Điều 366 Bộ luật dân sự nước CHXHCN Việt Nam nêu: “bảo lãnh làviệc người thứ ba gọi là người bảo lãnh cam kết với bên có quyền gọi làngười nhận bảo lãnh sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bê
Trang 1Lời nói đầu:
Xu hướng toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế đang diễn ra ngàycàng mạnh mẽ, các hoạt động kinh tế cũng ngày càng đa dạng, phức tạp, mởrộng trên phạm vi toàn thế giới Vấn đề muôn thuở cản trở hoạt động đầu tưkinh doanh có lẽ vẫn là : sự bất cân xứng về thông tin Mặc dù giờ đây chúng
ta đang sống trong kỷ nguyên công nghệ thông tin, nhưng còn gặp nhiều sựkhó khăn trong tiếp cận các thông tin cũng như xác nhận độ chính xác của cácthông tin Bảo lãnh ngân hàng- một dịch vụ ngân hàng hiện đại- đã trở thànhloại hình kinh doanh có nhiều tác động tích cực trong các giao dịch về vốn,tạo điều kiện cho hoạt động thương mại diễn ra suôn sẻ hơn, các nhà đầu tư
có được một sự đảm bảo an toàn hơn trong quá trình đầu tư
Với sự kiện Việt Nam gia nhập tổ chức kinh tế lớn nhất thế giới WTO
đã làm cho môi trường kinh doanh của nước ta thay đổi Trong lĩnh vực tàichính ngân hàng, những cam kết của Việt Nam khi gia nhập WTO đã làm chođiều kiện kinh doanh môi trường pháp lý ở lĩnh vực này thay đổi mạnh mẽ
Sự phát triển bùng nổ của hệ thống ngân hàng thương mại cổ phần, ngân hàngliên doanh và đặc biệt là sự xuất hiện ồ ạt tới đây của các tập đoàn tài chínhngân hàng hùng mạnh nước ngoài đã gây những ảnh hưởng rất sâu sắc đếnhoạt động của các ngân hàng thương mại quốc doanh
Những chuyển biến trên đã đẩy các ngân hàng thương mại quốc doanhvào một thị trường cạnh tranh gay gắt, những yêu cầu bức thiết buộc các ngânhàng thương mại quốc doanh phải thay đổi để giữ thị trường theo hướng hoànthiện các nghiệp vụ đã sẵn có, tiếp cận và ứng dụng các dịch vụ mới Bảo lãnhngân hàng là một nghiệp vụ có ý nghĩa quan trọng Đối với ngân hàng nôngnghiệp và phát triển nông thôn Láng Hạ, bảo lãnh ngân hàng là loại dịch vụmang lại thu nhập lớn nhất trong các loại hình dịch vụ
Bảo lãnh ngân hàng là một nghiệp vụ được các ngân hàng quan tâmphát triển trong những năm đổi mới Phát triển nghiệp vụ này không chỉ gópphần đa dạng hóa danh mục sản phẩm dịch vụ ngân hàng mà còn thỏa mãnnhu cầu đa dạng về bảo lãnh của doanh nghiệp, tạo điều kiện cho doanhnghiệp mở rộng hoạt động kinh tế- thương mại Tuy nhiên ở Việt Nam cácngân hàng thương mại nói chung và chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và pháttriển nông thôn Láng Hạ nói riêng, nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng mới chỉdừng lại ở một số loại hình bảo lãnh đơn giản và trong quá trình thực hiện còngặp nhiều khó khăn vướng mắc Trên một giác độ nào đó có thể nói rằng
Trang 2nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng khá là phát triển tuy nhiên vẫn chưa thực sựđáp ứng được nhu cầu của nền kinh tế và chưa tương xứng với vai trò của nótrong nền kinh tế nói chung và hệ thông ngân hàng nói riêng Do vậy mà việcnghiên cứu hoạt động bảo lãnh để đưa ra được bản chất và áp dụng vào thựctiễn cho phát huy hết vai trò của nó không chỉ là mối trăn trở với các nhànghiên cứu các cán bộ ngân hàng mà cũng là mối quan tâm sâu sắc đối vớichúng em- những sinh viên đang học tập và sắp trở thành cán bộ ngân hàng
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu: vấn đề hoàn thiện và phát triển nghiệp vụ bảolãnh ngân hàng tại NHNo & PTNT chi nhánh Láng Hạ trong đó chủ yếu đivào nghiên cứu các loại hình bảo lãnh mà ngân hàng cung cấp
Phạm vi nghiên cứu: nghiên cứu từ năm 2004 đến nay
3 Mục đích và phương pháp nghiên cứu
Mục đích: tiếp cận hoạt động bảo lãnh và phân tích thực trạng của hoạtđộng bảo lãnh tại chi nhánh NHNo &PTNT Láng Hạ từ đó thấy rõ vai trò củahoạt động bảo lãnh đối với ngân hàng Từ đó đề ra các giải pháp, kiến nghị đểphát triển hoàn thiện nghiệp vụ này
4 Kết cấu của chuyên đề:
- Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về bảo lãnh ngân hàng
- Chương 2: Thực trạng hoạt động bảo lãnh ngân hàng tại Ngân hàngnông nghiệp và phát triển nông thông Láng Hạ
- Chương 3: Giải pháp nhằm hoàn thiện và phát triển nghiệp vụ bảolãnh ngân hàng tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thông Láng Hạ
Em xin chân thành cảm ơn tập thể các thầy cô trong khoa Ngân hàng đãtận tình giảng dạy chúng em trong suốt khóa học vừa qua
Em xin gửi lời cảm ơn tới thầy giáo Nguyễn Kim Anh- chủ nhiệmkhoa Ngân Hàng đã giúp đỡ chỉ bảo cho em
Em xin chân thành cảm ơn tập thể cán bộ làm việc tại chi nhánh Ngânhàng nông nghiệp và phát triển nông thông Láng Hạ đã giúp đỡ, chỉ bảo cho
em trong suốt thời gian thực tập
Trang 3CHƯƠNG 1NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ BẢO LÃNH NGÂN HÀNG
-1.1 Sự ra đời của nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng:
Bảo lãnh ngân hàng - một dạng nghiệp vụ ngân hàng hiện đại – đã trởthành loại dịch vụ kinh doanh có nhiều tác động tích cực trong việc thúc đẩycác giao dịch về vốn, các giao dịch kinh doanh Bảo lãnh ngân hàng xuất hiệnvào giữa những năm 60 trong thị trường nội địa nước Mỹ Sau đó, vào đầunhững năm 70, các quốc gia thịnh vượng mau chóng vì sản xuất dầu hỏa ởTrung Đông liên tục ký kết hợp đồng kinh tế lớn với các nước phương Tây đểthực hiện các dự án cải tạo cơ sở hạ tầng, nông nghiệp quốc phòng…giá trị rấtlớn của các hợp đồng và thế mạnh tài chính của các quốc gia Trung Đông đãcho phép họ phải có một sự bảo đảm chắc chắn từ phía đối tác khi tham giavào các thương vụ giao dịch Những bảo lãnh độc lập do ngân hàng của cácnước phương Tây phát hành đã thực sự đáp ứng được yêu cầu về sự thuận lợi
và an toàn cho các quốc gia nhập khẩu Kể từ đó đến nay, với khả năng ứngdụng rộng rãi trong các loại giao dịch (kể cả tài chính lẫn phi tài chính,thương mại lẫn phi thương mại) vị trí của bảo lãnh ngân hàng ngày càng đượccủng cố một cách chắc chắn Có thể khẳng định rằng hầu hết những giao dịchlớn trong phạm vi quốc tế, cũng như trong nội địa đều có sự hỗ trợ của bảolãnh ngân hàng
Tại Việt Nam, thời kỳ ngân hàng Việt Nam còn là 1 ngân hàng thốngnhất, nghiệp vụ bảo lãnh chủ yếu được thực hiện thông qua Ngân hàng ngoạithương- là đơn vị được ngân hàng nhà nước giao thực hiện nghiệp vụ tín dụng
và thanh toán quốc tế Trong đó nghiệp vụ bảo lãnh hình thành chủ yếu bằngcác hình thức như mở thư tín dụng mua hàng trả chậm, ký bảo lãnh các hốiphiếu Tuy nhiên lúc này chưa có một cơ sở pháp lý nào điều chỉnh hướngdẫn nghiệp vụ bảo lãnh
Từ khi chuyển sang hệ thống ngân hàng hai cấp, khung pháp lý chohoạt động ngân hàng ngay càng được hoàn thiện phù hợp với các thông lệquốc tế, do đó đã tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của dịch vụ ngânhàng trong đó có nghiệp vụ bảo lãnh
Từ năm 1991 đến 1995, doanh số bảo lãnh đạt 861,402 triệu USD ,bằng 4% doanh số cho vay Doanh số năm 1995 ở ngân hàng mới thực hiệndịch vị bảo lãnh như Ngân Hàng Đầu tư và phát triển là hơn 57 triệu USD,Ngân hàng Công Thương là hơn 38 triệu USD Các ngân hàng VN chủ yếubảo lãnh vay vốn nước ngoài, qua đó góp phần không nhỏ vào việc phát triểnnền kinh tế Việt Nam
Các văn bản pháp quy ra đời nhằm điều chỉnh nghiệp vụ bảo lãnh: ngày17/9/1992 Thống đốc Ngân Hàng Nhà nước ban hành quyết định số 192/NH-
QĐ về bảo lãnh và tái bảo lãnh vay vốn nước ngoài nhằm đưa hoạt động bảolãnh đi vào kỷ cương thống nhất tuy nhiên thì quyết định này chưa đáp ứng
Trang 4được những nhu cầu bức xúc thực tế khi đó Ngày 16/9/2994 Thống đốc NgânHàng ban hành quýet định số 196/QĐ-NH14 về quy chế nghiệp vụ bảo lãnhngân hàng Với văn bản này thì nghiệp vụ bảo lãnh đã được hoạt động trongmột cơ chế pháp lý tương đối hoàn chỉnh Ngày 15/8/2000 Thống Đốc NgânHàng Nhà nước Việt Nam đã ra quyết định số 283/2000/ QĐ-NHNN14 vềviệc ban hành quy chế bảo lãnh ngân hàng để thay thế cho các quy chế trướcđây, đáp ứng kịp thời nhu cầu của nghiệp vụ bảo lãnh Với sự phát triển củanền kinh tế, nhu cầu và các hình thức bảo lãnh ngày càng phát triển ngày26/6/2006, quyết định số 26/2006/QĐ-NHNN ra đời thay thế cho quyết định
số 283
1.2.Khái niệm và đặc điểm vủa nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng
1.2.1 Khái niệm bảo lãnh- bảo lãnh ngân hàng:
Trước hết chứng ta nhắc đến khái niệm bảo lãnh
Theo những quan điểm và tập quán chung thì bảo lãnh là sự cam kếtcủa một bên (bên bảo lãnh) đối với một bên hưởng (bên được bảo lãnh) khinhận được yêu cầu của bên yêu cầu bảo lãnh, cam kết đền bù trong trườnghợp bên yêu cầu bảo lãnh không thực hiện được các nghĩa vụ của mình, làmthiệt hại đến quyền lợi của bên hưởng
Điều 366 Bộ luật dân sự nước CHXHCN Việt Nam nêu: “bảo lãnh làviệc người thứ ba (gọi là người bảo lãnh) cam kết với bên có quyền( gọi làngười nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ (gọi làngười được bảo lãnh) nếu khi người đến hạn người được bảo lãnh không thựchiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ…”
Bảo lãnh ngân hàng là một trong các loại hình bảo lãnh ngày càngđược phát triển và áp dụng phổ biến trong các giao dịch thương mại trongnước và quốc tế
Khi một khách hàng cá nhân hay doanh nghiệp muốn được ngân hàngđứng ra bảo lãnh, ngân hàng với tư cách là một trung gian tài chính có uy tín
và chuyên nghiệp đứng ra bảo lãnh cho khách hàng Từ đó khách hàng có thểtiến hành các giao dịch của mình, có thể tiếp cận một nguồn vốn Như vậynghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng thực chất là một hình thức cấp tín dụng
Đứng trên giác độ học thuật thì bảo lãnh ngân hàng là một hình thứccấp tín dụng chữ ký-signature credit
Theo Luật các tổ chức tín dụng, điều 20 có định nghĩa cụ thể về bảolãnh ngân hàng như sau: “bảo lãnh ngân hàng là cam kết bằng văn bản của tổchức tín dụng với bên có quyền về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay chokhách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ đã cam kết; khách hàng phải nhận
nợ và hoàn trả cho các tổ chức tín dụng số tiền đã được trả”
Theo phòng thương mại quốc tế ICC thì định nghĩa: “bảo lãnh độc lập
là bất cứ bảo lãnh, cam kết hay cam kết thanh toán, dù được gọi hay miêu tảnhư thế nào, của ngân hàng, công ty bảo hiểm hay pháp nhân hoặc thể nhân
Trang 5bằng văn bản thanh toán một số tiền khi được xuất trình theo đúng quy địnhcủa cam kết, bản đòi tiền và các chứng từ khác ”
Theo quy chế về bảo lãnh ngân hàng do Thống đốc NHNN ban hànhngày 25/8/2000 kèm theo quyết định số 283/2000-QĐ-NHNN quy định: “ bảolãnh ngân hàng là cam kết bảo lãnh bằng văn bản của ngân hàng (bên bảolãnh) với bên có quyền (bên nhận bảo lãnh) về việc thực hiện nghĩa vụ tàichính thay cho khách hàng ( bên được bảo lãnh) khi khách hàng không thựchiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh,khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả số tiền mà ngân hàng đã phải trả thay”
Trong thương mại quốc tế thì bảo lãnh ngân hàng được xem như mộtloại hình tài trợ ngoại thương nhằm chống đỡ những rủi ro của người thụhưởng bảo lãnh do sự vi phạm nghĩa vụ của các bên đối tác liên quan
Tóm lại, bảo lãnh ngân hàng là một trong các hình thức cấp tín dụng Được thực hiện thông qua sự cam kết bằng văn bản của tổ chức tíndụng với bên có quyền về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho kháchhàng khi khách hàng đó không thực hiện được nghĩa vụ đã cam kết
1.2.2 Đặc điểm của bảo lãnh ngân hàng:
Trong một nghiệp vụ bảo lãnh thường có ít nhất 3 thành phần sau đây:
- người bảo lãnh- the guarantor (the surety) là người phát hành bảo lãnh(ngân hàng, tổ chức tín dụng khác)
- người bảo lãnh – the principal (the debtor) là người yêu cầu bảo lãnh
- Người thụ hưởng bảo lãnh – the beneficiary ( the credit) là người ngườicam kết bảo lãnh
Thứ nhất, bảo lãnh ngân hàng là mối quan hệ có nhiều bên phụ thuộc nhau.Như vậy một nghiệp vụ bảo lãnh không chỉ đơn thuần là quan hệ giữa ngânhàng bảo lãnh và người hưởng bảo lãnh - quan hệ giữa người được bảo lãnh
và người hưởng bảo lãnh đây là mối quan hệ gốc, là cơ sở phát sinh yêu cầubảo lãnh Trong mối quan hệ đó, người được bảo lãnh có nghĩa vụ bắt buộcphải thực hiện đối với người hưởng bảo lãnh Tùy từng loại hợp đồng mànghĩa vụ đó có thể là nghĩa vụ tài chính như nghĩa vụ trả nợ, nghĩa vụ đóngthuế., hoặc nghĩa vụ phi tài chính như nghĩa vụ cung ứng hàng hóa, dịch vụ ;nghĩa vụ bảo quản sản phẩm…
Mối quan hệ giữa ngân hàng bảo lãnh với người được bảo lãnh – đó làmối quan hệ giữa ngân hàng cấp tín dụng và người hưởng tín dụng mối quan
hệ này được thể hiện bằng một hợp đồng bảo lãnh (còn gọi là thư bảo lãnh).Hợp đồng này độc lập với mối quan hệ trong hợp đồng gốc
Như vậy các mối quan hệ giữa các bên tham gia là mối quan hệ phụ thuộc lẫnnhau vừa là nguyên nhân vừa là kết quả của nhau Nếu thiếu một trong số cácmối quan hệ đó thì nghiệp vụ bảo lãnh sẽ không tồn tại
Trang 6Thứ hai, bảo lãnh ngân hàng có tính độc lập.
Trước tiên bảo lãnh ngân hàng có tính độc lập với hợp đồng Mặc dùnội dung hợp đồng giữa người hưởng bảo lãnh và người đựợc bảo lãnh là cơ
sở phát sinh và hình thành nên nội dung của bảo lãnh song về mặt pháp lý thìbảo lãnh hoàn toàn độc lập với nguồn đã hình thành ra nó
Mặc dù mục đích của một bảo lãnh ngân hàng là bồi hoàn cho người thụhưởng những thiệt hại từ việc không thực hiện hoặc thực hiện không đúnghợp đồng của người được bảo lãnh nhưng việc thanh toán chỉ căn cứ trên cácđiều khoản hoàn toàn Tuy nhiên tính độc lập của bảo lãnh cũng phụ thuộcvào các điều khoản của bảo lãnh
Nếu là bảo lãnh vô điều kiện thì việc thanh toán được thực hiện theoyêu cầu đầu tiên, tính độc lập được đảm bảo Ngược lại nếu là bảo lãnh cóđiều kiện hay bảo lãnh kèm chứng từ như phán quyết của tòa án, quyết địnhcủa trọng tài kinh tế, xác nhận của bên thứ ba về sự vi phạm của người đượcbảo lãnh thì tính độc lập của bảo lãnh bị giảm sút
Bên cạnh đó thì tính độc lập của bảo lãnh còn thể hiện trong trách nhiệmthanh toán của ngân hàng phát hành bảo lãnh với người được bảo lãnh Tráchnhiệm này hoàn toàn độc lập với mối quan hệ giữa ngân hàng và người đượcbảo lãnh Ngân hàng không thể viện lý do như người được bảo lãnh bị phá sảnhay vẫn còn nợ ngân hàng …để từ chối thanh toán
1.3 Chức năng của bảo lãnh ngân hàng:
1.3.1 Chức năng bảo đảm:
Chức năng quan trọng nhất của bảo lãnh là đảm bảo khả năng thanhtoán (financial compensation function) của bên yêu cầu bảo lãnh trong trườnghợp không thực hiện đúng cam kết với bên nhận bảo lãnh Bên nhận bảo lãnhhoàn toàn yên tâm sẽ nhận được các khoản đền bù tài chính cho việc khôngthực hiện các cam kết của bên yêu cầu bảo lãnh đã được quy định trong hợp đồng Chính điều này đã tạo ra một tâm lý tin tưởng cho người thụhưởng bảo lãnh tạo điều kiện thuận lợi cho phép các hợp đồng được ký kếtmột cách suôn sẻ và thuận lợi hơn
Đây cũng là điểm khác biệt cơ bản giữa bảo lãnh ngân hàng với tíndụng thư chứng từ Do việc thanh toán dựa trên biến cố vi phạm nghĩa vụ hợpđồng của người được bảo lãnh chẳng hạn như giao hàng không đúng kếhoạch, không đạt chất lượng dự kiến, thanh toán tiền hàng không đúng hạn…nên trên thực tế thì tỷ trọng các bảo lãnh được yêu cầu thanh toán không cao,thông thường chỉ khoảng dưới 5% (chẳng hạn ở Mỹ chỉ có khoảng 1% cácbảo lãnh ngân hàng được yêu cầu thực hiện thanh toán)
Với chức năng này, bảo lãnh thực sự là chất xúc tác giúp cho các hợp đồngthương mại, xây dựng, các giao dịch hàng hóa trong nước và quốc tế được kýkết một cách thuận lợi Mặt khác thì do chịu trách nhiệm thực hiện cam kếtnên ngân hàng phát hành bảo lãnh cũng thường xuyên kiểm tra, giám sát tạo
ra một áp lực thực hiện tốt hợp đồng, giảm thiểu vi phạm về phía người đượcbảo lãnh
Trang 71.3.2 Chức năng thanh khoản
Bên thụ hưởng sẽ ngay lập tức nhận được khoản thanh toán khi có đượccác bằng chứng chứng tỏ sự vi phạm hợp đồng của bên yêu cầu bảo lãnh.Thông thường để thực hiện chức năng này thì ngân hàng yêu cầu bên đượcbảo lãnh đặt cọc một khoản tiền để đảm bảo khả năng thanh toán ngay lập tứctrong trường hợp vi phạm điều khoản bảo lãnh
1.3.3 Chức năng thực hiện hợp đồng
Bằng khả năng đòi tiền phạt vi phạm hợp đồng theo nội dung thư bảolãnh, bên nhận bảo lãnh có khả năng tạo áp lực đốc thúc việc thực hiện hợpđồng theo yêu cầu của họ từ phía bên được bảo lãnh
1.3.4 Chức năng hạn chế rủi ro:
Bảo lãnh tham gia vào cac giao dịch thương mại nhằm để các giao dịch
đó được thực hiện một cách thông suốt, tránh các rủi ro phát sinh kể từ lúcthương thảo ký kết hợp đồng đến lúc thanh toán, bảo hành
1.3.5 Chức năng tài trợ
Phát hành bảo lãnh chính là một phương thức tài trợ của ngân hàngcho khách hàng là người nhận bảo lãnh để thực hiện dự án Trong rất nhiềutrường hợp, thông qua bảo lãnh khách hàng không phải xuất quỹ, được thuhồi vốn nhanh chóng, được vay nợ hoặc được kéo dài thời gian thanh toántiền hàng hóa, dịch vụ, tiền nộp thuế… Vì vậy, mặc dù không trực tiếp cấpvốn nhưng với việc phát hành bảo lãnh ngân hàng đã giúp cho khách hàng của
họ được hưởng những thuận lợi về ngân quỹ như khi được cho vay thực sự
1.4 Vai trò của bảo lãnh ngân hàng:
Không giống như các nghiệp vụ truyền thống như nhận tiền gửi và cho vay,bảo lãnh ngân hàng là một nghiệp vụ ngân hàng hiện đại và mới mẻ Tuynhiên nghiệp vụ này đã chứng tỏ vai trò quan trọng và hết sức tích cực củamình đối với ngân hàng nói riêng và cả nền kinh tế nói chung
1.4.1 Vai trò của bảo lãnh ngân hàng đối với doanh nghiệp:
Doanh nghiệp trong bảo lãnh ngân hàng có thể là người được ngânhàng bảo lãnh cũng có thể là người thụ hưởng bảo lãnh
Đối với doanh nghiệp là người được ngân hàng bảo lãnh :
Thứ nhất trong quan hệ kinh tế sự cách biệt về địa bàn hoạt động khiếncho các bên tham gia không có đủ thông tin về nhau để đảm bảo cho họ nhậnthấy có thể tin tưởng lẫn nhau Các bên tham gia lo sợ gặp phải rủi ro khi màviệc thực hiện hợp đồng không diễn ra như đã thỏa thuận Chính vì vậy để antoàn và nhanh chóng doanh nghiệp sẽ yêu cầu ngân hàng bảo lãnh cho mình
Do vậy mà bảo lãnh của ngân hàng nhiều khi là yêu cầu băt buộc đối với
Trang 8doanh nghiệp khi muốn tiếp cận hợp đồng Đặc biệt là đối với các hợp đồnglớn, hợp đồng xuất nhập khẩu.
Thứ hai, khi mà doanh nghiệp đã được ngân hàng bảo lãnh, có thể họ sẽkhông phải đặt trước một khoản tiền (gọi là tiền đặt cọc) Như vậy là doanhnghiệp đã có thể tiết kiệm một khoản vốn, có thêm vốn cho nhu cầu lưu động
Thứ ba, một doanh nghiệp khi đã được ngân hàng bảo lãnh thì uy tíncủa nó trong mắt các đối tác và trên thương trường sẽ được tăng lên đáng kể
Đối với doanh nghiệp là người thụ hưởng bảo lãnh:
hiểu đối các mà vẫn có thể lựa chọn được đối tác tốt, an tâm để giaodịch
Thứ hai, bảo lãnh ngân hàng giúp cho doanh nghiệp giảm thiểu rủi rotrong giao dịch Vì nếu có vi phạm hợp đồng xảy ra thì doanh nghiệp vẫn cóthể đựoc thanh toán một cách nhanh nhất từ phía ngân hàng Do vậy khônglàm ứ đọng vốn cũng như làm chậm lại các kế hoạch phát triển của doanhnghiệp
1.4.2 Vai trò của bảo lãnh ngân hàng đối với ngân hàng:
Nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng làm đa ạng hóa các sản phẩm dịch vụcủa ngân hàng Giúp ngân hàng đáp ứng đựợcnhu cầu của nền kinh tế, phục
vụ khách hàng một cách tốt hơn Qua việc cung ứng dịch vụ này ngân hàng cóthể khiến cho khách hàng truyền thống thêm gắn bó với mình đồng thời có thểthu hút thêm các khách hàng mới song song với đó cũng là sự hỗ trợ các hoạtđộng khác phát triển
Bảo lãnh ngân hàng còn đem lại cho ngân hàng một khoản thu khôngnhỏ từ phí bảo lãnh Nguồn thu này có ý nghĩa quan trọng vì nó làm giảm sựphụ thuộc vào tín dụng Và xu hướng của các ngân hàng hiện đại là tăng thu
từ dịch vụ-nguồn thu có tính ổn định cao, mà trong đó thu từ hoạt động bảolãnh luôn chiếm tỷ lệ cao
Bảo lãnh ngân hàng góp phần làm tăng vị thế của ngân hàng, mở rộngquan hệ đại lý, nhất là trên thị trường quốc tế Nền kinh tế thế giới ngày nayphát triển theo xu hướng hội nhập, nhiều giao dịch quốc tế cần ngân hàngphát hành bảo lãnh Việc chấp nhận bảo lãnh của một ngân hàng cũng chính
là sự chấp nhận mức độ uy tín và khả năng thanh toán của ngân hàng đó
1.4.3 Vai trò của bảo lãnh ngân hàng đối với nền kinh tế:
Thứ nhất, bảo lãnh ngân hàng giống như một chất xúc tác thúc đẩy các
Trang 9suốt hơn Khi có bảo lãnh ngân hàng các bên tham gia sẽ tin tưởng nhau hơn,yêm tâm hơn khi ký hợp đồng do vậy mà bảo lãnh ngân hàng khuyến khíchcác giao dịch diễn ra, làm cho thị trường và nền kinh tế thêm sôi động, pháttriển.
Thứ hai, bảo lãnh ngân hàng giúp đáp ứng nhu cầu vốn của nền kinh tế
để phát triển và mở rông sản xuất kinh doanh Các hoạt động vay vốn nướcngoài, mua máy móc vật tư, thiết bị sản xuất theo phương thức trả chậm cóbảo lãnh của ngân hàng tạo điều kiện thu hút vốn đầu tư, đặc biệt là đối vớicác nước đang phát triển thì điều này đặc biệt có ý nghĩa để giúp các nướcnày có điều kiện để tiếp cận và ứng dụng các công nghệ tiên tiến
Thứ ba, bảo lãnh ngân hàng góp phần làm trong sạch lành mạnh hóanền kinh tế Thông qua chức năng bảo đảm và đôn đốc thực hiện hợp đồng,giảm thiểu rủi ro cho doanh nghiệp, cũng là ổn định nền kinh tế
Thứ tư, bảo lãnh ngân hàng với tư cách là đòn bẩy để thực hiện các chiến lượcphát triển kinh tế sẽ hướng nghiệp vụ bảo lãnh vào phục vụ cho một số lĩnhvực kinh tế mũi nhọn hay hạn chế một số lĩnh vực hoạt động kém hiệu quả.Đòn bẩy đó được thực hiện thông qua các chính sách bảo lãnh của ngân hàngnhư: ưu tiên bảo lãnh cho các ngành kinh tế mũi nhọn và các khu vực trọngđiểm bằng tỷ lệ phí, tỷ lệ ký quỹ khi bảo lãnh
1.5 Nội dung của nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng:
1.5.1 Các loại bảo lãnh ngân hàng:
Hoạt động ngân hàng ngày càng phát triển để đáp ứng kịp với nhu cầucủa nền kinh tế Trong đó thì nghiệp vụ bảo lãnh cũng tăng trưởng khôngngừng về doanh số và ngày càng đa dạng về loại hình bảo lãnh Theo các tiêuthức khác nhau bảo lãnh đựoc chia ra làm các loại sau đây:
1.5.1.1 Phân loại theo bản chất của bảo lãnh:
Bảo lãnh đồng nghĩa vụ (accessory guarantee- suretyship )
Bảo lãnh đồng nghĩa vụ còn được gọi là bảo lãnh bổ sung Đây là loạibảo lãnh truyền thống nếu xét theo nguồn gốc ra đời của nó Điểm đặc biệtcủa loại bảo lãnh này là ngân hàng và người được bảo lãnh xem như là đồngnghĩa vụ- nghĩa vụ của ngân hàng phát hành bị chi phối bởi nguyên tắc đồngphạm vi (co-extensiveness) Sở dĩ gọi là bảo lãnh bổ sung bởi vì nghĩa vụ củakhách hàng vẫn là nghĩa vụ đầu tiên còn nghĩa vụ của ngân hàng là bổ sung.Nghĩa vụ bổ sung chỉ được thực hiện khi có các bằng cớ chứng minh đượcrằng nghĩa vụ đầu tiên bị vi phạm
Trang 10Bảo lãnh đồng nghĩa vụ chủ yếu được sử dụng trong các giao dịch nộiđịa mà ít được sử dụng trong quan hệ quốc tế Vì để có thể kiểm tra các bằngchứng chứng minh sự vi phạm đòi hỏi ngân hàng phải can thiệp sâu vào quan
hệ hợp đồng
Bảo lãnh độc lập:
Bảo lãnh độc lập được sử dụng rất rộng rãi trong quan hệ thương mạiquốc tế và hầu hết các quy định về bảo lãnh trong lĩnh vực quốc tế chỉ quantâm tới loại bảo lãnh này
Bảo lãnh độc lập là sự sáng tạo mới cho phù hợp với hoạt động củangân hàng hiện đại hay chính là để phù hợp yêu cầu của thực tế khách quan
Cơ chế hoạt động của nó hoàn toàn dựa trên hai quy tắc cơ bản là: độc lập vàhoàn toàn Nghĩa vụ của người được bảo lãnh và nghĩa vụ của ngân hàng làtách rời nhau một cách hoàn toàn Việc thực hiện thanh toán chỉ căn cứ vàocác điều kiện, điều khoản quy định trong văn bản bảo lãnh
Bảo lãnh độc lập đem lại sự thuận lợi cho người thụ hưởng bảo lãnh và ngânhàng phát hành
1.5.1.2 Phân lọai theo đối tượng bảo lãnh:
Bảo lãnh ngân hàng trong nước: là loại bảo lãnh mà các bên tham gia gồm
ngân hàng phát hành, người được bảo lãnh và người thụ hưởng bảo lãnh ởtrong phạm vi một quốc gia Các loại bảo lãnh thường sử dụng là : bảo lãnh
dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh tiền ứng trước được thựchiện qua hình thức phát hành thư bảo lãnh của ngân hàng
Bảo lãnh ngân hàng ngoài nước: thường được áp dụng trong các thương vụ
như xuất nhập khẩu Bảo lãnh ngân hàng nước ngoài thường được thực hiệnthông qua hình thuác mở thư tín dụng mua hàng trả chậm, ký bảo lãnh hốiphiếu nhận nợ với nước ngoài, phát hành thư bảo lãnh…
1.5.1.3 Phân loại theo mục đích bảo lãnh:
Bảo lãnh hoàn thanh toán:
Bảo hoàn thanh toán là loại bảo lãnh do ngân hàng phát hành cho bênnhận bảo lãnh về việc đảm bảo nghĩa vụ hoàn trả lại tiền ứng trước của kháchhàng theo hợp đồng đã ký kết với bên nhận bảo lãnh Loại bảo lãnh này được
sử dụng trong các hợp đồng thương mại, dịch vụ mà người mua hàng hayngười hưởng dịch vụ đã ứng trước tiền hàng cho người bán hay người cungcấp dịch vụ… trừơng hợp mà khi người bán vi phạm không thực hiện hợpđồng, bằng việc cam kết sẽ trả lại số tiền đã ứng trươc cho người mua, ngânhàng phát hành bảo lãnh nhằm tạo sự tin tưởng cho người mua hàng khiến họyên tâm ứng trước mà không sợ mất còn về phía người bán hàng hay cungcấp dịch vụ cũng có thể thoát khỏi những khó khăn tạm thời về ngân quỹ
Giá trị của bảo lãnh hoàn thanh toán thường tương đương với toàn bộ
số tiền đã ứng trước (kể cảc tiền lãi hoặc phạt nếu có) tuy nhiên cần lưu ý để
Trang 11bảo lãnh chỉ có hiệu lực khi có điều kiện tiền đề (có liên quan đến hành vi ứngtrước tiền của người thụ hưởng) đã được mãn.
Bảo lãnh dự thầu:
Bảo lãnh dự thầu là loại bảo lãnh ngân hàng do ngân hàng phát hànhcho bên mời thầu để đảm bảo nghĩa vụ tham gia dự thầu của khách hàng.Trong trường hợp khách hàng không tham gia dự thầu dẫn đến bị phạt màkhông nộp hoặc không nộp đủ tiền phạt thì ngân hàng sẽ phải thực hiện nghĩa
vụ bảo lãnh đã cam kết
Mục đích của loại bảo lãnh này chính là để bù đắp những thiệt hại vềthời gian và chi phí cho người tổ chức đấu thầu do những vi phạm của bên đốitác liên quan (người tham dự thầu) chẳng hạn như: rút đơn dự thầu, không kýtiếp hợp đồng sau khi đã trúng thầu, bổ sung thêm các điều kiện khi ký hợpđồng so với bản dự thầu… Bảo lãnh dự thầu thực chất là phương tiện thay thếcho việc ký quỹ của người tham dự thầu, nên giá trị của bảo lãnh này đượcquy định theo mức ký quỹ chuẩn do người tổ chức đấu thầu đưa ra
Bảo lãnh dự thầu sẽ tự động mất hiệu lực khi người bảo lãnh không trúngthầu
Bảo lãnh dự thầu giúp người tham gia đấu thầu không phải mất một sốtiền nhất định khi dự thầu và đảm bảo cho người tổ chức đấu thầu nhữngkhoản đền bù thỏa đáng khi người dự thầu vi phạm
Bảo lãnh thực hiện hợp đồng:
Bảo lãnh thực hiện hợp đồng là một bảo lãnh ngân hàng do tổ chức tíndụng phát hành cho bên nhận bảo lãnh bảo đảm khách hàng thực hiện đúng,đầy đủ các nghĩa vụ của khách hàng với bên nhận bảo lãnh theo hợp đồng đã
ký kết Trong trường hợp khách không thực hiện đúng hay đầy đủ các nghĩa
vụ trong hợp đồng, tổ chức tín dụng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đã cam kết.Loại bảo lãnh này chống đỡ rủi ro cho người thụ hưởng (bên đặt hàng) trongtrường hợp người cung cấp không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ hợp đồng, chẳnghạn như: giao hàng chậm trễ, không đúng số lượng, chất lượng bảo lãnhthực hiện hợp đồng được sử dụng thay thế cho yêu cầu ký quỹ mà người đặthàng đề nghị đối người cung ứng để đảm bảo bồi thường vi phạm hợp đồng
Do vậy, giá trị tối đa của bảo lãnh tương đương với mức bồi thường (tính tỷ lệphần trăm trên giá trị của hợp đồng, giao động ở mức 10%-15%) Thôngthường hiệu lực của loại bảo lãnh này chấm dứt khi người được bảo lãnh hoànthnàh nghĩa vụ cung ứng hàng hóa của họ
Bảo lãnh thực hiện hợp đồng là loại bảo lãnh ngân hàng được sủ dụngnhiều nhất trong thực hành và được xem như một công cụ đối ứng với tíndụng chứng từ Lĩnh vực thường gặp nhất của bảo lãnh ngân hàng dạng này làtrong các hợp đồng xây dựng, cung ứng thiết bị công nghệ… trong nước cũngnhư ngoài nước
Bảo lãnh trả chậm:
Trang 12Là lạo bảo lãnh được sủ dụn trong các hợp đồng mua bán thiết bị trảchậm và còn gọi là bảo lãnh thanh toán Quan hệ giữa người mua với ngườibán ở đây thực chất là quan hệ tín dụng thương mại, theo đó người mua chấpnhận trả tiền hàng hoa theo kỳ hạn nợ cụ thể Để bảo vệ mình trước rủi rokhông thanh toán đầy đủ và đúng hạn của người mua, người bán đề nghị mộtbảo lãnh trả chậm của ngân hàng.
Đây là một trong những loại bảo lãnh rất phổ biến, đặc biệt là ở cácnước đang phát triển hình thức này có thể sử dụng thay cho tín dụng chứng
từ Nhưng điều kiện thanh toán cũng như cơ chế của hình thức này hoàn toànkhác với bảo lãnh
Bảo lãnh bảo hành chất lượng sản phẩm
Là loại bảo lãnh do tổ chức tín dụng phát hành cho bên nhận bảo lãnhbảo đảm khách hàng thực hiện đứng các thỏa thuận về chất lượng của sảnphẩm theo hợp đồng đã ký kết với bên nhận bảo lãnh Trong trường hợpkhách hàng bị phạt tiền do không thực hiện đúng các thỏa thuận trong hợpđồng về chất lượng sản phẩm đối với bên nhận bảo lãnh, tổ chức tín dụng sẽthực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đã cam kết
Mục đích của loại bảo lãnh này nhằm đảm bảo nhà thầu hoặc ngườicung ứng hàng hóa dịch vụ sẽ sửa chữa những hỏng hóc phát sinh sau khigiao hàng, bàn giao công trình hoặc bồi thường thiệt hại do thiếu hụt hànghóa, sản phẩm không đạt tiêu chuẩn…
Loại bảo lãnh này có hiệu lực trong thời gian bảo hành sản phẩm Sốtiền bảo lãnh thấp hơn nhiều so với bảo lãnh thực hiện hợp đồng và vàokhoảng từ 2% đến 5% giá trị hợp đồng
Các loại bảo lãnh chất lượng sản phẩm:
- bảo lãnh bảo đảm chất lượng công trình
- bảo lãnh đảm bảo chất lượng máy móc thiết bị và hàng hóa
Bảo lãnh vận đơn:
Vận đơn là một chứng từ quan trọng trong thanh toán quốc tế vì nó làbằng chứng cho sự di chuyển của hàng hóa Những sai sót trong vận đơn rấtkhó sủa chữa và những sai sót này có thể bị lợi dụng để gây thiệt hại cho cácbên tham gia giao dịch
Bảo lãnh vận đơn là loại bảo lãnh được áp dụng phổ biến trong thươngmại quốc tế nhằm bảo vệ quyền lợi chính đáng của các bên tham gia giao dịchtrước sự lợi dụng vận đơn Bảo lãnh vận đơn có hai loại:
- bảo lãnh vận đơn do người nhập khẩu là người đề nghị phát hành: ngânhàng cam kết với chủ vận tải sẽ bồi thuờng mọi khoản thiệt hại nếu hàng hóađược giao cho một người không có quỳen nhận hàng, do chứng từ thất lạc,đến chậm hơn tàu hay chủ hàng vận tải được ủy nhiệm nhận hàng không cóchứng từ để sử dụng
Trang 13- bảo lãnh vận đơn do người xuất khẩu là người đề nghị phát hành: ngânhàng cam kết với người nhập khẩu bồi thường mọi thiệt hại nảy sinh với họkhi vận đơn gốc không được xuất trình hoặc xuất trình không kịp thời.
Số tiền bảo lãnh thường bằng từ 100 % đến 150% giá trị của hàng hóa để
bù đắp những thiệt hại phát sinh cho tới khi chủ hành có hành mới
bảo lãnh phát hành chứng khoán
Bảo lãnh phát hành chứng khoán là loại bảo lãnh của ngân hàng choviệc phát hành cổ phiếu của ngân hàng cho các công ty chưa có uy tín vàtiếng tăm trên thị trừơng Khi công ty phát hành chứng khoán, ngân hàng sẽnhận chứng khoán của công ty và chuyển cho công ty số tiền của đợt pháthành (trừ một phần hoa hồng phí) và bán lại cho công chúng Khi ngân hàngquyết định bảo lãnh phát hành chứng khoán cho công ty nghĩa là ngân hàng sẽgánh chịu mọi rủi ro trong trường hợp chứng khoán bị mất giá trên thị trường
Về phía công ty, khi được ngân hàng bảo lãnh phát hành chứng khoán thì việchuy động vốn sẽ nhanh chóng và tiết kiệm thời gian và chi phí hơn là tự tổchức phát hành
1.5.1.4 Phân loại theo phương thức phát hành bảo lãnh:
Bảo lãnh trực tiếp:
Bảo lãnh trực tiếp là loại bảo lãnh trong đó ngân hàng chịu trách nhiệmphát hành bảo lãnh trực tiếp theo yêu cầu của người được bảo lãnh (khôngqua trung gian) Sau khi ngân hàng đã bồi thường cho người thụ hưởng bảolãnh, ngân hàng có thể trực tiếp truy đòi bồi hoàn từ người bảo lãnh
Bảo lãnh trực tiếp thông thường có 3 bên tham gia : ngân hàng phát hành bảolãnh, người được bảo lãnh, người hưởng bảo lãnh Trong trường hợp ngườithụ hưởng bảo lãnh là người nước ngoài htì có thể xuất hiện thêm một ngânhàng ở cùng quốc gia với người thụ hưởng bảo lãnh trong vai trò ngân hàngthông báo
Trang 143b 3a
1 2
1 hợp đồng chính đã ký kết giữa người được bảo lãnh và người huởngbảo lãnh
2 khách hàng yêu cầu phát hành bảo lãnh và cam kết bồi hoàn
3a ngân hàng phát hành bảo lãnh và chuyển trực tiếp cho người thụhưởng
3b ngân hàng phát hành có thể chuyển văn bản bảo lãnh cho người thụhưởng thông qua ngân hàng thông báo
Bảo lãnh gián tiếp:
Là loại bảo lãnh trong đó người được bảo lãnh sẽ yêu cầu ngân hàngthứ nhất (gọi là ngân hàng chỉ thị- instructing bank) đề nghị ngân hàng thứ hai(gọi là ngân hàng phát hành –issuing bank ) đưa ra cam kết bảo lãnh chuyểncho người thụ hưởng trong loại bảo lãnh này, người được bảo lãnh khôngtrực tiếp bồi hoàn cho ngân hàng phát hành mà chính ngân hàng chỉ thị sẽchịu trách nhiệm bồi hoàn cho ngân hàng phát hành, thông qua một cam kếtgọi là bảo lãnh đối ứng
Bảo lãnh đối ứng là một bảo lãnh ngân hàng do tổ chức tín dụng pháthành cho một tổ chức tín dụng khác về việc đề nghị bên bảo lãnh thực hiệnbảo lãnh cho các nghĩa vụ của khách hàng của bên phát hành bảo lãnh đối ứngvới bên nhận bảo lãnh Trường hợp các khách hàng vi phạm cac cam kết vớibên nhận bảo lãnh, bên bảo lãnh phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh thi bên pháthành bảo lãnh đối ứng phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đối ứng cho bên bảolãnh
Trang 15NGÂN HÀNG PHÁT HÀNH
NGÂN HÀNG CHỈ THỊ
NGÂN HÀNG THÔNG BÁO
NGƯỜI ĐƯỢC BẢO LÃNH NGƯỜI THỤ HƯỞNG BẢO LÃNH
4b
4b 4a
Bảo lãnh gián tiếp được sử dụng trong trường hợp người thụ hưởng làngười nước ngoài và ngân hàng phát hành ở ngay tại quốc gia củangười thụ hưởng Do vậy, quyền lợi của người thụ hưởng được bảo vệchắc chắn hơn
Trang 16Ngân hàng 1
Ngân hàng 2
Ngân hàng 3
NGÂN HÀNG ĐẦU MỐI NGÂN HÀNG THÔNG BÁO
NGƯỜI ĐƯỢC BẢO LÃNH NGƯỜI THỤ HƯỞNG BẢO LÃNH
3
4b
4a
4b 2
1
ứng do các ngân hàng này phát hành Đến lượt mình, các ngân hàng này lạitiến hành truy đòi từ người được bảo lãnh
1 hợp đồng gốc
2 người được bảo lãnh yêu cầu phát hành bảo lãnh
3 ngân hàng chính dàn xếp đồng bảo lãnh cung với các ngân hàngđồng minh
4a,4b ngân hàng chính phát hành bảo lãnh cho người thụ hưởng, chuyểntrực tiếp hoặc qua ngân hàng thông báo
1.5.1.5 phân loại căn cứ vào điều kiện thanh toán của bảo lãnh:
Bảo lãnh theo yêu cầu
Hay còn gọi là bảo lãnh theo yêu cầu đầu tiên là loại bảo lãnh mà điềukiện thanh toán là người thụ hưởng chỉ caanf xuất trình yêu cầu thanh toáncho ngân hàng phát hành
Yêu cầu thanh toán có thể là: văn bảo yêu cầu thanh toán hoặc văn bảoyêu cầu thanh toán kèm với tờ trình về sự vi phạm hợp đồng của người đượcbảo lãnh
Các văn bản đó đều do ngườii thụ hưởng đơn phương lập mà không cần
có sự xác nhận của người được bảo lãnh hoặc của bên thú 3 nào
Theo đó ngân hàng không được viện bất cứ lý do nào để từ chối hay trì hoãnviệc thanh toán
Loại bảo lãnh này tạo cho người hưởng thụ những thuận lợi bởi khảnăng đảm bảo chắc chắn và tính thanh khoản kịp thời
Trang 17Đối với ngân hàng phát hành việc kiểm tra chứng từ trước khi thanhtoán khá là đơn giản, không đòi hỏi những thao tác nghiệp vụ những thủ tụcphức tạp Tuy nhiên, do việc lập yêuc ầu thanh toán hoàn toàn dựa trên nhậnđịnh chủ quan của bên thụ hưởng nên có thể gây ra những bất lợi đối với bênđược bảo lãnh Đặc biệt là trong trường hợp xuất hiện khả năng lừa đảo từphía người thụ hưởng thì việc ngăn chặn rủi ro cho người được bảo lãnh làtương đối khó khăn.
Bảo lãnh kèm chứng từ
Là loại bảo lãnh mà điêu kiện thanh toán là phải có chứng từ xác nhậncủa bên thứ ba (là một bên độc lập có đủ tư cách chuyên môn để xác nhận).Chứng tù có thể xuất trình theo một trong hai cách:
Người thụ hưởng xuất trình các chúng từ xác nhận hành vi vi phạm nghĩa vụ
từ phía người được bảo lãnh Những chứng từ này do bên thứ 3 có tư cáchđộc lập phát hành
Người thụ hưởng xuất trình yêu cầu thanh toán ngoài ra không cần phảixuất trình bất kỳ loại chứng tù nào khác Tuy nhiên quyền thanh toán củangười này sẽ bị đình lại nếu như người được bảo lãnh cung cấp các chứng từcủa bên thứ 3 độc lập xác nhận đã hoàn thành hợp đồng
Bảo lãnh kèm chứng từ bảo vệ quyền lợi của người được bảo lãnh tốthơn so với bảo lãnh theo yêu cầu tức ưu quyền của ngừơi thụ hửơng sẽ bịgiảm đi Về phía ngân hàng thì loại bảo lãnh này đòi hỏi trách nhiệm kiểm trachứng từ trước khi thanh toán khá phức tạp, bởi vì chúng rất đa dạng vàkhông tuân theo một tiêu chuẩn thống nhất nào Vì vậy mà ngân hàng rất cóthể gặp rủi ro
Bảo lãnh kèm phán quyết của trọng tài hoặc tòa án:
Điều kiện thanh toán ở đây là người thụ hưởng phải cung cấp một phánquyết của tòa án hoặc trong tài khẳng định việc vi phạm nghĩa vụ của bênđược bảo lãnh và trách nhiệm bồi hoàn đối với người thụ hưởng trên thực tếthì bảo lãnh loại này rất ít khi được sử dụng do tính phức tạp và chậm trễ củanó
1.5.2 Kỹ thuật nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng:
1.5.2.1 Các bên trong bảo lãnh ngân hàng:
Bên bảo lãnh: là ngân hàng có uy tín và khả năng tài chính đảm bảođứng ra phát hành bảo lãnh cam kết chịu trách nhiệm thay cho bên được bảolãnh trong trường hợp bên được bảo lãnh không thực hiện đúng hợp đồng
Bên được bảo lãnh: là bên được ngân hàng cam kết trả thay nếu viphạm hợp đồng
Bên thụ hưởng bảo lãnh là các cá nhân tổ chức có quyền thụ hưởng cáccam kết bảo lãnh của ngân hàng
1.5.2.2 Quy trình bảo lãnh:
Trang 18Bảo lãnh là một trong các hình thức cấp tín dụng do vậy nếu muốnđược ngân hàng chấp nhận bảo lãnh, khách hàng phải đạt được các điều kiệncấp tín dụng và phải trải qua các thủ tục như cấp tín dụng.
- Phải có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự theoquy định của pháp luật
- Mục đích đề nghị bảo lãnh là hợp pháp
- Có tín nhiệm trong quan hệ tín dụng, thanh toán với ngân hàng
- Phải có tài sản đảm bảo hợp pháp cho nghĩa vụ được bảo lãnh Quyđịnh về đảm bảo cho bảo lãnh nói rõ : “ ngân hàng và khách hàng thỏa thuận
áp dụng hoặc không áp dụng các biện pháp đảm bảo cho bảo lãnh bao gồm kýquỹ, cầm cố tài sản, thế chấp tài sản, bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ 3 vàcác biện pháp bảo đảm khác theo quy định của pháp luật”
- Có khả năng tài chính để thực hiện nghĩa vụ được bảo lãnh trong thờihạn cam kết
- Trong trường hợp bên nhận bảo lãnh hay bên được bảo lãnh là tổ chức
cá nhân nước ngoài còn phải thực hiện các quy định về quản lý vay nợ nướcngoài, cho vay và thu hồi nợ nước ngoài, quy định về quản lý ngoại hối và cácquy định có liên quan khác
- Trong trường hợp nhận bảo lãnh hối phiếu, lệnh phiếu khách hàng phảiđảm bảo các quy định của pháp luật về thương phiếu
Bước 1: chuẩn bị và tiếp nhận hồ sơ yêu cầu bảo lãnh:
Ngân hàng sẽ tiếp xúc và lựa chọn khách hàng có nhu cầu bảo lãnh, sau
đó tiếp nhận hồ sơ
Hồ sơ của khách hàng bao gồm:
- giấy đề nghị phát hành bảo lãnh: trong đó khách hàng nêu các điều kiện
và điều khoản cần thiết phải có trong văn bản bảo lãnh, phù hợp với hợp đồnggiữa họ với người thụ hưởng bảo lãnh Đồng thời có cam kết hoàn trả lại chongân hàng phát hành sau khi ngân hàng đã thực hiện thanh toán cho người thụhưởng
- các tài liệu chứng minh khả năng tài chính của khách hàng: chẳng hạnnhư bản cân đối tài chính, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyểntiền tệ…
- các tài liệu liên quan đến giao dịch được yêu cầu bảo lãnh, chẳng hạnnhư phương án sản xuất kinh doanh, giấy phép xuất nhập khẩu hàng hóa, hợpđồng thương mại dịch vụ…
- các tài liệu liên quan đến bảo đảm cho việc phát hành bảo lãnh như:giấy tờ thế chấp, cầm cố tài sản, bảo lãnh của bên thứ ba…
Bước 2: thẩm định yêu cầu bảo lãnh và ra quyết định:
Từ hồ sơ của khách hàng kết hợp với những thông tin từ các nguồnkhác như: phỏng vấn khách hàng, sách báo tạp chí, trung tâm thông tin tíndụng –CIC…, ngân hàng sẽ tiến hành thẩm định tính hợp pháp, hợp lệ của hồ
sơ, năng lực kinh doanh, uy tín, khả năng trả nợ của khách hàng
Trang 19Sau khi xem xét ngân hàng sẽ ra quyết định chấp thuận yêu cầu hay là
từ chối trong trừơng hợp nhận thấy rủi ro về phía khách hàng ở mức khôngchấp nhận được, khách hàng sẽ bị từ chối và ngân hàng phải giải thích lý docho khách hàng hiểu
Còn nếu ngân hàng đồng ý phát hành bảo lãnh thì ngân hàng phải cânnhắc lựa chọn loại hình và nội dung bảo lãnh thích hợp để đáp ứng được mụcđích của người hưởng bảo lãnh và tranh xảy ra tranh chấp sau này
Bước 3: soạn thảo văn bản bảo lãnh:
Văn bản bảo lãnh thường có hình thức một thư bảo đảm gửi trực tiếpcho người thụ hưởng( hoặc thông qua một ngân hàng thông báo) Nói chungthì không có một văn bản mang tính thông nhất cho tất cả các loại bảo lãnhcũng như cho tất cả các ngân hàng, tuy nhiên chúng đều phải chứa đựng cácyếu tố cơ bản:
*tên của người được bảo lãnh, ngân hàng phát hành, ngân hàng chỉ thị, ngânhàng thông báo và đặc biệt là tên người hưởng bảo lãnh cần phải đề cập rõràng, bởi bất cứ một sự mơ hồ hoặc ẩn ý nào cũng đều có thể dẫn đến hậu quảrủi ro sau này
* mục đích của bảo lãnh: mỗi một loại bảo lãnh đều nhằm bảo đảm cho mộtloại rủi ro riêng biệt và do bản chất của giao dịch trong hợp đồng gốc quyếtđịnh Trong văn bản bảo lãnh phải ghi rõ phần tham chiếu đến số hiệu hợpđồng gốc tên gọi của văn bản cũng phải thống nhất với mục đích của bảolãnh
*số tiền của bảo lãnh:
Số tiền của bảo lãnh được quy định theo mức tối đa và xác định dựa trên bảnchất của giao dịch cũng như giá tri hợp đồng thông thường số tiền bảo lãnhđược ghi chính xác theo giá trị tuyệt đối
Các điều khoản khấu trừ nếu có cũng phải đưa vào trong văn ản bảo lãnh đểbảo vệ quyền lợi của ngân hàng bảo lãnh, người được bảo lãnh và tránh sựlạm dụng của người thụ hưởng
*các điều kiện thanh toán:
Quy định rõ ràng cá chứng từ cần thiết phải xuất trình Việc quy định các loạichứng từ xuất trình để thanh toán của bảo lãnh tùy thuộc vào sự thỏa thuậngiữa người thụ hưởng và người được bảo lãnh cũng như vị thế của mỗi bêntrong hợp đồng gốc
*Thời hạn hiệu lực của bảo lãnh: là khoảng thời gian mà bất cứ lúc nào điềukiện thanh toán được thỏa mãn thì ngân hàng phải thực hiện nghĩa vụ bảolãnh như đã thỏa thuận quá thời hạn này thì ngân hàng được giải phóng khỏinghĩa vụ bảo lãnh đã cam kết
có ba cách quy định ngày đến hạn:
+ quy định ngày cụ thể theo lịch
+ cộng thêm một khoảng thời gian nhất định sau khi hợp đồng gốchết hiệu lực+ kết hợp cả 2 cách trên
Trang 20Ngoài ra thời hạn hiệu lực của bảo lãnh cí thể chấm dứt ngay khi xảy ramột trong các biến cố:
- Khi hợp đồng gốc bị tuyên bố là vô hiệu
- Khi bảo lãnh được hủy bỏ có sự đồng ý của người thụ hưởng bảo lãnh
- Khi người được bảo lãnh thực hiện xong nghĩa vụ của họ quy địnhtrong hợp đồng gốc
- Khi ngân hàng đã thực hiện xong nghĩa vụ trả thya của mình
*các trường hợp miễn trừ trách nhiệm của ngân hàng bảo lãnh:
Trong văn bản bảo lãnh đồng nghĩa vụ thì ngân hàng được giải phóngkhỏi trách nhiệm do có một số thay đổi :
- có sự thay đổi trong hợp đồng chính mà không được ngân hàng chấpnhận
- người được bảo lãnhđược miễn nghĩa vụ do sự vi phạm hợp đồng củangười hưởng bảo lãnh
- có sự dàn xếp giữa người hưởng bảo lãnh và người được bảo lãnh theohướng bù trừ nghĩa vụ với nhau
Bước 4: phát hành văn bản bảo lãnh:
Thu phí phát hành: thông thường phí được tính tỷ lệ phần trăm trên sốtiền bảo lãnh và thời gian bảo lãnh Tuy nhiên, phí có thể giảm căn cứ vàomức ký quỹ của người bảo lãnh Chẳng hạn trong truờng hợp khách hàng kýquỹ toàn bộ 100% giá trị bảo lãnh mức phí ngân hàng thu có thể chỉ bằng25% mức thông thường, do rủi ro đã được giảm thiểu
Quản lý tiền ký quỹ vào tài khoản riêng
Tiến hành thủ tục nhận bảo đảm
Ghi giá trị bảo lãnh vào sổ theo dõi (ngoại bảng)
1.5.3 rủi ro trong nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng:
1.5.3.1 Rủi ro đối với người thụ hưởng bảo lãnh ngân hàng:
Người thụ hưởng bảo lãnh trong bảo lãnh ngân hàng là người gặp ít rủi
ro nhất tuy nhiên cũng không phải la không có Họ có thể gặp rủi ro trong cáctrường hợp sau:
Trong trường hợp người thụ hưởng bảo lãnh gửi yêu cầu thanh toán cóthể là kèm cả các bằng chứng chứng minh sự vi phạm hợp đồng của bên đượcbảo lãnh Tuy nhiên họ lai không nhận được bất kỳ khoản bồi thường nào Cóthể do ngân hàng phát hành rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán, hoặc
họ còn quá non trẻ không nắm vững các tập quán về thương mại, không cóquan hệ với các đại lý lớn có uy tín dẫn đến việc thanh toán bị chậm trễ
Cũng có thể là gặp rủi ro do thiên tai dịch họa … khiến cho hoạt độngcủa ngân hàng bị đình trệ và khi ngân hàng hoạt động trở lại thì đã hết thờihạn hiệu lực của thư bảo lãnh
Trang 21Trong trường hợp có sự thay đổi về pháp luật, thể chế chính trị,cácquan hệ kinh tế đối ngoại và một số quy định khác có thể làm cho thư bảolãnh của ngân hàng trở nên vô hiệu.
Nguyên nhân từ phía người thụ hưởng, do chủ quan hoặc thiếu kiến thức vềbảo lãnh nên đã chấp nhận các điều khoản không đầy đủ hoặc có thể gây rabất lợi cho mình trong trường hợp vi phạm hợp đồng xảy ra
1.5.3.2 Rủi ro đối với người được bảo lãnh:
Rủi ro đến với người được bảo lãnh có thể là do phía thụ hưởng bảolãnh Người thụ hưởng bảo lãnh có thể lợi dụng những sơ hở trong thư bảolãnh để đòi bồi thường, hoặc lập các chứng từ giả để đòi bồi thường trong khi
họ vẫn thực hiện nghiêm túc các nghĩa vụ của mình
1.5.3.3 Rủi ro đối với ngân hàng bảo lãnh:
Nghiệp vụ này, mặc dù ngân hàng chỉ phải phát hành thư bảo lãnh màkhông phải sử dụng đến quỹ Tuy nhiên không phải vì thế mà ngân hàngkhông gặp phải rủi ro trong quá trình bảo lãnh cho khách hàng Rủi ro xảy ra
có thể :
- rủi ro tù phía người thụ hưởng bảo lãnh: họ lập chứng từ giả, lợi dụng sựkhông rõ ràng
- rủi ro từ phía người được bảo lãnh: phá sản vỡ, nợ, từ chối thanh toán
-rủi ro do chính bản thân ngân hàng: thẩm định kém, dẫn đến ra quyết định saihoặc xem xét chứng từ trước khi thanh toán không kỹ
Ngoài ra còn các loại rủi ro xuất phát từ: pháp luật, điều kiện chính trị, thểchế
Trang 22CHƯƠNG 2THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG BẢO LÃNH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔNG LÁNG HẠ
và đi vào hoạt động từ ngày 18/03/1997
Chi nhánh Láng Hạ có tên gọi chính thức là Ngân hàng nông nghiệp vàphát triển nông thôn Láng Hạ (NHNo&PTNT Láng Hạ), đặt tại tòa nhà 24Láng Hạ- Đống Đa- Hà Nội Vừa qua, chi nhánh đã vừa chào mừng sinh nhậtlần thứ 10 Qua 10 năm hoạt động chi nhánh Láng Hạ là một trong những chinhánh trẻ trong hệ thống Tuy nhiên chi nhánh có những bước phát triển đáng
kể trên hầu hết các mặt cả về nhân sự lẫn chất lượng kinh doanh
Tính đến tháng 4 năm 2007 NHNo&PTNT Láng Hạ có:
1 chi nhánh cấp 2 là: +chi nhánh Bách Khoa- 92 Võ Thị Sáu
+chi nhánh Mỹ Đình –CT5 Phạm Hùng
và 9 phòng giao dịch: +phòng giao dịch số 2: 179 Phùng Hưng
+phòng giao dịch số 3: Doãn Kế Thiện
+phòng giao dịch số 4: 224 Lò Đúc
+phòng giao dịch số 5: Trung Kính
+phòng giao dịch số 6: 91 Kim Mã
+phòng giao dịch số 7 : 106 Đào Tấn
+phòng giao dịch số 8 102 Khuất Duy Tiến
+phòng giao dịch số 9: 54 Lê Thanh Nghị
+phòng giao dịch số 11: 107 D5, Nguyễn Phong Sắc
2.1.2 Nhiệm vụ của NHNo&PTNT Láng Hạ:
Theo quy chế tổ chức và hoạt động của chi nhánh NHNo&PTNT ViệtNam ban hành theo quy định 169/QĐ HĐBT-02(07/09/2000) của hội đồngquản trị NHNo&PTNT Việt Nam, chi nhánh Láng Hạ là chi nhánhNHNo&PTNT loại 2
Trong chương 2 điều 9 có ghi rõ về nhiệm vụ của ngân hàng như sau:
*huy động vốn:
Trang 23- khai thác và nhận tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền gửi thanhtoán của các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế và nước ngoàibằng đồng Việt Nam và ngoại tệ.
- phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu ngân hàng và thực hiệncác hình thức huy động vốn khác theo quy định của ngân hàng nông nghiệp
Tiếp nhận các nguồn vốn tài trợ , vốn ủy thác của chính phủ, chínhquyền địa phương và các tổ chức kinh tế cá nhân trong và ngoài nước theoquy định của NHNo
- được phép vay vốn các tổ chức tài chính tín dụng trong nước khi tổnggiám NHNo cho phép
ngoại hối cho chính phủ, NHNo&PTNT Việt Nam
*kinh doanh dịch vụ: thu, chi tiền mặt; mua bán vàng bạc; máy rút tiền tựđộng (ATM); dịch vụ thẻ tín dụng; két sắt, nhận cất giữ, chiết khấu các loạigiấy tờ có giá; thẻ thanh toán; nhận ủy thác cho vay của tổ chức tài chính tíndụng; tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; các dịch vụ khác được ngân hàngNHNo&PTNT VIệt Nam cho phép
*cân đối và điều hòa vốn kinh doanh nội tệ đối với các chi nhánhNHNo&PTNT trực thuộc trên địa bàn
* thực hiện hạch toán kinh doanh và phân phối thu nhập theo quy địnhcủa NHNo
*thực hiện đầu tư dưới các hình thức: hùn vốn kinh doanh, mua cổ phần
và các hình thức đầu tư khác với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác khiđược NHNo cho phép
* làm dịch vụ cho ngân hàng phục vụ người nghèo
* quản lý nhà khách, nhà nghỉ và đào tạo tay nghề trên địa bàn (nếu đượctổng giám đốc NHNo giao)
* thực hiện công tác tổ chức cán bộ, đào tạo , thi đua theo phân cấp ủyquyền của NHNo
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của NHNo&PTNT Láng Hạ:
Năm 2006,thực hiện chiến lược mở rộng mạng lưới,chi nhánh đã mở thêm
01 phòng giao dịnh và 01 chi nhánh câp 2 nâng tổng số lần giao dịch lên 13điểm,chuyển sang điểm mới rộng rãi và khang trang hơn cho 02 phòng giao dịch
*Nhiệm vụ cơ bản của các phòng, tổ thuộc chi nhánh NHNo&PTNT LángHạ
Trang 24Theo quy chế về tổ chức và hoạt động của chi nhánh NHNo&PTNT ViệtNam ban hành kèm theo Quyết định số 454/QĐ/HĐQT-TCCB ngày 24 tháng
12 năm 2004, nhiệm vụ cơ bản của các phòng ,tổ thuộc chi nhánhNHNo&PTNT LángHạ là:
(1).phòng hành chính: xây dựng chương trình công tác hàng tháng ,quýcủa chi nhánh và có trách nhiệm thường xuyên đôn đốc việc thực hiện chươngtrình đã đươc giám đốc chi nhánh phê duyệt Đồng thời phòng còn có nhiệm
vụ trực tiếp quản lý con dấu của chi nhánh, thực hiện công tác hàng chính,văn thư, lễ tân, phương tiện giao thông ,bảo vệ,y tế của chi nhánh
(2).phòng kế toán-nhân quỹ :trực tiếp hạch toán kế toán,hạch toán thống
kê và thanh toán theo quy định của NHNo&PTNT ViệtNam Xây dựng chỉtiêu kế hoạch tài chính, quyết toán kế toán thu, chi tài chính,quỹ tiền lươngđối với các chi nhánh trên địa bàn trình NHNo cấp trên phê duyệt tổng hơplưu trữ hồ sơ tài liệu về hạch toán kế toán,quyết toán và các báo cáo theoquyết định
(3).phòng vi tính:tổng hợp thống kê các lưu trữ số liệu thông tin liênquan đến hoạt động của chi nhánh Quản lý, bảo dưỡng và sửa chữa máy mócthiết bị tin học của ngân hàng
(4) Tổ kiểm tra, kiểm toán nội bộ: thực hiện sơ kết, tổng kết chuyên đềtheo định kỳ hàng quý, 6 tháng, năm Tổ chức giao ban hàng tháng đối vớicác kiểm tra viên chi nhánh ngân hàng cấp 2 tổng hợp và báo cáo kịp thời cáckết quả kiểm tra, kiểm toán, việc chỉnh sửa các tồn tại thiếu sót của chi nhánh,đơn vị mình theo định kỳ gửi tổ kiểm tra, kiểm toán văn phòng đại điện vàban kiểm tra, kiểm toán nội bộ
(5) Phòng thẩm định:
Phòng thẩm định có nhiệm vụ sau đay:
- thu thập, quản lý và cung cấp các thông tin phục vụ cho việc thẩm định
và phòng ngừa rủi ro tín dụng
- thẩm định các khoản cho vay do giám đốc chi nhánh cấp 1 quy định,chỉ định theo ủy quyền của tổng giám đốc và thẩm định những món vay vượtquyền phán quyết của giám đốc chi nhánh cấp 1, đồng thời lập hồ sơ trìnhtổng giám đốc xem xét, phê duyệt
- tổchức kiểm tra công tác thẩm định của chi nhánh, đồng thời tập huấnnghiệp vụ cho cán bộ thẩm định
(6) Tổ tiếp thị: xây dựng kế hoạch quảng bá thương hiệu thực hiện vănhóa doanh nghiệp, lập chương trình phối hợp với cơ quan báo chí truyềnthông, quảng bá hoạt động của chi nhánh và của NHNo&PTNT Việt Nam.(7) tổ nghiệp vụ thẻ : thực hiện quản lý, giám sát nghiệp vụ phát hành vàthanh toán thẻ theo quy định của NHNo&PTNT Việt Nam Đồng thời thammưu cho giám đốc chi nhánh phát triển mạng lưới đại lý và chủ thẻ Giải đápthắc mắc của khách hàng, giải quyết các tranh chấp, khiếu nại phát sinh liênquan đến hoạt động kinh doanh thẻ thuộc địa bàn phạm vi quản lý
(8) phòng kinh doanh ngoại tệ và thanh toán quốc tế: