Khối lượng cốt thép dầm móng trên các phân đoạn: .... Tính toán kiểm tra ván khuôn thành dầm : .... 14 Khối lượng ván khuôn gạch cho phần dầm móng trên các phân đoạn .... 17 Khối lượng c
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP
CHUNG CƯ LAPAZ TOWER
SVTH: ĐỖ MINH NHẬT TÚ
MSSV: 110120244 LỚP: 12X1B
GVHD: ThS LÊ VŨ AN
TS LÊ KHÁNH TOÀN
Đà Nẵng – Năm 2017
Trang 2
TÓM TẮT
* Nhiệm vụ Đồ án Tốt nghiệp:
- Đề tài: Chung cư Lapaz Tower
- Nhiệm vụ:
+ Thiết kế Kiến trúc (10%) - Giáo viên hướng dẫn: ThS Lê Vũ An
+ Thiết kế Kết cấu (60%) - Giáo viên hướng dẫn: ThS Lê Vũ An
+ Thiết kế Thi công (30%) - Giáo viên hướng dẫn: TS Lê Khánh Toàn
* Thời gian thực hiện Đồ án:
Từ ngày 15/02/2017 đến 19/05/2017
* Nội dung đã hoàn thành:
Hoàn thành khối lượng nhiệm vụ được giao với sản phẩm Đồ án bao gồm:
- Một cuốn thuyết minh bao gồm 12 chương trong đó:
+ Phần kiến trúc: 2 chương (chương 1 đến chương 2)
+ Phần kết cấu: 4 chương (chương 3 đến chương 6)
+ Phần thi công: 6 chương (chương 7 đến chương 12)
Trang 3i
LỜI NÓI ĐẦU
Sau gần 5 năm học tập Đại học, Đồ án Tốt nghiệp là học phần quan trọng mang tính quyết định đối với mỗi sinh viên chúng em, giúp hệ thống kiến thức và một số kỹ năng cần thiết sẽ là hành trang cho sinh viên bước vào đời
Là sinh viên khoa Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp, Trường Đại học Bách Khoa - Đại học Đà Nẵng gần 5 năm, em xin chân thành cảm ơn sự dạy dỗ, chỉ bảo của tất cả Thầy/Cô giáo tham gia giảng dạy tại Trường Đại học Bách Khoa – Đại học Đà Nẵng, đặc biệt là các Thầy/Cô khoa Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp, là những người luôn theo sát chỉ dạy và đồng hành cùng chúng em trong suốt thời gian vừa qua
Em xin chân thành cảm ơn Cô: ThS Lê Vũ An và Thầy: TS Lê Khánh Toàn đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn em hoàn thành Đồ án Tốt nghiệp lần này
Đề tài Đồ án tốt nghiệp của em là “Chung cư Lapaz Tower” nội dung gồm 3 phần:
Phần một: Kiến trúc (10%) – Giáo viên hướng dẫn: ThS Lê Vũ An
Phần hai: Kết cấu (60%) – Giáo viên hướng dẫn: ThS Lê Vũ An
Phần ba: Thi công (30%) – Giáo viên hướng dẫn: TS Lê Khánh Toàn
Tuy em đã cố gắng trong quá trình thực hiện Đồ án nhưng vì với lượng kiến thức còn hạn hẹp, kỹ năng còn hạn chế, do đó không tránh khỏi những sai sót, mong Thầy/Cô thông cảm!
Trang 4
CAM ĐOAN
Em cam đoan thực hiện đúng số liệu Đồ án, các kết quả trong Đồ án có được từ việc
áp dụng các kiến thức đã được học và các tài liệu được trích dẫn để tính toán Các bản
vẽ theo quy định, đúng tỉ lệ ghi trên bản vẽ Các tài liệu sử dụng trong quá trình làm
Đồ án đã được trích dẫn trong mục tài liệu tham khảo đầy đủ
Nếu vi phạm các quy định về liêm chính học thuật, em xin hoàn toàn chịu trách
nhiệm!
Sinh viên thực hiện
ĐỖ MINH NHẬT TÚ
Trang 5iii
MỤC LỤC
Tóm tắt
Nhiệm vụ đồ án
Lời nói đầu và cảm ơn i
Lời cam đoan liêm chính học thuật ii
Mục lục iii
Danh sách các bảng biểu, hình vẽ và sơ đồ xvi
Trang Chương 1 : GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH 1.1 Sự cần thiết phải đầu tư 2
1.2 Đặc điểm , vị trí, điều kiện tự nhiên khu vực xây dựng 2
1.2.1.Vị trí - địa điểm khu vực xây dựng 2
1.2.2 Địa chất công trình 3
1.3 Hình thức và quy mô đầu tư công trình 3
1.3.1 Hình thức đầu tư 3
1.3.2 Quy mô đầu tư 3
Chương 2: CÁC GIẢI PHÁP THIẾT KẾ 2.1 Giải pháp tổng mặt bằng 4
2.2 Giải pháp thiết kế kiến trúc 4
2.3 Giải pháp vật liệu 4
2.4 Giải pháp kết cấu: 4
2.5 Các giải pháp kỹ thuật khác 4
2.5.1 Hệ thống điện: 4
2.5.2 Hệ thống cấp thoát nước: 5
2.5.3 Hệ thống chiếu sáng, thông gió: 5
2.5.4 Hệ thống chống sét: 5
2.5.5 Hệ thống phòng cháy chữa cháy: 5
2.5.6 Hệ thống IT: 5
2.5.7 Vệ sinh môi trường: 5
2.6 Chỉ tiêu kỹ thuật: 5
2.7 Kết luận 5
Trang 6Chương 3: THIẾT KẾ SÀN TẦNG 4
3.1 Bố trí hệ lưới dầm và phân chia ô sàn: 6
3.2 Sơ bộ chọn chiều dày sàn 6
3.3 Xác định tải trọng 7
3.3.1 Tĩnh tải 7
3.3.1.1 Tải trọng các lớp vật liệu sàn 7
3.3.1.2 Tải trọng phụ thêm do tường và cửa xây trên sàn gây ra 8
3.3.2 Hoạt tải 8
3.4 Tính toán nội lực ô bản 8
3.4.1 Xác định nội lực trong sàn bản dầm 9
3.4.2 Xác định nội lực trong sàn bản kê 4 cạnh 9
3.5 Tính toán cốt thép 11
3.6 Tính cốt thép cho ô sàn điển hình 13
3.6.1.Tính cốt thép ô sàn bản kê 4 cạnh (ô sàn S1 ) 13
3.6.1.1 Tính chiều cao làm việc h0 13
3.6.1.2 Tính nội lực ô sàn S1 13
3.6.1.3 Tính cốt thép cho ô sàn S1 14
a Tính thép chịu mô men dương theo phương cạnh ngắn: 14
b Tính thép chịu mô men dương theo phương cạnh dài: 15
c Tính thép chịu mô men âm theo phương cạnh ngắn: 15
d Tính thép chịu mô men âm theo phương cạnh dài: 16
3.6.2 Tính cốt thép cho ô sàn loại bản dầm (ô sàn S4) 17
3.6.2.1 Sơ đồ tính: 17
3.6.2.2 Tính nội lực bản sàn S4 17
3.6.2.3 Tính toán cốt thép cho ô sàn S4: 17
a Tính thép chịu mô men dương: 17
b Tính thép chịu mô men âm : 18
3.7 Bố trí cốt thép sàn tầng 4 19
Chương 4: THIẾT KẾ CẦU THANG TRỤC 2A-2C 4.1 Mặt bằng cầu thang: 19
4.2 Phân tích sự làm việc của kết cấu cầu thang và chọn sơ bộ kích thước 20
4.2.1 Phân tích sự làm việc và sơ đồ tính của cầu thang: 20
Trang 7v
4.2.2 Chọn kích thước sơ bộ bản thang, dầm thang: 21
4.2.2.1 Chọn chiều dày bản thang: 21
4.2.2.2 Chọn chiều cao và bề rộng dầm thang: 22
4.3 Xác định tải trọng 22
4.3.1 Bản thang: 22
4.3.1.1.Tĩnh tải 22
4.3.1.2 Hoạt tải 23
4.3.2 Bản chiếu nghỉ: 23
4.3.2.1 Tĩnh tải 23
4.3.2.2 Hoạt tải 23
4.4 Tính nội lực và cốt thép: 24
4.4.1 Bản thang: 24
4.4.1.1 Nội lực bản: 24
4.4.1.2.Tính cốt thép: 25
a Dải 1,2: 25
b Dải 3: 26
4.5 Tính nội lực và cốt thép dầm chiếu nghỉ: 26
4.5.1 Xác định tải trọng 26
4.5.2 Xác định nội lực: 27
4.5.3 Tính cốt thép 28
4.5.3.1 Tính cốt thép dọc 28
4.5.3.2 Tính cốt đai 28
4.6 Tính nội lực và cốt thép dầm chiếu tới: 31
4.6.1 Xác định sơ đồ tính và tải trọng: 31
4.6.2 Tính cốt thép 32
4.6.2.1 Tính cốt thép dọc 32
4.6.2.2 Tính cốt đai : 32
4.7 Dầm chân thang: 32
Chương 5 : TÍNH KHUNG TRỤC 2, DẦM TRỤC B, DẦM BIÊN GẦN GỐI A 5.1 Sơ lược các hệ kết cấu chịu lực trong nhà cao tầng 34
5.1.1 Hệ kết cấu khung 34
5.1.2 Hệ kết cấu vách cứng và lõi cứng 34
5.1.3 Hệ kết cấu khung-giằng (khung và vách cứng) 34
Trang 85.1.4 Hệ thống kết cấu đặc biệt 34
5.1.5 Hệ kết cấu hình ống 35
5.1.6 Hệ kết cấu hình hộp 35
5.2 Giải pháp kết cấu cho công trình 35
5.2.1 Chọn sơ bộ kích thước sàn 35
5.2.2 Chọn sơ bộ kích thước cột 35
5.2.3 Chọn sơ bộ tiết diện dầm: 36
5.2.3.1 Các dầm chính 36
5.2.3.2 Các dầm phụ 36
5.2.4 Chọn sơ bộ kích thước tiết diện vách: 36
5.3 Tải trọng tác dụng vào công trình: 37
5.3.1 Cơ sở xác định tải trọng tác dụng: 37
5.3.2 Xác định các tải trọng theo phương thẳng đứng: 37
5.3.2.1 Tĩnh tải tác dụng lên sàn: 37
5.3.2.2 Hoạt tải tác dụng lên sàn: 38
5.3.2.3 Xác định tải trọng truyền lên hệ dầm, nút khung: 38
5.3.3 Xác định các tải trọng theo phương ngang: 42
5.3.3.1 Tải trọng gió: 42
a Tải trọng gió tĩnh: 42
b Tải trọng gió động: 44
5.4 Xác định nội lực: 49
5.4.1 Cách khai báo các trường hợp tải trọng trong phần mềm Etabs: 49
5.4.2 Sơ đồ tải trọng trong phần mềm Etabs: 50
5.4.2.1 Tĩnh tải: 50
5.4.2.2 Hoạt tải: 50
5.4.2.3 Gió tĩnh: 50
5.4.2.4 Gió động: 51
5.4.3 Kết quá nội lực trong phần mềm Etabs: 51
5.4.3.1 Moment khung trục 2: 51
5.4.3.2 Lực cắt khung trục 2: 51
5.4.3.3 Lực dọc khung trục 2: 51
5.5 Tính thép dầm khung trục 2: 51
5.5.1 Nội lực tính toán: 51
Trang 9vii
5.5.2 Tính toán cốt dọc: 51
5.5.2.1 Tính tiết diện chịu moment âm: 51
5.5.2.2 Với tiết diện chịu mômen dương: 52
5.5.3 Tính toán cốt thép đai: 53
5.5.4 Tính cốt treo 55
5.5.5 Bảng tổ hợp moment dầm (daN.m): 55
5.5.6 Bảng tính thép dầm: 55
5.5.7 Bảng tổ hợp lực cắt dầm (kN): 55
5.5.8 Tính cốt thép ngang dầm khung: 55
5.5.9 Tính cốt treo: 56
5.5.9.1 Tính các lực tập trung của các dầm phụ truyền lên dầm chính: 56
5.5.9.2 Tính toán thép: 57
5.6 Tính thép cột khung trục 2: 58
5.6.1 Lý thuyết tính toán cột chịu nén lệch tâm xiên 58
5.6.2 Số liệu tính toán 58
5.6.3 Nguyên tắc tính toán cột chịu nén lệch tâm xiên 59
5.6.4 Bố trí cốt thép 61
5.6.4.1 Bố trí cốt thép dọc: 61
5.6.4.2 Bố trí cốt thép đai: 61
5.6.5 Tổ hợp nội lực cột khung: 61
5.6.6 Bảng tính thép cột khung: 61
5.7 Tính thép dầm trục B, dầm biên gần gối A: 62
5.7.1 Tính côt thép dọc và cốt đai: 62
5.7.2 Tính cốt treo: 63
Chương 6: TÍNH MÓNG KHUNG TRỤC 2 6.1 Số liệu địa chất công trình: 64
6.1.1 Địa tầng: 64
6.1.2 Đánh giá các chỉ tiêu cơ lý của nền đất: 64
6.2 Lựa chọn giải pháp móng: 65
6.3 Các loại tải trọng dùng để tính toán 65
6.3.1 Tải trọng, ội lực tính toán móng: 65
6.4 Thiết kế móng M1 (móng dưới cột C3): 65
6.4.1 Vật liệu: 65
Trang 106.4.2 Tải trọng: 66
6.4.2.1 Các tổ hợp tải trọng tính toán: 66
6.4.3 Chọn kích thước cọc: 66
6.4.4 Xác định sơ bộ kích thước đài móng: 66
6.4.5 Sức chịu tải của cọc: 67
6.4.5.1 Theo vật liệu làm cọc: 67
6.4.5.2 Sức chịu tải của cọc theo kết quả xuyên tiêu chuẩn SPT: 68
6.4.6 Xác định số lượng cọc và bố trí cọc: 68
6.4.6.1 Xác định số lượng cọc: 68
6.4.6.2 Bố trí cọc: 69
6.4.7 Kiểm tra lực tác dụng lên cọc: 69
6.4.8 Kiểm tra cường độ đất nền ở mặt phẳng mũi cọc: 70
6.4.9 Kiểm tra độ lún móng cọc: 74
6.4.10 Tính toán đài cọc: 76
6.4.10.1 Tính toán chiều cao đài cọc: 76
a Kiểm tra điều kiện phá hoại chọc thủng: 76
b Kiểm tra điều kiện phá hoại trên mặt phẳng nghiêng: 77
c Tính toán cốt thép đài cọc: (điều kiện chịu uốn của đài) 78
6.5 Thiết kế móng M2 (móng dưới cột C10): 78
Chương 7: ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÔNG TRÌNH, ĐIỀU KIỆN
THI CÔNG VÀ LỰA CHỌN CÁC GIẢI PHÁP THI CÔNG 7.1 Mặt bằng xây dựng: 79
7.2 Điều kiện khí hậu, địa chất, thủy văn: 79
7.3 Kết cấu các bộ phận nhà theo thiết kế sơ bộ: 79
7.3.1 Phần ngầm: 79
7.3.2 Phần thân: 79
7.3.3 Hoàn thiện: 79
7.4 Nguồn điện thi công, làm việc, sinh hoạt: 79
7.5 Nguồn nước thi công, sinh hoạt: 80
7.6 Nguồn cung cấp vật tư: 80
7.7 Đội ngũ công nhân: 80
7.8 Máy móc: 80
7.9 Các biện pháp thi công: 80
Trang 11ix
7.9.1 Phần ngầm: 80
7.9.2 Phần thân: 81
7.9.3 Hoàn thiện: 81
7.10 Một số biện pháp an toàn lao động: 81
7.10.1 An toàn thi công đất: 81
7.10.2 An toàn thi công cọc: 81
7.10.3 An toàn thi công trên cao: 81
7.10.4 An toàn điện: 82
7.10.5 An toàn khi làm việc với các máy móc xây dựng khác: 82
Chương 8: THIẾT KẾ THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI 8.1 Lựa chọn giải pháp thi công cọc nhồi: 82
8.1.1 Phương pháp phản tuần hoàn: 82
8.1.2 Phương pháp dùng gầu xoay và dung dịch bentonite giữ vách: 82
8.2 Quy trình thi công cọc khoan nhồi: 83
8.2.1 Công tác chuẩn bị mặt bằng thi công, tập kết tài nguyên: 83
8.2.2 Công tác định vị: 83
8.2.3 Công tác hạ ống vách, ống bao: 83
8.2.3.1 Công tác hạ ống vách: 83
8.2.3.2 Công tác hạ ống bao: 84
8.2.4 Công tác khoan tạo lỗ, cấp và kiểm soát chất lượng bentonite:: 84
8.2.5 Công tác xử lý cặn thô đáy lỗ khoan: 85
8.2.6 Công tác hạ lồng thép: 85
8.2.7 Công tác lắp ống đổ bê tông: 85
8.2.8 Công tác thổi rửa cặn mịn trước khi đổ bê tông: 85
8.2.9 Công tác đổ bê tông: 86
8.2.10 Công tác rút ống vách: 86
8.3 Các biện pháp an toàn: 86
8.4 Các công tác khác: 87
8.4.1 Công tác kiểm tra chất lượng cọc: 87
8.4.2 Công tác khoan phá đầu cọc: 87
8.4.3 Cách xử lý một số sự cố trong quá trình thi công cọc khoan nhồi: 87
8.4.3.1 Sụt lở vách hố đào: 87
8.4.3.2 Thất thoát bentonite lớn: 87
Trang 128.4.3.3 Nghiêng lệch lỗ khoan: 88
8.4.3.4 Ống đổ bê tông bị tắc: 88
8.4.3.5 Rút ống vách không lên: 88
8.5 Tính toán chọn máy thi công chính: 88
8.5.1 Máy cẩu: 88
8.5.1.1 Tính khi cẩu lồng thép: 90
8.5.1.2 Tính khi cẩu ống tremie: 90
8.5.2 Máy khoan: 91
8.6 Tổ chức thi công cọc khoan nhồi: 92
8.6.1 Tính toán khối lượng bê tông cọc: 92
8.6.1.1 Khối lượng bê tông: 92
8.6.2 Tính toán số lượng công nhân, máy bơm và xe vận chuyển bê tông phục vụ công tác thi công cọc: 92
8.6.2.1 Số lượng công nhân thi công cọc trong 1 ca: 92
8.6.2.2 Tính toán xe vận chuyển bê tông: 93
8.6.3 Tính toán thời gian thi công cọc khoan nhồi: 93
8.7 Công tác phá đầu cọc: 95
8.7.1 Biện pháp phá đầu cọc: 95
8.7.2 Tổ chức thi công: 95
8.8 Công tác vận chuyển đất thải: 95
8.8.1 Khối lượng đất thải khi khoan lỗ: 95
8.8.2 Chọn và tính số lượng xe cần thiết trong 1 ngày: 96
Chương 9: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG ÉP CỪ LARSEN 9.1 Tính toán kiểm tra tường cừ: 97
9.2 Chọn giải pháp hạ cừ: 97
9.3 Chọn máy thi công hạ cừ: 97
9.4 Tổ chức thi công ép cừ: 99
9.4.1 Tính tổng chiều dài cừ: 99
9.4.2 Tính cơ cấu tổ thợ, máy móc và thời gian thi công cừ: 100
Chương 10: THIẾT KẾ BIỆN PHÁP VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG ĐẤT 10.1 Chọn biện pháp thi công đào đất: 100
10.2 Chọn phương án đào: 100
10.3 Tính các khối lượng đất đào, lấp, đổ: 100
Trang 13xi
10.3.1 Khối lượng đào máy: 100
10.3.2 Khối lượng đào thủ công: 101
10.3.3 Khối lượng đất cần chừa lại để lấp khe móng: 101
10.3.4 Khối lượng đất cần vận chuyển đi đổ: 102
10.4 Chọn tổ máy thi công: 102
10.4.1 Chọn máy thi công đào đất: 102
10.4.2 Chọn số máy đào, tính thời gian đào máy, tính xe vận chuyển: 103
10.4.2.1 Chọn số lượng máy đào, tính thời gian đào máy: 103
10.4.2.2 Chọn, tính số lượng xe vận chuyển đất phối hợp với máy đào: 103
10.5 Chọn số lượng công nhân, tính thời gian đào đất thủ công: 104
Chương 11: THIẾT KẾ THI CÔNG BÊ TÔNG MÓNG VÀ LẬP TỔNG TIẾN ĐỘ THI CÔNG PHẦN NGẦM 11.1 Biện pháp thi công bê tông móng: 104
11.2 Chọn phương án ván khuôn: 105
11.2.1 Đổ bê tông đợt 1: 105
11.2.1 Đổ bê tông đợt 2: 105
11.3 Kiểm tra ván khuôn thép đổ bê tông đợt 1: 105
11.3.1 Phương án bố trí ván khuôn: 105
11.3.2 Kiểm tra ván khuôn: 105
11.3.2.1 Sơ đồ tính: 105
11.3.2.2 Xác định tải trọng: 105
11.3.2.3 Kiểm tra ván khuôn : 106
11.3.3 Kiểm tra sườn ngang : 106
11.3.3.1 Sơ đồ tính: 106
11.3.3.2 Tải trọng tác dụng: 106
11.3.3.3 Kiểm tra sườn ngang: 106
11.3.4 Kiểm tra sườn đứng: 107
11.3.4.1 Sơ đồ tính: 107
11.3.4.2 Tải trọng: 107
11.3.4.3 Kiểm tra sườn đứng: 107
11.4.1 Phương án tổ chức thi công: 108
11.4.2 Tổ chức thi công dây chuyền A: 108
11.4.2.1 Khối lượng bê tông đài móng: 108
Trang 1411.4.2.2 Khối lượng cốt thép: 109
11.4.2.3 Khối lượng ván khuôn thép: 110
11.4.2.4 Chia phân đoạn: 110
11.4.2.5 Tính khối lượng trên các phân đoạn: 111
11.4.2.6 Tính nhịp dây chuyền (kij): 111
11.4.3 Tổ chức thi công dây chuyền B: 114
11.4.3.1 Khối lượng xây ván khuôn gạch trên các phân đoạn: 114
11.4.3.2 Khối lượng bê tông lót trên các phân đoạn: 116
11.4.3.3 Khối lượng cốt thép dầm móng trên các phân đoạn: 116
11.4.3.4 Tính nhịp dây chuyền (kij): 117
11.4.3.5 Tính và vẽ biểu đồ tiến độ: 118
11.4.5 Tổ chức thi công các công tác thi công tuần tự: 119
11.5 Tổng tiến độ thi công phần ngầm: 119
Chương 12: THIẾT KẾ VÁN KHUÔN PHẦN THÂN 12.1 Phương án sử dụng ván khuôn, xà gồ, cột chống cho công trình: 120
12.2 Trình tự tính toán kiểm tra hệ ván khuôn các cấu kiện: 120
12.2.1 Tổ hợp ván khuôn: 120
12.2.2 Sơ đồ tính: 120
12.2.3 Xác định tải trọng: 121
12.2.3.1 Tải trọng phương đứng: 121
12.2.3.2 Tải trọng phương ngang: 121
12.2.4 Kiểm tra ván khuôn, xà gồ, cột chống, hệ sườn, ty giằng: 122
12.2.4.1 Điều kiện cường độ: 122
12.2.4.2 Điều kiện độ võng: 122
12.3 Tính toán kiểm tra các cấu kiện ván khuôn: 123
12.3.1 Ván khuôn sàn: 123
12.3.1.1 Tổ hợp ván khuôn: 123
12.3.1.2 Sơ đồ tính: 124
12.3.1.3 Tính tải trọng và kiểm tra ván khuôn: 124
12.3.2 Xà gồ lớp trên: 125
12.3.2.1 Sơ đồ tính: 125
12.3.2.2 Tính toán kiểm tra: 125
12.3.3 Tính toán kiểm tra xà gồ lớp dưới: 125
Trang 15xiii
12.3.3.1 Sơ đồ tính: 125
12.3.3.2 Tính toán kiểm tra: 125
12.3.4 Tính toán kiểm tra cột chống: 126
12.3.4.1 Tải trọng tác dụng lên cột chống: 126
12.3.4.2 Kiểm tra cột chống: 126
12.3.5 Ván khuôn dầm tiết diện 300x700: 126
12.3.5.1 Tổ hợp ván khuôn : 126
12.3.5.2 Tính toán kiểm tra ván khuôn đáy dầm : 127
a Sơ đồ tính : 127
b Tính toán kiểm tra: 127
12.3.5.3 Tính toán kiểm tra ván khuôn thành dầm : 128
a Sơ đồ tính : 128
b Tính toán kiểm tra: 128
12.3.5.4 Tính toán kiểm tra sườn đứng: 128
a Sơ đồ tính : 128
b Tính toán kiểm tra : 128
12.3.5.5 Tính toán kiểm tra cột chống: 129
a Tải trọng tác dụng lên cột chống : 129
b Kiểm tra cột chống : 129
12.3.6 Ván khuôn cột: 129
12.3.6.1 Tổ hợp ván khuôn cột : 129
12.3.6.2 Tính toán kiểm tra ván khuôn cột : 129
a Sơ đồ tính : 129
b Tính toán kiểm tra : 130
12.3.6.3 Tính toán kiểm tra gông cột : 130
a Sơ đồ tính : 130
b Tính toán kiểm tra : 130
12.3.7 Thiết kế ván khuôn cầu thang: 130
12.3.7.1 Tổ hợp ván khuôn cầu thang: 131
a Vế 1: 131
b Vế 2,3,4: 131
c Bản chiếu nghỉ vế 1-2: 131
d Bản chiếu nghỉ vế 3-4: 131
Trang 1612.3.7.2 Tính toán kiểm tra ván khuôn bản thang vế 1: 131
a Sơ đồ tính: 131
b Tính toán kiểm tra: 132
12.3.7.3 Tính toán kiểm tra xà gồ vế 1: 132
a Sơ đồ tính: 132
b Tính toán kiểm tra: 132
12.3.7.4 Tính toán kiểm tra cột chống vế 1: 133
a Sơ đồ tính: 133
b Kiểm tra cột chống: 133
12.3.7.5 Tính toán kiểm tra xà gồ vế 3: 134
a Sơ đồ tính: 134
b Tính toán kiểm tra: 134
12.3.7.6 Tính toán kiểm tra cột chống vế 3: 134
a Sơ đồ tính: 134
b Kiểm tra cột chống: 135
12.3.7.7 Tính toán kiểm tra ván khuôn bản chiếu nghỉ: 135
a Sơ đồ tính: 135
b Tính toán kiểm tra: 136
12.3.7.8 Tính toán kiểm tra xà gồ bản chiếu nghỉ vế 1-2: 136
a Sơ đồ tính: 136
b Tính toán kiểm tra: 136
12.3.7.9 Tính toán kiểm tra xà gồ bản chiếu nghỉ vế 3-4: 136
a Sơ đồ tính: 136
b Tính toán kiểm tra: 137
12.3.7.10 Tính toán kiểm tra cột chống bản chiếu nghỉ vế 1-2: 137
a Sơ đồ tính: 137
b Kiểm tra cột chống: 138
12.3.7.11 Tính toán kiểm tra cột chống bản chiếu nghỉ vế 3-4: 138
a Sơ đồ tính: 138
b Kiểm tra cột chống: 138
12.3.8 Ván khuôn lõi thang máy: 139
12.3.8.1 Phương án ván khuôn : 139
12.3.8.2 Tính toán kiểm tra ván khuôn : 139
Trang 17xv
a Sơ đồ tính: 139
b Kiểm tra ván khuôn: 139
12.3.8.3 Tính toán kiểm tra sườn ngang : 139
a Sơ đồ tính: 139
b Kiểm tra sườn ngang: 140
12.3.8.4 Tính toán kiểm tra sườn đứng: 140
a Sơ đồ tính: 140
b Kiểm tra sườn đứng: 140
12.3.8.5 Tính toán ty giằng: 141
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 18DANH SÁCH CÁC BẢNG, HÌNH VẼ
Bảng 3 1 Tĩnh tải các lớp vật liệu sàn 7
Bảng 4 1 Chọn kích thước dầm thang 22
Bảng 5 1 Chọn sơ bộ tiết diện dầm 36
Bảng 5 2 Tải trọng bản thân sàn tầng 37
Bảng 5 3 Tải trọng bản thân sàn tầng thượng và mái 37
Bảng 5 4 Tải trọng gió tĩnh theo phương X 43
Bảng 5 5 Tải trọng gió tĩnh theo phương Y 43
Bảng 5 6 Kết quả phân tích động học phương X 48
Bảng 5 7 Tải trọng gió động phương X mode dao động 1 48
Bảng 5 8 Kết quả phân tích động học phương Y 49
Bảng 5 9 Tải trọng gió động phương Y mode dao động 1 49
Bảng 5 10 Tải trọng tập trung truyền lên dầm khung 57
Bảng 5 11 Cốt treo dầm khung 58
Bảng 5 12 Điều kiện xác định phương tính toán cột lệch tâm xiên 59
Bảng 5 13 Lực tập trung lên dầm trục B 64
Bảng 5 14 Tính cốt treo dầm trục B 64
Bảng 6 1 Số liệu địa chất công trình 64
Bảng 6 2 Đánh giá trạng thái của đất 65
Bảng 6 3 Nội lực tính móng M1 66
Bảng 6 4 Kiểm tra lực truyền xuống cọc với trường hợp tải trọng 1 70
Bảng 6 5 Kiểm tra lún móng cọc 75
Bảng 8 1 Thông số máy khoan KH-125 91
Bảng 8 2 Quá trình và thời gian thi công 1 cọc khoan nhồi 94
Bảng 11 1 Phương án tổ chức thi công phần ngầm 108
Trang 19xvii
Bảng 11 2 Khối lượng bê tông đài móng đổ đợt 1 109
Bảng 11 3 Khối lượng cốt thép móng 109
Bảng 11 4 Khối lượng ván khuôn thép 110
Bảng 11 5 Khối lượng công tác trên các phân đoạn 111
Bảng 11 6 Biên chế số lượng nhân công thi công dây chuyền A 112
Bảng 11 7 Tính kij 112
Bảng 11 8 Chọn kij 113
Bảng 11 9 Tính lại hệ số định mức αi 113
Bảng 11 10 Tính ij 1 j k 113
Bảng 11 11 Tính Oi1 114
Bảng 11 12 Khối lượng xây ván khuôn gạch trên các phân đoạn 115
Bảng 11 13 Khối lượng ván khuôn gạch cho phần đài trên các phân đoạn 115
Bảng 11 14 Khối lượng ván khuôn gạch cho phần dầm móng trên các phân đoạn 116
Bảng 11 15 Ttổng khối lượng tường ván khuôn trên các phân đoạn 116
Bảng 11 16 Khối lượng bê tông lót trên các phân đoạn 116
Bảng 11 17 Khối lượng cốt thép dầm móng trên các phân đoạn 116
Bảng 11 18 Biên chế số lượng nhân công thi công dây chuyền B 117
Bảng 11 19 Tính kij 117
Bảng 11 20 Chọn kij 118
Bảng 11 21 Tính lại hệ số định mức αi 118
Bảng 11 22 Tính ij 1 j k 118
Bảng 11 23 Tính Oi1 119
Bảng 11 24 Tiên lượng phần ngầm 120
Bảng 12 1 Tính toán kiểm tra ván khuôn sàn 124
Bảng 12 2 Tính toán kiểm tra xà gồ lớp trên 125
Bảng 12 3 Tính toán kiểm tra xà gồ lớp dưới 126
Bảng 12 4 Tính toán kiểm tra ván khuôn đáy dầm 127
Bảng 12 5 Tính toán kiểm tra ván khuôn thành dầm 128
Bảng 12 6 Tính toán kiểm tra sườn đứng 129
Bảng 12 7 Tính toán kiểm tra ván khuôn cột 130
Trang 20Bảng 12 8 Tính toán kiểm tra gông cột 130
Bảng 12 9 Tính toán kiểm tra bản thang vế 1 132
Bảng 12 10 Tính toán kiểm tra xà gồ vế 1 133
Bảng 12 11 Tính toán kiểm tra cột chống vế 1 (chống gỗ) 134
Bảng 12 12 Tính toán kiểm tra xà gồ vế 3 134
Bảng 12 13 Tính toán kiểm tra ván khuôn bản chiếu nghỉ 136
Bảng 12 14 Tính toán kiểm tra xà gồ bản chiếu nghỉ vế 1-2 (xà gồ gỗ) 136
Bảng 12 15 Tính toán kiểm tra xà gồ bản chiếu nghỉ vế 3-4 137
Bảng 12 16 Tính toán kiểm tra cột chống bản chiếu nghỉ vế 1-2 (chống gỗ) 138
Bảng 12 17 Tính toán kiểm tra ván khuôn lõi thang máy 139
Bảng 12 18 Tính toán kiểm tra sườn ngang 140
Bảng 12 19 Tính toán kiểm tra sườn đứng 140
Hình 3 1 Mặt bằng phân chia ô sàn tầng 4 6
Hình 3 2 Các lớp cấu tạo sàn tầng 4 7
Hình 3 3 Sơ đồ tính của ô sàn S1 (4 ngàm) 13
Hình 3 4 Sơ đồ tính của ô sàn S4 17
Hình 4 1 Mặt bằng cầu thang 19
Hình 4 2 Sơ đồ các dải tính toán 20
Hình 4 3 Sơ đồ tính dải 1 21
Hình 4 4 Sơ đồ tính dải 2 21
Hình 4 5 Sơ đồ tính dải 3 21
Hình 4 6 Cấu tạo bậc thang 22
Hình 4 7 Sơ đồ tính và nội lực dải 1 24
Hình 4 8 Sơ đồ tính và nội lực dải 2 25
Hình 4 9 Sơ đồ truyền tải trọng vào dầm chiếu nghỉ 27
Hình 4 10 Sơ đồ tính dầm chiếu nghỉ 27
Hình 4 11 Nội lực dầm chiếu nghỉ 28
Hình 4 12 Sơ đồ truyền tải trọng vào dầm chiếu tới 31
Hình 4 13 Sơ đồ tính dầm chiếu tới 32
Hình 4 14 Nội lực dầm chiếu tới 32
Trang 21xix
Hình 5 1 Khung trục 2 33
Hình 5 2 Phân phối tải trọng sàn bản kê theo dạng hình thang, tam giác 38
Hình 5 3 Phân phối tải trọng sàn bản dầm theo phương cạnh dài 39
Hình 5 4 Sơ đồ truyền tải trọng sàn lên hệ dầm tầng điển hình 40
Hình 5 5 Mô hình công trình trong phần mềm Etabs v9.7.4 45
Hình 5 6 Mặt bằng tầng 3-16 45
Hình 5 7 Sơ đồ thanh console tính toán tải trọng gió động 46
Hình 5 8 Đồ thị mối qua hệ giữa hệ số động lực ξ và ε 47
Hình 5 9 Sơ đồ tính toán cốt treo 55
Hình 5 10 Vị trí tính cốt treo cho dầm khung 56
Hình 5 11 Sơ đồ tính cốt treo vị trí 1, tầng 1 57
Hình 5 12 Mặt bằng dầm tầng 4 trong phần mềm Etabs 62
Hình 5 13 Vị trí tính cốt treo dầm B 63
Hình 5 14 Sơ đồ tính cốt treo dầm trục B 63
Hình 6 1 Bố trí cọc móng M1 69
Hình 6 2 Móng khối quy ước móng M1 72
Hình 6 3 Biểu đồ ứng suất dưới đáy móng khối quy ước 75
Hình 6 4 Lăng thể chọc thủng 76
Hình 6 5 Lăng thể chọc thủng góc 450 77
Hình 6 6 Các tiết diện tính momen để tính thép đài cọc 78
Hình 8 1 Sơ đồ tính toán máy cẩu (trường hợp cẩu lồng thép) 89
Hình 8 2 Sơ đồ tính toán máy cẩu (trường hợp cẩu ống tremie) 89
Hình 8 3 Biểu đồ tính năng máy cẩu XKG-30, L=20m 91
Hình 9 1 Sơ đồ tính toán chọn máy cẩu cừ 97
Hình 9 2 Biểu đồ tính năng máy cẩu MKG-25BR, L=23,5m 99
Hình 9 3 Mặt bằng vị trí ép cừ 99
Hình 10 1 Mặt bằng khu đất 101
Hình 11 1 Sơ đồ tính ván khuôn đài móng 105
Trang 22Hình 11 2 Sơ đồ tính sườn ngang 106Hình 11 3 Sơ đồ tính sườn đứng 107Hình 11 4 Sơ đồ nội lực sườn đứng 107Hình 11 5 Mặt bằng móng 108Hình 11 6 Phân chia phân đoạn công tác bê tông móng 110Hình 11 7 Sơ đồ tiến độ thi công dây chuyền A 114Hình 11 8 Sơ đồ tiến độ thi công dây chuyền B 119
Hình 12 1 Ván khuôn sàn 124Hình 12 2 Sơ đồ tính ván khuôn sàn 124Hình 12 3 Sơ đồ tính xà gồ lớp trên 125Hình 12 4 Sơ đồ tính xà gồ lớp dưới 125Hình 12 5 Sơ đồ tính cột chống 126Hình 12 6 Tổ hợp ván khuôn dầm trục B 127Hình 12 7 Sơ đồ tính ván khuôn đáy dầm 127Hình 12 8 Sơ đồ tính ván khuôn thành dầm 128Hình 12 9 Sơ đồ tính sườn đứng 128Hình 12 10 Sơ đồ tính ván khuôn cột trục 2-A 129Hình 12 11 Sơ đồ tính gông cột 130Hình 12 12 Sơ đồ tính bản thang vế 1 132Hình 12 13 Sơ đồ tính xà gồ vế 1 132Hình 12 14 Sơ đồ tính cột chống vế 1 133Hình 12 15 Sơ đồ tính xà gồ vế 3 134Hình 12 16 Sơ đồ tính cột chống vế 3 135Hình 12 17 Sơ đồ tính bản chiếu nghỉ 135Hình 12 18 Sơ đồ tính xà gồ bản chiếu nghỉ 136Hình 12 19 Sơ đồ tính xà gồ bản chiếu nghỉ 137Hình 12 20 Sơ đồ tính cột chống bản chiếu nghỉ vế 1-2 137Hình 12 21 Sơ đồ tính cột chống bản chiếu nghỉ vế 3-4 138Hình 12 22 Sơ đồ tính ván khuôn vách 139Hình 12 23 Sơ đồ tính sườn ngang 140Hình 12 24 Sơ đồ tính sườn đứng 140
Trang 23MỞ ĐẦU
Ngày nay, với xu hướng hội nhập và phát triển mạnh mẽ, cơ sở hạ tầng nước ta nói riêng và thế giới nói chung luôn được chú trọng phát triển hàng đầu, đó là cơ sở cho các ngành, dịch vụ khác phát triển Để đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao cả về chất lượng và tính mỹ thuật của công trình đòi hỏi đội ngũ cán bộ kỹ thuật phải luôn học hỏi, nâng cao kiến thức, kỹ năng, sinh viên còn trên ghế nhà Trường phải luôn chủ động học hỏi để hoàn thiện kiến thức
Sau gần 5 năm học trên ghế Nhà trường, trước ngưỡng cửa bước ra Trường góp sức vào đội ngũ kỹ thuật xây dựng, làm Đồ án tốt nghiệp sẽ là dịp để cho sinh viên chúng
em được tổng hợp lại các kiến thức đã học, vận dụng để giải quyết các vấn đề trong lĩnh vực thiết kế, thi công xây dựng
Trong đồ án này, em chọn công trình Chung cư Lapaz Tower tại số 38 Nguyễn Chí Thanh, TP Đà Nẵng để thực hiện
Cấu trúc đồ án em gồm ba phần với khối lượng khác nhau:
❖ Phần Kiến trúc: khối lượng 10%
❖ Phần Kết cấu: khối lượng 60%
❖ Phần Thi công: khối lượng 30%
Trong quá trình làm đồ án tốt nghiệp, tuy em đã cố gắng để đạt kết quả tốt nhưng vì lượng kiến thức còn hạn hẹp, không thể tránh khỏi những sai sót, em mong Quý Thầy/Cô thông cảm!
Trang 24Chương 1 : GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH
1.1 Sự cần thiết phải đầu tư
Với những lợi thế về điều kiện tự nhiên, TP Đà Nẵng luôn xem ngành du lịch là ngành kinh tế mũi nhọn, tập trung phát triển du lịch, dịch vụ, cơ sở hạ tầng, môi trường,… để luôn là một thành phố đẹp đẽ trong mắt du khách trong và ngoài nước, một thành phố đáng sống cho người dân Đà Nẵng Sự tăng trưởng mạnh mẽ của ngành
du lịch của Đà Nẵng những năm gần đây đã tạo sức ép tích cực, thúc đẩy thành phố quyết liệt hoàn thiện, phát triển ngành dịch vụ, cơ sở hạ tầng, giao thông,… Đây cũng chính là yếu tố tạo nền tảng mạnh mẽ giúp thị trường bất động sản Đà Nẵng tăng nhiệt, trở thành khối nam châm khổng lồ thu hút các dòng vốn đầu tư địa ốc trong và ngoài nước Những năm gần đây, hàng loạt các dự án nhà cao tầng đã được xây dựng như Trung tâm hành chính thành phố, Novotel, Azura, F-home… làm nơi làm việc, các khách sạn, chung cư cao tầng,… giải quyết các như cầu về cơ sở hạ tầng, tô vẽ thêm
vẻ đẹp cho thành phố và trở thành các điểm nhấn cho mỹ quan đô thị, chất lượng đời sống người dân được lãnh đạo thành phố chú trọng và giá cả thị trường phải chăng so với các thành phố khác trong nước nên nhu cầu nhà ở để sinh sống tại thành phố Đà Nẵng là rất lớn những năm gần đây và ngày một tăng trong khi quỹ đất có hạn, giá đất nền khu vực nội thành đắt đỏ nên không phù hợp cho người có thu nhập trung bình trở xuống, vì vậy để tạo điều kiện được sinh sống, làm việc tại ngay trung tâm thành phố
Đà Nẵng với nhiều dịch vụ hiện đại, thuận tiện việc đi làm,… nhiều dự án chung cư cao tầng đã được thực hiện đem lại các lợi ích như chi phí sở hữu chỉ bằng khoảng 30-50% so với nhà phố, ở trung tâm hoặc gần trung tâm thành phố, có đầy đủ các tiện ích như siêu thị, hồ bơi, dịch vụ ăn uống, vệ sinh, làm đẹp, thể thao, chỗ để ô tô,… an ninh đảm bảo, đa dạng kích thước mẫu mã, hứa hẹn mang đến cho chủ nhân các căn hộ một cuộc sống như ý, đồng thời việc xây dựng các chung cư cao tầng giúp tiết kiệm quỹ đất thành phố, tạo nên mỹ quan đẹp đẽ, hiện đại cho thành phố
Vì lẽ đó, tòa nhà chung cư LAPAZ TOWER được cấp phép xây dựng tại số 38 Nguyễn Chí Thanh, Q Hải Châu, TP.Đà Nẵng, ngay trung tâm thành phố, mang lại các căn hộ với chất lượng tốt, giá cả phù hợp cho những người có thu nhập trung bình
1.2 Đặc điểm , vị trí, điều kiện tự nhiên khu vực xây dựng
1.2.1.Vị trí - địa điểm khu vực xây dựng
Công trình chung cư LAPAZ TOWER tọa lạc ngay trung tâm Thành phố Đà Nẵng, tại số 38 Nguyễn Chí Thanh, Q Hải Châu với các đặc điểm:
+ Phía Đông: Giáp đường Nguyễn Chí Thanh, một trong những trục đường chính của
TP Đà Nẵng
+ Phía Bắc, phía Nam, phía Tây: giáp khu dân cư
+ LaPaz Tower có hướng chính là hướng Đông, nhìn ra sông Hàn chảy qua thành phố
và chiếc cầu quay duy nhất tại Việt nam; cách Trung tâm hành chính thành phố Đà Nẵng 300 m
Trang 25+ LaPaz Tower kết nối thuận tiện với hệ thống nhà ga, sân bay Đà Nẵng, trường học, bệnh viện, Nhà hát, siêu thị, Ngân hàng…chỉ cần 15 phút di chuyển bằng xe máy
1.3.2 Quy mô đầu tư
- Diện tích khu đất xây dựng: 811.40 m2
▪ Căn hộ loại A (2 căn): S=92,6 m2, bố trí 2 phòng ngủ
▪ Căn hộ loại B (2 căn): S=73,96 m2, bố trí 2 phòng ngủ
▪ Căn hộ loại C (1 căn): S=78,11 m2 bố trí 2 phòng ngủ
▪ Căn hộ loại C1 (1 căn): S=96,47 m2 bố trí 2 phòng ngủ
▪ Căn hộ loại D (1 căn): S=44,79 m2 bố trí 1 phòng ngủ + Tầng thượng bao gồm 2 căn hộ và phòng kỹ thuật: cao 4.2m
+ Trên cùng là tầng mái có bố trí bể chứa nước 30m3
Trang 26Chương 2: CÁC GIẢI PHÁP THIẾT KẾ
2.1 Giải pháp tổng mặt bằng
Vì đây là công trình mang tính đơn chiếc, độc lập nên giải pháp tổng mặt bằng tương đối đơn giản Việc bố trí tổng mặt công trình chủ yếu phụ thuộc vào vị trí công trình, các đường giao thông chính và diện tích khu đất Khu đất nằm trong thành phố nên diện tích khu đất tương đối hẹp, do đó hệ thống bãi đậu xe được bố trí dưới tầng ngầm đáp ứng được nhu cầu đón tiếp, đậu xe cho khách, có cổng chính hướng trực tiếp
ra mặt đường chính
2.2 Giải pháp thiết kế kiến trúc
- Bố trí lõi thang máy và cầu thang bộ (thoát hiểm) ngay chính giữa tòa nhà giúp thuận tiện cho việc giao thông xuyên suốt theo phương đứng, bố trí các căn hộ xung quanh lõi thang giúp cho khoảng cách theo phương ngang về các phòng tương đối bằng nhau, thuận tiện cho người sử dụng
- Thiết kế đầy đủ các khu chức năng cho sinh hoạt ở chung cư: tầng hầm để xe, siêu thị, quầy nước sinh hoạt, khu công cộng ngay tại tầng 1,2
- Các phòng căn hộ được bố trí đầy đủ các phòng chức năng (p khách, p ngủ, bếp, wc), đặc biệt có bố trí khu vực lôgia cho các phòng vừa là khu vực phơi quần áo, hóng mát, thông gió cho phòng, vừa tạo nên vẻ thẩm mỹ cho bề mặt tòa nhà
2.3 Giải pháp vật liệu
- Tường trong ngoài mactic sơn nước
- Hệ cửa nhôm kính
- Sàn lát gạch GRANIT nhân tạo
- Đóng trần cao 650-700
- Ốp gạch GRANIT tường phòng vệ sinh, tường thang máy
Ngoài ra các chi tiết vật liệu hoàn thiện khác được thể hiện trong bản vẽ kiến trúc
2.4 Giải pháp kết cấu:
Sử dụng kết cấu khung –giằng, cụ thể được trình bày trong phần kết cấu
2.5 Các giải pháp kỹ thuật khác
2.5.1 Hệ thống điện:
Nguồn điện được cung cấp cho công trình phần lớn là từ trạm cấp điện của nhà máy thông qua trạm biến thế riêng đặt dưới tầng hầm Ngoài ra cần phải chuẩn bị một máy phát điện riêng cho công trình phòng khi điện lưới có sự cố Điện cấp cho công trình chủ yếu để dùng cho chiếu sáng, điều hòa không khí, thang máy, và dùng cho các hoạt động sinh hoạt khác như ti vi, vi tính, điện thoại,
Trang 272.5.2 Hệ thống cấp thoát nước:
Cấp nước: bố trí bể nước ngầm chứa nước từ đường ống cấp nước của thành phố
và bể nước mái, nước từ bể ngầm được bơm lên cấp trực tiếp cho một số tầng bên dưới còn lại bơm thẳng lên bể chứa trên mái, sau đó từ bể chứa phân phối về các căn
hộ bên trên
Thoát nước: Bố trí 2 hệ thống đường ống thoát nước, 1 đường ống thoát nước giặt rửa chảy ra hệ thống thoát nước của thành phố, 1 đường ống thoát nước tiểu và phân vào bể tự hoại Ngoài ra bố trí hệ thống rãnh và hố ga xung quanh công trình thu nước mưa từ trên mái xuống và chảy ra ngoài hệ thống thoát nước của thành phố
2.5.3 Hệ thống chiếu sáng, thông gió:
Bố trí hệ thống chiếu sáng thông gió nhân tạo theo tiêu chuẩn, ngoài ra có bố trí cửa sổ, lôgia hướng ra ngoài nên giúp lấy sáng, thông gió tự nhiên
2.5.4 Hệ thống chống sét:
Bố trí các kim thu lôi trên mái nhà với khoảng cách tính toán vùng bảo vệ hợp lý,
và được nối với dây dẫn có thể lợi dụng thép trong bê tông để làm dây dẫn xuống dưới đất
2.5.5 Hệ thống phòng cháy chữa cháy:
Sử dụng hệ thống phòng cháy chữa cháy tự động SPRINKLER với các đầu phun
nước bố trí trên trần nhà, ngoài ra còn bố trí các bình khí CO2 nhỏ tại các hành lang để dập các đám cháy nhỏ
2.5.6 Hệ thống IT:
Công trình bố trí đây đủ các đường dây dẫn cho hệ thống mạng, cáp, đường dây
điện thoại cố định, camera tùy theo từng khu chức năng đảm bảo nhu cầu sinh hoạt của người ở và đảm bảo an ninh tòa nhà
2.5.7 Vệ sinh môi trường:
Bố trí các hố thu rác tại hành lang xuyên suốt chiều cao nhà, được gom lại tại tầng hầm và đưa đến bãi xử lý bằng xe chuyên dụng, đảm bảo vệ sinh môi trường
Trang 28Chương 3: THIẾT KẾ SÀN TẦNG 4
3.1 Bố trí hệ lưới dầm và phân chia ô sàn:
Dựa vào bản vẽ kiến trúc và hệ lưới cột ta bố trí hệ lưới dầm kết cấu sàn
Căn cứ theo công năng sử dụng, kích thước, sơ đồ tính toán của các ô sàn mà ta đánh số ô sàn trên mặt bằng sàn tầng 4 như dưới đây:
Hình 3 1 Mặt bằng phân chia ô sàn tầng 4
3.2 Sơ bộ chọn chiều dày sàn
Chọn chiều dày bản sàn theo công thức: hb = D l.1
m ≥ hmin
Trong đó:
+ l1: Là cạnh ngắn của ô bản ( cạnh theo phương chịu lực)
+ D = 0,8 1,4: Hệ số phụ thuộc vào tải trọng
+ m : Hệ số phụ thuộc vào loại bản
S12 S13
S14
S15 S17
S16 S17
S4
S3 S5
S6 S19
Trang 29Đối với các bản loại dầm, chọn m = 35, lấy chiều dài cạnh ngắn lớn nhất là 4,2m để tính:
hb = 4 , 2 0 , 1m
35
9 , 0
Trong đó:
+ i: Trọng lượng riêng của các lớp vật liệu (kN/m3)
+ i: Chiều dày lớp vật liệu (m)
Trang 305.Trần thạch cao 0,15 1,3 0,20
3.3.1.2 Tải trọng phụ thêm do tường và cửa xây trên sàn gây ra
Tường ngăn giữa các khu vực khác nhau trên mặt bằng dày 100mm, xây bằng gạch rỗng có = 18 (KN/m3)
Gần đúng, qui tải trọng tường ngăn và cửa về tải phân bố đều tác dụng lên ô sàn
Chiều cao tường được xác định: ht = H-hds
Trong đó:
+ ht: chiều cao tường
+ H: chiều cao tầng nhà
+ hds: chiều cao dầm hoặc sàn trên tường tương ứng
Công thức qui đổi tải trọng tường trên ô sàn về tải trọng phân bố trên ô sàn :
tt
s t
+ nt, nc: hệ số độ tin cậy đối với tường và cửa.(nt=1,1; nc=1,3)
+ g t = 1,8 (KN/m2): trọng lượng của 1m2 tường 100, xây gạch rỗng
+ g c= 0,25(KN/m2): trọng lượng của 1m2 cửa
+ Si(m2): diện tích ô sàn đang tính toán
Bảng tính tĩnh tải phụ thêm của tường và tĩnh tải tính toán của sàn theo Phụ lục 1, trang 1 phần Phụ lục
Trang 31l1: Kích thước cạnh ngắn của ô sàn
l2: Kích thước cạnh dài của ô sàn
- Dựa vào tỉ số l2/l1 người ta phân ra 2 loại bản sàn:
+ l2/l1 2: Sàn làm việc theo 2 phương Sàn bản kê 4 cạnh
+ l2/l1 > 2: Sàn làm việc theo 1 phương Sàn bản dầm
- Quan niệm tính toán: Nếu sàn liên kết với dầm biên và dầm biên là dầm khung thì xem đó là liên kết ngàm, nếu dầm biên là dầm phụ thì xem là liên kết khớp Nếu sàn liên kết với dầm giữa thì xem là liên kết ngàm, nếu dưới sàn không có dầm thì xem là
Tuỳ theo liên kết của cạnh bản mà ta có 3 dạng sơ đồ tính sau:
- Nếu bản dầm 2 đầu ngàm: Mnh = MMax =
2 1
24
ql
; Mg = MMin =
- Nếu bản dầm 1 đầu ngàm 1 đầu khớp: Mnh = MMax = ; Mg = MMin =
- Nếu bản dầm 2 đầu khớp: Mnh = MMax = ; Mg = MMin =
3.4.2 Xác định nội lực trong sàn bản kê 4 cạnh
- Dựa vào liên kết cạnh bản có 9 sơ đồ sau:
2 1
12
ql
−
2 1
9128
8
ql
0
Trang 33Mô men gối:
- MI = - 1.qb.l1.l2
- MII = - 2.qb.l1.l2
- MI ’ = 0: Khi liên kết biên là khớp; MI ’ = MI: Khi liên kết biên là ngàm
- MII ’ = 0: Khi liên kết biên là khớp; MII ’ = MII: Khi liên kết biên là ngàm
Trong đó :
+ qb = gb + pb: Tổng tải trọng tác dụng lên ô sàn
+ l1, l2: Lần lượt chiều dài cạnh ngắn và cạnh dài ô sàn
+ 1, 2, 1, 2: Các hệ số tra bảng 19 sổ tay KCCT - Phụ thuộc vào sơ
đồ tính toán ô bản và tỷ số l 2 /l 1
3.5 Tính toán cốt thép
- Tính thép bản như cấu kiện chịu uốn có bề rộng b = 1m = 1000mm, chiều cao h =
hs (mm)
- Với h0 là chiều cao làm việc của tiết diện sàn, đối với các ô sàn là bản kê 4 cạnh
vì bản làm việc theo 2 phương nên sẽ có cốt thép đặt trên và đặt dưới Vì vậy sẽ xảy ra
m b
Trang 34- Kiểm tra điều kiện mR
+ Nếu m R: Tăng chiều dày sàn hoặc tăng cấp bền bê tông, tính toán lại + Nếu m R; thì từ tra bảng ta có ζ hay tính ζ theo công thức: m
- Diện tích cốt thép tính theo công thức:
R R
= : Là hàm lượng lớn nhất của cốt thép sàn, với bê tông B25
ta có:
Đối với nhóm thép CI (AI): max% b.100%
R s
R R
Đối với nhóm thép CII (AII): max% b.100%
R s
R R
1000
TT s
a s
s o
M A
R h
=
Trang 35l = = là bản kê 4 cạnh; bản làm việc theo 2 phương nên sẽ có cốt thép chịu lực theo 2 phương, đặt trên và đặt dưới Vì vậy sẽ xảy
ra 2 trường hợp tính h0 như sau:
* Cốt thép chịu moment dương theo phương cạnh ngắn chọn thép Ø6;
Chiều cao làm việc của thép lớp dưới : lấy abv=10mm vì bản hb=100m
* Cốt thép chịu moment dương theo phương cạnh dài chọn thép Ø 6;
Chiều cao làm việc của thép lớp trên
h02 = hs – a – ( 2
1 2
d
d + )= 100 – 10- ( 6 6
2 + )= 81 mm
* Cốt thép chịu mô men âm tại 2 gối: chọn thép Ø8,
+ abv: Lớp bê tông bảo vệ cốt thép: h = s 100mm chọn abv = 10mm, + d1, d2: Đường kính cốt thép lớp dưới và đường kính cốt thép lớp trên của lớp cốt
thép chịu moment dương
3.6.1.2 Tính nội lực ô sàn S 1
Bản sàn S1 là bản kê 4 cạnh nên nội lực được xác định theo công thức:
Mô men nhịp:
M1 = 1.qb.l1.l2
Trang 36+ l1, l2: lần lượt chiều dài cạnh ngắn và cạnh dài ô sàn
+ 1, 2, 1, 2: các hệ số tra phụ lục 17 trang 391 sách Kết cấu BTCT
phần Cấu kiện cơ bản, Phan Quang Minh
+ Ô sàn S 1 có liên kết 4 cạnh là ngàm, thuộc sơ đồ 9, tra bảng có:
m b
- Sau khi tính và thỏa mãn m m R; từ m =0, 031 tra bảng ta có ζ=0,984
- Diện tích cốt thép tính theo công thức:
TT s
Trang 37m b
M
R b h
- Sau khi tính và thỏa mãn m m R; thì từ m =0, 017 tra bảng ta có ζ=0,99
- Diện tích cốt thép tính theo công thức:
TT s
tt s
I m
Trang 38TT s
tt s
II m
TT s
tt s
Trang 393.6.2 Tính cốt thép cho ô sàn loại bản dầm (ô sàn S4 )
l
l = = là bản dầm Sơ đồ tính như hình vẽ:
Hình 3 4 Sơ đồ tính của ô sàn S4
3.6.2.2 Tính nội lực bản sàn S4
Cắt lấy 1m dải bản theo phương cạnh ngắn l1 và xem như 1 dầm:
Tải trọng tác dụng lên dầm được xác định như sau:
q = ( gb + pb).l m ( kN/m) Trong đó:
- Tính chiều cao làm việc : h0=h-a;
Giả thiết a=15 mm (a là khoảng cách từ mép bê tông chịu kéo đến trọng tâm lớp cốt thép) Ta có h0=h-a=100-15=85 mm
a Tính thép chịu mô men dương:
0
3,834.10
0, 037 14, 5.1000.85
nh m
b
M
R b h
Trang 40- Sau khi tính và thỏa mãn m mR; thì từ m=0, 037 tra bảng ta có ζ=0,981
- Diện tích cốt thép tính theo công thức:
TT s
g m
TT s
tt s