Nội dung chính của đồ án: - Kiến trúc 15%: Thể hiện Tổng mặt bằng; mặt bằng các tầng; mặt đứng; mặt cắt; các chi tiết cấu tạo và các quy định khác do GVHD kiến trúc quy định; - Kết cấu
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT KHOA KỸ THUẬT XÂY DỰNG
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐẠI HỌC
NGÀNH: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT XÂY DỰNG CHUYÊN NGÀNH: XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn: THS LÊ CHÍ PHÁT Sinh viên thực hiện: TRẦN HUỲNH
Mã sinh viên: 1811506120121 Lớp: 18XD1
Đà Nẵng, 03/2022
h
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
KHOA KỸ THUẬT XÂY DỰNG
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐẠI HỌC
NGÀNH: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT XÂY DỰNG CHUYÊN NGÀNH: XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn: THS LÊ CHÍ PHÁT Sinh viên thực hiện: TRẦN HUỲNH
Mã sinh viên: 1811506120121 Lớp: 18XD1
h
Trang 3NHẬN XÉT ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
(Dành cho người hướng dẫn)
1 Thông tin chung:
1 Họ và tên sinh viên: TRẦN HUỲNH
3 Tên đề tài: CHUNG CƯ LAPAZ TOWER
II Nhận xét, đánh giá đồ án tốt nghiệp:
1 Về tính cấp thiết, tính mới, mục tiêu của đề tài: (điểm tối đa là 1đ)
1 Điểm đánh giá: …… /10 (lấy đến 1 số lẻ thập phân)
2 Đề nghị: ☐ Được bảo vệ đồ án ☐ Bổ sung để bảo vệ ☐ Không được bảo vệ
Trang 4KHOA XÂY DỰNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHẬN XÉT PHẢN BIỆN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
(Dành cho người phản biện)
I Thông tin chung:
1 Họ và tên sinh viên: TRẦN HUỲNH
3 Tên đề tài: CHUNG CƯ LAPAZ TOWER ĐÀ NẴNG
4 Người phản biện: ……….…… Học hàm/ học vị: …………
II Nhận xét, đánh giá đồ án tốt nghiệp: 1 Về tính cấp thiết, tính mới, mục tiêu của đề tài: ………
………
2 Về kết quả giải quyết các nội dung nhiệm vụ yêu cầu của đồ án: ………
………
3 Về hình thức, cấu trúc, bố cục của đồ án tốt nghiệp: ………
………
4 Kết quả đạt được, giá trị khoa học, khả năng ứng dụng của đề tài: ………
………
5 Các tồn tại, thiếu sót cần bổ sung, chỉnh sửa: ………
………
………
………
- Câu hỏi đề nghị sinh viên trả lời trong buổi bảo vệ: ………
………
h
Trang 5
Tên đề tài: CHUNG CƯ LAPAZ TOWER ĐÀ NẴNG
Sinh viên thực hiện: TRẦN HUỲNH
+ Thiết kế Thi công (25%) - Giáo viên hướng dẫn: TS Lê Thị Phượng
* Thời gian thực hiện Đồ án:
Từ ngày 23/02/2022 đến 13/06/2022
* Nội dung đã hoàn thành:
Hoàn thành khối lượng nhiệm vụ được giao với sản phẩm Đồ án bao gồm:
- Một cuốn thuyết minh bao gồm 12 chương trong đó:
+ Phần kiến trúc: 1 chương 1 + Phần kết cấu: 5 chương (chương 2 đến chương 6) + Phần thi công: 2 chương (chương 7 đến chương 8)
h
Trang 6KHOA KỸ THUẬT XÂY DỰNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Giảng viên hướng dẫn chính: Th.S Lê Chí Phát
Sinh viên thực hiện: Trần Huỳnh MSV: 1811506120121
1 Tên đề tài: Thiết kế Chung cư Lapaz tower ĐÀ NẴNG
2 Các số liệu, tài liệu ban đầu:
- File Autocad bản vẽ kiến trúc, kết cấu (nếu có) đã được GVHD chính duyệt;
- Địa điểm xây dựng: TP Đà Nẵng;
- Quy mô: 10 tầng nổi+hầm, diện tích 1 tầng 22x28m; kết cấu BTCT;
- Số liệu nền đất: Lấy theo số liệu thực tế hoặc số liệu địa chất do GVHD quy định (nếu công trình không có số liệu thực tế)
3 Nội dung chính của đồ án:
- Kiến trúc (15%): Thể hiện Tổng mặt bằng; mặt bằng các tầng; mặt đứng; mặt cắt; các chi tiết cấu tạo và các quy định khác do GVHD kiến trúc quy định;
- Kết cấu (60%): Thể hiện mặt bằng kết cấu các tầng; Thiết kế các kết cấu chịu lực cơ bản trong công trình (Sàn, dầm, cầu thang, Khung, móng) và các quy định khác do GVHD kết cấu quy định;
- Thi công (25%): Lập kỹ thuật thi công các hạng mục, Lập tiến độ thi công công trình, Lập dự toán chi phí xây dựng công trình hoặc các quy định khác do GVHD thi công quy định;
Trang 7Ngày nay với xu hướng phát triển của thời đại thì nhà cao tầng được xây dựng rộng rãi ở các thành phố và đô thị lớn Trong đó, các công trình bệnh viện cao tầng khá phổ biến Cùng với nó thì trình độ kĩ thuật xây dựng ngày càng phát triển, đòi hỏi những người làm xây dựng phải không ngừng tìm hiểu nâng cao trình độ để đáp ứng với yêu cầu ngày càng cao của công nghệ
Đồ án tốt nghiệp lần này là một bước đi cần thiết cho em nhằm hệ thống các kiến thức đã được học ở nhà trường sau bốn năm học Đồng thời giúp cho em bắt đầu làm quen với công việc thiết kế một công trình hoàn chỉnh tạo tiền đề vững chắc cho công việc sau này
Để hoàn thành được đồ án này, em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các Thầy,
Cô hướng dẫn chỉ bảo những kiến thức cần thiết, những tài liệu tham khảo phục vụ cho đồ
án cũng như cho thực tế sau này Em xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của mình đối với sự giúp đỡ quý báu của các thầy cô giáo hướng dẫn:
Thầy giáo: ThS.KTS.LÊ THỊ KIM ANH, hướng dẫn em phần Kiến trúc (15%) Thầy giáo: Th.S LÊ CHÍ PHÁT, hướng dẫn em phần Kết cấu (60%)
Thầy giáo: Th.S LÊ THỊ PHƯỢNG , hướng dẫn em phần Thi công (25%)
Cũng qua đây em xin được tỏ lòng biết ơn đến các thầy cô giáo trong khoa Kỹ Thuật Xây Dựng nói riêng cũng như tất cả các cán bộ nhân viên trong trường Đại học Sư Phạm
Kỹ Thuật – Đại học Đà Nẵng nói chung vì những kiến thức em đã được tiếp thu dưới mái trường thân yêu này!
Quá trình thực hiện đồ án tuy đã cố gắng học hỏi, xong em không thể tránh khỏi những thiếu sót do chưa có kinh nghiệm thực tế, em mong muốn nhận được sự chỉ bảo của các thầy cô trong khi chấm đồ án và bảo vệ đồ án của em Để em có thể hoàn thiện hơn đề tài này
Em xin chân thành cảm ơn!
Đà Nẵng, ngày tháng năm 2022
Sinh Viên
Trần Huỳnh
h
Trang 8Tôi xin cam đoan đề tài đồ án tốt nghiệp “Chung Cư Lapaz Tower” là kết quả của
quá trình tự nghiên cứu của bản thân dưới sự hướng dẫn của các thầy cô trong khoa Kỹ Thuật Xây Dựng Không sao chép bất kỳ kết quả của các đồ án tốt nghiệp nào trước đó
Đồ án tốt nghiệp có tham khảo các tài liệu, thông tin theo tài liệu tham khảo của đồ án tốt nghiệp
Sinh viên thực hiện
Trần Huỳnh
h
Trang 9NHẬN XÉT ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 3
NHẬN XÉT PHẢN BIỆN ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 4
TÓM TẮT 5
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 6
Sinh viên thực hiện: Trần Huỳnh MSV: 1811506120121 6
LỜI NÓI ĐẦU 7
CAM ĐOAN 8
PHẦN 1 1
PHẦN KIẾN TRÚC (15 %) 1
PHẦN 2 7
PHẦN KẾT CẤU (60%) 7
2.1 PHÂN TÍCH LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU: 8
2.1.1 Lựa chọn phương án kết cấu tổng thể: 8
2.1.2 Lựa chọn phương án kết cấu dầm, sàn, móng: 8
2.2 LỰA CHỌN VẬT LIỆU SỬ DỤNG: 9
Bảng 2.1: Bảng thông số vật liệu bê tông theo TCVN 5574 ÷ 2018 9
Bảng 2.2: Bảng thông số vật liệu cốt thép theo TCVN 5574 ÷ 2018 9
2.2 Mặt bằng kết cấu và chọn sơ bộ tiết diện 10
2.2.1 Chọn sơ bộ kích thước sàn 10
Chương 3 TÍNH TOÁN SÀN TẦNG 3 11
3.1 Sơ đồ phân chia ô sàn: 11
3.2 Các số liệu tính toán của vật liệu: 12
3.3 Chọn chiều dày của bản sàn: 13
3.4 Cấu tạo các lớp mặt sàn: 14
3.5 Tải trọng tác dụng lên sàn: 15
3.6 Tính toán nội lực và cốt thép cho các ô sàn: 19
CHƯƠNG 4.TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ 25
4.1 Cấu tạo cầu thang 25
4.2 Sơ bộ tiết diện các cấu kiện 25
4.3 Tải trọng tác dụng 26
4.3.1 Bản thang 26
5Chiếu nghỉ 27
Tính toán bản thang 28
Sơ đồ tính 28
Nội lực tính toán 29
4.4.3 Tính toán cốt thép 30
4.4.4 Kiểm tra khả năng chịu cắt của bản thang 30
4.4.5 Kiểm tra chuyển vị 31
h
Trang 104.5.1 Tải trọng tác dụng 31
1.5.2 Sơ đồ tính và nội lực 32
4.5.3 Tính toán cốt thép dọc 32
4.5.4 Tính toán cốt đai 33
CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN KHUNG TRỤC B 34
5.1 Kích thước tiết diện cột 35
5.2 Sơ đồ tiết diện khung trục B 36
5.2.1 Tĩnh tải 36
5.3 PHÂN TÍCH NỘI LỰC BẰNG ETABS 41
Tổ hợp tải trọng 42
CHƯƠNG 6 : THIẾT KẾ MÓNG KHUNG TRỤCB 67
6.1 Điều kiện địa chất công trình 67
6.2 Lựa chọn giải pháp nền móng 68
6.2.1 Lựa chọn loại nền móng 68
6.2.3 Các giả thiết tính toán 69
6.4 Chọn chiều sâu chôn đài 70
6.6 Xác định số lượng cọc và bố trí cọc và diện tích đáy đài 72
84
PHẦN 3 84
PHẦN THI CÔNG (25%) 84
7.1 Danh mục các công việc theo trình tự thi công 84
7.1.1 Danh mục các công tác thi công phần thân 84
1 Lắp đặt cốt thép cột, 85
7.1.2 Danh mục các công tác thi công phần hoàn thiện 85
7.2 Tính toán khối lượng các công việc 85
7.2.1 Thi công phần thân 85
Diện tích sàn tầng 3: 657(m2) 85
Giả định số nhân công cao nhất có mặt tại hiện trường là: 60 (người) 85
7.2.2 Công tác thi công phần hoàn thiện 85
Bảng 7.1 Bảng tính khối lượng cho các công tác 85
7.3 Xác định thời gian hao phí các công việc 133
h
Trang 117.5 Lập khung tiến độ 141
7.5.1 Công tác chính của quá trình thi công 141
7.5.2 Các giai đoạn thi công chính: 142
7.5.3 Lập khung tiến độ 142
7.6 Ghép sát các công việc 143
7.7 Phối hợp công việc theo thời gian 143
7.8 Kiểm tra và điều chỉnh tiến độ 143
CHƯƠNG 8: DỰ TOÁN CHI CHI PHÍ XÂY DỰNG TẦNG ĐIỂN HÌNH 144
8.1 Cơ sở lập dự toán chi phí xây dựng 144
8.2 Các bảng biểu tính toán 145
Bảng 8.1: Tính hao phí lao động và thời gian thi công 145
h
Trang 12PHẦN 1 PHẦN KIẾN TRÚC (15 %)
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : ThS.KTS.LÊ THỊ KIM ANH SINH VIÊN THỰC HIỆN : TRẦN HUỲNH
Trang 13Chương 1 : GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH
1.1 Sự cần thiết phải đầu tư
Với những lợi thế về điều kiện tự nhiên, TP Đà Nẵng luôn xem ngành du lịch là ngành kinh tế mũi nhọn, tập trung phát triển du lịch, dịch vụ, cơ sở hạ tầng, môi trường,… để luôn là một thành phố đẹp đẽ trong mắt du khách trong và ngoài nước, một thành phố đáng sống cho người dân Đà Nẵng Sự tăng trưởng mạnh mẽ của ngành du lịch của Đà Nẵng những năm gần đây đã tạo sức ép tích cực, thúc đẩy thành phố quyết liệt hoàn thiện, phát triển ngành dịch vụ, cơ sở hạ tầng, giao thông,… Đây cũng chính là yếu tố tạo nền tảng mạnh mẽ giúp thị trường bất động sản Đà Nẵng tăng nhiệt, trở thành khối nam châm khổng lồ thu hút các dòng vốn đầu tư địa ốc trong và ngoài nước Những năm gần đây, hàng loạt các dự án nhà cao tầng đã được xây dựng như Trung tâm hành chính thành phố, Novotel, Azura, F-home… làm nơi làm việc, các khách sạn, chung cư cao tầng,… giải quyết các như cầu về cơ sở hạ tầng, tô vẽ thêm vẻ đẹp cho thành phố và trở thành các điểm nhấn cho mỹ quan đô thị, chất lượng đời sống người dân được lãnh đạo thành phố chú trọng và giá cả thị trường phải chăng so với các thành phố khác trong nước nên nhu cầu nhà ở để sinh sống tại thành phố Đà Nẵng là rất lớn những năm gần đây và ngày một tăng trong khi quỹ đất
có hạn, giá đất nền khu vực nội thành đắt đỏ nên không phù hợp cho người có thu nhập trung bình trở xuống, vì vậy để tạo điều kiện được sinh sống, làm việc tại ngay trung tâm thành phố Đà Nẵng với nhiều dịch vụ hiện đại, thuận tiện việc đi làm,… nhiều dự án chung cư cao tầng đã được thực hiện đem lại các lợi ích như chi phí sở hữu chỉ bằng khoảng 30- 50% so với nhà phố, ở trung tâm hoặc gần trung tâm thành phố, có đầy đủ các tiện ích như siêu thị, hồ bơi, dịch vụ ăn uống, vệ sinh, làm đẹp, thể thao, chỗ để ô tô,… an ninh đảm bảo, đa dạng kích thước mẫu mã, hứa hẹn mang đến cho chủ nhân các căn hộ một cuộc sống như ý, đồng thời việc xây dựng các chung cư cao tầng giúp tiết kiệm quỹ đất thành phố, tạo nên mỹ quan đẹp đẽ, hiện đại cho thành phố
Vì lẽ đó, tòa nhà chung cư LAPAZ TOWER được cấp phép xây dựng tại số 38 Nguyễn Chí Thanh, Q Hải Châu, TP.Đà Nẵng, ngay trung tâm thành phố, mang lại các căn hộ với chất lượng tốt, giá cả phù hợp cho những người có thu nhập trung bình
1.2 Đặc điểm , vị trí, điều kiện tự nhiên khu vực xây dựng
1.2.1Vị trí - địa điểm khu vực xây dựng
Công trình chung cư LAPAZ TOWER tọa lạc ngay trung tâm Thành phố Đà Nẵng,
tại số 38 Nguyễn Chí Thanh, Q Hải Châu với các đặc điểm:
+ Phía Đông: Giáp đường Nguyễn Chí Thanh, một trong những trục đường chính
của TP Đà Nẵng
+ Phía Bắc, phía Nam, phía Tây: giáp khu dân cư
+ LaPaz Tower có hướng chính là hướng Đông, nhìn ra sông Hàn chảy qua thành
phố và chiếc cầu quay duy nhất tại Việt nam; cách Trung tâm hành chính thành phố Đà
Nẵng 300 m
h
Trang 14+ LaPaz Tower kết nối thuận tiện với hệ thống nhà ga, sân bay Đà Nẵng, trường học, bệnh viện, Nhà hát, siêu thị, Ngân hàng…chỉ cần 15 phút di chuyển bằng xe máy.
1.3.2 Quy mô đầu tư
- Diện tích khu đất xây dựng: 811.40 m2
Tầng 3-8 là các căn hộ cho thuê: cao 3.4m, tầng bao gồm 7 căn
hộ với quy cách sau:
Căn hộ loại A (2 căn): S=92,6 m2, bố trí 2 phòng ngủ
Căn hộ loại B (2 căn): S=73,96 m2, bố trí 2 phòng ngủ
Căn hộ loại C (1 căn): S=78,11 m2 bố trí 2 phòng ngủ
Căn hộ loại C1 (1 căn): S=96,47 m2 bố trí 2 phòng ngủ
Căn hộ loại D (1 căn): S=44,79 m2 bố trí 1 phòng ngủ
h
Trang 15Hình 1.1: Mặt bằng kiến trúc tầng Hầm
h
Trang 16Hình 1.2: Mặt bằng kiến trúc tầng 1
h
Trang 17Hình 1.4: Mặt bằng kiến trúc tầng 3-8
Hình 1.5: Mặt bằng kiến trúc tầng mái
h
Trang 18PHẦN 2 PHẦN KẾT CẤU (60%)
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : Th.S LÊ CHÍ PHÁT SINH VIÊN THỰC HIỆN : TRẦN HUỲNH
Trang 19CHƯƠNG 2: LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU
2.1 PHÂN TÍCH LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU:
2.1.1 Lựa chọn phương án kết cấu tổng thể:
1 Lựa chọn hệ kết cấu công trình:
Vì đây là công trình mang tính đơn chiếc, độc lập nên giải pháp tổng mặt bằng tương đối đơn giản Việc bố trí tổng mặt công trình chủ yếu phụ thuộc vào vị trí công trình, các đường giao thông chính và diện tích khu đất Khu đất nằm trong thành phố nên diện tích khu đất tương đối hẹp, do đó hệ thống bãi đậu xe được bố trí dưới tầng ngầm đáp ứng được nhu cầu đón tiếp, đậu xe cho khách, có cổng chính hướng trực tiếp ra mặt đường chính Dùng giải pháp hệ lõi chịu lực thì công trình cần phải thiết kế với độ dày sàn lớn, lõi phân bố hợp lý trên mặt bằng, điều này dẫn tới khó khăn cho việc bố trí mặt bằng
Vậy để thoả mãn các yêu cầu kiến trúc và kết cấu đặt ra cho một nhà cao tầng ta chọn biện pháp sử dụng hệ hỗn hợp là hệ được tạo thành từ sự kết hợp giữa hai hoặc nhiều hệ
cơ bản Dựa trên phân tích thực tế thì có hai hệ hỗn hợp có tính khả thi cao là:
a Sơ đồ giằng:
Sơ đồ này tính toán khi khung chỉ chịu phần tải trọng thẳng đứng tương ứng với diện tích truyền tải đến nó cón tải trọng ngang và một phần tải trọng đứng do các kết cấu chịu tải cơ bản khác như lõi, tường chịu Trong sơ đồ này thì tất cả các nút khung đều có cấu tạo khớp hoặc tất
cả các cột có độ cứng chống uốn vô cùng bé
b Sơ đồ khung giằng:
Sơ đồ này coi khung cùng tham gia chịu tải trọng thẳng đứng với xà ngang và các kết cấu chịu lực cơ bản khác Trường hợp này có khung liên kết cứng tại các nút (gọi là khung cứng)
Lựa chọn kết cấu chịu lực chính:
Qua việc phân tích trên ta nhận thấy sơ đồ khung giằng là hợp lý Với giải pháp kết cấu khung-giằng, phân chia vai trò tương đối rõ ràng, khung chịu tải đứng, lõi cứng chịu tải ngang, đảm bảo chịu lực cho công trình và kích thước cột vừa phải đảm bảo thẩm mỹ cho tòa nhà Do vậy ta lựa chọn hệ khung giằng là hệ kết cấu chịu lực chính cho công trình này
2.1.2 Lựa chọn phương án kết cấu dầm, sàn, móng:
Trang 202.Chọn giải pháp kết cấu móng:
Do công trình nhà cao tầng có nội lực tại chân cột lớn và điều kiện địa chất của
công trình ( xem phần tính toán phân tích các lớp địa chất )ta chọn: Phương án móng
cọc Bao gồm móng cọc khoan nhồi và móng cọc Barrette, sau đó ta đưa ra phương án
Công trình bằng bê tông cốt thép có nhược điểm là nặng nề, kết cấu móng lớn, nhưng khắc phục được các nhược điểm trên của kết cấu kim loại: độ bền lâu, độ cứng lớn, chống cháy tốt, dễ cơ giới hoá xây dựng, kinh tế hơn và đặc biệt là phù hợp với điều kiện kỹ thuật thi công hiện nay của nước ta
- Tường trong ngoài mactic sơn nước
- Hệ cửa nhôm kính
- Sàn lát gạch GRANIT nhân tạo
- Đóng trần cao 650-700
- Ốp gạch GRANIT tường phòng vệ sinh, tường thang máy
Bảng 2.1: Bảng thông số vật liệu bê tông theo TCVN 5574 ÷ 2018
1 Bê tông cấp độ bền B25: Rb = 14,5 MPa
Rbt = 1,05 MPa ; Eb = 30000 Mpa Kết cấu chính: móng, cột, dầm, sàn
2 Bê tông cấp độ bền B25: Rb = 14,5 MPa
Rbt = 1,05 MPa ; Eb = 30000 Mpa Kết cấu phụ: cầu thang
Bảng 2.2: Bảng thông số vật liệu cốt thép theo TCVN 5574 ÷ 2018
1 Thép CI (Ø <10): Rs = Rsc = 225 MPa
Rsw = 175 MPa ; Es = 2.1.106 MPa Cốt thép có Ø <10 mm
h
Trang 21Tiêu chuẩn thiết kế:
Các tiêu chuẩn hiện hiện hành áp dụng trong tính toán, cấu tạo kết cấu phù hợp với giải pháp đã chọn
+ TCVN 2737 ÷ 2020: Tải trọng và tác động - Tiêu chuẩn thiết kế
+ TCVN 5574 ÷ 2018: Thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép
+ TCXDVN 356 ÷ 2005: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế + TCVN 198 ÷ 1997: Nhà cao tầng - thiết kế bê tông cốt thép toàn khối
+ TCVN 229 ÷ 1999: Chỉ dẫn tính thành phần động của gió
+ TCVN 5574 ÷ 2012: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép - Tiêu chuẩn thiết kế + TCVN 10304 ÷ 2014: Móng cọc - tiêu chuẩn thiết kế
+ TCVN 195 ÷ 1997: Nhà cao tầng - thiết kế cọc khoan nhồi
2.2 Mặt bằng kết cấu và chọn sơ bộ tiết diện
Trang 22Chương 3 TÍNH TOÁN SÀN TẦNG 3 3.1 Sơ đồ phân chia ô sàn:
Mặt bằng sàn tầng 3
3.1.1 Quan niệm tính toán:
Nếu sàn liên kết với dầm giữa thì xem là ngàm, nếu dưới sàn không có dầm thì xem là
tự do Nếu sàn liên kết với dầm biên thì xem là khớp, nhưng thiên về an toàn ta lấy cốt thép
ở biên ngàm để bố trí cho cả biên khớp Khi dầm biên lớn ta có thể xem là ngàm
-Bản làm việc theo cả hai phương: Bản kê bốn cạnh
Trong đó: l -kích thước theo phương cạnh ngắn
h
Trang 231 Bê tông cấp độ bền B30: Rb = 17 MPa
Rbt = 1.2 MPa ; Eb = 32.5x103 MPa Kết cấu chính: móng, cột, dầm, sàn
2
Bê tông cấp độ bền B25: Rb = 14.5
MPa ; Rbt = 1.05 MPa ; Eb = 30.103
MPa
Kết cấu phụ: bể nước, cầu thang
h
Trang 243.3 Chọn chiều dày của bản sàn:
Chiều dày của bản được chọn theo công thức: hb =
m
D
L Trong đó :
D = 0,8 - 1,4 hệ số phụ thuộc vào tải trọng tác dụng lên bản, chọn D = 0.9
m – hệ số phụ thuộc liên kết của bản: (m = 35 - 45 đối với bản kê bốn cạnh, chọn
m = 45), (m = 30 - 35 đối với bản loại dầm, chọn m = 30 )
L : Là cạnh ngắn của ô bản(cạnh theo phương chịu lực )
Chiều dày của bản phải thoả mãn điều kiện cấu tạo:
hb hmin = 6 cm đối với sàn nhà dân dụng
Và thuận tiện cho thi công thì hb nên chọn là bội số của 10mm
Chiều dày của các ô sàn như sau:
SÀN
Hs (cm)
sơ bộ
Hs (cm) chọn L1(m) L2(m) L2/L1
S1 3.700 5.200 1.405 Bản kê 4 cạnh 0.9 45 7.40 7 S2 4.300 5.200 1.209 Bản kê 4 cạnh 0.9 45 8.60 9
h
Trang 25SÀN
Hs (cm)
sơ bộ
Hs (cm) chọn L1(m) L2(m) L2/L1
S9 2.900 3.000 1.034 Bản kê 4 cạnh 0.9 45 5.80 6 S10 3.000 4.800 1.600 Bản kê 4 cạnh 0.9 45 6.00 6 S11 1.100 2.900 2.636 Bản loại dầm 0.9 30 3.30 3 S12 1.100 1.900 1.727 Bản kê 4 cạnh 0.9 45 2.20 2 S13 1.950 2.700 1.385 Bản kê 4 cạnh 0.9 45 3.90 4 S14 1.400 3.550 2.536 Bản loại dầm 0.9 30 4.20 4 S15 4.800 8.200 1.708 Bản kê 4 cạnh 0.9 45 9.60 10 S16 1.100 3.900 3.545 Bản loại dầm 0.9 30 3.30 3 S17 1.100 2.950 2.682 Bản loại dầm 0.9 30 3.30 3 S18 0.800 3.100 3.875 Bản loại dầm 0.9 30 2.40 2 S19 1.200 5.000 4.167 Bản loại dầm 0.9 30 3.60 4 S20 1.200 4.900 4.083 Bản loại dầm 0.9 30 3.60 4 S21 2.300 6.400 2.783 Bản loại dầm 0.9 30 6.90 7 S22 1.100 5.100 4.636 Bản loại dầm 0.9 30 3.30 3 S23 1.100 2.000 1.818 Bản kê 4 cạnh 0.9 30 3.30 3 S24 1.100 2.700 2.455 Bản loại dầm 0.9 30 3.30 3
Chọn Hsmax 12
Do có nhiều ô bản có kích thước và tải trọng khác nhau dẫn đến có chiều dày bản sàn khác nhau, nhưng để thuận tiện cho thi công cũng như tính toán ta thống nhất chọn một chiều dày bản sàn: 12 cm
3.4 Cấu tạo các lớp mặt sàn:
3.4.1 Cấu tạo các lớp sàn phòng và sàn hành lang:
h
Trang 263.4.2 Cấu tạo các lớp sàn vệ sinh:
3.5 Tải trọng tác dụng lên sàn:
3.5.1 Tĩnh tải sàn:
Tĩnh tải tác dụng lên sàn là tải trọng phân bố đều do trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo sàn truyền vào Căn cứ vào các lớp cấu tạo sàn ở mỗi ô sàn cụ thể, tra bảng tải trọng tính toán( TCVN 2737-1995) của các vật liệu thành phần dưới đây để tính:
Ta có công thức tính: gtt = Σγi.δi.ni
Trong đó γi, δi, ni lần lượt là trọng lượng riêng, bề dày, hệ số vượt tải của lớp cấu tạo thứ i trên sàn
Hệ số vượt tải lấy theo TCVN 2737 – 1995
Ta tiến hành xác định tĩnh tải riêng cho từng ô sàn
Từ đó ta lập bảng tải trọng tác dụng lên các sàn như sau:
Trang 273.5.2 Trọng lượng tường ngăn và tường bao che trong phạm vi ô sàn:
-Tải trọng do tường ngăn và cửa ván gỗ (panô) ở các ô sàn được xem như phân bố đều trên sàn Các tường ngăn là tường dày t= 100mm xây bằng gạch rỗng có t= 1500 kG/m3 Công thức qui đổi tải trọng tường trên ô sàn về tải trọng phân bố trên ô sàn :
= 1500(kG/m3): trọng lượng riêng của tường
Si(m2): diện tích ô sàn đang tính toán
Trang 28 Tĩnh tải trên các ô sàn
Tĩnh Tải Do TLBT (kN/m2)
Tỉnh Tải Do Tường Ngăn (kN/m2)
Tổng Tĩnh Tải (kN/m2)
Trang 29SÀN Loại Phòng
Hoạt Tải
TC (kN/m2)
Hệ Số Giảm Tải
Hoạt Tải (kN/m2)
Hoạt Tải (kN/m2)
Tổng Tải Trọng (kN/m2) L1(m) L2(m)
h
Trang 30SÀN
Tổng Tĩnh Tải (kN/m2)
Hoạt Tải (kN/m2)
Tổng Tải Trọng (kN/m2) L1(m) L2(m)
S3 5.000 5.200 WC + Phòng bếp + p.KhÁCH 6.62 1.8 8.42 S4 3.500 8.200 WC + Phòng ĂN + p.KhÁCH 6.62 1.8 8.42
Trang 31Để xác định nội lực, từ tỷ số l2/l1 và loại liên kết ta tra bảng tìm được các hệ số αi, βi
(Phụ lục 17- Kết cấu bêtông cốt thép) Sau đó tính toán nội lực trong bảng theo các công thức như sau:
Với: + Mômen nhịp:M1 = α1 P
M2 = α2 P
+ Mômen gối: MI = β1 P
MII = β2 P Trong đó:
i = 1, 2, 3 là chỉ số sơ đồ bản, phụ thuộc liên kết 4 cạnh bản:
1,2 là chỉ số phương cạnh dài
P = q l1 l2 (với q là tải trọng phân bố đều trên sàn)
M1, MI, MI’: Dùng để tính cốt thép đặt dọc cạnh ngắn
M2, MII, MII’: Dùng để tính cốt thép đặt dọc cạnh dài
(Các hệ số α i1 , α i2 , β i1 , β i2 tra sách 388 “ Sách bê tông cốt thép 1 cấu kiện cơ bản”
tùy theo sơ đồ của bản.)
Dựa vào liên kết cạnh bản có 9 sơ đồ: h
Trang 32Xét từng ô bản: Có 6 moment
3.6.1.2 Bản loại dầm:
Cắt một dải bản rộng 1m theo phương cạnh ngắn và xem như một dầm
Tải trọng phân bố đều tác dụng lên dầm: q=(g+p).1m (kG/m)
Tùy theo liên kết cạnh bản mà có 3 sơ đồ tính đối với dầm:
A B C
3.6.2 Tính toán và bố trí cốt thép cho sàn:
h
Trang 33446 0
2 1
Với bản, hàm lượng cốt thép trong khoảng: 0,3 < % < 0,9 là hợp lý
- Đường kính cốt thép chọn nhỏ hơn hb/10, khoảng cách giữa các cốt chịu lực s trong
Trang 34B/ ĐỐI VỚI LOẠI BẢN DẦM:
h
Trang 35h
Trang 36CHƯƠNG 4.TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ
4.1 Cấu tạo cầu thang
Chọn cầu thang tầng điển hình (Tầng3 lên tầng 4) của công trình là cầu thang 2 vế dạng bản, chiều cao tầng là 3.4m để thiết kế, các thang còn lại có kiến trúc và kết cấu tương tự Chọn kết cấu bản chịu lực cho thang bộ, bản thang không liên kết hoàn toàn vào vách cứng (không có limon)
Sử dụng vật liệu cho cầu thang :
Bê tông B30: Rb = 17 (Mpa); Rbt = 1.15(Mpa); Eb = 32,5.103(Mpa)
Cốt thép dọc chịu lực dùng CB300-V: Rs = Rsc = 260 (Mpa); Rsw = 210 (Mpa)
Cốt thép đai dùng CB240-T: Rs = Rsw = 210 (Mpa)
Mặt bằng và mặt cắt cầu thang
4.2 Sơ bộ tiết diện các cấu kiện
Vậy chọn chiều dày bản thang hs = 100 (mm)
Góc nghiêng cầu thang: tan( )= bac
bac= = 0.75 → ≈ 36.86 h
Trang 374.3 Tải trọng tác dụng
4.3.1 Bản thang
Cấu tạo bản thang
Tĩnh tải các lớp cấu tạo được tính theo công thức sau:
n
i tdi i 1
g γ δ n
Trong đó:
γi – khối lượng lớp cấu tạo thứ i
δtdi – chiều dày tương đương lớp cấu tạo thứ i theo bản nghiêng
ni – hệ số độ tin cậy của lớp cấu tạo thứ i
Chiều dày tương đương của bậc thang được tính theo công thức sau:
b td
h Cos αδ
hbac = 170 (mm) – chiều cao bậc thang
δi – chiều dày của lớp thứ i
Chiều dày tương đương của lớp đá granite:
h
Trang 38g 0.3 kN/m , n = 1.2 qui thành tải phân bố đều lên bản thang rộng 1m:
Tải trọng các lớp cấu tạo bản thang
Hoạt tải lấy theo TCVN 2737 – 1995 cho cầu thang là ptc = 300 (daN/m2), hệ số độ tin cậy n = 1,2
Hệ số vượt tải n
Tải tọng tính toán
dày
Chiều dày tương đương
Trọng lượng riêng
Bản thân kết cấu bản thang
Các lớp hoàn thiện bản thang
h
Trang 39Cấu tạo các lớp bản chiếu nghỉ
Tải trọng các lớp cấu tạo bản chiếu nghỉ
Hoạt tải tác dụng lên bản chiếu nghỉ:
Hoạt tải lấy theo TCVN 2737 – 1995 cho cầu thang là ptc = 300 (daN/m2), hệ số độ tin cậy n = 1.2
Hệ số vượt tải n
Tải tọng tính toán
Chiều dày
Trọng lượng riêng
Bản thân kết cấu bản chiếu nghỉ
Các lớp hoàn thiện bản chiếu nghỉ
Các lớp cấu tạo
h
Trang 40Sơ đồ tính bản thang(kN-m)
Nội lực tính toán
Biểu đồ moment của bản thang
h