1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

do an tot nghiep cua dong potx

119 4,9K 11
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế bến cầu tàu 70.000DWT - Cảng than - Nhà máy nhiệt điện - Quảng Trạch - Quảng Bình
Tác giả Cao Tiến Đông
Người hướng dẫn PGS.TS Đỗ Văn Đệ
Trường học Trường Đại Học Xây Dựng
Chuyên ngành Cảng Đường Thủy
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 10,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc đầu tư xây dựng nhà máy Nhiệt điện Quảng Trạch 1 2x600 MW là phù hợp vớiQui hoạch phát triển điện lực Quốc gia giai đoạn 2006 - 2015 có xét đến năm 2025 đã đượcThủ tướng Chính phủ p

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU

Đồ án tốt nghiệp là một đồ án tổng hợp của các đồ án môn học Nó giúp cho sinh viên

hệ thống và vận dụng kiến thức đã học, vào đồ án sản xuất thực tế Góp phần tạo sinh viên làm quen vận dụng lý thuyết đã học đồ án sản xuất

Trang 2

Đề tài tốt nghiệp của em được giao là : “ Thiết kế bến cầu tàu 70.000DWT Cảng than

Nhà máy nhiệt điện Quảng Trạch- Quảng Bình” Cảng than là một hạng mục chính trong

nhà máy nhiệt điện, là nơi cung cấp nguồn nguyên liệu chính cho nhà máy hoạt động

Việc đầu tư xây dựng nhà máy Nhiệt điện Quảng Trạch 1 (2x600 MW) là phù hợp vớiQui hoạch phát triển điện lực Quốc gia giai đoạn 2006 - 2015 có xét đến năm 2025 đã đượcThủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 110/2007/QĐ-TTg ngày 18/7/2007, đápứng nhu cầu tăng trưởng phụ tải điện phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, tạođiều kiện giải quyết công ăn việc làm, tăng nguồn thu cho ngân sách địa phương, góp phần

ổn định và phát triển kinh tế và xã hội của tỉnh Quảng Bình

Nội dung đồ án của em hoàn thành gồm 5 chương (120 trang và 18 bản vẽ) :

Để hoàn thành được đồ án này em xin chân thành cảm ơn những ý kiến đóng góp của thầy cô giáo trong bộ môn và các bạn học cùng lớp, đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của

thầy PGS.TS Đỗ Văn Đệ Em xin cảm ơn !

Do kiến thức cũng như kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên đồ án của em còn có nhữngthiếu sót, mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô và các bạn sinh viên

Hà nội, ngày 07/01/2012

Sinh viên

Cao Tiến Đông

Trang 3

1 CHƯƠNG 1: SỐ LIỆU XUẤT PHÁT

1.1 Giới thiệu công trình:

a Tên đề tài : Thiết kế Bến cầu tàu 70.000DWT Cảng than Nhà máy nhiệt điện Quảng

Trạch- Quảng bình

b Vị trí :

Trang 4

Địa điểm dự kiến xây dựng Trung tâm nhiệt điện thuộc thôn Vĩnh Sơn, xã Quảng Đông,huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình, cách trung tâm thành phố Đồng Hới khoảng 80km vềphía Bắc.

Trung tâm điện lực Quảng Trạch nằm trong khu dự kiến qui hoạch khu phi thuế quancủa khu kinh tế Hòn La chiếm 4% tổng diện tích KKT Địa điểm nằm giáp với cảng Hòn La

và khu công nghiệp Hòn La, giao thông đường bộ và đường thuỷ thuận lợi Đây là vùng đất

Địa điểm này có đủ điều kiện mặt bằng để xây dựng Trung tâm Điện lực có quy môcông suất 2.400MW Việc san lấp mặt bằng thuận lợi do gần các núi đất lớn Khu vực cóđiều kiện địa hình bằng phẳng, địa chất tốt, có điều kiện phát triển cảng nước sâu Ngoài ra,địa điểm này phù hợp với quy hoạch khu kinh tế Hòn La của tỉnh Quảng Bình và được chínhquyền ủng hộ

c Vai trò:

Chức năng của cảng thực hiện bốc xếp hàng hóa (chủ yếu là than) phục vụ nhà máy nhiệtđiện Theo mức độ tiêu thụ nhiên liệu của nhà máy, khối lượng hàng than phải nhập tronggiai đoạn I cao nhất là 3.480.000 T/năm, cả 2 giai đoạn là 6.960.000 T/năm

d Tầm quan trọng của dự án:

Sự ra đời sớm của Trung tâm điện lực Quảng Trạch sẽ góp phần quan trọng trong việc

bổ sung một lượng công suất lớn cho hệ thống điện, đáp ứng một phần nhu cầu tiêu thụ điệnngày càng tăng trong Hệ thống điện quốc gia Việt Nam giai đoạn từ 2015 trở đi

Trang 5

Ngoài ra, xét trên khía cạnh kinh tế và xã hội, việc xây dựng Trung tâm điện lực Quảng Trạch có ý nghĩ vô cùng to lớn đối với khu vực và đặc biệt là riêng tỉnh Quảng Bình Với quy mô đầu tư lớn, dự án này sẽ là cơ sở thuận lợi để phát triển nhiều ngành kinh tế dịch vụ trong vùng, tăng nguồn thu ngân sách cho tỉnh Quảng Bình, góp phần đáng kể hỗ trợ sự pháttriển của các ngành công nghiệp của tỉnh như vật liệu xây dựng.

Dự án khi đưa vào vận hành góp phần làm tăng tỷ trọng nguồn nhiệt điện trong cơ cấunguồn điện của hệ thống điện Việt Nam, khắc phục một phần sự phụ thuộc của hệ thốngđiện Quốc gia vào nguồn thủy điện, làm tăng độ an toàn và ổn định cung cấp điện cho nềnkinh tế, làm thay đổi diện mạo kinh tế xã hội tỉnh Quảng Bình và khu vực miền Trung hiệnđang còn ở tình trạng kém phát triển chưa tương xứng với tiềm năng

Cảng được xây dựng nhằm mục đích chuyên chở than phục vụ cho nhà máy Nhiệt Điện

e Điều giao thông vận tải của vùng:

- Địa điểm xây dựng nhà máy nằm gần Quốc lộ 1A và gần biển nên giao thông vận tảitheo cả hai đường thuỷ và bộ đều tương đối thuận lợi Về đường bộ cần làm mới khoảng1,3 km nối từ đường Quốc lộ 1A với nhà máy và 1,2 km nối từ đường bao khu công nghiệpHòn La vào nhà máy Về đường thủy, địa điểm xây dựng nhà máy nằm gần biển, khu vựcnước sâu nên có điều kiện rất thuận tiện cho vận tải hàng hải quốc tế cho tầu to có trọng tảiđến 100.000 T Vùng biển tại khu vực này có nhiều các hòn núi che chắn tương đối kín gió,nhưng để đảm bảo cho tầu neo đậu tại cảng khu vực này cũng cần phải có đê chắn sóng đểche chắn sóng theo hướng Đông Bắc

Hiện tại trong khu vực có các cảng chính sau:

- Cảng Gianh: Đây là cảng tổng hợp nằm trên sông Gianh thuộc Công ty TNHH một

thành viên Cảng Quảng Bình co quy mô cảng bao gồm: gồm 2 cầu bến dài 108 m, tiếp nhậntàu có trọng tải 800 DWT Luồng vào cảng 3,8 km, độ sâu luồng là -3,3 m Dự kiến, cảngGianh sẽ được nâng cấp để có thể thông qua 500.000 T/năm và đáp ứng cho tàu có trọng tải

là 2000 DWT

- Cảng Nhật lệ: nằm ở vị trí 17°28'31"N - 106°37'09"E trong thị xã Đồng Hới Quy mô

cảng bao gồm: gồm cầu bến dài 50 m, tiếp nhận tàu có trọng tải 200 DWT Luồng vào cảng3,0 km, độ sâu luồng là -1,1 m

- Khu neo đậu tàu thuyền tránh trú bão vịnh Hòn La: Dự án đầu tư xây dựng khu neo

đậu tầu thuyền trú ẩn, tránh bão và khu dịch vụ hậu cần nghề cá phù hợp tại vịnh Hòn Lađang hoàn thiện đưa vào khai thác đủ đảm bảo tiếp nhận tàu hàng trọng tải 5.000 DWT

- Cảng Hòn La: là cảng tổng hợp nằm trong vịnh Hòn La cách cảng nhiên liệu dự kiến của

dự án 2km, trực thuộc Tổng công ty CP Dịch vụ kỹ thuật Dầu khí Cảng Hòn La giai đoạn I

có thể tiếp nhận được tàu trọng tải đến 10.000 DWT Quy mô cảng giai đoạn I bao gồm:chiều dài cầu cảng 100m, rộng 25,5m, tải trọng cầu tầu 4 T/m2, độ sâu trước bến -9,2 m.Diện tích bãi 88.201m2 và diện tích nhà kho 2.160m2, khu văn phòng, cùng các hệ thốngđiện, chiếu sáng, cấp thoát nước và cứu hỏa hoàn chỉnh Hiện đã đưa vào hoạt động

Trang 6

1.2 Hiện trạng của khu vực xây dựng

1.2.1 Đặc điểm địa chất công trình

 Tên các lớp đất và đá được chia từ trên xuống dưới như sau:

Lớp 1a: Bùn cát lẫn sỏi sạn Lớp này phân bố trên lớp mặt của đáy biển có chiều dày từ

0.5m đến 0.7m

Lớp 1b (SC-SM): Cát pha bụi, sét, lẫn vỏ sò, màu xám đen, kết cấu rất rời rạc.

Lớp 1c (SC-SM): Cát pha bụi, sét, lẫn vỏ sò, màu xám đen, xám vàng, xám trắng,kết cấu

Lớp 2c TKCS1: Thấu kính cát kẹp sét, lẫn nhiều sỏi sạn, màu xám đen, kết cấu rất rời

rạc Lớp này chỉ xuất hiện ở hố khoan B08 phân bố tại độ sâu từ 12.3m đến 12.6m

Lớp 3 TKCS2: Thấu kính cát kẹp sét, lẫn nhiều sỏi sạn, màu xám xanh, xám vàng,kết cấu rất

rời rạc Lớp này chỉ xuất hiện ở hố khoan B06 phân bố tại độ sâu từ 12.7m đến 13.0m

Lớp 4a: Đới phong hóa Đá ryolit, màu xám đen, xám trắng, xám vàng Đá cứng chắc, nứt

Lớp 4b: Đới tương đối nguyên khối Đá ryolit, màu xám đen, xám xanh Đá cứng

chắc, nứt nẻ yếu, khe nứt phần lớn thẳng đứng, khe nứt hở, kín.Trong khe nứt không

có oxit sắt

Bảng -1: Chỉ tiêu đặc trưng của lớp đất

Lớp

Trang 8

Mô đun biến dạng Es50 MPa 4216 8984

1.2.2 Đặc điểm tự nhiên:

Nhiệt độ:

nhất là tháng 1, tháng 7 là tháng có nhiệt độ trung bình cao nhất

Lượng mưa :

 Lượng mưa năm:

- Lượng mưa trong năm phân bố không đều theo không gian và thời gian hình thànhmùa mưa và mùa khô rất rõ rệt

Mùa mưa chính từ tháng VIII đến tháng XI Lượng mưa trung bình hàng năm 1.900 2.300 mm/năm Thời gian mưa tập trung vào các tháng IX và X Tổng lượng mưamùa mưa chiểm khoảng 70% lượng mưa năm

Mùa khô từ tháng I đến tháng IV Các tháng V, VI, VIII và XII là các tháng chuyểntiếp cũng có lượng mưa khá lớn Đặc biệt trong thời kỳ ít mưa có một cực đại phụvào tháng V với lượng mưa >100 mm Tổng lượng mưa mùa khô chiếm khoảng 30%lượng mưa năm

Phân phối lượng mưa trung bình tháng trong thời kì nhiều năm của trạm khí tượngđại biểu như bảng sau:

B ng -3: ả Lượng mưa năm của trạm Ba Đồn (mm).

Ba

Đồn 44,9 37,2 39,0 51,1 116,1 94,0 59,4 158,3 417,3 602,5 270,9 112,0 2002,5

 Mưa ngày:

Lượng mưa ngày lớn nhất tháng và năm của trạm khí tượng đại biểu như bảng dưới đây Qua

số liệu thực đo nhận thấy lượng mưa ngày lớn nhất đo được vào các tháng VIII đến XI, cáctháng này cũng là các tháng có bão đổ vào vùng biển Quảng Bình

B ng -4: ả Lượng mưa ngày lớn nhất tháng, năm của trạm đại biểu (mm).

Ba Đồn 76.5 43.1 60.6 90.0 231.4 245.9 115.1 329.6 413.7 357.1 404.4 213.0 413.7

16-09-1981

Trên cơ sở lượng mưa ngày lớn nhất của chuỗi năm thực đo tiến hành xây dựngđường tần suất lý luận lượng mưa ngày lớn nhất năm Kết quả tọa độ đường tần suất nhưbảng:

B ng -5: ả Lượng mưa ngày lớn nhất thiết kế của trạm đại biểu (mm)

Trạm Xtb Cv Cs Lượng mưa ngày lớn nhất năm ứng với tần suất - P(%)

Trang 9

Do đó giá trị vận tốc gió tính toán tại khu vực dự án có thể lấy theo bảng trên.

Riêng vận tốc gió tính cho lực neo tàu, thông thường do quy định tàu chỉ được neo cập tại

bến trong điều kiện gió lớn nhất là gió cấp 8 (17.2÷20.7m/s) Khi xuất hiện gió lớn hơn

tàu phải rời bến đến neo cập tại nơi quy định.

của địa hình và chịu ảnh hưởng khí hậu chuyển tiếp giữa miền Bắc và miền Nam

hướng khác: Đông, Đông Nam

 Gió lục địa :

Gió lục địa được phân tích theo số liệu thực đo tại trạm Ba Đồn.Đặc trưng ghi bảng sau:

Bảng -6: Vận tốc gió trung bình và lớn nhất tháng tại trạm Ba Đồn (1960-2010) (m/s)

Ba

Đồn

Vtb 2.2 1.9 1.9 1.8 1.9 2.1 2.2 2.0 1.9 2.3 2.3 2.3 2.1 Vma

Trang 10

B ng -7: ả Số cơn bão đổ bộ vào vùng bờ biển Nghệ An - Quảng Bình(61-08)

B ng -8: ả Thống kê các cơn bão của vùng biển Nghệ An – Quảng Bình

Vùng bờ biển Thời gian xuất hiện Tên cơn bão Cấp bão

Top of Form

Nghệ An - Quảng Bình 13/10/2008 ATNĐ Cấp 7 (50 - 61 km/h)Nghệ An - Quảng Bình 27/09/2008 Mekkhala Cấp 9 (75 - 88 km/h) Nghệ An - Quảng Bình 27/09/2007 Lekima Cấp 11 (103 - 117 km/h) Nghệ An - Quảng Bình 28/10/2005 KAITAK (Số 8) Cấp 9 (75 - 88 km/h) Nghệ An - Quảng Bình 15/09/2005 VICENTE (Số 6) Cấp 9 (75 - 88 km/h) Nghệ An - Quảng Bình 8/9/2003 ATNĐ Cấp 6 (39 - 49 km/h) Nghệ An - Quảng Bình 10/9/2002 HAGUPIT (Số 4) Cấp 6 (39 - 49 km/h) Nghệ An - Quảng Bình 10/8/2001 USAGI (Số 5) Cấp 8 (62 - 74 km/h) Nghệ An - Quảng Bình 5/9/2000 WUKONG (Số 4) Cấp 10 (89-102 km/h) Nghệ An - Quảng Bình 15/10/1999 EVE (Số 9) Cấp 8 (62 - 74 km/h) Nghệ An - Quảng Bình 11/9/1996 ATNĐ Cấp 6 (39 - 49 km/h) Nghệ An - Quảng Bình 26/08/1995 LOIS (Số 5) Cấp 10 (89-102 km/h) Nghệ An - Quảng Bình 8/9/1994 LUKE (Số 8) Cấp 6 (39 - 49 km/h) Nghệ An - Quảng Bình 12/8/1991 FRED (Số 6) Cấp 10 (89-102 km/h) Nghệ An - Quảng Bình 25/08/1990 BECKY (Số 5) Cấp 12 (118-133 km/h) Nghệ An - Quảng Bình 21/07/1990 ATNĐ Cấp 6 (39 - 49 km/h) Nghệ An - Quảng Bình 29/10/1989 BRIAN (Số 7) Cấp 12 (118-133 km/h)

Nghệ An - Quảng Bình 8/10/1989 DAN (Số 9) Cấp 13 ( > 133 km/h)

Nghệ An - Quảng Bình 13/08/1987 CARY (Số 3) Cấp 9 (75 - 88 km/h) Nghệ An - Quảng Bình 14/10/1985 DOT (Số 9) Cấp 6 (39 - 49 km/h) Nghệ An - Quảng Bình 21/10/1983 LEX (Số 11) Cấp 12 (118-133 km/h) Nghệ An - Quảng Bình 1/10/1983 ATNĐ Cấp 6 (39 - 49 km/h) Nghệ An - Quảng Bình 11/10/1982 NANCY (Số 9) Cấp 10 (89-102 km/h) Nghệ An - Quảng Bình 3/9/1980 ATNĐ Cấp 7 (50 - 61 km/h) Nghệ An - Quảng Bình 7/8/1979 ATNĐ Cấp 6 (39 - 49 km/h) Nghệ An - Quảng Bình 22/09/1978 KIT (Số 6) Cấp 10 (89-102 km/h) Nghệ An - Quảng Bình 3/9/1977 CARLA (Số 5) Cấp 8 (62 - 74 km/h) Nghệ An - Quảng Bình 24/08/1975 NONAME (Số 3) Cấp 9 (75 - 88 km/h) Nghệ An - Quảng Bình 5/7/1973 ANITA (Số 2) Cấp 12 (118-133 km/h) Nghệ An - Quảng Bình 30/09/1972 LORNA (Số 7) Cấp 11 (103 - 117 km/h) Nghệ An - Quảng Bình 4/10/1971 ELAINE (Số 12) Cấp 10 (89-102 km/h) Nghệ An - Quảng Bình 10/7/1971 KIM (Số 9) Cấp 12 (118-133 km/h) Nghệ An - Quảng Bình 16/08/1970 NONAME (Số 1) Cấp 7 (50 - 61 km/h) Nghệ An - Quảng Bình 8/7/1969 TESS (Số 1) Cấp 9 (75 - 88 km/h)

Trang 11

Vùng bờ biển Thời gian xuất hiện Tên cơn bão Cấp bão

Nghệ An - Quảng Bình 30/08/1965 POLLY (Số 6) Cấp 6 (39 - 49 km/h) Nghệ An - Quảng Bình 15/08/1965 NADINE (Số 5) Cấp 12 (118-133 km/h) Nghệ An - Quảng Bình 3/10/1964 CLARA (Số 10) Cấp 13 ( > 133 km/h) Nghệ An - Quảng Bình 29/09/1964 BILLIE (Số 9) Cấp 8 (62 - 74 km/h) Nghệ An - Quảng Bình 25/09/1962 ATNĐ 3 Cấp 7 (50 - 61 km/h) Nghệ An - Quảng Bình 22/09/1961 RUBY (Số 8) Cấp 10 (89-102 km/h) Nghệ An - Quảng Bình 21/06/1961 CORA (Số 2) Cấp 6 (39 - 49 km/h)

Sương mù :

Số ngày có sương mù trong năm là 58,6 ngày Số ngày có sương mù trong năm ítnhất là 24 ngày (1991) Số ngày có sương mù trong năm nhiều nhất là 96 ngày (1997).Tháng trung bình có số ngày có sương mù nhiều nhất là 10,9 (tháng 3) Tháng không cósương mù là tháng 6,7 Thời gian có sương mù ảnh hưởng tầm nhìn rất thấp và thường tannhanh vào lúc mặt trời lên

1.2.3 Điều kiện thủy,hải văn :

a Mực nước :

 Theo tài liệu PortCoat khảo sát:

Mực nước chênh lệch giữa cao độ quốc gia và cao độ hải đồ là:

H hải đồ = H QG + 1,07m.

Chọn lựa chọn mực nước triều thiên văn dự báo từ Mike tại Mũi Độc để thiết lập mực nước thiết kế như sau:

- Mực nước triều thiên văn cao nhất (H.A.T): +0.94 m hệ Hòn Dấu; (+2.01m Hải Đồ)

- Mực nước triều thiên văn trung bình (M.S.L): +0.00 m hệ Hòn Dấu; (+1.07m Hải Đồ)

- Mực nước triều thiên văn thấp nhất (L.A.T): -1.26 m hệ Hòn Dấu; (- 0.19m Hải Đồ)

- Mực nước thiết kế cao nhất (MNTKCN) có xem xét nước dâng do bão (Hnd) được đềxuất xác định như sau:

MNTKCN (tần suất P%) = H.A.T+ Hnd (tần suất P%)

Bảng -9: Đề xuất mực nước cao nhất thiết kế

P(%)

Chu kỳ xuất

hiện(năm)

1 (100 năm)

2 (50 năm)

5 (20 năm)

10 (10 năm)

Trang 12

 Theo Qui chuẩn xây dựng Việt Nam QCXDVN 2:2009/BXD, nước dâng do bão tần

5 (20 năm)

Chế độ dòng chảy ven biển Quảng Bình

Theo tài liệu: Đặc trưng các yếu tố khí tượng hải văn các vùng ven biển Việt Nam

do Bộ Tư Lệnh Hải Quân xuất bản:

- Từ tháng 1 đến tháng 5 và tháng 9 đến tháng 12 dòng chảy theo đường bờ từ TâyBắc xuống Đông Nam, tốc độ trung bình dòng chảy 0,25 – 0,5 m/s

- Từ tháng 6 đến tháng 8 dòng chảy có hướng ngược lại chảy từ Đông Nam lên TâyBắc, tốc độ dòng chảy trung bình 0,2 – 0,3 m/s

Quan trắc dòng chảy tại Hòn La, Mũi Độc

Dòng chảy tại đây hình thành chủ yếu do tác động của thuỷ triều, gió và sóng Nóichung, tại vị trí dự án dòng chảy khá đồng nhất về hướng theo tầng sâu từ mặt đến đáy và ítbiến đổi về độ lớn Vận tốc trung bình khi dòng chảy lớn nhất đạt 0,6-0,7 m/s Theo các kếtquả nghiên cứu mô hình toán bước trước đây, bức tranh tổng quan về phân bố dòng chảytrên diện rộng cũng như sự thay đổi của chúng theo thời gian trong điều kiện tự nhiên nhưsau:

Vào ngày nước cường, dòng chảy có vận tốc lớn nhất trong vịnh ở đoạn đi qua eogiữa Hòn La và Hòn Cỏ Giá trị vận tốc lớn nhất khoảng 0,7-0,8 m/s Các vùng còn lại trongvịnh vận tốc chỉ khoảng 0,2 – 0,3 m/s

Vào ngày nước kém, về cơ bản không khác biệt với ngày nước cuờng, phần dòng chảy

có tốc độ lớn hơn cả vẫn là đi qua eo nối 2 đảo

c Sóng:

Trang 13

Trong khu vực nghiên cứu chỉ có trạm Cồn Cỏ là có đo các đặc trưng về sóng Trên cơ

sở số liệu thực đo của trạm thuỷ văn Cồn Cỏ tiến hành thống kê và phân tích, kết quả cácđặc trưng sóng xem bảng sau

Bảng -11: Chiều cao sóng lớn nhất, hướng sóng lớn nhất và ngày xuất hiện (m).

B ng -13: ả Các đặc trưng của tàu tính toán

STT Loại tàu Chiều dài L t (m) Chiều rộng B t (m) Mớn nướcT(m)

1.4 Lượng hàng cung ứng:

Than trong nước của Việt Nam là than antraxit có chất bốc thấp và khó bắt cháy, khảnăng cháy kiệt kém và mức độ mài mòn bề mặt chịu nhiệt cao, chi phí bảo dưỡng cao, hiệusuất kinh tế về đốt cháy và tái sử dụng tro bay kém Cho đến nay chưa có tổ máy 600MW sửdụng than antraxit của Việt Nam vận hành và phần lớn đang trong giai đoạn thiết kế Kinhnghiệm của các nước tiên tiến đốt than antraxit trong lò hơi công suất lớn thường không ổnđịnh, chi phí dầu đôt kèm tăng cao Ngoài ra, theo trữ luợng than đã xác định và tình hìnhsản xuất than tại Việt Nam, cung cầu than của Việt Nam sẽ ngày càng tăng cao và lượng

Trang 14

than cung cấp sẽ giảm dần Dự báo sau năm 2012 sẽ thiếu than Do vậy, một trong

số những rủi ro đó là khả năng cung cấp than không ổn định

Trung Quốc có nhiều mỏ than nhưng định hướng là dừng xuất khẩu và chuyển sangnhập khẩu than trong dài hạn Nguồn nhập khẩu từ Liên bang Nga do yếu tố địa lý và thờitiết Do vậy Úc và Indonesia là nguồn cung cấp than chủ yếu của khu vực Thái Bình Dương

và đây chính là nguồn than tiềm năng nhất có khả năng nhập khẩu cho nhà máy thứ tự được

ưu tiên như sau: Inđônêsia  Úc

a Khản năng cung cấp than rừ Inđônêsia:

Sản lượng than cấp cho thị trường luôn tăng trưởng, tuy nhiên tăng trưởng chủ yếu là thanchất lượng thấp Về chính sách xuất khẩu than của Inđônesia thì khối lượng than xuất khẩu

sẽ được giữ ở mức không vượt quá 150 triệu tấn/năm từ năm 2010 để giữ than cho nhu cầutrong nước Chính phủ Inđônêsia cũng đang trong lộ trình giảm chênh lệch giữa giá thantrong nước và xuất khẩu, qua đó thúc đẩy cung cấp than cho thị trường trong nước Đặcđiểm vận tải than và cảng biển tại Indonesia tốt, đồng bộ với các hệ thống cảng sông chuyểntải lên tàu lớn tới cảng xuất than

Với vị trí địa lý tại trung tâm khu vực Châu Á-Thái Bình Dương, có nguồn tài nguyên thiên nhiên dồi dào và chính sách hợp lý của Chính phủ Inđônêsia trong lĩnh vực khai thác

mỏ nên dự báo trong thời gian tới Indonesia sẽ trở thành nhà cung cấp than chính trong khu vực

Hiện nay các nhà đầu tư của nhiều nước đã quan tâm tham gia đầu tư vào mỏ than tạiIndonesia như Ấn Độ, Thái Lan, Hàn Quốc, Nhật Bản, theo hình thức đầu tư/kinh doanhdài hạn

Đối với Việt Nam, vùng Nam Sumatra của Indonesia khá lý tưởng về mặt địa lý để tiến hành khảo sát, đầu tư vì vùng này chỉ cách Miền Nam Việt Nam tương đương với khoảng cách từ Cẩm Phả vào Miền Nam

b Khản năng cung cấp than từ úc:

Úc có nguồn than dồi dào tổng lượng lên đến 782,9 tỷ tấn bao gồm 658,46 tỷ tấn thanantraxit và 124,44 tỷ tấn than non, đứng hàng thứ tư trên thế giới Trữ lượng than có thểkhai thác được là 90,94tỷ tấn, chiếm 8.8% tổng lượng than có thể khai thác được trênthế giới và đứng hàng thứ ba Các mỏ than và các khu vực sản xuất than chủ yếu phân

bố trên các khu vực duyên hải Đông Thái Bình Dương rộng 200km Than cốc chấtlượng cao chủ yếu phân bố tại Mỏ than Sydney ở New South Wales và các mỏ than ởQueensland LRA chủ yếu phân bố tại phía Nam và phía Tây Úc Than non chủ yếu phân

bố tại Victoria Úc là một nước xuất khẩu than lớn nhất trên thế giới Phần lớn thanxuất khẩu là than sạch Than là mặt hàng xuất khẩu hàng đầu tại Úc để thu ngoại tệ

Trang 15

2 CHƯƠNG 2 : THIẾT KẾ QUY HOẠCH

Trang 16

2.1 Nguyên tắc bố trí :

2.1.1 Nguyên tắc bố trí công trình bến

- Tác nghiệp ra/vào của đội tàu thuận lợi

- Tuyến bến bố trí sao cho có thể hạn chế được các tác động tiêu cực về thủy động lực.Khối lượng nạo vét giảm thiểu nhất

- Chiều rộng khu nước phía trước đủ để cho tàu ra/vào, quay trở neo đậu để làm cácthao tác phụ và chờ đợi vào làm hàng Đảm bảo hành lang bảo vệ luồng tàu

- Thi công các hạng mục sau, ảnh hưởng ít nhất đến các công trình đã xây dựng

Trang 17

- Giảm thiểu các tác động của sóng gió, dòng chảy và dòng triều trong quá trình khaithác tại bến

- Lựa chọn hướng cập tàu

2.1.2 Nguyên tắc bố trí tuyến luồng và khu quay trở, vũng đậu tàu

- Tuyến luồng thiết kế thoả mãn cho tàu 70.000 DWT thuận tiện, an toàn

- Tuyến luồng tận dụng được tối đa độ sâu tự nhiên để giảm thiểu khối lượng nạo vét

và cảnh quan Một vấn đề đặc biệt quan trọng nữa đó là sự phù hợp với qui hoạch chung của toàn khu vực vịnh và tăng diện tích sử dụng cho khu nước của cảng

2.2 Số lượng bến :

Số lượng bến phụ thuộc vào những yêu cầu sau:

- Chủng loại hàng dự kiến sẽ nhập qua cảng;

- Lượng hàng mỗi loại thông qua cảng trong năm;

- Cỡ tàu (tàu) vào cảng;

- Năng suất bốc xếp và số lượng thiết bị trên bến;

- Chế độ làm việc của cảng;

đội tàu đến cảng, năng lực thông qua của bến và được xác định theo “ Qui trình thiết kế côngnghệ cảng biển”

Số lượng bến cập tàu được xác định theo biểu thức:

m m b

K K P

K Q N

30

=

Trang 18

- Txd: thời gian bến bận bốc xếp cho 1 tàu.

Căn cứ vào khối lượng hàng dự kiến thông qua cảng trong các giai đoạn, loại tàutính toán và sơ đồ công nghệ bốc dỡ hàng than, tính toán số lượng bến đủ để thông qua loạihàng này được thể hiện trong sau:

B ng -1: ả Số lượng bến nhập than

Trang 19

22 Năng lực thông qua bến Pb/tháng T 389.380,16 782.662,29

23 Năng lực thông qua năm Pb/năm 4.672.561,92 9.391.947,51

2.3 Các kích thước của cơ bản bến

Trang 20

 Theo tiêu chuẩn Việt Nam: 22TCN207-92 (mục 5.3 – trang 10/206)

- T: Mớn nước tàu tính toán; (m) 13.7 m

(0.5-0.7 )m

 Theo tiêu chuẩn Nhật : Phần 8 -chương 2 -tại mục (3) [chỉ dẫn kỹ thuật]

Chiều sâu tiêu chuẩn đáy bến bằng khoảng cách dự trữ dưới đáy tàu cộng với mớn nước lớn nhất của tầu thiết kế Khoảng dự trữ lấy bằng 10%T

2.3.2 Cao trình đỉnh bến

 Cao trình đỉnh bến được xác định theo tiêu chuẩn thiết kế 22 TCN207 -92

• Theo tiêu chuẩn chính: ∇MB = (H50% + hnd)+ 2 m

• Theo tiêu chuẩn kiểm tra: ∇MB = (MNCTK + hnd)+1 m

B ng -3: ả Bảng xác định cao trình mặt bến

 Cao trình đỉnh bến được xác định theo tiêu chuẩn thiết kế Nhật Bản

Theo mục 2.2 –chương 1 – phần 8 cao trình bến xác định theo kích thước của tàu tính toán

và điều kiện tự nhiên của khu vực Mực thủy triều được dùng làm tiêu chuẩn để xác định chiều cao đỉnh của bến phải là mực nước cao nhất trung bình theo tháng

Khi tàu không xác định được áp dụng :

Bảng -4: Chiều cao đỉnh bến trên mực nước cao

Khi biên độ triều 3 m Khi biên độ triều 3 m

Trang 21

• ∇MB = (MNCTK + hnd)+2 m = 4.44 (m) theo hệ quốc gia

B ng -6: ả Tính toán chiều dài bến

Thông số Tiêu chuẩn Việt Nam Tiêu chuẩn Nhật Bản

-L b = L t + 2d ( 1 bến)

Tiêu chuẩn kỹ thuật công trình cảng Nhật Bản OCDI 1/2002:

Để đáp ứng cho tàu 70.000 DWT vào neo cập, làm hàng và phù hợp với công nghệ bốc xếp trên bến (trên bến có bố trí tháp chuyển hướng cho tuyến băng tải, chiều dài tuyến băng tải ra tháp chuyển hướng khoảng 70m), vì vậy lựa chọn chiều dài tuyến bến là

(lấy khoảng cách an toàn 2d đã bao gồm trong 70 m)

Tham khảo một số kích thước bến dối với tàu hàng, tàu dầu ở (bảng T-2.1.1) thì tàu có trọng tải 70.000 DWT khi không có kích thước chiều dài bến là 300m

2.3.4 Khu nước

a Vị trí và diện tích

Được xác theo cách bố trí sơ đồ bố trí đê chắn sóng, bến và luồng tàu, và độ yên lặngkhu nước

Trang 22

Diện tích được tính theo tiêu chuẩn công nghệ cảng biển TCCS 04-2010/CHHVNnhư sau:

Trong đó:

B ng -7: ả Tính toán chiều dài và chiều rộng khu nước

STT Loại tàu Trọng tải

(T)

Chiều dài (m)

B (m) k L kn (m) B kn (m)

b Bán kính quay vòng tối thiểu

Đường kính khu quay vòng tàu tối thiểu trước bến được xác định như sau:

B ng -8: ả Tính toán đường kính khu quay vòng

Thông

Lựa chọn

Tuyến luồng thiết kế tuân thủ các nguyên tắc cơ bản sau:

- Tuyến luồng thiết kế thoả mãn cho tàu ra vào cảng thuận tiện, an toàn;

- Tuyến luồng tận dụng được tối đa độ sâu tự nhiên để giảm thiểu khối lượng nạo vét cơbản

- Có xét đến khả năng phát triển cảng trong tương lai

2.4.2 Hướng và vị trí tuyến luồng

Trang 23

Tuyến luồng vào bến nhập than cho nhà máy là tuyến luồng được xây mới, đi theo

tổng chiều dài khoảng 300 m

2.4.3 Thông số luồng tầu

 Theo TCVN “Quy trình Thiết kế kênh biển 115-QĐ/KT4”

Chiều rộng luồng

Chiều rộng tối thiểu đáy luồng chạy tàu 1 chiều được xác định theo công thức sau

Chiều sâu chạy tàu

Cao độ đáy chạy tàu = H98% - Hct

Tổng hợp kết quả tính toán chuẩn tắc luồng tàu thể hiện trong bảng sau:

5 B Dự phòng chiều rộng do sa bồi trên kênh (=[(m

Trang 24

13 V max m/s 4

 Theo Tiêu chuẩn kỹ thuật công trình cảng Nhật bản OCDI - 01/2002.

- Theo nghiên cứu của liên nhóm PIANC và IAPH cộng tác với IMPA và IALA,

BLuồng = 1,9 Btàu ÷ 7,2 Btàu

- Kết quả tính toán chiều rộng luồng tàu theo các chỉ dẫn trên:

B ng -11: ả Kết quả tính toán thông số luồng tàu

TT Chiều rộng đáy luồng 1 chiều Đơn vị Tàu 70.000 DWT đầy tải Chọn

1

Theo OCDI - 1/2002

Dựa theo các nguyên tắc bố trí trên, lựa chọn bề rộng luồng và chiều sâu chạy tàutrên luồng như sau:

2.5 Thiết bị chính phục vụ cho công tác bốc xếp than:

2.5.1 Thiết bị cẩu bốc dỡ than (bố trí tại cảng của nhà máy):

Trang 25

2.5.2 Băng tải

Kiểu cuộn ống (tube conveyor) với các băng tải từ tháp chuyển tiếp số 1 đến tháp chuyểntiếp số 3 (băng tải 2 và 3), kiểu lòng máng với tất cả các băng tải còn lại của hệ thống Công suất băng tải 2000- 1400 t/h gồm loại rộng 1200mm-1400mm

Tốc độ băng tải: ≤ 3,6 m/s

2.5.3 Máy đánh - phá đống liên hợp được bố trí ở cả kho than kín và hở

Các thiết bị này làm việc trên đường ray, ray được bố trí chạy dọc theo hết chiều dài củakho than Hai thiết bị này được trang bị hệ thống radar để tránh trường hợp va đập giữachúng khi làm việc

2.5.4 Hệ thống kho than

Hệ thống kho than bao gồm ba khu vực kho than hở và một khu vực kho than kín Tổng sứcchứa của toàn bộ kho than hở và kín chứa được ít nhất là 380 ngàn tấn than, với sức chứanày có thể đáp ứng nhu cầu tiêu thụ than trong vòng 40 ngày vận hành của hai lò hơi ở chế

độ BMCR

Các kho than hở sẽ được trang bị 4 máy xúc và 4 máy ủi, các thiết bị này có nhiệm vụ sangạt, bốc xúc và làm vệ sinh, hỗ trợ cho các máy đánh phá đống liên hợp tại khu vực khothan hở mà cần máy đánh phá đống không vươn tới

2.5.5 Trạm nghiền than

Một trạm nhiền than sẽ được bố trí trên tháp chuyển tiếp TT7 cho việc nghiền các hạtthan có kích thước lớn trước khi chuyển đến các bunke than trong khu vực lò hơi Trạmmáy nghiền này sẽ được lắp đặt ba máy nghiền búa và hai thiết bị sàng Công suất máynghiền và sàng sẽ được tính toán dựa trên phân bố kích cỡ than

Trang 26

gÇu bèc liªn tôc

m¸y hót liªn tôc

pa1

pa2

Công nghệ bốc dỡ than xác định dựa trên lượng hàng hoá, thiết bị và có xét đến cảyếu tố kinh phí đầu tư ban đầu Căn cứ vào đặc điểm hàng hoá, công nghệ bốc xếp của bếnđược đưa ra như sau:

- Trên bến sẽ bố trí cần trục bốc liên tục, di chuyển trên đường ray Năng suất bốc dỡ bìnhquân khảng 2000 tấn/giờ Than được bốc dỡ từ tàu bằng bằng hệ thống ống hút, hút than

từ dưới hầm tàu lên băng chuyền trên bến có năng suất 2000T/h Từ các băng tải nàythan được chuyển tới tháp chuyển tiếp Từ đây than chuyển tới máy nghiền qua hệ thốngbăng tải cuốn trong nhà máy với công suất băng tải 2000T/h

- Trong trường hợp than ướt không thể chuyển trực tiếp lên lò, than sẽ được chuyển vàođánh đống trong kho nhờ máy đánh đống và máy phá đống sẽ tiếp tục chuyển than từ khothan tới máy nghiền và lên bunke lò hơi

Trang 27

 Tuyến bến:

Được bố trí xa bờ, tại vị trí có độ sâu -15.2 m đến -15,5 m (hệ cao độ quốc gia)

khoảng 400m theo hướng ESE Trên mặt bằng bố trí cần trục chạy trên ray có gắn thiết bịhút bốc than, nhà điều khiển, tháp chuyển tiếp và hệ thống trạm điện

 Tuyến đê:

- Tuyến đê dài khoảng 1,450m, bao gồm 3 đoạn chính là đoạn gốc đê ABC, đoạn CD và đoạn đầu đê DEF Trong đó:

- Đoạn ABC từ gốc đê tại Mũi Độc (điểm A) tới điểm gãy khúc của tuyến đê là điểm C,

- Đoạn CD từ điểm gãy khúc của tuyến đê (điểm C) tới điểm bắt đầu của đoạn cong đầu

đê là điểm D, đoạn này dài khoảng 343m Trục của tuyến đê tạo với hướng Bắc một góc

- Đoạn đầu đê DEF nối vào đoạn CD bằng đoạn cong với bán kính R=62.5m, đoạn này dài

chiều dài 300m, rộng 34m được bố trí song với tuyến đê tại đoạn CD, khoảng cách mép Trong bến tới tim tuyến đê khoảng 95m

 Tuyến đường dẫn băng tải

Tuyến đường dẫn băng tải được bố trí chạy dọc theo đường bờ dưới chân Mũi Độcđấu nối từ tháp chuyển hướng T2 của tuyến băng tải ra tới bến Tuyến đường có vai trò đỡ

hệ thống băng tải bao gồm 2 tuyến băng tải có công suất mỗi tuyến là 2000 T/h và các thiết

bị vận chuyển các phương tiện ra bến Tổng chiều dài tuyến đường dẫn băng tải là 591 m

Trang 28

 Vũng neo đậu tàu

Với điều kiện tự nhiờn tại vị trớ dự ỏn cú vựng biển rộng và cú độ sõu tự nhiờn lớn, bốtrớ vũng neo đậu cho tàu khi chờ đợi giải phúng bến gần phao số 0 của luồng tàu

Biển Đông

đê chắn sóng

tà u 70.0

00 DWT -16.0

-16

tu

yến

lung

mũi độc

N E S W

Mộ xây

Mộ đất Cụm đá, bãi đá

Đá độc lập Cây lá rộng Cây bụi Cây lá kim

Cỏ thấp Khối đá, luỹ đá

Đ ờng điện HT

Giếng n ớc đất

Đình, chùa, miếu

Bãi cát Dây thông tin

Biển chỉ đ ờng Giếng xây

s

e w

2.7.2 Phương ỏn 2

Cảng nhập than bao gồm bến nhập than, tuyến đờ chắn súng và tuyến đường dẫnbăng tải Trong phương ỏn này, tuyến bến và đờ chắn súng được bố trớ sỏt nhau Quy hoạchmặt bằng như sau:

 Tuyến bến:

Được bố trớ xa bờ, tại vị trớ cú độ sõu -15.2 m đến -15,5 m (hệ cao độ quốc gia)

khoảng 400m theo hướng ESE Trờn mặt bằng bố trớ cần trục chạy trờn ray cú gắn thiết bịhỳt bốc than, nhà điều khiển, thỏp chuyển tiếp và hệ thống trạm điện

Trang 29

tu y

ến lu g

Ký hiệu

Lúa n ớc Hoa màu

Mộ xây

Mộ đất Cụm đá, bãi đá

Đá độc lập Cây l á rộng Cây bụi Cây lá kim

Cỏ thấp Khối đá, luỹ đá

Đ ờng điện HT

Gi ếng n ớc đất

Đình, chùa, miếu

Bãi cát Dây thông tin

Bi ển chỉ đ ờng Giếng xây

s

e w

2.7.3 So sỏnh phương ỏn

Hai phương ỏn quy hoạch mặt bằng cảng cú những ưu điểm và nhược điểm riờngtrong bố trớ và khai thỏc Để so sỏnh lựa chọn mặt bằng cảng, cỏc yếu tố được đem so sỏnhtheo cỏc tiờu chớ sau:

Khối lượng xõy

Khối lượng nạo

vột • Khối lượng nạo vột luồng tàu, khu nước của 2 phương ỏn là tương

đương nhau

Trang 30

Chi phí xây dựng • Chi phí xây dựng theo phương

án mặt bằng 1 là nhiều hơn sovới phương án mặt bằng 2

• Chi phí xây dựng theo phương

án mặt bằng 2 là ít hơn so vớiphương án mặt bằng 1

Việc thi công bến nhập than và

đê chắn sóng được tiến hành thicông đồng thời

• Do đê và bến cách xa nhau, điềukiện thi công đơn giản hơnphương án 2

• Do đê và bến cách xa nhau, điềukiện duy tu sửa chữa hay nângcấp tiến hành đơn giản hơn

• Thời gian thi công sẽ lâu hơnPA1 do bến và đê nằm sát cạnhnhau Tiến hành thi công bếnnhập than trước sau đó mới thicông phần đê chắn sóng

• Điều kiện thi công phức tạp đòihỏi năng lực kinh nghiệm nhàthầu

• Do đê và bến gần nhau, điềukiện duy tu sửa chữa hay nângcấp tiến hành phức tạp hơn

Qua các phân tích chi tiết bước đầu có thể nhận thấy phương án 1 có ưu điểm so với phương

án 2

- Về mặt kỹ thuật: Đây là những phương án đã được sử dụng rộng rãi trong xây dựng

bến cập tàu tiếp nhận tàu có trọng tải lớn

- Về mặt kinh phí: Chi phí đầu tư của phương án 1 cao hơn phương án 2 Đối với

phương án 1, khả năng nâng cấp bến để tiếp nhận tàu có trọng tải lớn là dễ hơn sovới phương án 2

kinh nghiệm của nhà thầu trong nước Đối với với phương án 2, khả năng kiểm soátchất lượng công trình là khó khăn đối với năng lực cua nhà thầu trong nước

Từ những phân tích nêu trên, kiến nghị sử dụng phương án kết cấu kết cấu bến bằngBTCT trên nền cọc thép xa đê làm phương án thiết kế để đáp ứng cho nhà máy điện QuảngTrạch I phát điện theo đúng kế hoạch đảm bảo hiệu quả đầu tư của dự án

Trang 31

+ Tính toán nhu cầu xây dựng đời sống và văn hoá

Bảng : Biên chế cảng khối hành chính sự nghiệp

Trang 32

Cảng nhập nhiên liêu là cảng chuyên dụng phục vụ cho nhà máy điện nên việc tổchức khai thác cảng nằm trong dây chuyền sản xuất đồng bộ của nhà máy Việc quản lý vàkhai thác cảng đều chịu sự điều hành và tổ chức của nhà máy.

- Sử dụng nguồn lao động

Cảng nhập than hoạt động theo một chu trình khép kín theo dây chuyền tự động nênnhân lực phục vụ cho vận hành và khai thác cảng là không nhiều và con số này thuộc biênchế của nhà máy Lực lượng lao động có thể tuyển dụng lao động địa phương và đào tạo tạichỗ

trong quá trình khai thác cảng cần phải có biện pháp giảm thiểu các tác động của nước biểnđến các thiết bị trên bến cũng như đảm bảo an toàn về hệ thống điện cần trục, điện chiếusáng trên mặt cảng

có gió bão từ cấp 8 trở lên, tất cả các phương tiện tàu thuyền bắt buộc phải rời khỏi bến vàtìm nơi trú ẩn an toàn Các thiết bị trên bến như cần trục, phễu hút rót cần được neo giữ cốđịnh, chắc chắn

kỹ thuật khai thác cầu cảng (số 109/QĐ-CHHVN) do Cục Hàng hải Việt Nam ban hành

m- số công nhân của cảng ( người )

q- tiêu chuẩn nước cho một người trong kíp q = 25l/người – kíp

Trang 33

tc,tđ- thời gian chạy và đỗ tàu (ngày đêm)

q- tiêu chuẩn nước cho 1 người trên tàu (5 – 30 l/ngày)

m- số người trên tàu ;n- số tàu của cảng ngày đêm

ξ- hệ số tính đến tổn thất nước do nguyên nhân hỏng hóc không lường ( rò rỉ , vỡđường ống … ) và các lượng nước cho các việc khác chưa tính đến,chọn ξ = 1.1

Tính toán lượng nước dùng cho cảng

2.9.3 Hệ thống cấp điện

- Phụ tải điện và các yếu tố khác trong cảng

Tổng công suất tiêu thụ điện được tính như sau:

S =

) (P2 +Q2

2.9.4 Đảm bảo an toàn trong cảng

- Đảm bảo chiếu sáng cho toàn cảng

- Có bảng thông báo các luồng đường đi của tàu

- Tổ chức công tác phòng hoả cứu hoả , các trang thiết bị phục vụ tàu cứu hoả

- Đảm ảo an toàn lao động cho công nhân

Trang 34

- Có thiết bi thông tin cho quá rình của tàu vào cảng nói chung

3 CHƯƠNG 3 : THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH

Trang 36

3.2 Thông số cơ bản của bến

Được tính ở chương quy hoạch kết quả như sau:

Trang 37

E =  2

.V2

D

Trong đó :

D : Lượng rẽ nước của tàu tính toán ( T) (nội suy từ phụ lục 4 22TCN22-94)

V :Thành phần vuông góc ( với mặt công trình ) của tốc độ cập tàu m/s (tra bảng29.22TCN222-94)

 : Hệ số ( Tra bảng 30 22 TCN222-94 )

Bảng -4 :Lực va tàu theo tiêu chuẩnViệt Nam

 Theo tiêu chuẩn Nhật Bản :

Ngoại lực do một tàu cập bến được tính theo công thức sau :

- V :tốc độ cập bến của tàu (m/s)

Xác định hệ số như sau:

(Ms lấy bằng trọng tải choán chỗ DT)

Trang 38

- Khả năng chịu năng lượng va tàu: E = 250 (Kj)

- Với động năng va tàu 195(Kj) tra bảng ta được lực va :

- Thành phần song song với mép bến của được xác định như sau:

b Lực neo

 Theo tiêu chuẩn Việt Nam

phụ thuộc vào các thành phần diện tích cản gió của tầu và vận tốc gió theo các phương

Trong đó:

m/s Nhưng do ở tần suất 2% gió có cường độ là 35.1m/s vượt qua cấp gió cho phép hoạtđộng là cấp 8 nên lấy vận tốc gió theo cấp 8 là 21m/s

Trang 39

αq , αn – hệ số xác định theo Bảng 1, Bảng 2 – phụ lục 3, tiêu chuẩn 22TCN222-95.

Bảng 4.1: Lực tác dụng lên tầu do gió:

Trong đó :

Diện tích cản nước của tàu được tính như sau :

A = L.TTrong đó T là mớn nước (m), L là chiều dài hoặc chiều rộng của tàu

Bảng 4.2: Lực tác dụng của dòng chảy lên tàu:

c Lực neo tầu lên công trình, khoảng cách bích neo

Chọn số bích neo là 10, khoảng cách max giữa các bích neo là 30 (m)

Từ bảng 31 trong tiêu chuẩn 22 TCN 222-95 ta có số bích neo chịu lực là n = 6 bích neo.Lực tác dụng của tàu lên bích neo là :

Trang 40

S=

β

α.cossin

Hình 3.1: Sơ đồ phân bố lực neo cho một bích neo.

Bảng 4.3.1 :Tính toán lực neo tàu

Trạng

ộđ

Ngày đăng: 21/06/2014, 03:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS. PTS. Nguyễn Văn bảo, GV. KS. Lưu Tiến KimKỹ thuật và tổ chức thi công công trình thủy lợi, NXBGD – 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật và tổ chức thi công công trình thủy lợi
Nhà XB: NXBGD – 1995
3. Hồ Ngọc luyện, Lương Phương hậu, Nguyễn Văn PhúcKỹ thuật thi công công trình cảng – đường thủy, NXBXD – 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật thi công công trình cảng – đường thủy
Nhà XB: NXBXD – 2003
4. PGS. TS. Đỗ Văn Đệ và nhiều người khácPhần mềm Sap2000 ứng dụng vào tính toán kết cấu công trình, NXBXD – 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phần mềm Sap2000 ứng dụng vào tính toán kết cấu công trình
Nhà XB: NXBXD – 2010
2. Phạm Văn Giáp, Nguyễn Ngọc Huệ, Nguyễn Hữu Đẩu và nhiều tác giả Công trình bến cảng, NXBXD – 2010 Khác
5. Nguyễn Đình Hiện (trường ĐHKT hà nội) Tổ chức thi công, NXBXD – 2008 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng -1: Chỉ tiêu đặc trưng của lớp đất - do an tot nghiep cua dong potx
ng 1: Chỉ tiêu đặc trưng của lớp đất (Trang 6)
Bảng -2: Các chỉ tiêu cơ lí của đá - do an tot nghiep cua dong potx
ng 2: Các chỉ tiêu cơ lí của đá (Trang 7)
Bảng -10: Lựa chọn mực nước - do an tot nghiep cua dong potx
ng 10: Lựa chọn mực nước (Trang 12)
Bảng -2: Cao trình đáy bến - do an tot nghiep cua dong potx
ng 2: Cao trình đáy bến (Trang 19)
Bảng -5: Lựa chọn cao trình mặt bến - do an tot nghiep cua dong potx
ng 5: Lựa chọn cao trình mặt bến (Trang 21)
Bảng -1: Tính hệ số C m - do an tot nghiep cua dong potx
ng 1: Tính hệ số C m (Trang 37)
Bảng -2: Tính hệ số Ce - do an tot nghiep cua dong potx
ng 2: Tính hệ số Ce (Trang 38)
Bảng 4.1: Lực tác dụng  lên tầu do gió: - do an tot nghiep cua dong potx
Bảng 4.1 Lực tác dụng lên tầu do gió: (Trang 39)
Α q  , α n  – hệ số xác định theo Bảng 1, Bảng 2 – phụ lục 3, tiêu chuẩn 22TCN222-95. - do an tot nghiep cua dong potx
q , α n – hệ số xác định theo Bảng 1, Bảng 2 – phụ lục 3, tiêu chuẩn 22TCN222-95 (Trang 39)
Hình 3.1: Sơ đồ phân bố lực neo cho một bích neo. - do an tot nghiep cua dong potx
Hình 3.1 Sơ đồ phân bố lực neo cho một bích neo (Trang 40)
Bảng 4.3.2 :Tính toán lực neo 2 đầu bến Trạng - do an tot nghiep cua dong potx
Bảng 4.3.2 Tính toán lực neo 2 đầu bến Trạng (Trang 41)
Sơ đồ tải trọng tại bánh xe cần trục - do an tot nghiep cua dong potx
Sơ đồ t ải trọng tại bánh xe cần trục (Trang 42)
Sơ đồ tính pa1 - do an tot nghiep cua dong potx
Sơ đồ t ính pa1 (Trang 47)
Sơ đồ tính phương án2 - do an tot nghiep cua dong potx
Sơ đồ t ính phương án2 (Trang 48)
Sơ đồ lực tựa - do an tot nghiep cua dong potx
Sơ đồ l ực tựa (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w