CCKTTT gồm hai nhóm chi tiết cơ bản sau: Mặt đầu trên của thân máy được gia công phẳng, có gia công 6 lỗ trụ bậclắp các ống lót xy lanh và các lỗ ren cấy gu dông để lắp ghép với nắp máy.
Trang 1VÀ PHẠM VI ỨNG DỤNG CỦA ĐỘNG CƠ
1.1 Giới thiệu chung về động cơ diesel WUXI CA 6110/125Z1A2
và phạm vi ứng dụng
Động cơ diesel WUXI CA 6110/125Z1A2 được lắp trên xe tải thùng, xe ô
tô khách hoặc xe nâng hàng trọng tải dưới 12 tấn, là động cơ diesel bốn kỳ, tăng
áp thấp, nhiên liệu phun trực tiếp vào buồng cháy trên đỉnh pít tông qua vòiphun có 5 lỗ
Động cơ diesel WUXI CA 6110/125Z1A2 có 6 xy lanh bố trí thành một
hàng thẳng đứng, làm mát bằng nước với hệ thống làm mát kiểu kín tuần hoàncưỡng bức Thứ tự công tác của các xy lanh là 1- 5 - 3 - 6 - 2 - 4 Công suất củađộng cơ là 125 kW ở tốc độ 2600 [v/ph] Mô men xoắn cực đại của động cơ là
549 MN ở tốc độ 1700÷ 1900 [v/ph]
Hình dạng bên ngoài của động cơ được thể hiện trên hình 1.1
Hình 1.1 Hình ảnh bên ngoài của động cơ diesel WUXI CA 6110/125Z1A2.
Trang 2Động cơ diesel WUXI CA 6110/125Z1A2 được lắp trên xe tải thùng hãng
FAW và xe nâng (xem hình 1.2 và hình 1.3)
Hình 1.2 Xe tải FAW CA1121J sử dụng động cơ diesel WUXI CA
6110/125Z1A2.
Hình 1.3 Xe nâng sử dụng động cơ diesel WUXI CA 6110/125Z1A2.
Trang 3WUXI CA 6110/125Z1A2
Bảng 1 Các thông số kỹ thuật của động cơ diesel WUXI
CA 6110/125Z1A2 (hãng DONGFENG Trung Quốc)
5 Thể tích công tác của các xy lanh: Vh dm3 7.12
6 Thứ tự công tác của các xy lanh 1-5 - 3 - 6 - 2 - 4
9 Tốc độ quay ứng với công suất định mức v/ph 2600
11 Tốc độ trục khuỷu tương ứng: nM v/ph 1700 ÷ 1900
12 Tốc độ quay không tải ổn định nhỏ nhất v/ph 600
13 Góc phun sớm nhiên liệu (ban đầu) độ
Trang 419 Khối lượng động cơ kg 600
20 Lượng tiêu hao dầu nhờn
Không vượt quá0,8% lượng tiêuhao nhiên liệu
21
Bơm nhiên liệu:
- Bơm cao áp: (BCA) Bơm kiểu Bosch,
6 phân bơm, một hàng
- Bơm thấp áp: lắp cùng một khối với
BCA
22 Bộ điều tốc: kiểu li tâm, cơ học, đa chế
độ, lắp ở đuôi trục cam BCA
23 Vòi phun: kiểu kín, 5 lỗ phun
Trang 5CA 6110/125Z1A2 của Trung Quốc.
mối ghép
Kíchthước[mm]
Khe hở hoặc
độ dôi [mm]
Giới hạncho phép[mm]
hướng kính Ø85
0,085- 0,170,07- 0,157
0,20,2
4 Cổ khuỷu với bạc đầu
0,20,150,15
0,20,150,15
10 Ống dẫn hướng xu páp
Trang 617 Đầu kim phun nhô ra
khỏi bề mặt nắp máy Lồi ra 3,25- 4,5
18 Bạc lót cò mổ với lỗ
19 Bạc lót cò mổ với trục
Trang 7VÀ CÁC HỆ THỐNG 2.1 Cơ cấu khuỷu trục thanh truyền (CCKTTT)
CCKTTT dùng để biến chuyển động tịnh tiến của pít tông thành chuyểnđộng quay của trục khuỷu và ngược lại Nói cách khác là CCKTTT biển đổicông dãn nở của hỗn hợp khí cháy trong xy lanh thành mô men xoắn và truyềncho hộ tiêu thụ công suất ở hành trình sinh công và ngược lại
CCKTTT gồm hai nhóm chi tiết cơ bản sau:
Mặt đầu trên của thân máy được gia công phẳng, có gia công 6 lỗ trụ bậclắp các ống lót xy lanh và các lỗ ren cấy gu dông để lắp ghép với nắp máy Thânmáy cũng có các khoang trống chứa nước làm mát, trục cam và chứa đũa đẩy.Vách ngăn nằm ngang phía dưới ngăn cách khoang chứa trục khuỷu với khoang
áo nước ôm quanh các ống lót xy lanh và cũng được gia công 6 lỗ đồng tâm với
6 lỗ ở mặt trên để lắp ống lót xy lanh Trên 6 lỗ này có gia công các rãnh vònglắp gioăng cao su bao kín dầu và nước
Bên trong khối thân máy, giữa các ngăn chứa các ống lót có vách ngănthẳng đứng trong mặt phẳng vuông góc với trục khuỷu, các vách trung gian nàylàm tăng độ cứng cho khối thân máy và là nơi bố trí các gối đỡ cổ trục khuỷu.Trên phần phía trên của 5 vách ngăn này có các lỗ trống rất rộng tạo đường nướclưu thông Các gối đỡ cổ trục được chia thành hai nửa để thuận tiện cho việc lắpbạc trượt và được cố định với nhau bằng các bu lông
Trang 8Hình 2.1 Khối thân máy.
1,10,17,21,23,25,36,37,38,45,46,47,51,60,66,73,76,78,84,86,87- bu lông; 2,18,30,40,44,56,64- đệm vênh; 3,6,11,15,16,19,26,29,31,33,35,57,79,81- đệm phẳng; 4- nắp đầu trục khuỷu; 5,20,24,32,63,67,68,72,75- chốt định vị;28,39- vít cấy; 7,8- phớt đầu trục; 12- thân máy; 13- gioăng bao kín; 14- xy lanh; 22- tấm gắn tên động cơ; 27,41,52,55- đai ốc; 34- nắp vỏ hộp dẫn động; 42- chốt cao su; 43- chi tiết xác định thời điểm chuẩn trên bánh đà; 48- mặt bích đuôi trục khuỷu; 49- vòng đệm làm kín dầu; 50- phớt làm kín dầu; 53- chốt hãm; 54-
vỏ hộp bánh đà; 58- chi tiết lắp đỡ phía đuôi động cơ; 59- đệm treo phía sau; 62- khớp nối; 65- điểm dánh dấu thời điểm phun; 69- bạc nửa dưới; 70- nắp đỡ
ổ trục khuỷu; 71- bệ đỡ bơm cao áp; 74- đệm treo phía đầu động cơ; 77- chi tiết lắp đỡ phía đầu động cơ; 80,82- nắp đậy; 83- mũi vạch dấu; 85- bánh răng đầu trục khuỷu.
Ngoài ra trên thân máy phía bên phải động cơ (nhìn từ phía đầu động cơ)còn gia công khoang để làm mát dầu nhờn, giá đỡ các bầu lọc dầu và lọc nhiênliệu, bơm cao áp, máy nén khí, lỗ xả nước trên thân máy và đế máy
Trang 9trong thân máy có bố trí 6 lỗ phun dầu bôi trơn tạo thành mang dầu và làm mátđỉnh pít tông khi pít tông chuyển động đi xuống và lỗ phun này lấy dầu trực tiếp
từ cổ trục Kết cấu đặc biệt này được thể hiện trên hình 2.2
Hình 2.2 Xy lanh, pít tông động cơ diesel WUXI CA 6110/125 Z1A2 2.1.1.2 Ống lót xy lanh
Ống lót xy lanh (xem hình 2.2) được đúc bằng gang xám hợp kim có tínhchịu nhiệt và mài mòn cao Ống lót xy lanh được lắp vào bên trong lỗ xy lanhtrên thân máy Giữa ống lót và thân xy lanh hình thành một khoang chứa nướclàm mát Lỗ xy lanh phía dưới có lắp 2 vòng đệm bằng cao su (một vòng đệmtiết diện hình vuông ở trên và một vòng đệm tiết diện hình tròn ở dưới) Ống códạng hình trụ bậc và được ép vào các lỗ bố trí trên thân máy Để đảm bảo chínhxác và chắc chắn khi lắp ghép đầu vai tựa trên và ở mặt ngoài đai trên và đaidưới của ống lót có gia công các bề mặt định vị Ống lót động cơ diesel WUXI
CA 6110/125Z1A2 thuộc loại ống lót ướt, vai tựa trên, phía dưới được làm kínvới khoang trục khuỷu bằng các gioăng cao su, mặt trên của ống lót được ép
Lỗ phun dầu làm mát
đỉnh pít tông
Trang 10chặt với nắp máy thông qua đệm nắp máy Mặt trong ống lót xy lanh được giacông chính xác, nhiệt luyện và doa, mài khôn đạt cấp độ chính xác và cấp độbóng rất cao nhằm giảm ma sát giữa các xéc măng, pít tông với thành ống lót xylanh Việc nhiệt luyện nhằm mục đích đảm bảo độ cứng và giảm tốc độ mài mòntrong quá trình động cơ làm việc.
2.1.1.3 Nắp máy (Nắp xy lanh)
Nắp máy được đúc bằng gang thành một khối liền cho cả 6 xy lanh vàđược cố định với thân máy bằng các bu lông (xem hình 2.3) Giữa nắp máy vàthân có đệm làm kín (đệm nắp máy) được làm bằng amiăng (có cốt là lưới thép)
Để tăng tuổi thọ và chất lượng bao kín, 6 miệng lỗ xy lanh trên đệm được viềnbằng lá đồng mỏng Trên nắp xy lanh có gia công 12 lỗ để lắp đế xu páp nạp và
xu páp thải Trên gờ miệng lỗ có ép các ống trụ rỗng bằng gang đặc biệt và cógia công mặt vát hình côn 450 để tạo thành đế xu páp nạp và đế xu páp thải.Họng nạp có đường kính lớn hơn đường kính họng thải Mỗi xy lanh có 1 xupáp nạp và 1 xu páp thải Các xu páp được bố trí thanh một hàng dọc trên nắpmáy Ống nạp và ống thải được cố định với nắp máy bằng các bu dông, giữachúng có đệm làm kín bằng amiăng Các khoang chứa nước làm mát trong nắpmáy được nối thông với nhau và thông với khoang chứa nước làm mát trên thânmáy thông qua các lỗ Ở phía bên trái của nắp máy (nhìn từ đầu động cơ) có các
lỗ thông được gia công mặt bích để nối thông với các đầu ống nhánh nối thôngvới ống chạy dọc theo nắp máy tạo thành khoang để gom nước Khoang ống nàylớn dần về phía quạt gió (đầu động cơ) và ở trong đầu khoang này có lắp songsong hai van hằng nhiệt để đưa nước về két mát hoặc về bơm nước Giàn cò mổđược lắp phía trên nắp máy Giữa nắp giàn cò mổ 2 và nắp máy có gioăng cao suchịu dầu 6
Trên nắp máy còn có đường rãnh dẫn dầu bôi trơn từ đường dầu ở thànhvách sau của thân lên giàn cò mổ thông qua giá đỡ cò mổ cuối cùng
Trên nắp máy còn được gia công sáu lỗ để lắp vòi phun Các lỗ này được
ép các ống lót 13 bằng đồng, mặt ngoài của các ỗng lót tiếp xúc với nước vì vậyvòi phun được làm mát tốt hơn Phía đầu trên và đầu dưới ống lót có rãnh vòng
Trang 11cố định vòi phun Mặt đầu thành trước và thành sau nắp máy được lắp các tấmtai cẩu 19 và 7.
Hình 2.3 Nắp máy.
1- lỗ nạp dầu nhờn; 2- nắp dàn cò mổ; 3,10,15,16,18,23- bu lông; 4- đệm vênh; 5,11,14,17,22- đệm phẳng; 6- gioăng cao su bao kín;7- tai cẩu để nâng đuôi động cơ; 8- đệm cao su chịu dầu; 9- đai ốc; 12- gu dông (vít cấy); 13- ống làm kín lắp vòi phun; 15- nắp máy; 16- tấm đệm; 19- tai cẩu nâng phía đầu động cơ; 20- gioăng làm kín nắp máy; 21- nắp máy.
2.1.2 Nhóm chi tiết chuyển động
2.1.2.1 Pít tông
Pít tông được đúc bằng gang hợp kim chịu nhiệt và chịu mài mòn tốt, đỉnhpít tông được làm dày và lõm ở giữa hình chữ ômega lệch tâm, đỉnh pít tôngcùng với thành vách ống lót xy lanh và nắp máy tạo thành khoang công tác của
xy lanh động cơ Pít tông tiếp nhận lực khí thể và truyền cho trục khuỷu động cơthông qua thanh truyền Pít tông gồm 3 phần: Đỉnh, đầu và thân Kết cấu của píttông, xéc măng và chốt pít tông
Đỉnh pít tông được đúc khoang lõm sâu hình chữ ômega ở gần chính giữatạo thể tích buồng cháy và phù hợp với phương pháp tạo hỗn hợp theo kiểu của
Trang 12động cơ Trên đỉnh pít tông có ký hiệu để lắp ghép nhóm pít tông, xéc măng vớithân máy chính xác.
Đầu pít tông có tiện 3 rãnh để lắp các xéc măng, 2 rãnh trên lắp xéc măngkhí, rãnh dưới lắp xéc măng dầu Rãnh trên cùng tiện to hơn và ép vào đó mộtlớp gang hợp kim có khả năng chịu nhiệt tốt hơn Rãnh lắp xéc măng dầu cókhoan hàng lỗ hướng tâm đường kính 4mm để dầu thừa qua đó chảy về đáy các
te động cơ
Thân pít tông làm nhiệm vụ dẫn hướng chuyển động cho pít tông trongống lót xy lanh, có hai bệ chốt pít tông được gia công, ở hai đầu của các bệ chốtpít tông có tiện 2 rãnh để lắp móng hãm chốt Phía mặt đầu ngoài của các bệchốt pít tông được gia công vát dạng ô van để ngăn ngừa sự bó kẹt pít tông trong
xy lanh khi động cơ làm việc do dãn nở nhiệt
Để giảm khối lượng pít tông nên phần đuôi pít tông được cắt vát vì phầnnày không chịu lực ngang Kết cấu pít tông được thể hiện trên hình 2.4
Hình 2.4 Pít tông, xéc măng và chốt pít tông động cơ diesel 6110/125Z1A2.
1,2- Xéc măng khí; 3- xéc măng dầu; 4- lò xo xéc măng dầu; 5- đoạn dây khóa; 6- pít tông; 7- móng hãm; 8- chốt pít tông.
Trang 13Chốt pít tông được chế tạo bằng thép các bon và được nhiệt luyện bề mặtngoài cho cứng (xem hình 2.4) Chốt có dạng hình trụ rỗng, mặt ngoài được giacông chính xác, tôi cao tần để đạt độ cứng 55- 60 HRC với lớp thấm tôi 1,5-2mm Chốt pít tông được lắp với bệ chốt và đầu nhỏ thanh truyền theo kiểu
“bơi” Chốt pít tông được hạn chế chuyển động dọc trục bằng 2 vòng hãm đượcchế tạo bằng thép
Động cơ diesel có tăng áp nên đường kính lỗ chốt pít tông từ Ø23 xuốngØ19 để tăng độ cứng
Theo đường kính ngoài, chốt pít tông được chia làm hai nhóm kích thước
ký hiệu nhóm kích thước được đánh dấu bằng sơn “đen” hoặc sơn “vàng” ở bềmặt trong của chốt, chốt được lắp ghép với thanh truyền và bệ chốt pít tông theocác kích thước nhóm
Đường kính chốt pít tông và đường kính lỗ bệ chốt pít tông được chia làm
2 nhóm kích thước lắp ghép
2.1.2.3 Xéc măng
Xéc măng được chế tạo bằng gang xám chuyên dụng, kết cấu được thểhiện trên hình 2.5 Để tránh bó kẹt và thuận tiện cho quá trình lắp ghép người tagia công miệng xéc măng với khe hở lắp ghép trong khoảng 0,4- 0,6 mm Khilắp các xéc măng cùng với pít tông vào ống lót xy lanh phải chú ý miệng của cácxéc măng phải cách nhau 1200 để giảm sự lọt khí và sục dầu nhờn lên buồng đốttrong quá trình động cơ làm việc
Xéc măng khí trên cùng do tiếp xúc trực tiếp với khí cháy và chịu áp suấtlớn hơn trong khi điều kiện bôi trơn lại kém nhất nên xéc măng khí này làmbằng hợp kim gang có cơ tính tốt hơn để chịu mài mòn tốt hơn
Xéc măng dầu có tác dụng gạt bớt dầu thừa về đáy các te và làm đều lớpdầu bôi trơn trên bề mặt gương làm việc của ống lót xy lanh Khi lắp xéc măngdầu vào rãnh phải lắp kèm theo lo xo dãn nở hướng kính vào bên trong Lò xonày có tác dụng hỗ trợ việc gia tăng áp suất từ phía trên xéc măng dầu lên thành
Trang 14ông lót xy lanh, tránh hiện tượng sục dầu qua xéc măng khí lên buồng cháy Lò
xo trong xéc măng dầu có đoạn nối làm kín vòng lò xo
Hình 2.5 Pít tông và các xéc măng.
2.1.2.4 Thanh truyền
Thanh truyền được thể hiện trên hình 2.6, thanh truyền được rèn dập bằngthép các bon Thanh truyền được chia làm ba phần: đầu nhỏ, thân, đầu to Đầunhỏ thanh truyền có dạng thành dày và được ép bạc lót bằng đồng thau dạng trụrỗng để lắp ghép với chốt pít tông, phía trên có khối kim loại để điều chỉnh khốilượng và có khoan lỗ hứng dầu bôi trơn Thân thanh truyền có tiết diện nganghình chữ I lớn dần về phía đầu to thanh truyền để giảm khối lượng chuyển động
mà vẫn đảm bảo cứng vững Đầu to thanh truyền được gia công thành hai nửa,phần tháo được gọi là nắp đầu to thanh truyền Người ta gia công tinh bề mặttrong của đầu to thanh truyền cùng với nắp vì thế không được lắp lẫn các nắpđầu to thanh truyền trong quá trình sửa chữa Để lắp đúng trên thân và nắp cóđánh số theo thứ tự của các xy lanh Hai nửa của đầu to thanh truyền được định
vị và cố định với nhau bằng các bu lông thanh truyền Bề mặt phân chia đầu tothanh truyền vuông góc với thân thanh truyền Để tránh hiện tượng tự tháo củađai ốc người ta có thể lắp các tấm hãm bằng thép
Miệng xéc măng dầu
Miệng xéc măng khí 2 Miệng xéc
măng khí 1
Đầu nối làm kín vòng lò xo xéc
măng dầu
Trang 15Hình 2.6 Thanh truyền động cơ diesel 6110/125Z1A2.
9- đai ốc; 10- nắp đầu to thanh truyền; 11- bạc đầu to thanh truyền; 12- thanh truyền; 13- bạc đầu nhỏ thanh truyền; 14- bu lông.
2.1.2.5 Trục khuỷu
Trục khuỷu của động cơ là chi tiết chịu tải trọng nặng nhọc nhất trong quátrình làm việc của động cơ, nó tiếp nhận lực khí thể và lực quán tính chuyểnđộng tịnh tiến từ pít tông thông qua thanh truyền và truyền mô men xoắn rangoài Trục khuỷu được chế tạo bằng gang xám với công nghệ đúc qua sau đógia công cơ khí và nhiệt luyện để đạt được cơ tính cần thiết Phần đầu trụckhuỷu có lắp bộ giảm chấn và pu ly dẫn động bơm nước, máy phát điện và có bulông hình tai sói để khởi động động cơ bằng tay Đầu sau của trục khuỷu lắpghép với bánh răng, bánh đà và vành răng khởi động
Trang 16Kết cấu trục khuỷu động cơ diesel 6110/125Z1A2 được thể hiên trên hình2.7.
Hình 2.7 Nhóm trục khuỷu, bánh đà.
1- nắp phớt đầu trục; 2- giảm chấn xoắn; 3,6,7,20- bu lông;4- pu ly đầu trục khuỷu; 5- đệm vênh; 8- đệm phẳng; 9- chốt định vị; 10- trục khuỷu; 11- nửa bạc lót trên cổ trục; 12- nửa bạc lót dưới cổ trục;13- móng hãm; 14- chốt định vị bánh răng phân phối; 15- chốt định vị bánh đà; 16- bánh răng đuôi trục khuỷu; 17- vành răng khởi động; 18- bánh đà; 19- vòng bi.
Trục khuỷu gồm 7 cổ trục và 6 cổ khuỷu Bề mặt cổ trục và cổ khuỷuđược gia công, mài và nhiệt luyện với chiều sâu lớp thấm tôi 3,0- 4,0 mm đạt độcứng 55- 60 HRC, sau đó được đánh bóng
Do có độ thấm tôi nên trong quá trình khai thác sử dụng động cơ nếu cổtrục và cổ khuỷu bị mòn thì ta có thể mài hạ cốt theo kích thước sửa chữa màvẫn đảm cơ tính của lớp kim loại bề mặt Phía trong cổ trục có khoan lỗ dẫn dầubôi trơn cung cấp dầu nhờn tới các bề mặt cổ khuỷu, để giảm khối lượng chotrục khuỷu đồng thời tạo khoang chứa và lọc dầu bôi trơn, các cổ khuỷu đượclàm rỗng và có nút kín ở hai đầu Khi động cơ làm việc, hiệu ứng ly tâm sẽ phân
ly các tạp chất cơ học lẫn trong dầu bôi trơn Các tạp chất có khối lượng riêng
Trang 17tập trung ở vùng gần tâm quay (đường tâm trục khuỷu) sẽ theo đường dẫn đi bôitrơn các bề mặt chịu ma sát Phía ngoài đầu trục có lắp cơ cấu giảm chấn và lắp
pu ly dẫn động quạt gió và bơm nước Các chi tiết này được ép chặt vào đầu trụcnhờ then, bu lông và đệm Đuôi trục khuỷu được lắp then để cố định bánh răngdẫn động bơm dầu (trong các te) và trục cam Trục khuỷu được lắp cố định vớibánh đà bằng các bu lông Đầu trước và đầu sau trục khuỷu được làm kín bằngvòng gioăng cao su tự ép Trong hốc đuôi trục khuỷu được gia công lỗ để lắp ổ
bi trục chủ động của hộp số Trên phần kéo dài của các má khuỷu 1, 3, 4 và 6 cólắp các đối trọng để giảm tải cho các cổ trục
2.1.2.6 Bánh đà
Bánh đà (cùng các chi tiết chuyển động khác) gắn trên trục khuỷu dùng đểtích lũy năng lượng lấy đà khi khởi động và để thắng những trở lực trong cáchành trình tiêu tốn công suất Ngoài ra bánh đà còn làm giảm độ quay không đềucủa trục khuỷu và đảm bảo khởi động xe từ vị trí đứng yên và truyền mô mencho các đĩa ly hợp
Bánh đà được đúc bằng gang, được gia công cơ khí và lắp vào mặt bíchđuôi trục khuỷu bằng các bu lông Mặt đầu của bánh đà được gia công phẳng để
ăn khớp với đĩa ly hợp, phía ngoài có ép vành răng để khởi động động cơ Trênvành của bánh đà có vạch dấu để xác định vị trí của pít tông trong xy lanh thứnhất tương ứng với vị trí ở cuối quá trình nén và được chia độ để thuận tiện choviệc điều chỉnh pha phối khí và góc phun sớm nhiên liệu
2.2 Cơ cấu phối khí
Động cơ diesel WUXI CA 6110/125Z1A2 sử dụng cơ cấu phối khí kiểu
xu páp treo, cơ cấu này gồm có: trục cam, con đội, đũa đẩy, đòn bẩy (cò mổ),trục cò mổ, xu páp nạp và thải, lò xo xu páp, đĩa lò xo xu páp, đĩa lò xo, khóahãm, ống dẫn hướng xu páp cùng các đường ống dẫn khí (xem hình 2.8 và 2.9)
2.2.1 Trục cam
Động cơ diesel WUXI CA 6110/125Z1A2 bố trí trục cam ở trong phầnkhối thân máy, cam và con đội đều dùng cách bôi trơn theo kiểu vung té dầu đểhạn chế ma sát và mài mòn
Trang 18Kết cấu trục cam được thể hiện trên hình 2.8.
Hình 2.8 Nhóm trục cam.
1- miếng chặn (nắp đầu trục); 2- bu lông đầu lõm; 3- đệm; 4- trục cam; 5- bạc trục cam; 6- bạc cuối trục cam; 7- then bán nguyệt; 8- đệm hai tai hạn chế dịch chuyển dọc trục; 9- đệm vênh; 10- bu lông.
Trục cam được chế tạo bằng gang cầu và được nhiệt luyện Ở trong thântrục cam có khoan đường dẫn dầu để cung cấp dầu bôi trơn cho bốn cổ trục cam,các cam và cổ trục được nhiệt luyện với độ thấm tôi 1,5- 2 mm, biên dạng camthải khác biên dạng cam nạp để cho pha thải ngắn hơn pha nạp 100 GQTK
Ổ đỡ trục cam là loại ổ trượt (bạc) có dạng lỗ tròn gia công trên các thànhvách ngang Các bạc lót ổ trục cam làm bằng hợp kim nhôm thiếc Khi lắp bộbạc lót cuối cùng phải điều chỉnh sao cho 2 lỗ trên bạc lót phải nằm thông với lỗdầu ứng trên ổ đỡ trong thân xy lanh nhằm đảm bảo việc cấp dầu tới các ổ đỡtrục cam và lên dàn cò mổ
2.2.2 Con đội
Con đội có dạng cốc trụ rỗng và được chế tạo bằng gang hợp kim, mặttiếp xúc với đầu đũa đẩy được gia công dạng chỏm cầu lõm Mặt đáy tiếp xúcvới cam, mặt cầu lõm và mặt trụ ngoài được tôi cứng và mài tinh đạt cấp độbóng và độ cứng cần thiết Trên bề mặt trụ có khoan lỗ thoát dầu bôi trơn
Cụm con đội, đũa đẩy, cò mổ, xu páp được thể hiện trên hình 2.9
Trang 19Hình 2.9 cụm con đội, đũa đẩy, cò mổ, xu páp.
1,8,12,16- giá đỡ trục cò mổ; 2,11- đệm; 3- bạc trục cò mổ; 4,7,10,14- bu lông; 5- cò mổ; 6- đai ốc; 9- lò xo cách; 13- trục cò mổ; 15- đệm vênh; 17- đũa đẩy; 18- cốc đội; 19- móng hãm; 20,23- đĩa chặn lò xo xu páp; 21,22- lò xo hồi vị; 24- phớt chắn dầu; 25- ống dẫn hướng; 26- đế xu páp thải; 28- xu páp thải; 29-
đế xu páp nạp; 30- xu páp nạp.
2.2.3 Đũa đẩy
Đũa đẩy được làm bằng thép các bon, một đầu tiếp xúc với con đội códạng chỏm cầu lồi còn đầu kia tiếp xúc với bu lông điều chỉnh khe hở nhiệt lắptrên đầu cò mổ có dạng cầu lõm Đũa đẩy được nhiệt luyện để đạt độ cứng 50-
60 HRC
2.2.4 Cò mổ
Cò mổ được làm bằng thép 45 được lắp trên giàn cò mổ, phía tiếp xúc vớiđũa đẩy có lỗ ren lắp bu lông điều chỉnh khe hở nhiệt, bu lông này được hãmbằng đai ốc Thân cò mổ có khoan lỗ dẫn dầu bôi trơn đến phía đầu trên của đũađẩy Phía đầu kia là mặt trụ được gia công, nhiệt luyện rồi mài tinh để tác độnglên mặt đuôi xu páp Lỗ lắp ghép với trục được ép bạc đồng thanh để giảm ma
Trang 20sát trong quá trình hoạt động Các cò mổ được ép sát với giá đỡ trục cò mổ nhờcác lò xo giãn cách, riêng cò mổ thứ nhất và cuối cùng được hạn chế dịchchuyển dọc trục nhờ đềm và bu lông đầu trục.
2.2.5 Trục cò mổ
Trục được làm bằng thép có dạng trụ rỗng, đặt trong 7 giá đỡ bằng gang,
6 giá đầu giống nhau còn giá cuối cùng có lỗ để dẫn dầu bôi trơn vào trong lòngtrục đi bôi trơn cho các cò mổ Bề mặt trụ ngoài được nhiệt luyện tại vùng tiếpxúc với bạc cò mổ Hai đầu trục được nút kín bằng các đệm và các bu lông
2.2.6 Cụm xu páp
Mỗi xy lanh có 1 xu páp nạp và 1 xu páp thải đều được làm bằng thép45X chịu nhiệt Đường kính tán nấm các xu páp thải nhỏ hơn xu páp nạp Mặtcôn trên tán nấm xu páp được tì sát vào mặt tựa của đế xu páp nhờ 2 lò xo lồngvào nhau và quấn ngược chiều nhau Tán nấm được hàn một lớp hợp kim chịumài mòn Một đầu lò xo tì vào mặt tựa trên nắp xy lanh còn đầu kia tì vào đĩa lò
xo, đĩa lò xo được hãm cứng với đuôi xu páp bằng 2 móng hãm hình bán nguyệt
có gờ vòng ăn khớp với rãnh vòng trên đuôi xu páp Thân xu páp có đường kính
9 mm và chuyển động tịnh tiến trong ống dẫn hướng xu páp (ống dẫn hướngđược làm bằng gang xám chuyên dụng); ống được ép vào lỗ trên nắp máy
áp Các bánh răng dẫn động bơm cao áp 1,cơ cấu phối khí 9, bơm dầu 15 được
ăn khớp then hoa còn các bánh răng trung gian 4,8 được ép thêm bạc lót vàoquay trơn
Bánh răng 1 dẫn động bộ điều tốc và bơm cao áp ăn khớp với nhau theovạch dấu có sẵn
Trang 21Hình 2.10 Vị trí lắp các bánh răng dẫn động
1- bánh răng dẫn động bơm cao áp; 2- then bán nguyệt; 3,4,8- bánh răng trung gian; 5- trục; 6,19- đệm vênh; 7,14,20- bu lông; 9- bánh răng dẫn động trục cam; 10- ống lót (bạc); 11,13,16- đệm; 12- hãm; 15- bánh răng dẫn động bơm dầu; 17- đai ốc; 18- cụm bánh răng trục khuỷu.
2.3 Hệ thống làm mát
Hệ thống làm mát bằng nước trên động cơ diesel WUXI CA6110/125Z1A2 là hệ thống làm mát kiểu kín tuần hoàn cưỡng bức Trong hệthống có các cụm chi tiết như: bơm nước, két nước, quạt gió, van hằng nhiệt, áonước và các đường ống dẫn được thể hiện trên hình 2.11
Hệ thống làm mát có nhiệm vụ: giảm nhiệt độ cho các chi tiết nóng và giữkhoảng nhiệt độ phù hợp khi động cơ làm việc đồng thời sấy nóng nhanh động
cơ lạnh sau khi khởi động
Nếu động cơ làm việc mà hệ thống làm mát trục trặc thì nhiệt độ nướclàm mát và các chi tiết sẽ tăng lên nhanh chóng, các chi tiết giãn nở vì nhiệtnhiều hơn, dầu bôi trơn dần mất tác dụng Kết quả là độ mài mòn các chi tiếttăng lên nhanh chóng, độ cứng vững của chúng giảm xuống Do vậy có thể gây
ra các hư hỏng khác như: bó máy, ống lót xy lanh bị cào xước Để động cơ làm
Trang 22việc bình thường thì nhiệt độ nước làm mát cần được duy trì trong khoảng
Khoang trên được nối thông với áo nước của động cơ thông qua cụm vanhằng nhiệt, còn khoang dưới có đường ống mềm dẫn nước tới bơm Ở đườngống dẫn từ khoang dưới tới bơm nước có lắp khóa để xả nước ra khỏi két mát,đồng thời trên thân máy cũng lắp van để xả nước ra khỏi áo nước
Nước được nạp thêm vào két mát qua nắp két mát ở khoang trên két Bêntrong nắp két mát có lắp van hơi- không khí, nhờ đó khoang bên trong két mátkhông bị quá áp hoặc không phải chịu độ chân không quá lớn
Trang 23(hình 2.12) Van hơi dưới tác dụng của lò xo đóng kín miệng két mát nước Nếunhiệt độ trong két làm mát quá cao, dưới tác dụng của áp suất hơi nước, van hơiđược mở ra và hơi thoát ra ngoài để giảm bớt áp suất trong hệ thống.
Sau khi động cơ ngừng làm việc, nước sẽ nguội đi, nhiệt độ giảm và hơingưng tụ trong két mát tạo nên độ chân không Dưới tác dụng của lò xo, vankhông khí được mở ra và không khí tràn vào két mát, chính vì vậy mà két mátkhông bị móp Dưới tác dụng của lò xo, khi áp suất bên trong và bên ngoài gầnbằng nhau thì van không khí được đóng lại
Hình 2.12 Sơ đồ nguyên lý hoạt động của van hơi- không khí.
1- van hơi; 2- van không khí; 3- các lò xo.
A - Van hơi làm việc.
B - Van không khí làm việc.
Trước két mát có thể lắp các tấm rèm chắn nhờ vậy mà người ta có thểthay đổi cường độ làm mát bằng cách điều chỉnh luồng không khí thổi cưỡngbức qua két mát Rèm chắn két mát có thể đóng mở bởi cơ cấu điều khiển đặttrong buồng lái
2.3.2 Quạt gió và bơm nước
Trên hình 2.13 mô tả kết cấu cụm quạt gió và pu lybơm nước gồm: quạtgió, py ly đầu trục, đường ống nước làm mát, rô to bơm nước
Phương pháp lắp ghép và dẫn động quạt gió, pu ly bơm nước
Trang 24Hình 2.13 Cụm quạt gió, pu ly bơm nước.
1- đường ống nước từ ống gom về bơm; 2- vỏ pu ly bơm nước,3- tấm đường bơm mỡ bôi trơn ổ bi;5- cụm phớt làm kín; 6- trục pu ly bơm nước; 7- bánh bơm; 8- đường ống dẫn nước từ két làm mát; 9- mặt bích; 10- may ơ; 11- ống cách; 12- vòng bi cầu; 13- pu ly bơm nước; 14- đai; 15- cánh quạt
đệm,4-2.3.2.1 Bơm nước
Bơm nước kiểu ly tâm lắp đồng trục với quạt gió (xem hình 2.13) Vỏđược đúc bằng gang và có 2 ổ đỡ (ổ bi cầu có đường kính khác nhau) Bơmnước được cố định trên thành trước của nắp máy và thân máy bằng các bu lông.Giữa thân máy và bơm nước có các tấm đệm và đệm làm kín Vỏ bơm nước có 2
Trang 25nhỏ phía trên nối với cụm van hằng nhiệt.
Trên một đầu của trục bơm nước có lắp rô to bơm nước Rô to là một đĩagang có 6 cánh cong cách đều nhau Bơm nước này hoạt động theo nguyên lýbơm ly tâm
2.3.2.2 Quạt gió
Gồm 7 cánh được đúc bằng nhựa trắng (xem hình 2.14) và được cố địnhvới may ơ và pu ly bơm nước bằng các bu lông Pu ly đầu trục nhận dẫn động từtrục khuỷu động cơ thông qua bộ truyền đai May ơ được cố định vào trục nhờthen hãm và đai ốc đầu trục Trục này quay tự do trên vỏ của bơm nước nhờ 2 ổ
bi lăn
2.3.3 Van hằng nhiệt
Động cơ diesel WUXI CA 6110/125 Z1A2 có hai van hằng nhiệt được lắp
ở đầu ra của ống gom nước phía đầu động cơ (xem hình 2.15)
Van hằng nhiệt có tác dụng điều chỉnh nhiệt độ trong hệ thống làm mát.Van được lắp vào khoang đầu đường ống gom nước phía đầu động cơ, hai vannày được lắp song song vào đầu to của ống gom nước chảy từ trong nắp máy ra(xem hình 2.14 và 2.15) gồm ống xếp bằng đồng, bên trong có chứa dung dịch15% rượu êtylíc Trục van được cố định với ống xếp, trên trục có hai van: vanphụ bên và van chính
Van phụ cho nước tuần hoàn về khoang hút của bơm nước không đi quakét làm mát, van chính cho nước đi qua két làm mát trước khi tới bơm nước
Nhờ có van hằng nhiệt mà động cơ được sấy nóng nhanh hơn, nhiệt độnước làm mát ổn định hơn trong quá trình làm việc Nhiệt độ được duy trì trongkhoảng 70- 900C và cho phép tới 950C
Trang 26Hình 2.14 Hệ thống gom nước từ động cơ ra, van hằng nhiệt và quạt gió.
1,4,22- bu lông; 2,5,11,12,14,24- đệm; 3- ống gom nước; 6- cảm biến nhiệt độ nước; 7- đường ống dẫn nước về bơm; 8- đai ốc; 9- vít cấy; 10,23- đệm vênh; 13- cụm van hằng nhiệt; 15- van xả nước; 16- thanh liên kết; 17- vòng xiết chặt; 18- dây đai; 19- ống nối; 20- cánh quạt; 21- bích nối; 25- ống nối vào nắp máy; 28- cảm biến báo nhiệt độ nước làm mát.
Hình 2.15 Van hằng nhiệt
Trang 27Hệ thống bôi trơn làm nhiệm vụ lọc sạch, làm mát dầu bôi trơn và đưadầu sạch tới các bề mặt ma sát, bôi trơn đồng thời làm mát, bao kín, chống rỉ chocác chi tiết của động cơ.
Dầu được đưa tới bề mặt làm việc của chi tiết chịu tải lớn dưới áp suấtcao Còn các chi tiết làm việc trong điều kiện thuận lợi hơn được bôi trơn theonguyên lý vung té
Các chi tiết được bôi trơn dưới áp suất cao gồm: bạc cổ trục, bạc đầu tothanh truyền, trục giàn cò mổ của cơ cấu phối khí, bạc trục cam, bạc của tua bintăng áp Các chi tiết còn lại được bôi trơn bằng vung té
2.4.1 Bơm dầu
Kết cấu của cụm bơm dầu được thể hiện trên hình 2.16
Hình 2.16 Kết cấu bơm dầu bôi trơn.
1- ống lót định vị; 2,3- đệm; 4- đệm vênh; 5,6- bu lông bắt bơm dầu với thân máy; 7- bánh răng bị động nhận truyền của bơm dầu; ngoài ra còn có thêm trục chủ động, bị động và cặp bánh răng bơm dầu.
Trang 28Bơm dầu là loại bơm bánh răng 1 cấp ăn khớp ngoài, dùng để cấp dầudưới một áp suất nhất định đến các bề mặt làm việc của chi tiết cần bôi trơn.
Bơm dầu gồm: thân bơm, bánh răng chủ động, bánh răng bị động, van ápsuất và đường ống dẫn dầu Bánh răng chủ động được lắp căng vào trục cùngthen bán nguyệt Đầu kia của trục chủ động có lắp bánh răng để nhận truyềnđộng từ bánh răng lắp ở đuôi trục khuỷu Bánh răng bị động quay trơn trên trục
bị động lắp với vỏ bơm
Trên nắp của bơm có vấu đúc lồi được gia công và lắp van định áp đểngăn ngừa áp suất dầu lên quá cao khi động cơ quay với tốc độ lớn hoặc do cácnguyên nhân khác Van còn có chức năng dự trữ năng suất bơm đề phòng tụt ápkhi bánh răng bơm dầu bị mòn Nhờ bu lông điều chỉnh và các đệm ta có thểthay đổi lực nén của lò xo Lò xo van định áp được điều chỉnh để áp suất dầunằm trong khoảng 0,65- 0,7 MPa Lưu lượng tương ứng của bơm 36 lít/ phút
Trang 29cơ làm việc, duy trì cho nhiệt độ đó nằm trong khoảng 75- 900C Két làm mátgồm các phiếm dẹt đồng thau được hàn kín Khoang trong các ống này được hànthông với nhau Két mát dầu được lắp trong khoang chứa nước làm mát của thânmáy và được làm mát bằng nước của hệ thống làm mát.
2.4.3 Bầu lọc dầu
Hình 2.18 Bầu lọc thô dầu nhờn.
1,4- đệm; 2- lõi lọc thô; 3- bu lông; 5- đệm vênh.
Động cơ sử dụng 1 bầu lọc thô dầu nhờn theo nguyên lý lọc thấm toàndòng và cấu tạo bầu lọc dầu được thể hiện trên hình 2.18
Bầu lọc dầu dùng để tách các tạp chất cơ học ra khỏi dầu bôi trơn khiđộng cơ làm việc Bầu lọc dầu được lắp bên trái động cơ (nhìn từ phía đầu độngcơ) Dầu được lọc sạch theo nguyên lý ”thấm thẩm thấu” sau đó qua két mát rồi
đi bôi trơn các bề mặt làm việc của động cơ Việc lọc dầu theo nguyên lý nàyvừa đảm bảo lọc sạch dầu lại vừa thuận tiện cho quá trình thay thế bảo dưỡng.Điểm nổi trội khác của loại bầu lọc này là hiệu suất lọc sạch cao nhưng cónhược điểm là cản trở thủy động tăng dần theo mức độ bám cặn bẩn trong ruộtlọc và do vậy phải thường xuyên vệ sinh ruột lọc
Trang 30Kết cấu bầu lọc tinh dầu nhờn và loạt động theo nguyên lý ”ly tâm” đượcthể hiện trên hình 2.19 Bầu lọc ly tâm gồm: vỏ, rô to quay, nắp bầu lọc, trụcquay, bu lông.
Hình 2.19 Bầu lọc tinh dầu nhờn.
1- Rô to bầu lọc; 2,5- đệm; 3- bu lông; 4- đệm vênh.
Bầu lọc dầu lắp bên trái động cơ (nhìn từ phía đầu động cơ) Một phầndầu đi qua bầu lọc tinh dể lọc hết cặn bẩn có kích thước nhỏ theo nguyên lý lytâm là dầu đi vào bầu lọc tinh qua 2 lỗ zíc lơ ngược chiều nhau làm quay rô to(lõi lọc) với tốc độ rất cao để các hạt có khối lượng lớn văng ra xa tâm quay vàdầu sạch trở về đáy các te Bầu lọc này có hiệu suất cao nhưng phải thườngxuyên vệ sinh tránh cặn bẩn bám vào làm mất khả năng lọc
2.5 Hệ thống cung cấp nhiên liệu
Hệ thống cung cấp nhiên liệu làm nhiệm vụ lọc sạch nhiên liệu và cungcấp lượng nhiên liệu phù hợp với mọi chế độ làm việc của động cơ, bảo đảmquy luật cung cấp nhiên liệu tốt nhất ở mọi chế độ, phun tơi hòa trộn đều vớikhông khí trong buồng cháy, đảm bảo lượng cung cấp nhiên liệu đồng đều nhaucho mỗi chu trình cho từng xy lanh Sơ đồ nguyên lý được thể hiện trên hình2.20
Trang 31Hình 2.20 Sơ đồ hệ thống cung cấp nhiên liệu.
1- thùng nhiên liệu; 2- bầu lọc thô nhiên liệu; 3- khớp nối; 4- vành chia độ; bơm cao áp(BCA); 6- bơm thấp áp; 7- bộ điều tốc; 8- đường ống thấp áp; 9- bầu lọc tinh nhiên liệu; 10- đường ống cao áp; 11- vòi phun; 12- đường ống nhiên liệu hồi.
5-Để đáp ứng yêu cầu trên, hệ thống cung cấp nhiên liệu động cơ dieselWUXI CA 6110/125 Z1A2 có các bộ phận chính sau: thùng chứa nhiên liệu,bầu lọc thô, bơm thấp áp, bầu lọc tinh, bơm cao áp, vòi phun và các đường ốngdẫn nhiên liệu
Nhiên liệu được bơm thấp áp hút từ thùng chứa 1 qua bầu lọc thô 2 đẩyqua bầu lọc tinh 9 theo đường ống 8 tới bơm cao áp 5 rồi theo đường ống cao áp
10 đến vòi phun 11, nhiên liệu thừa đi theo đường ống 12 quay trở lại thùngnhiên liệu
2.5.1 Bơm cao áp (BCA)
Bơm cao áp lắp trên động cơ diesel WUXI CA 6110/125 Z1A2 thuộc loạibơm một dãy có 6 phân bơm lắp liền khối với bộ điều tốc đa chế độ
Kết cấu của bơm cao áp được thể hiện trên hình 2.21
Trang 32ốc hãm để điều chỉnh thời điểm băt đầu phun nhiên liệu theo góc quay của trụccam.
Ở phần trên của thân bơm có hai rãnh chạy suốt theo hai phía sườn để dẫnnhiên liệu vào các lỗ nạp của xy lanh và dẫn nhiên liệu thừa ra ngoài, cả hai rãnhnày thông với nhau bằng một lỗ khoan Lỗ này dùng để thải không khí lẫn trongnhiên liệu ra ngoài
Trang 33thể hiện trên hình 2.22.
Hình 2.22 Phân bơm.
1- nắp khoang van cao áp; 2- lò xo van cao áp; 3- van cao áp; 4- đế van cao áp; 5- xy lanh bơm cao áp; 6- thanh răng; 7- vành răng; 8- pít tông bơm cao áp; 9- ống xoay.
Bộ đôi gồm có xy lanh 9 và pít tông 8 được chế tạo bằng thép hợp kim vàđược nhiệt luyện để đạt độ cứng cao Sau đó được gia công tinh và được rà khítvới nhau theo từng bộ đôi Xy lanh là ống trụ rỗng, phần trên xy lanh dầy hơn và
có khoan hai lỗ đối diện nhau dùng để nạp đầy nhiên liệu vào khoang trên đỉnhpít tông và để thoát nhiên liệu Cả hai lỗ được nối với rãnh chữ Π gia côngtrong thân bơm
Ở phần trên của pít tông có rãnh phay dọc trục và chúng nối thông vớinhau và với rãnh cắt (đường rãnh nghiêng) Rãnh nghiêng cho phép thay đổi
Trang 34lượng nhiên liệu đưa vào động cơ mà không cần thay đổi hành trình hình họccủa pít tông Rãnh vòng giữa của pít tông để phân bố đồng đều nhiên liệu theochu vi, với chức năng bôi trơn các bề mặt làm việc cặp xy lanh- pít tông.
Ở phần dưới của pít tông có hai vấu lồi và gờ bích, các vấu lồi lọt vàorãnh dọc của ống xoay 7 Cung răng 7 nối với thanh răng 6 và nối với ống xoay
9 Cung răng được giữ chặt trên ống xoay nhờ vít Gờ bích dưới của pít tôngdùng để hãm với đĩa của lò xo
Pít tông được đẩy lên dưới tác dụng của cam thông qua con đội
Để bảo đảm việc bắt đầu và kết thúc dứt khoát quá trình phun người ta lắptrên phía đầu xy lanh van cao áp
Van cao áp gồm có thân 4 và van 3 được ăn khớp chính xác với mặt đầu
xy lanh 5 Dưới tác dụng của lò xo, van đóng kín đường nhiên liệu cao áp đếnvòi phun
Trên hình 2.23 thể hiện nguyên lý làm việc của phân bơm cao áp
Hình 2.23 Sơ đồ nguyên lý làm việc của phân bơm cao áp.
1- khoang áp suất; 2- xy lanh phân bơm; 3- pít tông phân bơm; 4- cửa cấp; cửa thải; 6- rãnh xoắn; 7- rãnh thẳng đứng; 8- đuôi pít tông.
Trang 355-nén, pít tông đóng kín cửa nạp và cửa xả nhiên liệu, nhiên liệu đi qua van 3 saukhi thắng lực lò xo 2, theo đường ống cao áp đến vòi phun và phun tơi vào xylanh Khi mép rãnh nghiêng vừa trùng với lỗ thoát nhiên liệu trên mặt đầu 5 của
xy lanh (hình 2.23) nhiên liệu từ khoang trên pít tông theo rãnh dọc pít tông tớirãnh chữ Π và trở lại Dưới tác dụng của lò xo 2, van cao áp nhanh chóng hạxuống rồi đóng lại và giải phóng thêm một phần thể tích trong ống dẫn cao áplàm giảm áp suất xuống nhanh, đồng thời duy trì 1 áp suất nhất định 6-8 MPatrên đường ống cao áp, như vậy việc ngừng cung cấp nhiên liệu một cách dứtkhoát được thực hiện, vì áp suất trong ống dẫn cao áp giảm đi một cách đột ngột
và vòi phun dừng ngay việc phun nhiên liệu
Thời điểm kết thúc quá trình phun sớm hay muộn phụ thuộc vào vị trítương đối của pít tông trong xy lanh, mép rãnh nghiêng càng gần mặt đầu của píttông thì hành trình tích cực càng giảm, càng kết thúc sớm quá trình phun nhiênliệu Lượng nhiên liệu do các phân bơm cung cấp được thay đổi bằng cách dịchchuyển thanh răng của bơm cao áp, nhờ vành răng 7 và ống xoay 9, pít tôngxoay theo, do vậy hành trình tích cực sẽ thay đổi theo
Việc điều khiển thanh răng được thực hiện thông qua bộ điều tốc gắn ởphía sau bơm cao áp Muốn điều chỉnh lượng cung cấp nhiên liệu đồng đều củacác phân bơm thì nới lỏng vít hãm 2 của vành răng, xoay ống xoay 9 tương đốivới cung răng rồi cố định trở lại Mỗi phân bơm bắt đầu cấp nhiên liệu đến từngvòi phun trước lúc pít tông của động cơ tới điểm chết trên 140 ở hành trình néntính theo góc quay trục khuỷu khi bộ tự động thay đổi góc phun sớm chưa tácđộng
Thời điểm bắt đầu cấp nhiên liệu ở mỗi phân bơm được điều chỉnh bằng
bu lông điều chỉnh của con đội
2.5.2 Bơm thấp áp
Bơm thấp áp kiểu pít tông, dùng để hút nhiên liệu từ thùng nhiên liệu quabầu lọc thô, tạo áp suất 0,3-0,5 MPa và đẩy nhiên liệu tới bầu lọc tinh, để nhiênliệu được lọc sạch trước khi đi vào bơm cao áp Ngoài ra, trên cum bơm thấp áp
Trang 36còn bố trí một bơm tay để cấp đầy nhiên liệu cho bơm cao áp trước khi khởiđộng động cơ và để thải sạch bọt khí khi cần.
Kết cấu bơm thấp áp được thể hiện trên hình 2.24 Bơm thấp áp được cốđịnh vào thân bơm cao áp và được dẫn động nhờ bánh lệch tâm trên trục camcủa BCA Bơm thấp áp gồm: thân bơm, pít tông, lò xo, con đội, van hút, vanđẩy Thân con đội có bạc dẫn được cố định với thân bơm bằng ren Thanh đẩy
và bạc hợp thành cặp lắp ghép chính xác Pít tông của bơm được chế tạo bằngthép các bon thấp và được nhiệt luyện và tôi để tăng độ cứng và chống mòn, píttông được lắp vào lỗ gia công chính xác trên thân gang của bơm, khe hở mốighép là 0,03 mm
Hình 2.24 Cấu tạo bơm thấp áp.
Việc đẩy nhiên liệu của bơm phụ thuộc vào sức cản thủy lực Khi áp suấtnhiên liệu trên đầu ra của bơm đạt tới giá trị nhất định thì lò xo, pít tông và con