1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án Chung cư An Phú Residence

187 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đồ Án Chung Cư An Phú Residence
Tác giả Nguyễn Quan Huy
Người hướng dẫn ThS. Lê Quang Thông
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải TP Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Xây Dựng Dân Dục Và Công Nghiệp
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 187
Dung lượng 3,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bảng các loại tải trọng tác dụng lên công trình.. Bảng kết quả tính toán giá trị tiêu chuẩn thành phần động của tải trọng gió phương X.. Bảng kết quả tính toán giá trị tiêu chuẩn thành p

Trang 1

KHOA CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ

ĐỀ TÀI:

CHUNG CƯ AN PHÚ RESIDENCE

Chuyên ngành : XÂY D ỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP

Giáo viên hướng dẫn: ThS LÊ QUANG THÔNG Sinh viên th ực hiện : NGUYỄN QUAN HUY

Mã s ố sinh viên : 1651160027

Trang 2

M ỤC LỤC

MỤC LỤC 1

DANH SÁCH HÌNH VẼ 6

DANH SÁCH BẢNG BIỂU 9

PHẦN I: KIẾN TRÚC 11

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 12

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG: 12

1.1 Vị trí công trình: 12

1.1.1 Hệ thống tiện ích tại khu nhà ở An Phú Residence: 13

1.1.2 Thiết kế căn hộ dự án An Phú Residence: 13

1.1.3 BẢN VẼ CHUNG CƯ AN PHÚ RESIDENCE: 14

1.2 Mặt bằng tổng thể: 14

1.2.1 Mặt đứng công trình: 14

1.2.2 Mặt bằng công trình: 15

1.2.3 PHẦN II: KẾT CẤU 16

CƠ SỞ THIẾT KẾ 17

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ TÍNH TOÁN: 17

2.1 Tiêu chuẩn áp dụng tính toán: 17

2.1.1 LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU 18

CHƯƠNG 3 ĐỀ NGHỊ GIẢI PHÁP KẾT CẤU: 18

3.1 GIẢI PHÁP KẾT CẤU: 18

3.2 Giải pháp kết cấu phần thân: 18

3.2.1 Các phần mềm hỗ trợ: 19

3.2.2 VẬT LIỆU SỬ DỤNG: 19

3.3 Bê tông: 19

3.3.1 Cốt thép: 20

3.3.2 CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI KẾT CẤU: 20

3.4 Tuổi thọ công trình: 20

3.4.1 Lớp bê tông bảo vệ: 21

3.4.2 Đoạn neo và nối cốt thép: 22 3.4.3

TÍNH TOÁN VÀ KIỂM TRA ỔN ĐỊNH TỔNG THỂ CHO CÔNG CHƯƠNG 4

Trang 3

SƠ BỘ KÍCH THƯỚC CÁC CẤU KIỆN: 274.2.

Sơ bộ kích thước sàn: 274.2.1

Sơ bộ kích thước dầm: 274.2.2

Sơ bộ tiết diện vách lõi: 284.2.3

Sơ bộ tiết diện cột: 284.2.4

TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN CÔNG TRÌNH: 304.3

Tĩnh tải: 314.3.1

Hoạt tải: 354.3.2

TẢI TRỌNG GIÓ: 364.4

Thành phần tĩnh của tải trọng gió: 364.4.1

Thành phần động của tải trọng gió: 384.4.2

THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 46CHƯƠNG 5

THÔNG SỐ VẬT LIỆU: 465.1

MÔ HÌNH SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH: 465.2

TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH: 465.3

Tĩnh tải: 475.3.1

Hoạt tải(LL): 485.3.2

TỔ HỢP TẢI TRỌNG TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH: 485.4

CHIA DÃY STRIPS: 485.5

KIỂM TRA VÕNG VÀ NỨT BẰNG SAFE CHO SÀN ĐIỂN HÌNH: 505.6

Quan điểm kiểm tra: 505.6.1

Khai báo các trường hợp tải tính toán độ võng sàn : 515.6.2

Kiểm tra độ võng sàn bằng phần mềm safe không kể từ biến, co ngót: 565.6.3

TÍNH TOÁN VÀ BỐ TRÍ THÉP SÀN: 575.7

Kết quả nội lực sàn: 575.7.1

Tính thép sàn: 585.7.2

THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ ĐIỂN HÌNH 61CHƯƠNG 6

BẢN VẼ CẦU THANG TẦNG ĐIỂN HÌNH: 616.1

SƠ BỘ KÍCH THƯỚC: 616.2

Cầu thang: 616.2.1

Dầm chiếu nghỉ: 626.2.2

THÔNG SỐ VẬT LIỆU: 626.3

Trang 4

Tĩnh tải: 62

Hoạt tải: 656.4.2

SƠ ĐỒ TÍNH TOÁN: 656.5

NỘI LỰC BẢN THANG: 666.6

TÍNH VÀ BỐ TRÍ THÉP CHO CẦU THANG TẦNG ĐIỂN HÌNH: 666.7

Thép bố trí cho nhịp và gối: 676.7.1

Kiểm tra khả năng chịu cắt của bản thang: 676.7.2

DẦM CHIẾU NGHỈ: 676.8

Nội lực tác dụng lên chiếu nghỉ: 676.8.1

Sơ đồ tính dầm chiếu nghỉ: 676.8.2

Nội lực dầm chiếu nghỉ: 686.8.3

Tính thép dầm chiếu nghỉ: 686.8.4

THIẾT KẾ BỂ NƯỚC 70CHƯƠNG 7

CÔNG NĂNG VÀ KÍCH THƯỚC BỂ NƯỚC MÁI: 707.1

Công năng bể nước mái: 707.1.1

Xác định dung tích bể nước mái: 707.1.2

Chọn sơ bộ kích thước bể nước: 717.1.3

Thông số ban đầu: 717.1.4

TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN BỂ NƯỚC: 727.2

Tải trọng tác dụng lên bản nắp: 727.2.1

Tải trọng tác dụng lên bản đáy: 737.2.2

Tải trọng tác dụng lên bản thành: 747.2.3

XÁC ĐỊNH NỘI LỰC BỂ NƯỚC MÁI: 757.3

Mô hình bể nước: 757.3.1

Tổ hợp nội lực: 757.3.2

Kết qủa nội lực: 767.3.3

TÍNH TOÁN CỐT THÉP CHO BẢN CỦA BỂ NƯỚC MÁI: 817.4

KIỂM TRA VÕNG, NỨT CHO BỂ NƯỚC MÁI: 827.5

Kiểm tra độ võng: 827.5.1

Kiểm tra nứt cho bản nắp và bản đáy bể nước mái: 837.5.2

TÍNH TOÁN HỆ KHUNG BỂ NƯỚC: 887.6

Kết quả nội lực: 897.6.1

Trang 5

THIẾT KẾ KHUNG TRỤC 4 98CHƯƠNG 8.

SƠ ĐỒ TÍNH KẾT CẤU KHUNG: 988.1

SỐ LIỆU TÍNH TOÁN: 1008.2

TỔ HỢP TẢI TRỌNG: 1008.3

Tổ hợp cơ bản (TCVN 2737:1995): 1008.3.1

KIỂM TRA CHUYỂN VỊ LỆCH TẦNG DO TẢI TRỌNG GIÓ: 1008.4

KIỂM TA ỔN ĐỊNH TỔNG THỂ CÔNG TRÌNH: 1028.5

Kiểm tra chống lật: 1028.5.1

Kiểm tra chuyển vị đỉnh của công trình: 1028.5.2

TÍNH TOÁN THÉP CỘT KHUNG TRỤC 4: 1038.6

Vật liệu sử dụng: 1038.6.1

Lý thuyết tính toán: 1038.6.2

Tính toán cốt thép: 1068.6.3

Tính toán cốt đai cột: 1128.6.4

TÍNH TOÁN THÉP DẦM KHUNG TRỤC 4: 1188.7

Cốt thép dọc: 1188.7.1

Tính toán cốt đai: 1378.7.2

Tính toán cốt treo: 1388.7.3

PHẦN II: THI CÔNG 140

BIỆN PHÁP KỸ THUẬT THI CÔNG TẦNG ĐIỂN HÌNH 141CHƯƠNG 9

Chọn phương án: 1419.1

Tính toán khối lượng bê tông, cốt thép tầng điển hình: 1419.2

Khối lượng bê tông cột, dầm , sàn và vách: 1419.2.1

Khối lượng cốt thép cốt thép dầm, sàn, cột, vách: 1419.2.2

Tính toán khối lượng cốp pha dầm, sàn, cột, vách: 1429.3

Chọn máy thi công: 1439.4

Chọn cầu trục tháp: 1439.4.1

Chọn máy vận thăng: 1469.4.2

Máy bơm bê tông: 1479.4.3

Chọn đầm dùi: 1489.4.4

Chọn máy xoa nền: 1499.4.5

Công tác cốp pha: 1509.5

Lựa chọn cốp pha: 1509.5.1

Trang 6

Chọn dàn giáo: 151Cấu tạo cốp pha dầm sàn: 1519.5.4.

Cấu tạo cốp pha cột: 1519.5.5

Thiết kế cốp pha sàn: 1529.5.6

Thiết kế cốp pha dầm: 1569.5.7

Cốp pha cột: 1619.5.8

Cốp pha vách: 1659.5.9

Biện pháp, kỹ thuật thi công: 1659.6

Thi công cột: 1659.6.1

Thi công dầm, sàn: 1679.6.2

TỔNG MẶT BẰNG THI CÔNG 170CHƯƠNG 10

Khái niệm tổng mặt bằng xây dựng: 17010.1

Nguyên tắc thiết kế: 17010.2

Trình tự thiết kế tổng mặt bằng xây dựng: 17110.3

Thiết bị vận chuyển: 17210.3.1

Thiết kế tổ chức kho bãi công trường: 17210.4

Xác định lượng vật tư cần dự trữ ( Dmax ): 17210.4.1

Xác định diện tích kho bãi cần thiết: 17310.4.2

Định mức cất chứa vật liệu ở công trường: 17310.4.3

Thiết kế nhà tạm: 17410.4.4

LẬP TIẾN ĐỘ THI CÔNG 177CHƯƠNG 11

Mục đích: 17711.1

Nội dung: 17711.2

Các bước tiến hành: 17711.3

Biểu đồ nhân lực và tiến độ thi công: 18211.4

BIỆN PHÁP AN TOÀN LAO ĐỘNG 183CHƯƠNG 12

An toán cho con người: 18312.1

An toàn về máy móc, thiết bị: 18312.2

An toàn khu vực xung quanh: 18312.3

An toàn về phòng cháy, chữa cháy: 18312.4

An toàn về điện, sét nổ: 18412.5

Vệ sinh khu vực xung quanh: 18412.6

Trang 7

DANH SÁCH HÌNH V Ẽ

Hình 1.1 Vị trí khu nhà ở An Phú Residence 12

Hình 1.2 Mặt bằng tổng thể chung cư An Phú Residence 14

Hình 1.3 Mặt đứng chung cư An Phú Residence 14

Hình 1.4 Mặt bằng chung cư An Phú Residence từ tầng 2-12 15

Hình 1.5 Mặt bằng chung cư An Phú Residence từ tầng 13-15 15

Hình 4.1 Diện truyền tải cột biên và cột giữa 28

Hình 4.2 Phản lực chân cột tại bể nước mái 35

Hình 4.3 Độ cao Gradient và hệ m 37 t Hình 5.1 Mô hình tính toán sàn tầng điển hình 46

Hình 5.2 Tải trọng các lớp hoàn thiện 47

Hình 5.3 Tải trọng tường tác dụng lên công trình 47

Hình 5.4 Hoạt tải tác dụng lên sàn tầng điển hình 48

Hình 5.5 Cách chia dãy strips sinh viên lựa chọn 49

Hình 5.6 Chia dãy strips phương X trong Safe 49

Hình 5.7 Chia dãy strips theo phương Y trong safe 50

Hình 5.8 Khai báo f1 51

Hình 5.9 Khai báo f2 52

Hình 5.10 Khai báo f3 53

Hình 5.11 Tổ hợp kiểm tra độ võng 54

Hình 5.12 Độ võng f 54

Hình 5.13 Tổ hợp kiếm tra độ võng không kể từ biến, co ngót 56

Hình 5.14 Độ võng f 56

Hình 5.15 Nội lực sàn theo dãy strips phương X 57

Hình 5.16 Nội lực sàn theo dãy strips phương Y 58

Hình 6.1 Mặt đứng cầu thang tầng điển hình 61

Hình 6.2 Mặt bằng kiến trúc cầu thang 61

Hình 6.3 Các lớp tải trọng tác dụng lên bản chiếu nghỉ 62

Hình 6.4 Các lớp tải trọng tác dụng lên bản nghiên 63

Hình 6.5 Tỉnh tải tác dụng lên bản thang 65

Hình 6.6 Hoạt tải tác dụng lên bản thang 66

Hình 6.7 Moment và lực cắt của bản thang 66

Hình 6.8 Phản lực gối của bản thang 66

Hình 6.9 Sơ đồ tính dầm chiếu nghỉ 68

Hình 6.10 Biểu đồ moment dầm chiếu nghỉ 68

ểu đồ lực cắt dầm chiếu nghỉ 68

Trang 8

ớp cấu tạo bản nắp 73

Hình 7.2 Tải trọng các lớp cấu tạo tác dụng lên thành bể 75

Hình 7.3 Mô hình bể nước mái 75

Hình 7.4 Ứng xử của bể nước mái 76

Hình 7.5 Mô men theo phương X của bản nắp bể nước mái 77

Hình 7.6 Mô men theo phương Y của bản nắp bể nước mái 77

Hình 7.7 Mô men max M11 của bản thành theo phương X 78

Hình 7.8 Mô men min M11 của bản thành theo phương X 78

Hình 7.9 Mô men max M22 của bản thành theo phương X 78

Hình 7.10 Mô men min M22 của bản thành theo phương X 79

Hình 7.11 Mô men max M11 của bản thành theo phương Y 79

Hình 7.12 Mô men min M11 của bản thành theo phương Y 79

Hình 7.13 Mô men max M22 của bản thành theo phương Y 80

Hình 7.14 Mô men min M22 của bản thành theo phương Y 80

Hình 7.15 Mô men theo phương X của bản đáy bể nước mái 80

Hình 7.16 Mô men theo phương Y của bản đáy bể nước mái 81

Hình 7.17 Độ võng của bản đáy bể nước mái 82

Hình 7.18 Độ võng bản nắp bể nước mái 83

Hình 7.19 Hình ảnh minh họa vết nứt của bản 83

Hình 7.20 Tiết diện ngang quy đổi và sơ đồ trạng thái ứng suất biến dạng của cấu kiện có vết nứt dưới tác dụng của moment uốn 85

Hình 7.21 Sơ đồ trạng thái ứng suất – biến dạng của cấu kiện có vết nứt 86

Hình 7.22 Mô men dầm chính theo phương X 89

Hình 7.23 Mô men dầm phụ theo phương X 89

Hình 7.24 Lực cắt dầm chính theo phương X 89

Hình 7.25 Lực cắt dầm phụ theo phương X 90

Hình 7.26 Mô men dầm chính theo phương Y 90

Hình 7.27 Mô men dầm phụ theo phương Y 90

Hình 7.28 Lực cắt dầm chính theo phương Y 91

Hình 7.29 Lực cắt dầm phụ theo phương Y 91

Hình 8.1 Mô hình không gian trong Etab 98

Hình 8.2 Phần tử khung trục 4 trong mô hình Etab 99

Hình 8.3 Sơ đồ tính toán giật đứt 138

Hình 9.1 Hình dáng cần trục tháp HPCT 5013 144

Hình 9.2 Biểu đồ tải trọng cần trục tháp 145

Hình 9.3 Đặc tính kỹ thuật cần trục tháp 146

Trang 9

Thông số kỹ thuật máy bơm bê tông 148

Hình 9.6 Thông số kỹ thuật đầm dùi bê tông 149

Hình 9.7 Thông số kỹ thuật máy xoa nền bê tông 150

Hình 9.8 Thông số kỹ thuật cốp pha 150

Hình 9.9 Thông số kỹ thuật cây chống 151

Hình 9.10 Thông số kỹ thuật dàn giáo 151

Hình 9.11 Sơ đồ tính ván khuôn đáy sàn 153

Hình 9.12 Sơ đồ tính đà phụ 154

Hình 9.13 Sơ đồ tính đà chính 155

Hình 9.14 Moment đà chính 155

Hình 9.15 Độ võng của đà chính 155

Hình 9.16 Sơ đồ tính ván khuôn đáy dầm 157

Hình 9.17 Sơ đồ tính đà phụ 158

Hình 9.18 Sơ đồ tính đà chính 159

Hình 9.19 Moment đà chính 159

Hình 9.20 Độ võng của đà chính 160

Hình 9.21 Sơ đồ tính sườn ngang 161

Hình 9.22 Sơ đồ tính cốt pha cột 162

Hình 9.23 Sơ đồ tính gông cột 163

Hình 9.24 Moment gông cột 163

Hình 9.25 Độ võng gông cột 164

Trang 10

DANH SÁCH B ẢNG BIỂU

Bảng 4.1 Bảng sơ bộ tiết diện cột biên 29

Bảng 4.2 Bảng sơ bộ tiết diện cột giữa 30

Bảng 4.3 Bảng tổng hợp tiết diện cột sơ bộ 30

Bảng 4.4 Bảng các loại tải trọng tác dụng lên công trình 31

Bảng 4.5 Bảng trọng lượng riêng của các loại vật liệu 31

Bảng 4.6 Bảng tải trọng sàn tầng điển hình 32

Bảng 4.7 Bảng tải trọng sàn nhà vệ sinh 32

Bảng 4.8 Bảng tải trọng sàn tầng thượng 33

Bảng 4.9 Bảng tải trọng sàn tầng mái 33

Bảng 4.10 Bảng tải trọng tường 34

Bảng 4.11 Bảng tải trọng lan can tay vịn 35

Bảng 4.12 Bảng giá trị hoạt tải theo công năng hoạt động của sàn 36

Bảng 4.13 Bảng tải trọng gió thành phần tĩnh 38

Bảng 4.14 Bảng kết quả phân tích động lực học công trình 41

Bảng 4.15 Bảng kết quả tính toán giá trị tiêu chuẩn thành phần động của tải trọng gió phương X 42

Bảng 4.16 Bảng kết quả tính toán giá trị tiêu chuẩn thành phần động của tải trọng gió phương Y 43

Bảng 4.17 Bảng tương quan giữa thành phần tĩnh và thành phần động của tải trọng gió 44

Bảng 5.1 Ký hiện chia dãy strips 49

Bảng 5.2 Bảng tính đại diện thép sàn theo phương X tầng điển hình 59

Bảng 5.3 Bảng tính đại diện thép sàn phương Y tầng điển hình 60

Bảng 6.1 Bảng tải trọng tĩnh tải bản chiếu nghỉ 63

Bảng 6.2 Bảng tải trọng các lớp cấu tạo bản nghiêng 64

Bảng 6.3 Bảng cốt thép bố trí 67

Bảng 7.1 Bảng tải trọng bản nắp 73

Bảng 7.2 Bảng tải trọng tác dụng lên bản đáy 73

Bảng 7.3 Bảng bố trí thép bản bể nước mái 81

Bảng 7.4 Thép hệ dầm bể nước mái 91

Bảng 7.5 Bảng kiểm tra khả năng chống nén vỡ 92

Bảng 7.6 Bảng kiểm tra khả năng chịu cắt 93

Bảng 7.7 Bảng bố trí cốt đai cho dầm bể nước mái 94

Bảng 8.1 Tổ hợp cơ bản 1 100

Trang 11

ảng 8.4 Bảng tính thép cột biên C2 107

Bảng 8.5 Bảng tính thép cột biên C6 108

Bảng 8.6 Bảng tính thép cột giữa C22 110

Bảng 8.7 Bảng tính thép cột giữa C23 111

Bảng 8.8 Bảng tính thép đai cột giữa C23 114

Bảng 8.9 Bảng tính thép đai cột giữa C22 115

Bảng 8.10 Bảng tính thép đai cột biên C2 116

Bảng 8.11 Bảng tính thép đai cột biên C6 117

Bảng 8.12 Bảng tính cốt thép dầm 136

Bảng 9.1 Tổng khối lượng bê tông cột, dầm , sàn và vách tầng 3: 141

Bảng 9.2 Tổng khối lượng cốt thép dầm, sàn, cột, vách: 142

Bảng 9.3 Tổng khối lượng cốp pha dầm, sàn, cột, vách: 143

Bảng 9.4 Tải trọng tác dụng lên cốp pha: 152

Bảng 9.5 Tải trọng tác dụng lên cốp pha: 156

Bảng 10.1 Số ngày dự trữ Tdt 172

Bảng 10.2 Tính lượng vật tư dự trữ: 173

Bảng 10.3 Định mức cất chứa vật liệu ở công trường: 173

Bảng 10.4 Diện tích kho bãi: 174

Bảng 10.5 Tiêu chuẩn về nhà tạm trên công trường xây dựng: 175

Bảng 10.6 Tính diện tích nhà tạm: 175

Bảng 11.1 Bảng tính toán số nhân công: 177

Trang 12

PH ẦN I: KIẾN TRÚC

KH ỐI LƢỢNG 5%

Trang 13

T ỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH

CHƯƠNG 1.

GI ỚI THIỆU CHUNG:

1.1.

Khu nhà ở hỗn hợp An Phú được đầu tư xây dựng với định hướng trở thành điểm dân

cư đô thị mới hiện đại và đồng bộ nhằm đáp ứng nhu cầu ăn ở, sinh hoạt và vui chơi giải trí; nhu cầu phát triển đô thị hoá tại thành phố Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc; có đầy đủ các khu chức năng, các công trình tiện nghi cho một điểm dân cư đô thị hiện đại

Khu nhà ở hỗn hợp và thu nhập thấp An Phú có diện tích 2,273ha Đây là một khu nhà

ở hỗn hợp với nhiều loại hình nhà ở bao gồm: Nhà ở chung cư cao tầng, nhà chia lô và các công trình công cộng, công trình dịch vụ phụ trợ khác

Quy mô dân số: dự kiến 930 người

V ị trí công trình:

1.1.1.

Khu Nhà ở An Phú toạ lạc tại Đường Phan Chu Trinh - phường Khai Quang - thành Phố Vĩnh Yên – tỉnh Vĩnh Phúc Với vị trí phía Bắc giáp đường Phan Chu Trinh và khu dân cư số 2 Phía Nam và Đông Nam giáp khu dân cư Thanh Giã thuộc phường Khai Quang Phía Đông giáp tuyến đường nối Phan Chu Trinh và Tôn Đức Thắng Phía Tây giáp đường Ngô Gia Tự

Dự án chỉ cách cao tốc Nội Bài – Lào Cai 2Km, cách Quốc lộ 2A 3Km, rất thuận tiện

để di chuyển về Thủ đô hoặc đi các tỉnh Tây Bắc Từ khu nhà ở An Phú cư dân cũng

chỉ cần di chuyển khoảng 20 Km sẽ tới khu du lịch Tam Đảo, tận hưởng những kì nghỉ cuối tuần đầy thư giãn cùng với gia đình

Trang 14

nhiều bệnh viện và phòng khám lớn, chuỗi siêu thị hiện đại, các điểm vui chơi giải trí như quảng trường, sân golf, nhà thi đấu cùng các điểm giao dịch ngân hàng

H ệ thống tiện ích tại khu nhà ở An Phú Residence:

1.1.2.

Khu nhà ở An Phú được bố trí 2 sân cầu lông ở phía Tây Nam phục vụ nhu cầu sử

dụng của các hộ gia đình trong khu và nhân dân quanh vùng Phía Tây Bắc bố trí một nhà hàng sang trọng

Cây xanh sân vườn được bố trí thành các tuyến bám dọc ranh giới phía trước và phía sau, dọc theo các tuyến đường nội khu xung quanh các công trình, kết hợp cây xanh tập trung gắn với không gian xung quanh các khu sân thể thao

Giao thông nội bộ: Bố trí một tuyến đường chạy dọc mặt trước khối nhà chung cư và nhà chia lô, kết nối với mạng giao thông đối ngoại bởi lối vào chính phía Bắc từ đường Phan Chu Trinh, lối vào phụ phía Đông từ đường Tôn Đức Thắng; hệ thống đường giao thông nội bộ có chiều rộng từ 6m đến 14m, vỉa hè rộng khoảng 3m

Bãi đỗ xe được chia thành 2 bãi: Toàn bộ khu vực tầng trệt dùng để đậu xe cho các hộ thuộc 2 tòa tháp và khách vãng lai Bãi xe đậu xe của nhà hàng được bố trí tiếp giáp với đường giao thông nội bộ bảo đảm sự hài hòa và tiện lợi

Ngoài ra trong khuôn viên khu nhà ở An Phú còn có nhà trẻ, khu vui chơi, phòng tập gym, khu thương mại… giúp chăm sóc đầy đủ mọi nhu cầu của cư dân

Thi ết kế căn hộ dự án An Phú Residence:

1.1.3.

Khu nhà ở An Phú bao gồm chung cư An Phú Residence với 2 khối tháp cao 15 tầng

và khu nhà ở chia lô

Hai khối tháp An Phú Residence đặt cách nhau khoảng 40m đảm bảo tiêu chuẩn quy phạm về khoảng cách giữa hai công trình Tầng trệt của hai tòa nhà chung cư cho người thu nhập thấp sử dụng làm chỗ để ô tô, xe máy, xe đạp và các không gian công cộng

Khu nhà ở chia lô được tổ chức thành hai cụm nhà chia lô hai bên cánh giáp với đường Phan Chu Trinh Khu nhà ở này được phân thành các lô có diện tích từ 95,5m2 đến 150m2 với chiều cao công trình 4 tầng

Không gian sử dụng thông thoáng, hợp lý, dễ dàng cho việc ăn ở sinh hoạt của người dân sinh sống trong khu, sắp xếp phân chia các không gian phòng khách, phòng ngủ,

bếp ăn và các phòng phụ trợ đảm bảo hợp lý tối đa về công năng sử dụng, dễ dàng thay đổi không gian linh hoạt theo yêu cầu, đảm bảo tối ưu các yếu tố ánh sáng, thông thoáng, vật lý kiến trúc Các thiết bị nội thất, bàn ghế, giường tủ, rèm, thảm, trần cần được thiết kế, lựa chọn đồng bộ đảm bảo tính hợp lý trong sử dụng cũng như màu sắc phù hợp với môi trường ăn ở sinh hoạt và sử dụng cho từng phòng chức năng

Trang 16

ặt bằng công trình:

Hình 1.4 M ặt bằng chung cư An Phú Residence từ tầng 2-12

Hình 1.5 M ặt bằng chung cư An Phú Residence từ tầng 13-15

Trang 17

PH ẦN II: KẾT CẤU

KH ỐI LƢỢNG 65%

Trang 18

Tiêu chuẩn 2737-1995, Tải trọng và tác động Tiêu chuẩn thiết kế

Tiêu chuẩn TCXD 299:1999, Chỉ dẫn tính thành phần động của tải trọng gió theo tiêu chuẩn TCVN 2737-1995

Tiêu chuẩn TCXDVN 356:2005, Kết cấu bê tông cốt thép Tiêu chuẩn thiết kế Tiêu chuẩn EUROCODE 2

Trang 19

L ỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU

CHƯƠNG 3.

ĐỀ NGHỊ GIẢI PHÁP KẾT CẤU:

3.1.

- Dựa vào tổng quát về kiến trúc và diện tích công trình:

+ Chiều cao công trình tương đối 55.3m nên ta chọn phương án kết cấu thỏa mãn được các điều kiện độ bền vững tổng thể

+ Chiều dài 1 phương nhà không lớn hơn phương còn lại nhiều và căn cứ vào việc bố trí sao cho không làm thay đổi nhiều về mặt kiến trúc của công trình

- Giải pháp kết cấu được đề nghị như sau:

Phương án kết cấu chịu lực chính là khung giằng

+ Thuận tiện cho việc áp dụng linh hoạt các công nghệ xây khác nhau

+ Trong hệ thống kết cấu này, hệ thống vách chủ yếu chịu tải trọng ngang còn

hệ thống khung chịu tải trọng thẳng đứng

+ Hệ khung giằng có thể sử dụng hiệu quả với các kết cấu có chiều cao dưới

- Theo như đề nghị giải pháp kết cấu đã nêu sẽ chọn phương án : Sàn dầm truyền

thống để kết hợp với hệ vách lõi tạo nên bộ sườn chịu lực chính cho công trình

- Cấu tạo hệ kết cấu sàn bao gồm hệ dầm chính phụ và bản sàn

Trang 20

Vật liệu có tiêu chuẩn kỹ thuật rõ ràng

Vật liệu xây dựng cần có cường độ cao, trọng lượng nhỏ, chống cháy tốt

Vật liệu có tính thoái biến thấp: có tác dụng tốt khi chịu tác dụng của tải trọng lặp lại (động đất, gió bão)

Vật liệu có tính liền khối cao: có tác dụng trong trường hợp có tính chất lặp lại, không bị tách rời các bộ phận công trình

Vật liệu có giá thành hợp lý

Trong lĩnh vực xây dựng công trình hiện nay chủ yếu sử dụng vật liệu thép hoặc bê tông cốt thép với các lợi thế như dễ chế tạo, nguồn cung cấp dồi dào Ngoài ra còn có các loại vật liệu khác được sử dụng như vật liệu liên hợp thép – bê tông (composite), hợp kim nhẹ… Tuy nhiên các loại vật liệu mới này chưa được sử dụng nhiều do công nghệ chế tạo còn mới, giá thành tương đối cao

Do đó sinh viên lựa chọn vật liệu xây dựng công trình là bê tông cốt thép cho cột, vách, dầm, sàn

Bê tông:

3.3.1.

Theo tiêu chuẩn TCVN 5574:2018

B ảng 3.1 Thông số vật liệu bê tông theo TCVN

Trang 21

tường

Trong đó:

- Rb : Cường độ chịu nén tính toán dọc trục của bê tông

- Rbt : Cường độ chịu kéo tính toán dọc trục của bê tông

- Eb : Mô đun đàn hồi ban đầu của bê tông khi nén và kéo

Các thông số vật liệu bê tông được tra Rb , Rbt theo BẢNG 7 và tra Eb theo BẢNG

10 trong tiêu chuẩn TCVN 5574:2018

C ốt thép:

3.3.2.

Theo tiêu chuẩn TCVN 5574:2018

B ảng 3.2 Thông số vật liệu thép theo TCVN

- Rs : Cường độ chịu kéo tính toán của cốt thép

- Rsc: Cường độ chịu nén tính toán của cốt thép

- Es : Mô đun đàn hồi của cốt thép

- R sw : Cường độ chịu kéo tính toán của cốt thép ngang ( cốt thép đai và các thanh uốn xiên )

Các thông số vật liệu thép được tra Rs theo B ảng 13 , tra R sw theo B ảng 14 , tra Es

theo mục 6.2.3.3 trong tiêu chuẩn TCVN 5574:2018

CÁC YÊU C ẦU ĐỐI VỚI KẾT CẤU:

Tuổi thọ một công trình thường phụ thuộc vào cá yếu tố như thiết kế, vật liệu xây

dựng, kỹ thuật thi công…

Tuổi thọ công trình xây dựng được xác định trên cơ sở độ bền vững của công trình quy định tại Mục 2.2.1.8 của QCVN 03:2012/BXD, cụ thể:

- Bậc I: Niên hạn sử dụng trên 100 năm

Trang 22

- Bậc II: Niên hạn sử dụng từ 50 năm đến 100 năm

- Bậc III: Niên hạn sử dụng từ 20 năm đến dưới 50 năm

- Bậc IV: Niên hạn sử dụng dưới 20 năm

 Công trình sinh viên thiết kế có tuổi thọ là 100 năm

L ớp bê tông bảo vệ:

3.4.2.

nhắc để đảm bảo các điều kiện:

tiết cốt thép

cả khi có môi trường xâm thực)

Trang 23

Đoạn neo và nối cốt thép:

Đoạn neo cốt thép:

3.4.3.1

Cơ sở lí thuyết:

Việc tính toán đoạn neo cốt thép được chỉ dẫn như sau: (Theo Mục 10.3.5 TCVN

5574:2018 “Thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép”)

Neo cốt thép được thực hiện bằng một hoặc tổ hợp các biện pháp:

- Neo thẳng

- Uốn móc, uốn chữ L, uốn chữ U

- Hàn hoặc đặt các thanh thép ngang

- Sử dụng các chi ti tiết neo đặc biệt ở đầu thanh thép (bản, vòng đệm, đai ốc…) Neo thẳng và neo chữ L chỉ được phép sử dụng với thép có gân Đối với thép trơn chịu kéo thì cần uốn móc, uốn chữ U, hàn với các thanh thép ngang hoặc phải có chi tiết neo đặc biệt

Neo chữ L, neo có móc hoặc uốn chữ U không nên sử dụng để neo cốt thép chịu nén, trừ trường hợp cốt thép trơn mà có thể phải chịu kéo trong một số tổ hợp tải trọng Khi tính toán chiều dài neo cốt thép, cần kể đến biện pháp neo, loại cốt thép và hình dạng của nó, đường kính cốt thép, cường độ của bê tông và trạng thái ứng suất của nó trong vùng neo của cấu kiện (có hay không có cốt thép ngang, vị trí các thanh thép trong tiết diện cấu kiện…)

Chiều dài neo cơ sở cần để truyền lực trong cốt thép với toàn bộ giá trị tính toán của cường độ R s vào bê tông được xác định theo công thức sau:

0,

s s an

bond s

R A L

Trong đó:

+ R s: cường độ chịu kéo tính toán của cốt thép

+ A su s lần lượt là diện tích tiết diện ngang của thanh cốt thép được neo và chu vi tiết diện của nó

+ R bond: cường độ bám dính tính toán của cốt thép với bê tông, với giả thiết độ bám dính này phân bố đều theo chiều dài neo và được xác định theo công thức:

1 2

+ R bt: cường độ chịu kéo tính toán của bê tông

+ 1: hệ số kể đến ảnh hưởng của loại bề mặt cốt thép, lấy bằng:

Trang 24

ều dài neo tính toán yêu cầu của cốt thép có kể đến giải pháp vùng neo của cấu kiện được xác định theo công thức:

+ 1: hệ số kể đến ảnh hưởng của trạng thái ứng suất của bê tông và cốt thép, ảnh hưởng của giải pháp cấu tạo vùng neo của cấu kiện đến chiều dài neo, lấy bằng:

 Thép chịu kéo: 1

 Thép chịu nén: 0.75

+ L 0,an: chiều dài neo cơ sở

+ A s cal, ,A s ef, : diện tích tiết diện ngang của cốt thép lần lượt theo tính toán và theo thực tế, lấy ,

,1

Giả thiết dầm sử dụng cốt thép gân có đường kính 32 mm 

Cường độ bám dính tính toán của bê tông và cốt thép được xác định như sau:

s cal n

Tương tự, kết quả tính toán chiều dài neo cốt thép được trình bày trong bảng sau:

B ảng 3.3 Kết quả tính toán chiều dài neo cốt thép

Trang 25

Nhóm cốt thép Vùng neo L 0,an L an L an

CB240-T Vùng chịu kéo 30 30 30d

Vùng chịu nén 30 23 25d CB400-V Vùng chịu kéo 30 30 30d

Vùng chịu nén 30 23 25d

N ối cốt thép:

3.4.3.2

Cơ sở lí thuyết:

Việc tính toán đoạn nối cốt thép được chỉ dẫn như sau: (Theo Mục 10.3.6 TCVN

5574:2018 “Thiết kế kết cấu bê tông và bê tông cốt thép”)

Để nối cốt thép không ứng suất trước cần sử dụng một trong các loại mối nối sau:

Mối nối chồng không hàn:

- Với đầu các thanh thép có gân để thẳng

- Với đầu các thanh thép để thẳng được hàn hoặc buộc các thanh thép ngang trên đoạn nối chồng

- Với đầu các thanh thép được uốn (dạng móc, chữ L, chữ U)

Mối nối đối đầu bằng hàn và cơ khí:

- Với cốt thép được hàn

- Sử dụng các chi tiết cơ khí chuyên dụng (mối nối ép dập, mối nối ren…)

Mối nối chồng không hàn cốt thép thanh được sử dụng khi nối các thanh thép đường kính không lớn hơn 40 mm  

Các mối nối cốt thép thanh chịu kéo hoặc chịu nén phải có chiều dài nối chồng không

nhỏ hơn giá trị được xác định theo công thức:

,

2 0,

,ef

s cal lap an

+ L 0,an: chiều dài neo cơ sở

+ A s cal, ,A s ef, : diện tích tiết diện ngang của cốt thép lần lượt theo tính toán và theo thực tế, lấy ,

,1

Trang 26

 Số lượng thép có gân chịu lực kéo được nối trong một tiết diện tính toán không lớn hơn 50%, cốt thép trơn có móc hoặc hoặc uốn chữ U không lớn hơn 25%

 Nội lực chịu bởi toàn bộ cốt thép ngang trong phạm vi mối nối không được nhỏ hơn một nửa nội lực chịu bởi cốt thép bởi cốt thép chịu lực kéo được nối trong một tiết diện tính toán

 Khoảng cách giữa các thanh thép chịu lực được nối không vượt quá 4d s

 Khoảng cách giữa các mối nối chồng kề nhau (theo chiều rộng của tiết

diện) không được nhỏ hơn 2d s và không nhỏ hơn 300 mm  

Cho phép tăng số lượng tương đối của cốt thép chịu lực kéo được nối trong một tiết diện tính toán đến 100% khi lấy giá trị hệ số 2 2, cũng như cho phép tăng số lượng của cốt thép chịu lực nén được nối trong một tiết diện tính toán đế 100% khi lấy giá trị

Cấu kiện dầm sử dụng bê tông B30 và cốt thép nhóm CB400-V, cốt thép gân chịu lực

có đường kính 32 mm , chiều dài neo cơ sở L0,an 30d

Chiều dài đoạn nối thép trong vùng chịu kéo:

 

,

2 0,

,ef1.2 30 1 36d

s cal k

s cal n

Trang 27

Vùng chịu nén 30 27 30d

Trang 28

- Công trình gồm 16 tầng bao gồm tầng thƣợng và mái;

- Công trình cao 55.3m từ mặt đất tự nhiên;

- Chiều cao tầng điểm hình của công trình là 3.4m;

- Công trình không có tầng hầm, xe đƣợc giữ ở tầng 1 của chung cƣ;

- Công trình có chiều dài tổng là 38.4m;

Vì chiều cao tầng bị hạn chế nên chiều cao dầm bị khống chế ở mức tối đa là 700mm

Để tiện cho việc thi công, sinh viên sơ bộ theo một ô sàn rồi chọn cho tất cả các dầm khác

Trang 29

Chiều dày của vách lõi được lựa chọn sơ bộ dựa vào chiều cao tòa nhà, số tầng, đồng

thời đảm bảo các điều quy định theo Điều 3.4.1 – TCXD 198:1997 Tổng diện tích mặt

cắt ngang của vách (lõi) cứng có thể được xác định theo công thức gần đúng như sau:

Công trình có mặt bằng tương đối đối xứng, do đó chỉ xác định tiết diện sơ bộ dựa trên

cột có diện truyền tải sàn là lớn nhất của hai cột là cột giữa và cột biên

ện truyền tải cột biên và cột giữa

Trang 30

Diện tích tiết diện cột sơ bộ chọn theo công thức:

q 1 1.6 (T /m )tải trọng tương đương trên mỗi mét vuông mặt sàn trong đó bao gồm

tải trọng thường xuyên và tạm thời trên bản sàn, trọng lượng dầm, tường, cột quy ra phân bố đều trên sàn Với chung cư chọn q = 1 T/m2

Fs: diện tích mặt sàn truyền tải trọng lên cột đang xét (m2

)

ms: số sàn phía trên tiết diện đang xét (kể cả mái)

k = 1.2 ÷ 1.5: hệ số xét đến ảnh hưởng của mô men uốn, hàm lượng cốt thép, độ mảnh cột Cột giữa nhà chọn k = 1.1; cột biên chọn k = 1.3

Rb: cường độ chịu nén tính toán của bê tông: Rb = 17 (MPa) = 1700 (T/m2)

Việc tính toán được thực hiện như trên lần được ta được tiết diện cột sơ bộ như sau:

B ảng 4.1 Bảng sơ bộ tiết diện cột biên

Tầng Fs

(m2)

q (T/m2) ms Ni(T) k

Att

(m2)

Tiết diện chọn

b (mm)

h (mm)

Achon (m2) Mái 22 1,2 1 26,4 1,3 0,02 400 400 0,16

Trang 31

B ảng 4.2 Bảng sơ bộ tiết diện cột giữa

Tầng Fs

(m2)

q (T/m2) ms Ni(T) k

Att

(m2)

Tiết diện chọn

b (mm)

h (mm)

Achon (m2) Mái 27 1,2 1 32,4 1,1 0,02 600 700 0,42

T ẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN CÔNG TRÌNH:

4.3.

Trong tính toán các loại tải trọng đƣợc kể đến khi thiết kế bao gồm:

Trang 32

B ảng 4.4 Bảng các loại tải trọng tác dụng lên công trình

SDL (SUPER DEAD) Trọng lượng bản thân các lớp hoàn thiện (kể cả trọng lượng

tường)

WX (WIND) Tải trọng gió tĩnh và gió động theo phương X

WY (WIND) Tải trọng gió tĩnh và gió động theo phương Y

DN (LIVE) Tác động của áp lực nước ngầm lên tầng hầm

Trọng lượng riêng của các loại vật liệu:

B ảng 4.5 Bảng trọng lượng riêng của các loại vật liệu

STT Vật liệu Đơn vị Trọng lượng riêng Hệ số vượt tải

Trọng lượng bản thân các lớp hoàn thiện ta tự tính và nhập vào mô hình

Tĩnh tải được xác định theo công thức sau: i i i i

n : hệ số tin cậy của lớp thứ i

Chú ý: Để đơn giản cho việc nhập tải và tổ hợp tải trọng trong mô hình, sinh viên quy đổi các lớp cấu tạo về cùng một hệ số vượt tải

T ải trọng sàn tầng điển hình:

4.3.1.1

Trang 33

B ảng 4.6 Bảng tải trọng sàn tầng điển hình

Lớp cấu tạo sàn Chiều dày

(m)

Trọng lƣợng riêng (kG/m3)

Tải trọng tiêu chuẩn (kG/m2)

Hệ số vƣợt tải

Tải trọng tính toán (kG/m2)

Tải trọng tiêu chuẩn đã quy

về cùng hệ số vƣợt tải 1.1 (kG/m2)

Tải trọng tiêu chuẩn (kG/m2)

Hệ số vƣợt tải

Tải trọng tính toán (kG/m2)

Tải trọng tiêu chuẩn đã quy

về cùng hệ số vƣợt tải 1.1 (kG/m2)

Trang 34

B ảng 4.8 Bảng tải trọng sàn tầng thượng

Lớp cấu tạo sàn Chiều dày

(m)

Trọng lƣợng riêng (kG/m3)

Tải trọng tiêu chuẩn (kG/m2)

Hệ số vƣợt tải

Tải trọng tính toán (kG/m2)

Tải trọng tiêu chuẩn đã quy

về cùng hệ số vƣợt tải 1.1 (kG/m2)

Trọng lƣợng riêng (kG/m3)

Tải trọng tiêu chuẩn (kG/m2)

Hệ số vƣợt tải

Tải trọng tính toán (kG/m2)

Tải trọng tiêu chuẩn đã quy

về cùng hệ số vƣợt tải 1.1 (kG/m2)

Trang 35

Vì công trình là văn phòng, tường ngăn trên sàn bố trí tương đối ít nên sinh viên gáng

trực tiếp tải tường lên dầm, với các tường ngăn không đặt trên dầm sẽ được gán trên

phần tử Line None trong Etabs

Tải tường (hoặc kính) tác dụng lên dầm, được xác định theo công thức:

+h t( k ) ( m ): chiều cao tường (hoặc kính)

+ n : hệ số vượt tải, lấy theo TCVN 2737:1995

Chiều cao tầng

Chiều cao dầm

Chiều cao tường

Tải trọng tiêu chuẩn

Tải trọng tính toán

Trang 36

Tải trọng cầu thang và bể nước nhập vào mô hình, ta khai báo loại tải trọng dưới dạng SDL

T ải trọng cầu thang:

Ta quy đổi tải trọng của toàn bộ kết cấu cầu thang thành tải phân bố trên ô sàn lỗ thang (tại ô cầu thang, ta sẽ vẽ cả sàn cho ô cầu thang, sau đó ta gáng tải quy đổi từ trọng lượng cầu thang lên ô sàn đó) Ở đây cầu thang ta tính được là tt2

Hình 4.2 Ph ản lực chân cột tại bể nước mái

T ải trọng lan can, tay vịn:

Ho ạt tải:

4.3.2.

Các giá trị hoạt tải tiêu chuẩn được lấy từ Bảng 3 - TCVN 2737:1995

Hệ số vượt tải lấy theo Mục 4.3.3 - TCVN 2737:1995

p200( daN / m ): n = 1.3

p200( daN / m ): n = 1.2

Trang 37

B ảng 4.12 Bảng giá trị hoạt tải theo công năng hoạt động của sàn

STT Công năng sử dụng

Tải trọng tiêu chuẩn (daN/m2)

Hệ số vƣợt tải (n)

Tải trọng tính toán (kN/m2)

Tải trọng tiêu chuẩn đã quy

về cùng hệ số vƣợt tải 1.2 (kN/m2)

Đối với thành phần động của tải trọng gió, theo mục 6.11 TCVN 2737:1995, đối với

công trình nhiều tầng cao trên 40m thì cần xét đến thành phần động của tải trọng gió

Thành ph ần tĩnh của tải trọng gió:

Giá trị tiêu chuẩn thành phần tĩnh của tải trọng gió đƣợc xác định nhƣ sau:

Trang 38

+ k: hệ số xét đến sự thay đổi của áp lực gió theo độ cao, được xác định như sau:

  1.844 2

t

m j g c

+ z t g: độ cao Gradient tương ứng với dạng địa hình

+ m t: hệ số tương ứng với dạng địa hình

Hình 4.3 Độ cao Gradient và hệ m t

+ c : hệ số khí động, lấy bằng 1.4 khi gán tải trọng gió vào tâm đón gió

+ H : chi j ều cao đón gió của tầng thứ “j”

Công trình được xây dựng ở quận Phú Nhuận, TPHCM

Tra Bảng E.1 - Phụ lục E TCVN 2737:1995 được các thông số sau:

g (m) m t

Trang 39

B ảng 4.13 Bảng tải trọng gió thành phần tĩnh

STT tầng Tên (m) h (m) z j k (m) H j

Phương X Phương Y

L j (m) (kN) W j,X (m) L j (kN) W j,Y

Tuỳ vào mức độ nhạy cảm của công trình đối với tác dụng động lực của tải trọng gió

mà thành phân động của tải trọng gió chỉ cần kể đến tác động do thành phần xung của vận tốc gió hoặc cả với lực quán tính của công trình

Mức độ nhạy cảm được đánh giá thông qua tương quan giá trị các tần số dao động riêng cơ bản của công trình, đặc biệt là tần số dao động riêng thứ nhất với tần số giới hạn f L

- Đối với công trình có tần số dao động cơ bản f1 lớn hơn giá trị giới hạn của tần

số dao động riêng f L, thành phần động của tải trọng gió chỉ cần kể đến tác dụng

của xung vận tốc gió Khi đó, giá trị tiêu chuẩn thành phần động tải trọng gió tác dụng lên phần thứ “j” của công trình được xác định theo công thức:

WFj tc Wtc j jTrong đó:

Trang 40

+ Wtc j : giá trị tiêu chuẩn thành phần tĩnh tải trọng gió tác dụng lên phần thứ “j”

10

j j

10

j j

10

j j

lấy theo Bảng 4 TCXD 229:1999, trong đó các tham số  và  xác định theo Bảng 5

TCXD 229:1999, ứng với dạng dao động thứ 2 và 3, hệ số 2 3 1

+ : bề rộng đón gió của công trình theo phương đang xét

+  : chiều cao công trình

- Đối với công trình có tần số dao động cơ bản f1 nhỏ hơn giá trị giới hạn của tần

số dao động riêng f L thì thành phần động của tải trọng gió phải kể đến tác dụng của cả xung vận tốc gió và lực quán tính của công trình

Khi công trình có tần số dao động riêng cơ bản thứ “s” thỏa mãn bất đẳng thức sau thì cần tính toán thành phần động của tải trọng gió với “s” dạng dao động đầu tiên:

+ M : kh j ối lượng tập trung của tầng thứ “j”

+ i: hệ số động lực ứng với dạng dao động thứ “i”, phụ thuộc vào hệ số i

Ngày đăng: 27/05/2023, 09:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w