• Giới thiệu khái niệm bảng tính • Các chức năng của ứng dụng Excel • Các thành phần cửa sổ chương trình • Các kiểu dữ liệu và nhập dữ liệu vào bảng tính • Các thao tác lưu, tạo mới,
Trang 1Created by: IIG Vietnam
Trang 2• Sử dụng màn hình ở chế độ Show Presenter View bao gồm phần
lý thuyết và hướng dẫn thao tác thực hành
• Các câu hỏi ôn tập bao gồm cả phần đáp án dưới dạng Animation
Trang 3• Giới thiệu khái niệm bảng tính
• Các chức năng của ứng dụng Excel
• Các thành phần cửa sổ chương trình
• Các kiểu dữ liệu và nhập dữ liệu vào bảng tính
• Các thao tác lưu, tạo mới, mở, và đóng tài liệu bảng tính
Trang 4• Là một chương trình xử lý bảng tính (Spreadsheet) trong bộ ứng dụng Microsoft Office,
• Cho phép chức năng thực hiện tính toán trên các loại số liệu, vẽ biểu đồ, sắp xếp, phân tích dữ liệu…
Trang 5• Khi khởi động Excel, màn hình khởi
động (Start screen) cho phép
• Tạo một sổ tính (Workbook) mới dựa
trên một tài liệu mẫu (Template),
• Sử dụng nhiều tài liệu mẫu khác nhau,
• Ngoài những mẫu đi kèm (Built-in)
người dùng có thể tải về nhiều mẫu từ
Internet
Màn hình khởi động của Excel 2016
Trang 6• Thanh tiêu đề (Title bar)
Nằm phía trên cùng của cửa sổ chương trình và chứa
• Thanh công cụ truy cập nhanh (Quick Access Toolbar)
• Tên của ứng dụng (Excel)
• Tiêu đề tài liệu đang mở (Workbook Title)
• Nút tùy chọn hiển thị Ribbon (Ribbon Display Options button)
• Các nút điều khiển cửa sổ chương trình ứng dụng (Minimize, Restore Down/Maximize, và Close)
Trang 7• Hệ thống Ribbon
• Nằm ngay dưới thanh tiêu đề,
• Bao gồm các thẻ lệnh (Command Tabs) trên Ribon: File, Home, Insert, Page Layout, Formulas, Data, Review, và View
Trang 8• Thanh công thức (Formula bar)
• Nằm phía dưới Ribbon, cho phép xây dựng các công thức trong
trang tính
Trang 9• Thanh chọn trang tính (Sheet Tabs)
• Nằm phía dưới vùng lưới, hiển thị các thẻ trang tính (Sheet) hiện có trong sổ tính
Trang 10• Thanh trạng thái (Status bar)
Trang 11• Thanh cuộn (Scroll bar)
• Thanh cuộn ngang (Horizontal Scroll bar): Cho phép chuyển màn hình sang:
• Phía trái hoặc phải của trang tính (Scroll left/Right)
• Cạnh trái hoặc cạnh phải của trang tính (Left/Right Edge)
• Trang bên trái hoặc trang bên phải của trang tính (Page Left/Right)
• Điểm con trỏ chuột chỉ trên thanh cuộn (Scroll Here)
Trang 12• Thanh cuộn (Scroll bar)
• Thanh cuộn dọc (Vertical Scroll bar): Cho phép
• Lên hoặc xuống điểm con trỏ chuột chỉ trên thanh
cuộn (Scroll Here)
Thanh cuộn ngang (Horizontal Scroll bar)
Thanh cuộn dọc (Horizontal Scroll bar)
Hình 7: Thanh cuộn
Trang 13• Các thuật ngữ cơ bản
• Sổ tính (Workbook): một tập tin tài liệu Excel chứa một hay nhiều trang tính Sổ tính đang làm việc được gọi là sổ tính hiện hành (Active workbook)
• Trang tính (Worksheet): một bảng hai chiều có 1048576 dòng (Row)
Trang 14• Các thuật ngữ cơ bản (tt)
• Ô tính (Cell): giao của một dòng và một cột trong trang tính, chứa dữ
liệu nhập vào Ô đang làm việc được gọi là ô tính hiện hành (Active cell)
• Con trỏ ô (Cell cursor): ký hiệu hình chữ nhật bao quanh ô tính hiện
hành, khi nhấp chuột vào một ô thì Excel sẽ đưa con trỏ ô đến ô đó
• Địa chỉ ô (Cell address): xác định một ô trong trang tính dưới dạng
ký hiệu cột kết hợp với số hiệu dòng, ví dụ B5 là ô tại cột B và dòng
5
Trang 15• Các biểu tượng con trỏ chuột:
Trạng thái thông thường, chọn các đối tượng
Chọn các ô tính
Định vị trên biểu tượng vuông tại góc dưới phải của con trỏ ô, đây là biểu tượng Fill handle cung cấp chức năng chép hay điền dữ liệu của ô hiện hành cho các ô liền kề
Định vị trên Fill handle đồng thời nhấn và giữ phím Ctrl để điền một dải dữ liệu (Series)
Trang 16• Các biểu tượng con trỏ chuột (tt)
Định vị tại biên của con trỏ ô để di chuyển ô hiện hành
Định vị tại biên của một đầu cột (Column heading) để điều chỉnh độ rộng của cột
Định vị tại đầu cột để chọn một cột
Định vị tại đầu dòng để chọn một dòng
Định vị tại đầu dòng để chọn một dòng
Trang 17• Thanh công cụ truy cập nhanh (Quick Access Toolbar – QAT)
chứa một số lệnh giúp thực hiện nhanh chóng các tác vụ
• Theo mặc định, trên QAT có các lệnh lưu tài liệu (Save), phục hồi
thao tác (Undo) và lặp lại thao tác (Redo),
• QAT chứa một số lệnh mà người dùng có thể thực hiện nhanh chóng,
Thanh công cụ truy cập nhanh QAT
Trình đơn tùy chỉnh QAT (Customize Quick Access Toolbar)
Trang 18
Nút ẩn các biểu tượng lệnh trên Ribbon (Collapse the Ribbon)
Các nhóm lệnh (Groups)
Kích hoạt hộp thoại (Dialog box Launcher)
Hộp tìm lệnh / trợ giúp nhanh (Tell Me search box)
Đăng nhập tài khoản Microsoft / chia sẻ tài liệu / gửi Feedback
Trang 19
• Sử dụng Ribbon (tt)
• Các lệnh trên Ribbon được thiết
kế dưới dạng biểu tượng (Icon)
hoặc danh sách chọn (Gallery)
• Mỗi nhóm có thể có một hộp
thoại (Dialog Box) cho phép thiết
lập các thông số chi tiết
Trang 20• Sử dụng Backstage view
• Backstage view là một trang vô
cùng quan trọng trong tất cả các
ứng dụng của Microsoft Office
• Cho phép thiết lập hầu hết các
tham số cấu hình của ứng dụng
• Nhấp chuột vào thẻ File trên
Ribbon để hiển thị Backstage
view
Trang 21• Nhận diện các biểu tượng màn hình
Biểu tượng Tên biểu tượng Ý nghĩa
Paste Options Sau khi sao chép dữ liệu nguồn và dán, bạn
có thể chọn các tùy chọn dán dữ liệu
AutoFill Options
Sau khi điền dữ liệu, bạn có thể chọn các tùy chọn điền dữ liệu
Quick Analysis
Sau khi chọn một vùng dữ liệu, bạn có thể thực hiện nhanh một số chức năng phân tích
dữ liệu
Trang 22• Khi nhập dữ liệu cho trang tính:
• Có thể nhập trực tiếp vào ô hiện hành hoặc nhập dữ liệu cho ô hiện hành thông qua thanh công thức
• Các phím thường dùng khi nhập liệu:
• Backspace: xóa ký tự bên trái con trỏ văn bản
• Delete: xóa ký tự bên phải con trỏ văn bản
• Các phím mũi tên Left và Right: di chuyển con trỏ văn bản trong ô
• Tổ hợp phím Alt+Enter: ngắt dòng trong ô
Trang 23• Các kiểu dữ liệu
• Nội dung trong các trang tính gọi là dữ liệu (Data)
• Excel phân biệt thành các kiểu dữ liệu (Data type) khác nhau
• Một ô chỉ lưu trữ duy nhất một trong ba kiểu dữ liệu: văn bản (Text), số (Number), và công thức (Formula)
• Sau khi dữ liệu được nhập vào một ô, Excel sẽ tự động nhận biết
được kiểu dữ liệu
• Ví dụ:
Nhập toàn ký số (0, 1, 2, …, 9) thì kiểu dữ liệu là kiểu số,
Nhập dữ liệu có dạng 5/7/2013 hay 5-7-2013 thì kiểu dữ liệu là thời gian (Date/Time)
Trang 24toán và hiển thị giá trị kết quả của
công thức trong ô
Công thức được hiển thị trên Formula bar
Trong ô hiển thị kết quả của công thức
Trang 27
• Nhập số
Số bao gồm các ký số 0, 1, 2, , 9 và có thể có một số ký hiệu
sau:
• Dấu chấm “.” là dấu thập phân (Decimal point)
• Dấu trừ “-“ phía trước số để nhập số âm Hoặc nếu nhập số cùng với cặp dấu ngoặc thì tương tự nhập số âm Ví dụ, bạn
nhập (123) thì kết quả là -123
Trang 29• Nhập số (tt)
• Số được nhập vào ô sẽ được Excel tự động canh phải trong ô
• Nếu chiều dài của số lớn hơn độ rộng cột và số có ít hơn 12 chữ số, thì Excel sẽ điều chỉnh chiều rộng của ô đủ để hiển thị số
• Nếu số có từ 12 chữ số trở lên, Excel sẽ hiển thị số theo định dạng
Trang 31• Nhập ngày và giờ
• Thời gian trong Excel có định dạng mặc định là M/D/YYYY H:M:S, Excel sử dụng định dạng thời gian của hệ điều hành máy tính
• Nếu người dùng thay đổi định dạng về số hay thời gian của Hệ điều hành, thì những định dạng đó cũng được thay đổi trong Excel
Trang 32• Di chuyển trong trang tính
Các phím mũi tên Left, Right, Up, Down Sang trái, sang phải, lên trên, xuống dưới một ô
Tab/Shift+Tab Sang phải/trái một ô
PageUp/PageDown Lên/xuống một trang màn hình cửa sổ Excel
Alt+PageUp/PageDown Sang trái/phải một trang màn hình cửa sổ Excel
Ctrl+ Left/Right/Up/Down Đến ô biên của vùng có chứa dữ liệu liên tục, hoặc ô
đầu/cuối của dòng/cột
Trang 33• Di chuyển trong trang tính
Nhấn phím End, rồi nhấn
Left/Right/Up/Down Đến ô gần nhất có chứa dữ liệu
Home Về ô đầu của dòng
Ctrl+Home Về đầu trang tính (ô A1)
Ctrl+End Đến ô cuối cùng của vùng chứa dữ liệu lớn nhất trong
trang tính
Ctrl+G hay F5
Mở hộp thoại Go To, từ đây có thể di chuyển nhanh đến một ô, vùng hay một vị trí được đánh dấu (Bookmark) trong trang tính…
Trang 34• Nên tạo thành thói quen lưu tài liệu mới trước khi nhập dữ liệu
• Thường xuyên lưu nội dung mới trong quá trình làm việc, đề phòng trường hợp máy tính bị treo hay mất nguồn điện đột ngột
• Tên tập tin của Excel tuân theo quy ước của hệ điều hành (chiều dài tên tập tin tối đa là 255 ký tự, và không được dùng những ký hiệu : \ / : * ? " < > |)
• Nên chọn một tên tập tin sao cho ngắn gọn, phản ánh được nội dung của tập tin
• Không nên sử dụng dấu tiếng Việt (có thể sử dụng tiếng Việt không dấu)
Trang 35• Lưu sổ tính
• Tài liệu Excel (phiên bản 2007, 2010, 2013 và 2016) được lưu dưới
định dạng xlsx (Excel workbook)
• Ngoài ra, có thể lưu tài liệu dưới nhiều định dạng khác nhau:
• Excel Macro-Enabled Workbook (.xlsm): sổ tính có chứa tập lệnh (Macro)
• Excel Binary Workbook (.xlsb): tập tin Excel định dạng nhị phân
• XML (.xml): tập tin văn bản định dạng Extensible Markup Language
• Webpage (.html): tập tin văn bản định dạng HyperText Markup Language
• CSV (.csv): tập tin văn bản định dạng Comma Delimited Values
• PDF/XPS Document (.pdf /.xps): các định dạng tập tin văn bản thông dụng
• OpenDocument Spreadsheet (.ods): tập tin bảng tính định dạng mã nguồn mở…
Trang 36• Tạo một sổ tính mới
• Khi khởi động Microsoft Excel, người dùng có thể:
• Tạo một sổ tính mới trên trang New trong Backstage view
• Tạo nhiều kiểu sổ tính theo mẫu được tạo sẵn trong Microsoft Excel và trình bày nội dung theo nhu cầu
• Ngoài một số mẫu có sẵn khi cài đặt Microsoft Excel, người dùng có thể tải nhiều loại mẫu khác từ Internet phù hợp với nhu cầu
Trang 37• Chuyển đổi giữa các sổ tính
• Microsoft Excel có thể mở cùng lúc nhiều sổ tính trong các cửa
Trang 38• Chuyển đổi giữa các sổ tính
• Microsoft Excel có thể mở cùng lúc nhiều sổ tính trong các cửa
Trang 39• Khi khởi động Excel mà không mở bất kỳ một tài liệu đang tồn tại nào, màn hình khởi động sẽ xuất hiện
• Từ màn hình này, có thể tạo một sổ tính trống, hoặc có thể mở một trong những sổ tính làm việc gần đây nhất (Recent)
• Mặc định, Excel hiển thị tối đa 25 sổ tính làm việc gần nhất
• Định dạng tập tin mặc định của Excel là xlsx, cũng có thể lưu các tập tin Excel dưới các định dạng sổ tính khác:
• xlsm Sổ tính có chứa macros (Excel Macro-Enabled Workbook)
• xltx Tài liệu mẫu (Excel Template)
• xltm Tài liệu mẫu có chứa macros (Excel Macro-Enabled Template)
Trang 40• Các thao tác đóng tài liệu và thoát khỏi Excel
Đóng tài liệu nhưng không thoát khỏi Excel:
• Nhấp chuột vào thẻ File và chọn Close
Thoát khỏi Excel:
• Nhấp chuột vào nút Close ở bên phải trên thanh tiêu đề hoặc nhấn Alt+F4
Trang 41• Chế độ tài liệu tương thích
• Khi mở sổ tính được tạo bằng phiên bản thấp hơn trong Excel
2016, sẽ có ký hiệu [Compatibility Mode] xuất hiện trên thanh tiêu đề của cửa sổ chương trình
• Khi đó, một số tính năng mới của Excel sẽ bị vô hiệu hóa không thể sử dụng được
• Cần chuyển đổi tài liệu sang phiên bản Excel mới nhất
• Có thể lưu một tài liệu sổ tính xlsx thành tập tin xls để có thể sử dụng với các chương trình Excel phiên bản thấp
Trang 4221/02/2023 MOS Excel 2016 - IIG Vietnam 42
được mở trong Excel 2016
Trang 43• Trong quá trính làm việc với sổ tính, người dùng sẽ thường xuyên:
• Chọn một hoặc nhiều ô tính hay dải ô (Range) trong trang tính
• Thực hiện các thao tác định dạng, chèn, hay xóa ô/vùng
Trang 44• Bài học 1 đã cung cấp các kiến thức và kỹ năng về:
• Khái niệm về bảng tính điện tử
• Khái niệm về Excel và các chức năng của Excel
• Nhận diện các thành phần trên màn hình Excel
• Một số thuật ngữ cơ bản
• Sử dụng thanh công cụ Quick Access
• Di chuyển trong Excel
• Sử dụng các phím tắt
Trang 45• Nhập văn bản, số, ngày và giờ
• Di chuyển trong trang tính
• Sử dụng trang Backstage để lưu, tạo mới, mở và đóng một sổ tính
• Chuyển đổi cửa sổ làm việc giữa các sổ tính
• Lưu sổ tính thành định dạng Excel phiên bản thấp và kiểm tra các vấn đề tương thích
• Quản lý các thư mục và tập tin tài liệu
• Chọn các ô trong trang tính
Trang 461 Amanda vừa cập nhật sổ làm việc Ngân sách 2016 với các giá
trị mới cho năm 2017 Cô muốn lưu tập tin sửa đổi của mình
là Ngân sách 2017 Cô nên sử dụng lệnh nào?
Trang 472 Bạn cần chia sẻ sổ làm việc Excel 2016 của mình với một đồng nghiệp sử
dụng Excel 2003 Bạn nên làm gì?
a Khuyến khích đồng nghiệp của bạn nâng cấp lên Excel 2016 để anh
ấy có thể làm việc với dữ liệu của bạn
b Bạn không cần làm gì cả - Excel 2003 có thể mở sổ làm việc Excel
2016 mà không gặp khó khăn gì
c Cho phép đồng nghiệp của bạn sử dụng máy tính của bạn khi làm
việc với tập tin
d Sử dụng công cụ Kiểm tra Tương thích để kiểm tra sổ làm việc xem
có bất kỳ vấn đề tương thích nào với Excel 2003 không, sau đó lưu sổ làm việc của bạn ở định dạng Excel 97-2003
Trang 483 Bạn nên tạo một sổ làm việc mới bằng cách sử dụng một
Template khi
bạn
b Bạn muốn sử dụng một thiết kế và bố cục được tạo trước đó, để
nhập dữ liệu hoặc sử dụng làm cơ sở cho các báo cáo của riêng bạn
c Bạn muốn tạo một bảng tính tự động được bảo vệ bằng mật
khẩu
d Bạn muốn bắt đầu với một bảng tính trống
Trang 494 Bạn nên sử dụng bảng tính điện tử nếu bạn muốn:
biểu đồ và đồ thị
b Tạo một bài thuyết trình để xem tại một cửa hàng
d Tạo và in một tờ rơi đầy màu sắc cho các nhà môi giới đầu tư
Trang 505 Làm thế nào để bạn chọn các khu vực khác nhau của một
Trang 516 Nếu bạn muốn truy cập Ribbon bằng bàn phím, bạn nên:
Trang 527 Tùy chọn Tự động ẩn Ribbon, Hiển thị tab, Hiển thị tab và
Lệnh có sẵn khi bạn nhấp vào nút nào?
b Thanh công cụ truy cập nhanh
c Nút hộp thoại
d Tùy chọn hiển thị Ribbon (Ribbon Display Options)
Trang 538 Sự khác biệt giữa sổ tính(workbook) và bảng tính (worksheet)
là gì?
trong khi một workbook là một tập tin Excel có chứa một hoặc
nhiều bảng tính
b Một worksheet là một tài liệu được tạo trong Access, trong khi
một workbook được tạo trong Excel
một workbook chỉ có thể chứa số
d Một worksheet chỉ chứa dữ liệu để xem trên màn hình, trong khi
workbook có thể được in
Trang 549 Mục nào sau đây sẽ KHÔNG được công nhận là ngày bởi
Trang 56Created by: IIG Vietnam
Trang 57• Sử dụng màn hình ở chế độ Show Presenter View bao gồm phần
lý thuyết và hướng dẫn thao tác thực hành
• Các câu hỏi ôn tập bao gồm cả phần đáp án dưới dạng Animation
Trang 58• Hiệu chỉnh nội dung dữ liệu của trang tính, thêm, xóa, sao chép
Trang 59• Hiệu chỉnh các ô
Khi nhập hay sửa dữ liệu trong một ô:
• Excel sẽ hiện chỉ báo chế độ nhập liệu (Enter mode) hoặc chế độ hiệu chỉnh (Edit mode) tại phần bên trái của thanh trạng thái,
• Các lệnh liên quan đến ô trên Ribbon bị vô hiệu hóa,
• Người dùng chỉ có thể sử dụng một số lệnh thao tác văn bản, như
định dạng kiểu chữ (Font), in đậm (Bold), hay gạch chân (Underline)
Trang 60• Hoàn tác (Undoing) các thay đổi
• Khi làm việc với một hay nhiều sổ tính, Excel lưu lại các thao tác
trong suốt phiên làm việc, mặc định tối đa 100 thao tác gần nhất
trên tất cả các sổ tính đang mở được ghi nhớ
• Nếu đóng một sổ tính, thì những thao tác đã thực hiện trên sổ tính
đó sẽ bị loại khỏi danh sách thao tác Có thể hoàn tác một hay
nhiều thao tác thông qua lệnh Undo trên QAT
• Ngay bên phải nút lệnh Undo là nút lệnh Redo Khi hoàn tác một
hay nhiều thao tác bằng lệnh Undo thì các thao đó sẽ bị loại khỏi
danh sách Undo, đồng thời được đưa vào danh sách Redo