Bảng các loại tải trọng tác dụng lên công trình.. Bảng kết quả tính toán giá trị tiêu chuẩn thành phần động của tải trọng gió phương X.. Bảng kết quả tính toán giá trị tiêu chuẩn thành p
Trang 1KHOA CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ
ĐỀ TÀI:
CHUNG CƯ AN PHÚ RESIDENCE
Chuyên ngành : XÂY D ỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
Giáo viên hướng dẫn: ThS LÊ QUANG THÔNG Sinh viên th ực hiện : NGUYỄN QUAN HUY
Mã s ố sinh viên : 1651160027
Trang 2M ỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH SÁCH HÌNH VẼ 6
DANH SÁCH BẢNG BIỂU 9
PHẦN I: KIẾN TRÚC 11
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 12
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG: 12
1.1 Vị trí công trình: 12
1.1.1 Hệ thống tiện ích tại khu nhà ở An Phú Residence: 13
1.1.2 Thiết kế căn hộ dự án An Phú Residence: 13
1.1.3 BẢN VẼ CHUNG CƯ AN PHÚ RESIDENCE: 14
1.2 Mặt bằng tổng thể: 14
1.2.1 Mặt đứng công trình: 14
1.2.2 Mặt bằng công trình: 15
1.2.3 PHẦN II: KẾT CẤU 16
CƠ SỞ THIẾT KẾ 17
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ TÍNH TOÁN: 17
2.1 Tiêu chuẩn áp dụng tính toán: 17
2.1.1 LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU 18
CHƯƠNG 3 ĐỀ NGHỊ GIẢI PHÁP KẾT CẤU: 18
3.1 GIẢI PHÁP KẾT CẤU: 18
3.2 Giải pháp kết cấu phần thân: 18
3.2.1 Các phần mềm hỗ trợ: 19
3.2.2 VẬT LIỆU SỬ DỤNG: 19
3.3 Bê tông: 19
3.3.1 Cốt thép: 20
3.3.2 CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI KẾT CẤU: 20
3.4 Tuổi thọ công trình: 20
3.4.1 Lớp bê tông bảo vệ: 21
3.4.2 Đoạn neo và nối cốt thép: 22 3.4.3
TÍNH TOÁN VÀ KIỂM TRA ỔN ĐỊNH TỔNG THỂ CHO CÔNG CHƯƠNG 4
Trang 3SƠ BỘ KÍCH THƯỚC CÁC CẤU KIỆN: 274.2.
Sơ bộ kích thước sàn: 274.2.1
Sơ bộ kích thước dầm: 274.2.2
Sơ bộ tiết diện vách lõi: 284.2.3
Sơ bộ tiết diện cột: 284.2.4
TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN CÔNG TRÌNH: 304.3
Tĩnh tải: 314.3.1
Hoạt tải: 354.3.2
TẢI TRỌNG GIÓ: 364.4
Thành phần tĩnh của tải trọng gió: 364.4.1
Thành phần động của tải trọng gió: 384.4.2
THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 46CHƯƠNG 5
THÔNG SỐ VẬT LIỆU: 465.1
MÔ HÌNH SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH: 465.2
TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH: 465.3
Tĩnh tải: 475.3.1
Hoạt tải(LL): 485.3.2
TỔ HỢP TẢI TRỌNG TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH: 485.4
CHIA DÃY STRIPS: 485.5
KIỂM TRA VÕNG VÀ NỨT BẰNG SAFE CHO SÀN ĐIỂN HÌNH: 505.6
Quan điểm kiểm tra: 505.6.1
Khai báo các trường hợp tải tính toán độ võng sàn : 515.6.2
Kiểm tra độ võng sàn bằng phần mềm safe không kể từ biến, co ngót: 565.6.3
TÍNH TOÁN VÀ BỐ TRÍ THÉP SÀN: 575.7
Kết quả nội lực sàn: 575.7.1
Tính thép sàn: 585.7.2
THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ ĐIỂN HÌNH 61CHƯƠNG 6
BẢN VẼ CẦU THANG TẦNG ĐIỂN HÌNH: 616.1
SƠ BỘ KÍCH THƯỚC: 616.2
Cầu thang: 616.2.1
Dầm chiếu nghỉ: 626.2.2
THÔNG SỐ VẬT LIỆU: 626.3
Trang 4Tĩnh tải: 62
Hoạt tải: 656.4.2
SƠ ĐỒ TÍNH TOÁN: 656.5
NỘI LỰC BẢN THANG: 666.6
TÍNH VÀ BỐ TRÍ THÉP CHO CẦU THANG TẦNG ĐIỂN HÌNH: 666.7
Thép bố trí cho nhịp và gối: 676.7.1
Kiểm tra khả năng chịu cắt của bản thang: 676.7.2
DẦM CHIẾU NGHỈ: 676.8
Nội lực tác dụng lên chiếu nghỉ: 676.8.1
Sơ đồ tính dầm chiếu nghỉ: 676.8.2
Nội lực dầm chiếu nghỉ: 686.8.3
Tính thép dầm chiếu nghỉ: 686.8.4
THIẾT KẾ BỂ NƯỚC 70CHƯƠNG 7
CÔNG NĂNG VÀ KÍCH THƯỚC BỂ NƯỚC MÁI: 707.1
Công năng bể nước mái: 707.1.1
Xác định dung tích bể nước mái: 707.1.2
Chọn sơ bộ kích thước bể nước: 717.1.3
Thông số ban đầu: 717.1.4
TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN BỂ NƯỚC: 727.2
Tải trọng tác dụng lên bản nắp: 727.2.1
Tải trọng tác dụng lên bản đáy: 737.2.2
Tải trọng tác dụng lên bản thành: 747.2.3
XÁC ĐỊNH NỘI LỰC BỂ NƯỚC MÁI: 757.3
Mô hình bể nước: 757.3.1
Tổ hợp nội lực: 757.3.2
Kết qủa nội lực: 767.3.3
TÍNH TOÁN CỐT THÉP CHO BẢN CỦA BỂ NƯỚC MÁI: 817.4
KIỂM TRA VÕNG, NỨT CHO BỂ NƯỚC MÁI: 827.5
Kiểm tra độ võng: 827.5.1
Kiểm tra nứt cho bản nắp và bản đáy bể nước mái: 837.5.2
TÍNH TOÁN HỆ KHUNG BỂ NƯỚC: 887.6
Kết quả nội lực: 897.6.1
Trang 5THIẾT KẾ KHUNG TRỤC 4 98CHƯƠNG 8.
SƠ ĐỒ TÍNH KẾT CẤU KHUNG: 988.1
SỐ LIỆU TÍNH TOÁN: 1008.2
TỔ HỢP TẢI TRỌNG: 1008.3
Tổ hợp cơ bản (TCVN 2737:1995): 1008.3.1
KIỂM TRA CHUYỂN VỊ LỆCH TẦNG DO TẢI TRỌNG GIÓ: 1008.4
KIỂM TA ỔN ĐỊNH TỔNG THỂ CÔNG TRÌNH: 1028.5
Kiểm tra chống lật: 1028.5.1
Kiểm tra chuyển vị đỉnh của công trình: 1028.5.2
TÍNH TOÁN THÉP CỘT KHUNG TRỤC 4: 1038.6
Vật liệu sử dụng: 1038.6.1
Lý thuyết tính toán: 1038.6.2
Tính toán cốt thép: 1068.6.3
Tính toán cốt đai cột: 1128.6.4
TÍNH TOÁN THÉP DẦM KHUNG TRỤC 4: 1188.7
Cốt thép dọc: 1188.7.1
Tính toán cốt đai: 1378.7.2
Tính toán cốt treo: 1388.7.3
PHẦN II: THI CÔNG 140
BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG TẦNG ĐIỂN HÌNH 141CHƯƠNG 9
Chọn phương án: 1419.1
Tính toán khối lượng bê tông, cốt thép tầng điển hình: 1419.2
Khối lượng bê tông cột, dầm , sàn và vách: 1419.2.1
Khối lượng cốt thép cốt thép dầm, sàn, cột, vách: 1419.2.2
Tính toán khối lượng cốp pha dầm, sàn, cột, vách: 1429.3
Chọn máy thi công: 1439.4
Chọn cầu trục tháp: 1439.4.1
Chọn máy vận thăng: 1469.4.2
Máy bơm bê tông: 1479.4.3
Chọn đầm dùi: 1489.4.4
Chọn máy xoa nền: 1499.4.5
Công tác cốp pha: 1509.5
Lựa chọn cốp pha: 1509.5.1
Trang 6Chọn dàn giáo: 151Cấu tạo cốp pha dầm sàn: 1519.5.4.
Cấu tạo cốp pha cột: 1519.5.5
Thiết kế cốp pha sàn: 1529.5.6
Thiết kế cốp pha dầm: 1569.5.7
Cốp pha cột: 1619.5.8
Cốp pha vách: 1659.5.9
Biện pháp, kỹ thuật thi công: 1659.6
Thi công cột: 1659.6.1
Thi công dầm, sàn: 1679.6.2
TỔNG MẶT BẰNG THI CÔNG 170CHƯƠNG 10
Khái niệm tổng mặt bằng xây dựng: 17010.1
Nguyên tắc thiết kế: 17010.2
Trình tự thiết kế tổng mặt bằng xây dựng: 17110.3
Thiết bị vận chuyển: 17210.3.1
Thiết kế tổ chức kho bãi công trường: 17210.4
Xác định lượng vật tư cần dự trữ ( Dmax ): 17210.4.1
Xác định diện tích kho bãi cần thiết: 17310.4.2
Định mức cất chứa vật liệu ở công trường: 17310.4.3
Thiết kế nhà tạm: 17410.4.4
LẬP TIẾN ĐỘ THI CÔNG 177CHƯƠNG 11
Mục đích: 17711.1
Nội dung: 17711.2
Các bước tiến hành: 17711.3
Biểu đồ nhân lực và tiến độ thi công: 18211.4
BIỆN PHÁP AN TOÀN LAO ĐỘNG 183CHƯƠNG 12
An toán cho con người: 18312.1
An toàn về máy móc, thiết bị: 18312.2
An toàn khu vực xung quanh: 18312.3
An toàn về phòng cháy, chữa cháy: 18312.4
An toàn về điện, sét nổ: 18412.5
Vệ sinh khu vực xung quanh: 18412.6
Trang 7DANH SÁCH HÌNH V Ẽ
Hình 1.1 Vị trí khu nhà ở An Phú Residence 12
Hình 1.2 Mặt bằng tổng thể chung cư An Phú Residence 14
Hình 1.3 Mặt đứng chung cư An Phú Residence 14
Hình 1.4 Mặt bằng chung cư An Phú Residence từ tầng 2-12 15
Hình 1.5 Mặt bằng chung cư An Phú Residence từ tầng 13-15 15
Hình 4.1 Diện truyền tải cột biên và cột giữa 28
Hình 4.2 Phản lực chân cột tại bể nước mái 35
Hình 4.3 Độ cao Gradient và hệ m 37 t Hình 5.1 Mô hình tính toán sàn tầng điển hình 46
Hình 5.2 Tải trọng các lớp hoàn thiện 47
Hình 5.3 Tải trọng tường tác dụng lên công trình 47
Hình 5.4 Hoạt tải tác dụng lên sàn tầng điển hình 48
Hình 5.5 Cách chia dãy strips sinh viên lựa chọn 49
Hình 5.6 Chia dãy strips phương X trong Safe 49
Hình 5.7 Chia dãy strips theo phương Y trong safe 50
Hình 5.8 Khai báo f1 51
Hình 5.9 Khai báo f2 52
Hình 5.10 Khai báo f3 53
Hình 5.11 Tổ hợp kiểm tra độ võng 54
Hình 5.12 Độ võng f 54
Hình 5.13 Tổ hợp kiếm tra độ võng không kể từ biến, co ngót 56
Hình 5.14 Độ võng f 56
Hình 5.15 Nội lực sàn theo dãy strips phương X 57
Hình 5.16 Nội lực sàn theo dãy strips phương Y 58
Hình 6.1 Mặt đứng cầu thang tầng điển hình 61
Hình 6.2 Mặt bằng kiến trúc cầu thang 61
Hình 6.3 Các lớp tải trọng tác dụng lên bản chiếu nghỉ 62
Hình 6.4 Các lớp tải trọng tác dụng lên bản nghiên 63
Hình 6.5 Tỉnh tải tác dụng lên bản thang 65
Hình 6.6 Hoạt tải tác dụng lên bản thang 66
Hình 6.7 Moment và lực cắt của bản thang 66
Hình 6.8 Phản lực gối của bản thang 66
Hình 6.9 Sơ đồ tính dầm chiếu nghỉ 68
Hình 6.10 Biểu đồ moment dầm chiếu nghỉ 68
ểu đồ lực cắt dầm chiếu nghỉ 68
Trang 8ớp cấu tạo bản nắp 73
Hình 7.2 Tải trọng các lớp cấu tạo tác dụng lên thành bể 75
Hình 7.3 Mô hình bể nước mái 75
Hình 7.4 Ứng xử của bể nước mái 76
Hình 7.5 Mô men theo phương X của bản nắp bể nước mái 77
Hình 7.6 Mô men theo phương Y của bản nắp bể nước mái 77
Hình 7.7 Mô men max M11 của bản thành theo phương X 78
Hình 7.8 Mô men min M11 của bản thành theo phương X 78
Hình 7.9 Mô men max M22 của bản thành theo phương X 78
Hình 7.10 Mô men min M22 của bản thành theo phương X 79
Hình 7.11 Mô men max M11 của bản thành theo phương Y 79
Hình 7.12 Mô men min M11 của bản thành theo phương Y 79
Hình 7.13 Mô men max M22 của bản thành theo phương Y 80
Hình 7.14 Mô men min M22 của bản thành theo phương Y 80
Hình 7.15 Mô men theo phương X của bản đáy bể nước mái 80
Hình 7.16 Mô men theo phương Y của bản đáy bể nước mái 81
Hình 7.17 Độ võng của bản đáy bể nước mái 82
Hình 7.18 Độ võng bản nắp bể nước mái 83
Hình 7.19 Hình ảnh minh họa vết nứt của bản 83
Hình 7.20 Tiết diện ngang quy đổi và sơ đồ trạng thái ứng suất biến dạng của cấu kiện có vết nứt dưới tác dụng của moment uốn 85
Hình 7.21 Sơ đồ trạng thái ứng suất – biến dạng của cấu kiện có vết nứt 86
Hình 7.22 Mô men dầm chính theo phương X 89
Hình 7.23 Mô men dầm phụ theo phương X 89
Hình 7.24 Lực cắt dầm chính theo phương X 89
Hình 7.25 Lực cắt dầm phụ theo phương X 90
Hình 7.26 Mô men dầm chính theo phương Y 90
Hình 7.27 Mô men dầm phụ theo phương Y 90
Hình 7.28 Lực cắt dầm chính theo phương Y 91
Hình 7.29 Lực cắt dầm phụ theo phương Y 91
Hình 8.1 Mô hình không gian trong Etab 98
Hình 8.2 Phần tử khung trục 4 trong mô hình Etab 99
Hình 8.3 Sơ đồ tính toán giật đứt 138
Hình 9.1 Hình dáng cần trục tháp HPCT 5013 144
Hình 9.2 Biểu đồ tải trọng cần trục tháp 145
Hình 9.3 Đặc tính kỹ thuật cần trục tháp 146
Trang 9Thông số kỹ thuật máy bơm bê tông 148
Hình 9.6 Thông số kỹ thuật đầm dùi bê tông 149
Hình 9.7 Thông số kỹ thuật máy xoa nền bê tông 150
Hình 9.8 Thông số kỹ thuật cốp pha 150
Hình 9.9 Thông số kỹ thuật cây chống 151
Hình 9.10 Thông số kỹ thuật dàn giáo 151
Hình 9.11 Sơ đồ tính ván khuôn đáy sàn 153
Hình 9.12 Sơ đồ tính đà phụ 154
Hình 9.13 Sơ đồ tính đà chính 155
Hình 9.14 Moment đà chính 155
Hình 9.15 Độ võng của đà chính 155
Hình 9.16 Sơ đồ tính ván khuôn đáy dầm 157
Hình 9.17 Sơ đồ tính đà phụ 158
Hình 9.18 Sơ đồ tính đà chính 159
Hình 9.19 Moment đà chính 159
Hình 9.20 Độ võng của đà chính 160
Hình 9.21 Sơ đồ tính sườn ngang 161
Hình 9.22 Sơ đồ tính cốt pha cột 162
Hình 9.23 Sơ đồ tính gông cột 163
Hình 9.24 Moment gông cột 163
Hình 9.25 Độ võng gông cột 164
Trang 10DANH SÁCH B ẢNG BIỂU
Bảng 4.1 Bảng sơ bộ tiết diện cột biên 29
Bảng 4.2 Bảng sơ bộ tiết diện cột giữa 30
Bảng 4.3 Bảng tổng hợp tiết diện cột sơ bộ 30
Bảng 4.4 Bảng các loại tải trọng tác dụng lên công trình 31
Bảng 4.5 Bảng trọng lượng riêng của các loại vật liệu 31
Bảng 4.6 Bảng tải trọng sàn tầng điển hình 32
Bảng 4.7 Bảng tải trọng sàn nhà vệ sinh 32
Bảng 4.8 Bảng tải trọng sàn tầng thượng 33
Bảng 4.9 Bảng tải trọng sàn tầng mái 33
Bảng 4.10 Bảng tải trọng tường 34
Bảng 4.11 Bảng tải trọng lan can tay vịn 35
Bảng 4.12 Bảng giá trị hoạt tải theo công năng hoạt động của sàn 36
Bảng 4.13 Bảng tải trọng gió thành phần tĩnh 38
Bảng 4.14 Bảng kết quả phân tích động lực học công trình 41
Bảng 4.15 Bảng kết quả tính toán giá trị tiêu chuẩn thành phần động của tải trọng gió phương X 42
Bảng 4.16 Bảng kết quả tính toán giá trị tiêu chuẩn thành phần động của tải trọng gió phương Y 43
Bảng 4.17 Bảng tương quan giữa thành phần tĩnh và thành phần động của tải trọng gió 44
Bảng 5.1 Ký hiện chia dãy strips 49
Bảng 5.2 Bảng tính đại diện thép sàn theo phương X tầng điển hình 59
Bảng 5.3 Bảng tính đại diện thép sàn phương Y tầng điển hình 60
Bảng 6.1 Bảng tải trọng tĩnh tải bản chiếu nghỉ 63
Bảng 6.2 Bảng tải trọng các lớp cấu tạo bản nghiêng 64
Bảng 6.3 Bảng cốt thép bố trí 67
Bảng 7.1 Bảng tải trọng bản nắp 73
Bảng 7.2 Bảng tải trọng tác dụng lên bản đáy 73
Bảng 7.3 Bảng bố trí thép bản bể nước mái 81
Bảng 7.4 Thép hệ dầm bể nước mái 91
Bảng 7.5 Bảng kiểm tra khả năng chống nén vỡ 92
Bảng 7.6 Bảng kiểm tra khả năng chịu cắt 93
Bảng 7.7 Bảng bố trí cốt đai cho dầm bể nước mái 94
Bảng 8.1 Tổ hợp cơ bản 1 100
Trang 11ảng 8.4 Bảng tính thép cột biên C2 107
Bảng 8.5 Bảng tính thép cột biên C6 108
Bảng 8.6 Bảng tính thép cột giữa C22 110
Bảng 8.7 Bảng tính thép cột giữa C23 111
Bảng 8.8 Bảng tính thép đai cột giữa C23 114
Bảng 8.9 Bảng tính thép đai cột giữa C22 115
Bảng 8.10 Bảng tính thép đai cột biên C2 116
Bảng 8.11 Bảng tính thép đai cột biên C6 117
Bảng 8.12 Bảng tính cốt thép dầm 136
Bảng 9.1 Tổng khối lượng bê tông cột, dầm , sàn và vách tầng 3: 141
Bảng 9.2 Tổng khối lượng cốt thép dầm, sàn, cột, vách: 142
Bảng 9.3 Tổng khối lượng cốp pha dầm, sàn, cột, vách: 143
Bảng 9.4 Tải trọng tác dụng lên cốp pha: 152
Bảng 9.5 Tải trọng tác dụng lên cốp pha: 156
Bảng 10.1 Số ngày dự trữ Tdt 172
Bảng 10.2 Tính lượng vật tư dự trữ: 173
Bảng 10.3 Định mức cất chứa vật liệu ở công trường: 173
Bảng 10.4 Diện tích kho bãi: 174
Bảng 10.5 Tiêu chuẩn về nhà tạm trên công trường xây dựng: 175
Bảng 10.6 Tính diện tích nhà tạm: 175
Bảng 11.1 Bảng tính toán số nhân công: 177
Trang 12PH ẦN I: KIẾN TRÚC
KH ỐI LƢỢNG 5%
Trang 13T ỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH
CHƯƠNG 1.
GI ỚI THIỆU CHUNG:
1.1.
Khu nhà ở hỗn hợp An Phú được đầu tư xây dựng với định hướng trở thành điểm dân
cư đô thị mới hiện đại và đồng bộ nhằm đáp ứng nhu cầu ăn ở, sinh hoạt và vui chơi giải trí; nhu cầu phát triển đô thị hoá tại thành phố Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc; có đầy đủ các khu chức năng, các công trình tiện nghi cho một điểm dân cư đô thị hiện đại
Khu nhà ở hỗn hợp và thu nhập thấp An Phú có diện tích 2,273ha Đây là một khu nhà
ở hỗn hợp với nhiều loại hình nhà ở bao gồm: Nhà ở chung cư cao tầng, nhà chia lô và các công trình công cộng, công trình dịch vụ phụ trợ khác
Quy mô dân số: dự kiến 930 người
V ị trí công trình:
1.1.1.
Khu Nhà ở An Phú toạ lạc tại Đường Phan Chu Trinh - phường Khai Quang - thành Phố Vĩnh Yên – tỉnh Vĩnh Phúc Với vị trí phía Bắc giáp đường Phan Chu Trinh và khu dân cư số 2 Phía Nam và Đông Nam giáp khu dân cư Thanh Giã thuộc phường Khai Quang Phía Đông giáp tuyến đường nối Phan Chu Trinh và Tôn Đức Thắng Phía Tây giáp đường Ngô Gia Tự
Dự án chỉ cách cao tốc Nội Bài – Lào Cai 2Km, cách Quốc lộ 2A 3Km, rất thuận tiện
để di chuyển về Thủ đô hoặc đi các tỉnh Tây Bắc Từ khu nhà ở An Phú cư dân cũng
chỉ cần di chuyển khoảng 20 Km sẽ tới khu du lịch Tam Đảo, tận hưởng những kì nghỉ cuối tuần đầy thư giãn cùng với gia đình
Trang 14nhiều bệnh viện và phòng khám lớn, chuỗi siêu thị hiện đại, các điểm vui chơi giải trí như quảng trường, sân golf, nhà thi đấu cùng các điểm giao dịch ngân hàng
H ệ thống tiện ích tại khu nhà ở An Phú Residence:
1.1.2.
Khu nhà ở An Phú được bố trí 2 sân cầu lông ở phía Tây Nam phục vụ nhu cầu sử
dụng của các hộ gia đình trong khu và nhân dân quanh vùng Phía Tây Bắc bố trí một nhà hàng sang trọng
Cây xanh sân vườn được bố trí thành các tuyến bám dọc ranh giới phía trước và phía sau, dọc theo các tuyến đường nội khu xung quanh các công trình, kết hợp cây xanh tập trung gắn với không gian xung quanh các khu sân thể thao
Giao thông nội bộ: Bố trí một tuyến đường chạy dọc mặt trước khối nhà chung cư và nhà chia lô, kết nối với mạng giao thông đối ngoại bởi lối vào chính phía Bắc từ đường Phan Chu Trinh, lối vào phụ phía Đông từ đường Tôn Đức Thắng; hệ thống đường giao thông nội bộ có chiều rộng từ 6m đến 14m, vỉa hè rộng khoảng 3m
Bãi đỗ xe được chia thành 2 bãi: Toàn bộ khu vực tầng trệt dùng để đậu xe cho các hộ thuộc 2 tòa tháp và khách vãng lai Bãi xe đậu xe của nhà hàng được bố trí tiếp giáp với đường giao thông nội bộ bảo đảm sự hài hòa và tiện lợi
Ngoài ra trong khuôn viên khu nhà ở An Phú còn có nhà trẻ, khu vui chơi, phòng tập gym, khu thương mại… giúp chăm sóc đầy đủ mọi nhu cầu của cư dân
Thi ết kế căn hộ dự án An Phú Residence:
1.1.3.
Khu nhà ở An Phú bao gồm chung cư An Phú Residence với 2 khối tháp cao 15 tầng
và khu nhà ở chia lô
Hai khối tháp An Phú Residence đặt cách nhau khoảng 40m đảm bảo tiêu chuẩn quy phạm về khoảng cách giữa hai công trình Tầng trệt của hai tòa nhà chung cư cho người thu nhập thấp sử dụng làm chỗ để ô tô, xe máy, xe đạp và các không gian công cộng
Khu nhà ở chia lô được tổ chức thành hai cụm nhà chia lô hai bên cánh giáp với đường Phan Chu Trinh Khu nhà ở này được phân thành các lô có diện tích từ 95,5m2 đến 150m2 với chiều cao công trình 4 tầng
Không gian sử dụng thông thoáng, hợp lý, dễ dàng cho việc ăn ở sinh hoạt của người dân sinh sống trong khu, sắp xếp phân chia các không gian phòng khách, phòng ngủ,
bếp ăn và các phòng phụ trợ đảm bảo hợp lý tối đa về công năng sử dụng, dễ dàng thay đổi không gian linh hoạt theo yêu cầu, đảm bảo tối ưu các yếu tố ánh sáng, thông thoáng, vật lý kiến trúc Các thiết bị nội thất, bàn ghế, giường tủ, rèm, thảm, trần cần được thiết kế, lựa chọn đồng bộ đảm bảo tính hợp lý trong sử dụng cũng như màu sắc phù hợp với môi trường ăn ở sinh hoạt và sử dụng cho từng phòng chức năng
Trang 16ặt bằng công trình:
Hình 1.4 M ặt bằng chung cư An Phú Residence từ tầng 2-12
Hình 1.5 M ặt bằng chung cư An Phú Residence từ tầng 13-15
Trang 17PH ẦN II: KẾT CẤU
KH ỐI LƢỢNG 65%
Trang 18Tiêu chuẩn 2737-1995, Tải trọng và tác động Tiêu chuẩn thiết kế
Tiêu chuẩn TCXD 299:1999, Chỉ dẫn tính thành phần động của tải trọng gió theo tiêu chuẩn TCVN 2737-1995
Tiêu chuẩn TCXDVN 356:2005, Kết cấu bê tông cốt thép Tiêu chuẩn thiết kế Tiêu chuẩn EUROCODE 2
Trang 19L ỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU
CHƯƠNG 3.
ĐỀ NGHỊ GIẢI PHÁP KẾT CẤU:
3.1.
- Dựa vào tổng quát về kiến trúc và diện tích công trình:
+ Chiều cao công trình tương đối 55.3m nên ta chọn phương án kết cấu thỏa mãn được các điều kiện độ bền vững tổng thể
+ Chiều dài 1 phương nhà không lớn hơn phương còn lại nhiều và căn cứ vào việc bố trí sao cho không làm thay đổi nhiều về mặt kiến trúc của công trình
- Giải pháp kết cấu được đề nghị như sau:
Phương án kết cấu chịu lực chính là khung giằng
+ Thuận tiện cho việc áp dụng linh hoạt các công nghệ xây khác nhau
+ Trong hệ thống kết cấu này, hệ thống vách chủ yếu chịu tải trọng ngang còn
hệ thống khung chịu tải trọng thẳng đứng
+ Hệ khung giằng có thể sử dụng hiệu quả với các kết cấu có chiều cao dưới
- Theo như đề nghị giải pháp kết cấu đã nêu sẽ chọn phương án : Sàn dầm truyền
thống để kết hợp với hệ vách lõi tạo nên bộ sườn chịu lực chính cho công trình
- Cấu tạo hệ kết cấu sàn bao gồm hệ dầm chính phụ và bản sàn
Trang 20Vật liệu có tiêu chuẩn kỹ thuật rõ ràng
Vật liệu xây dựng cần có cường độ cao, trọng lượng nhỏ, chống cháy tốt
Vật liệu có tính thoái biến thấp: có tác dụng tốt khi chịu tác dụng của tải trọng lặp lại (động đất, gió bão)
Vật liệu có tính liền khối cao: có tác dụng trong trường hợp có tính chất lặp lại, không bị tách rời các bộ phận công trình
Vật liệu có giá thành hợp lý
Trong lĩnh vực xây dựng công trình hiện nay chủ yếu sử dụng vật liệu thép hoặc bê tông cốt thép với các lợi thế như dễ chế tạo, nguồn cung cấp dồi dào Ngoài ra còn có các loại vật liệu khác được sử dụng như vật liệu liên hợp thép – bê tông (composite), hợp kim nhẹ… Tuy nhiên các loại vật liệu mới này chưa được sử dụng nhiều do công nghệ chế tạo còn mới, giá thành tương đối cao
Do đó sinh viên lựa chọn vật liệu xây dựng công trình là bê tông cốt thép cho cột, vách, dầm, sàn
Bê tông:
3.3.1.
Theo tiêu chuẩn TCVN 5574:2018
B ảng 3.1 Thông số vật liệu bê tông theo TCVN
Trang 21tường
Trong đó:
- Rb : Cường độ chịu nén tính toán dọc trục của bê tông
- Rbt : Cường độ chịu kéo tính toán dọc trục của bê tông
- Eb : Mô đun đàn hồi ban đầu của bê tông khi nén và kéo
Các thông số vật liệu bê tông được tra Rb , Rbt theo BẢNG 7 và tra Eb theo BẢNG
10 trong tiêu chuẩn TCVN 5574:2018
C ốt thép:
3.3.2.
Theo tiêu chuẩn TCVN 5574:2018
B ảng 3.2 Thông số vật liệu thép theo TCVN
- Rs : Cường độ chịu kéo tính toán của cốt thép
- Rsc: Cường độ chịu nén tính toán của cốt thép
- Es : Mô đun đàn hồi của cốt thép
- R sw : Cường độ chịu kéo tính toán của cốt thép ngang ( cốt thép đai và các thanh uốn xiên )
Các thông số vật liệu thép được tra Rs theo B ảng 13 , tra R sw theo B ảng 14 , tra Es
theo mục 6.2.3.3 trong tiêu chuẩn TCVN 5574:2018
CÁC YÊU C ẦU ĐỐI VỚI KẾT CẤU:
Tuổi thọ một công trình thường phụ thuộc vào cá yếu tố như thiết kế, vật liệu xây
dựng, kỹ thuật thi công…
Tuổi thọ công trình xây dựng được xác định trên cơ sở độ bền vững của công trình quy định tại Mục 2.2.1.8 của QCVN 03:2012/BXD, cụ thể:
- Bậc I: Niên hạn sử dụng trên 100 năm
Trang 22- Bậc II: Niên hạn sử dụng từ 50 năm đến 100 năm
- Bậc III: Niên hạn sử dụng từ 20 năm đến dưới 50 năm
- Bậc IV: Niên hạn sử dụng dưới 20 năm
Công trình sinh viên thiết kế có tuổi thọ là 100 năm
L ớp bê tông bảo vệ:
3.4.2.
nhắc để đảm bảo các điều kiện:
tiết cốt thép
cả khi có môi trường xâm thực)
Trang 23Đoạn neo và nối cốt thép:
Đoạn neo cốt thép:
3.4.3.1
Cơ sở lí thuyết:
Việc tính toán đoạn neo cốt thép được chỉ dẫn như sau: (Theo Mục 10.3.5 TCVN
5574:2018 “Thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép”)
Neo cốt thép được thực hiện bằng một hoặc tổ hợp các biện pháp:
- Neo thẳng
- Uốn móc, uốn chữ L, uốn chữ U
- Hàn hoặc đặt các thanh thép ngang
- Sử dụng các chi ti tiết neo đặc biệt ở đầu thanh thép (bản, vòng đệm, đai ốc…) Neo thẳng và neo chữ L chỉ được phép sử dụng với thép có gân Đối với thép trơn chịu kéo thì cần uốn móc, uốn chữ U, hàn với các thanh thép ngang hoặc phải có chi tiết neo đặc biệt
Neo chữ L, neo có móc hoặc uốn chữ U không nên sử dụng để neo cốt thép chịu nén, trừ trường hợp cốt thép trơn mà có thể phải chịu kéo trong một số tổ hợp tải trọng Khi tính toán chiều dài neo cốt thép, cần kể đến biện pháp neo, loại cốt thép và hình dạng của nó, đường kính cốt thép, cường độ của bê tông và trạng thái ứng suất của nó trong vùng neo của cấu kiện (có hay không có cốt thép ngang, vị trí các thanh thép trong tiết diện cấu kiện…)
Chiều dài neo cơ sở cần để truyền lực trong cốt thép với toàn bộ giá trị tính toán của cường độ R s vào bê tông được xác định theo công thức sau:
0,
s s an
bond s
R A L
Trong đó:
+ R s: cường độ chịu kéo tính toán của cốt thép
+ A s và u s lần lượt là diện tích tiết diện ngang của thanh cốt thép được neo và chu vi tiết diện của nó
+ R bond: cường độ bám dính tính toán của cốt thép với bê tông, với giả thiết độ bám dính này phân bố đều theo chiều dài neo và được xác định theo công thức:
1 2
+ R bt: cường độ chịu kéo tính toán của bê tông
+ 1: hệ số kể đến ảnh hưởng của loại bề mặt cốt thép, lấy bằng:
Trang 24ều dài neo tính toán yêu cầu của cốt thép có kể đến giải pháp vùng neo của cấu kiện được xác định theo công thức:
+ 1: hệ số kể đến ảnh hưởng của trạng thái ứng suất của bê tông và cốt thép, ảnh hưởng của giải pháp cấu tạo vùng neo của cấu kiện đến chiều dài neo, lấy bằng:
Thép chịu kéo: 1
Thép chịu nén: 0.75
+ L 0,an: chiều dài neo cơ sở
+ A s cal, ,A s ef, : diện tích tiết diện ngang của cốt thép lần lượt theo tính toán và theo thực tế, lấy ,
,1
Giả thiết dầm sử dụng cốt thép gân có đường kính 32 mm
Cường độ bám dính tính toán của bê tông và cốt thép được xác định như sau:
s cal n
Tương tự, kết quả tính toán chiều dài neo cốt thép được trình bày trong bảng sau:
B ảng 3.3 Kết quả tính toán chiều dài neo cốt thép
Trang 25Nhóm cốt thép Vùng neo L 0,an L an L an
CB240-T Vùng chịu kéo 30 30 30d
Vùng chịu nén 30 23 25d CB400-V Vùng chịu kéo 30 30 30d
Vùng chịu nén 30 23 25d
N ối cốt thép:
3.4.3.2
Cơ sở lí thuyết:
Việc tính toán đoạn nối cốt thép được chỉ dẫn như sau: (Theo Mục 10.3.6 TCVN
5574:2018 “Thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép”)
Để nối cốt thép không ứng suất trước cần sử dụng một trong các loại mối nối sau:
Mối nối chồng không hàn:
- Với đầu các thanh thép có gân để thẳng
- Với đầu các thanh thép để thẳng được hàn hoặc buộc các thanh thép ngang trên đoạn nối chồng
- Với đầu các thanh thép được uốn (dạng móc, chữ L, chữ U)
Mối nối đối đầu bằng hàn và cơ khí:
- Với cốt thép được hàn
- Sử dụng các chi tiết cơ khí chuyên dụng (mối nối ép dập, mối nối ren…)
Mối nối chồng không hàn cốt thép thanh được sử dụng khi nối các thanh thép đường kính không lớn hơn 40 mm
Các mối nối cốt thép thanh chịu kéo hoặc chịu nén phải có chiều dài nối chồng không
nhỏ hơn giá trị được xác định theo công thức:
,
2 0,
,ef
s cal lap an
+ L 0,an: chiều dài neo cơ sở
+ A s cal, ,A s ef, : diện tích tiết diện ngang của cốt thép lần lượt theo tính toán và theo thực tế, lấy ,
,1
Trang 26 Số lượng thép có gân chịu lực kéo được nối trong một tiết diện tính toán không lớn hơn 50%, cốt thép trơn có móc hoặc hoặc uốn chữ U không lớn hơn 25%
Nội lực chịu bởi toàn bộ cốt thép ngang trong phạm vi mối nối không được nhỏ hơn một nửa nội lực chịu bởi cốt thép bởi cốt thép chịu lực kéo được nối trong một tiết diện tính toán
Khoảng cách giữa các thanh thép chịu lực được nối không vượt quá 4d s
Khoảng cách giữa các mối nối chồng kề nhau (theo chiều rộng của tiết
diện) không được nhỏ hơn 2d s và không nhỏ hơn 300 mm
Cho phép tăng số lượng tương đối của cốt thép chịu lực kéo được nối trong một tiết diện tính toán đến 100% khi lấy giá trị hệ số 2 2, cũng như cho phép tăng số lượng của cốt thép chịu lực nén được nối trong một tiết diện tính toán đế 100% khi lấy giá trị
Cấu kiện dầm sử dụng bê tông B30 và cốt thép nhóm CB400-V, cốt thép gân chịu lực
có đường kính 32 mm , chiều dài neo cơ sở L0,an 30d
Chiều dài đoạn nối thép trong vùng chịu kéo:
,
2 0,
,ef1.2 30 1 36d
s cal k
s cal n
Trang 27Vùng chịu nén 30 27 30d
Trang 28- Công trình gồm 16 tầng bao gồm tầng thƣợng và mái;
- Công trình cao 55.3m từ mặt đất tự nhiên;
- Chiều cao tầng điểm hình của công trình là 3.4m;
- Công trình không có tầng hầm, xe đƣợc giữ ở tầng 1 của chung cƣ;
- Công trình có chiều dài tổng là 38.4m;
Vì chiều cao tầng bị hạn chế nên chiều cao dầm bị khống chế ở mức tối đa là 700mm
Để tiện cho việc thi công, sinh viên sơ bộ theo một ô sàn rồi chọn cho tất cả các dầm khác
Trang 29Chiều dày của vách lõi được lựa chọn sơ bộ dựa vào chiều cao tòa nhà, số tầng, đồng
thời đảm bảo các điều quy định theo Điều 3.4.1 – TCXD 198:1997 Tổng diện tích mặt
cắt ngang của vách (lõi) cứng có thể được xác định theo công thức gần đúng như sau:
Công trình có mặt bằng tương đối đối xứng, do đó chỉ xác định tiết diện sơ bộ dựa trên
cột có diện truyền tải sàn là lớn nhất của hai cột là cột giữa và cột biên
ện truyền tải cột biên và cột giữa
Trang 30Diện tích tiết diện cột sơ bộ chọn theo công thức:
q 1 1.6 (T /m )tải trọng tương đương trên mỗi mét vuông mặt sàn trong đó bao gồm
tải trọng thường xuyên và tạm thời trên bản sàn, trọng lượng dầm, tường, cột quy ra phân bố đều trên sàn Với chung cư chọn q = 1 T/m2
Fs: diện tích mặt sàn truyền tải trọng lên cột đang xét (m2
)
ms: số sàn phía trên tiết diện đang xét (kể cả mái)
k = 1.2 ÷ 1.5: hệ số xét đến ảnh hưởng của mô men uốn, hàm lượng cốt thép, độ mảnh cột Cột giữa nhà chọn k = 1.1; cột biên chọn k = 1.3
Rb: cường độ chịu nén tính toán của bê tông: Rb = 17 (MPa) = 1700 (T/m2)
Việc tính toán được thực hiện như trên lần được ta được tiết diện cột sơ bộ như sau:
B ảng 4.1 Bảng sơ bộ tiết diện cột biên
Tầng Fs
(m2)
q (T/m2) ms Ni(T) k
Att
(m2)
Tiết diện chọn
b (mm)
h (mm)
Achon (m2) Mái 22 1,2 1 26,4 1,3 0,02 400 400 0,16
Trang 31B ảng 4.2 Bảng sơ bộ tiết diện cột giữa
Tầng Fs
(m2)
q (T/m2) ms Ni(T) k
Att
(m2)
Tiết diện chọn
b (mm)
h (mm)
Achon (m2) Mái 27 1,2 1 32,4 1,1 0,02 600 700 0,42
T ẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN CÔNG TRÌNH:
4.3.
Trong tính toán các loại tải trọng đƣợc kể đến khi thiết kế bao gồm:
Trang 32B ảng 4.4 Bảng các loại tải trọng tác dụng lên công trình
SDL (SUPER DEAD) Trọng lượng bản thân các lớp hoàn thiện (kể cả trọng lượng
tường)
WX (WIND) Tải trọng gió tĩnh và gió động theo phương X
WY (WIND) Tải trọng gió tĩnh và gió động theo phương Y
DN (LIVE) Tác động của áp lực nước ngầm lên tầng hầm
Trọng lượng riêng của các loại vật liệu:
B ảng 4.5 Bảng trọng lượng riêng của các loại vật liệu
STT Vật liệu Đơn vị Trọng lượng riêng Hệ số vượt tải
Trọng lượng bản thân các lớp hoàn thiện ta tự tính và nhập vào mô hình
Tĩnh tải được xác định theo công thức sau: i i i i
n : hệ số tin cậy của lớp thứ i
Chú ý: Để đơn giản cho việc nhập tải và tổ hợp tải trọng trong mô hình, sinh viên quy đổi các lớp cấu tạo về cùng một hệ số vượt tải
T ải trọng sàn tầng điển hình:
4.3.1.1
Trang 33B ảng 4.6 Bảng tải trọng sàn tầng điển hình
Lớp cấu tạo sàn Chiều dày
(m)
Trọng lƣợng riêng (kG/m3)
Tải trọng tiêu chuẩn (kG/m2)
Hệ số vƣợt tải
Tải trọng tính toán (kG/m2)
Tải trọng tiêu chuẩn đã quy
về cùng hệ số vƣợt tải 1.1 (kG/m2)
Tải trọng tiêu chuẩn (kG/m2)
Hệ số vƣợt tải
Tải trọng tính toán (kG/m2)
Tải trọng tiêu chuẩn đã quy
về cùng hệ số vƣợt tải 1.1 (kG/m2)
Trang 34B ảng 4.8 Bảng tải trọng sàn tầng thượng
Lớp cấu tạo sàn Chiều dày
(m)
Trọng lƣợng riêng (kG/m3)
Tải trọng tiêu chuẩn (kG/m2)
Hệ số vƣợt tải
Tải trọng tính toán (kG/m2)
Tải trọng tiêu chuẩn đã quy
về cùng hệ số vƣợt tải 1.1 (kG/m2)
Trọng lƣợng riêng (kG/m3)
Tải trọng tiêu chuẩn (kG/m2)
Hệ số vƣợt tải
Tải trọng tính toán (kG/m2)
Tải trọng tiêu chuẩn đã quy
về cùng hệ số vƣợt tải 1.1 (kG/m2)
Trang 35Vì công trình là văn phòng, tường ngăn trên sàn bố trí tương đối ít nên sinh viên gáng
trực tiếp tải tường lên dầm, với các tường ngăn không đặt trên dầm sẽ được gán trên
phần tử Line None trong Etabs
Tải tường (hoặc kính) tác dụng lên dầm, được xác định theo công thức:
+h t( k ) ( m ): chiều cao tường (hoặc kính)
+ n : hệ số vượt tải, lấy theo TCVN 2737:1995
Chiều cao tầng
Chiều cao dầm
Chiều cao tường
Tải trọng tiêu chuẩn
Tải trọng tính toán
Trang 36Tải trọng cầu thang và bể nước nhập vào mô hình, ta khai báo loại tải trọng dưới dạng SDL
T ải trọng cầu thang:
Ta quy đổi tải trọng của toàn bộ kết cấu cầu thang thành tải phân bố trên ô sàn lỗ thang (tại ô cầu thang, ta sẽ vẽ cả sàn cho ô cầu thang, sau đó ta gáng tải quy đổi từ trọng lượng cầu thang lên ô sàn đó) Ở đây cầu thang ta tính được là tt 2
Hình 4.2 Ph ản lực chân cột tại bể nước mái
T ải trọng lan can, tay vịn:
Ho ạt tải:
4.3.2.
Các giá trị hoạt tải tiêu chuẩn được lấy từ Bảng 3 - TCVN 2737:1995
Hệ số vượt tải lấy theo Mục 4.3.3 - TCVN 2737:1995
p 200( daN / m ): n = 1.3
p 200( daN / m ): n = 1.2
Trang 37B ảng 4.12 Bảng giá trị hoạt tải theo công năng hoạt động của sàn
STT Công năng sử dụng
Tải trọng tiêu chuẩn (daN/m2)
Hệ số vƣợt tải (n)
Tải trọng tính toán (kN/m2)
Tải trọng tiêu chuẩn đã quy
về cùng hệ số vƣợt tải 1.2 (kN/m2)
Đối với thành phần động của tải trọng gió, theo mục 6.11 TCVN 2737:1995, đối với
công trình nhiều tầng cao trên 40m thì cần xét đến thành phần động của tải trọng gió
Thành ph ần tĩnh của tải trọng gió:
Giá trị tiêu chuẩn thành phần tĩnh của tải trọng gió đƣợc xác định nhƣ sau:
Trang 38+ k: hệ số xét đến sự thay đổi của áp lực gió theo độ cao, được xác định như sau:
1.844 2
t
m j g c
+ z t g: độ cao Gradient tương ứng với dạng địa hình
+ m t: hệ số tương ứng với dạng địa hình
Hình 4.3 Độ cao Gradient và hệ m t
+ c : hệ số khí động, lấy bằng 1.4 khi gán tải trọng gió vào tâm đón gió
+ H : chi j ều cao đón gió của tầng thứ “j”
Công trình được xây dựng ở quận Phú Nhuận, TPHCM
Tra Bảng E.1 - Phụ lục E TCVN 2737:1995 được các thông số sau:
g (m) m t
Trang 39B ảng 4.13 Bảng tải trọng gió thành phần tĩnh
STT tầng Tên (m) h (m) z j k (m) H j
Phương X Phương Y
L j (m) (kN) W j,X (m) L j (kN) W j,Y
Tuỳ vào mức độ nhạy cảm của công trình đối với tác dụng động lực của tải trọng gió
mà thành phân động của tải trọng gió chỉ cần kể đến tác động do thành phần xung của vận tốc gió hoặc cả với lực quán tính của công trình
Mức độ nhạy cảm được đánh giá thông qua tương quan giá trị các tần số dao động riêng cơ bản của công trình, đặc biệt là tần số dao động riêng thứ nhất với tần số giới hạn f L
- Đối với công trình có tần số dao động cơ bản f1 lớn hơn giá trị giới hạn của tần
số dao động riêng f L, thành phần động của tải trọng gió chỉ cần kể đến tác dụng
của xung vận tốc gió Khi đó, giá trị tiêu chuẩn thành phần động tải trọng gió tác dụng lên phần thứ “j” của công trình được xác định theo công thức:
WFj tc Wtc j jTrong đó:
Trang 40+ Wtc j : giá trị tiêu chuẩn thành phần tĩnh tải trọng gió tác dụng lên phần thứ “j”
10
j j
10
j j
10
j j
lấy theo Bảng 4 TCXD 229:1999, trong đó các tham số và xác định theo Bảng 5
TCXD 229:1999, ứng với dạng dao động thứ 2 và 3, hệ số 2 3 1
+ : bề rộng đón gió của công trình theo phương đang xét
+ : chiều cao công trình
- Đối với công trình có tần số dao động cơ bản f1 nhỏ hơn giá trị giới hạn của tần
số dao động riêng f L thì thành phần động của tải trọng gió phải kể đến tác dụng của cả xung vận tốc gió và lực quán tính của công trình
Khi công trình có tần số dao động riêng cơ bản thứ “s” thỏa mãn bất đẳng thức sau thì cần tính toán thành phần động của tải trọng gió với “s” dạng dao động đầu tiên:
+ M : kh j ối lượng tập trung của tầng thứ “j”
+ i: hệ số động lực ứng với dạng dao động thứ “i”, phụ thuộc vào hệ số i