1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Lý thuyết âm nhạc cơ bản

144 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lý Thuyết Âm Nhạc Cơ Bản
Tác giả Phạm Tú Hương
Người hướng dẫn PGS. TS Phạm Tú Hương
Trường học Trường Cao đẳng Sư phạm
Chuyên ngành Âm nhạc
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 144
Dung lượng 17,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ thống âm thanh trong âm nhạc - Tên gọi của các bậc Hệ thống âm thanh trong âm nhạc là một thang ảm đẩy đủ bao gồm 88 âm khác nhau được sắp xếp theo cao độ.. Các nốt cơ bản trên khuôn

Trang 1

BỌ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

~Dự ÁN ĐÀO TẠO GIẰO VIÊN THCS

Trang 3

L Ò I W Ó J <Đjfa)

Âm nhạc là một bộ môn nghệ thuật mà ở đó những ấn tượng của

cuộc sống, tâm tư, tình cảm của con người được thể hiện bằng âm thanh

Các phương tiện để diễn tả của âm nhạc bao gồm các yếu tố âm nhạc Môn Lí

thuyết âm nhạc có nhiệm vụ nghiên cứu các yếu tố đó cùng với mối tương quan

giữa chúng

Trong cuốn sách này, chúng tôi trình bày từng yếu tố âm nhạc riêng ở

trong từng chương Tuy nhiên, âm nhạc chỉ có sức diễn cảm khi các yếu tố

đó được gắn kết với nhau

đào tạo giáo viên THCS chuyên ngành Âm nhạc bậc Cao đẳng

Giáo trình gồm có 7 chương, chia làm hai học phần

Học phán ỉ (2 ĐVHT): Trong học phần này, giáo trình giải quyết những

bốn chương đầu

Học phần 2 (2 ĐVHT): Học phần này sẽ giải quyết các vấn đề về Quan

điều kiện cho học sinh có kiến thức học các môn Âm nhạc khác như: Hình

thức âm nhạc, Đọc và ghi nhạc, Nhạc cụ , chúng tôi trình bày một số vấn đề

Chương này sẽ được học trong 1 ĐVHT

Giáo trình này có thể dùng cho cả hai chương trình Chuyên môn 1 và

Chuyên môn 2

Chương trình Chuyên môn 1 sẽ học cả 7 chương trong 4 ĐVHT

Chương trình Chuyên môn 2 chỉ học 6 chương đầu trong 3 ĐVHT

3

Trang 4

So với cuốn L í thuyết ám nhạc cơ bản chúng tôi đã biên soạn cho

chương trình đào tạo Cao đẳng Sư phạm xuất bản từ năm 1997, cuốn sách

này có bổ sung một số vấn đề mới Ngoài nội dung ờ từng chương được trình

bày kĩ hơn với nhiều dẫn chứng lấy từ các tác phẩm âm nhạc trong và ngoài

nước, các phần mới được đưa vào là:

- Giới thiệu một sô' dạng điệu thức 5 âm thường gặp trong âm nhạc dàn gian

Việt Nam (Chương 5)

- Chương 7 được đưa vào giáo trình nhằm bổ sung những kiến thức về

công năng các hợp âm trong điệu thức và một sô kiến thức cơ bản về nối tiêp

hợp âm trong một tác phẩm âm nhạc

vấn đề mở rộng và tỉ mỉ hơn cuốn trước Do vậy, trong thực tế giảng dạy, các

giáo viên cần biên soạn bài giảng cho từng tiết học một cách hợp lí để vừa

truyền đạt đủ nội dung, vừa phù hợp với thời lượng của chương trình N

Khi giảng về một yếu tố âm nhạc nào, giáo viên phải dựa trên cơ sở các

thí dụ âm nhạc để làm rõ các vấn đề mà phần lí thuyết nêu ra Bên cạnh đó,

giáo viên cần phải cho sinh viên nghe các thí dụ trên đàn piano hay đàn phím

điện tử Việc làm này không những củng cố tốt phần lí thuyết mà còn giúp

cho sinh viên rèn luyện kĩ năng của tai nghe

Ở cuối mỗi chương chúng tôi biên soạn nhiều dạng bài tập miệng, bài tập

viết và bài tập trên đàn Vì thời gian trên lớp có hạn nên giáo viên cần chọn

những bài tập phù hợp cho sinh viên làm ngay tại lớp, còn những bài khó hơn

thì giao cho các em luyện tập ở nhà

Để tạo điều kiện cho học sinh học môn này có kết quả, ngoài phần bài

tập có ở trong sách, các giáo viên trong mỗi gíờ học cần bổ sung những bài

phân tích rút ra từ các tác phẩm âm nhạc khác Giáo viên nên khuyến khích

các em học sinh thường xuyên trao đổi, mạn đàm về Các vấn đề chuyên môn,

Đối với sinh viên, để tiếp thu món học này được tốt, ngoài việc soạn bài

và chú ý nghe giảng trên lớp, các em cần phải làm nhiều bài tập viết và bài

tập trên đàn Để mở rộng kiến thức, các em có thể mạn đàm, phân tích các

yếu tố âm nhạc ờ các tác phẩm âm nhạc trong nước và nước ngoài đã biết

hoặc được học trên lớp theo hình thức cá nhân hay nhóm học 'tập

Trang 5

Ngoài một số tên tác giả nước ngoài và một vài thể loại âm nhạc đã được ị

dùng phổ biến chúng tôi vẫn giữ nguyên gốc, trong giáo trình này, chúng tôi

chủ yếu sử dụng các thuật ngữ âm nhạc đã và đang dùng phổ biến ở nước ta

bằng tiếng Việt (có bảng tra cứu thuật ngữ ở cuối sách)

Khi viết cuốn giáo trình nàv chúng tôi đã rút kinh nghiệm từ các giáo

trình đã có từ trước, đổng thời tham khảo thêm một số tài liệu trong nước và

ngoài nước mới xuất bản mà chúng tôi có dược Mặc dù đã có nhiều cố gắng

nhưng chúng tôi cũng tự thấy khó tránh khỏi sai sót Rất mong nhận được

những ý kiến đóng góp của các bạn đồng nghiệp để chúng tôi có thể hoàn

chỉnh tốt hơn nữa giáo trình này

PHẠM TÚ HƯƠNG

5

Trang 6

MỤC TIÊU

Nội dung chương này sẽ giúp cho học sinh hiểu rõ về:

- Cở sở vật lí và các thuộc tính của âm thanh có tính nhạc

- Hệ thống âm thanh trong âm nhạc và tên gọi của các bậc cơ bản

- Cách viết nốt nhạc trên khuông nhạc cùng các loại khoá nhạc

- Cách kí hiệu các âm bằng chữ cái Latinh

- Hệ thống bình quân Các bậc chuyển hoá Một cung và nửa cung

- Trùng âm

1.1 Khái niệm về âm thanh và âm nhạc

1.1.1.C ơ sở vật lí của âm thanh

Âm thanh là một hiện tượng vật lí, đồng thời nó còn là một cảm giác

Âm thanh được tạo ra bởi sự dao động của một vật thể đàn hồi nào đó Khi vật thể đàn hồi dao động* đã tạo ra những sóng âm Những sóng âm này lan truyền trong không gian đến tai người làm cho màng nhĩ cũng dao động cùng với tần số của sóng đó Từ màng nhĩ những sóng âm này truyền qua hệ thần kinh của bộ não tạo nên cảm giác về âm thanh

Trong số âm thanh mà con người cảm thụ được có những âm thanh có tần

số hoàn toàn được xác định, thí dụ như: tiếng hát, tiếng đàn, tiếnơ sáo

Trang 7

Những âm thanh này gọi là những âm có cao độ rõ ràng hay còn gọi là

những ám thanh có tính nhạc (ám nhạc).

Những âm không có tần số nhất định như tiếng máy nổ, tiếng còi ô tô,

tiêng sấm, tiêng gió thổi gọi là những âm không có độ cao rõ ràng hay

còn gọi là tạp âm.

1.1.2 Các thuộc tính cơ bản của âm nhạc

Những âm thanh có tính nhạc được xác định bởi bốn thuộc tính là: cao

độ, trường độ, cường độ và âm sắc

thể rung Tần số dao động càng nhiều thì âm thanh có độ cao càng cao và

ngược lại

;Thí dụ: Âm thấp nhất của cây đàn piano có tần số là 16Hz (Hz là chữ viết

tắt của từ Hertz, đơn vị đo tần số dao động), âm cao nhất của cây đàn piano

có tần số là 4000Hz

Trường độ: Độ dài ngấn của âm thanh phụ thuộc vào thời gian cũng như

quy mô của dao động lúc âm thanh bắt đầu vang lên Chẳng hạn, lúc bắt đầu

tầm cữ dao động của âm thanh càng rộng thì thời gian tắt dần của nó càng

dài Mặc dù độ dài ngắn không làm thay đổi tính chất vật lí của âm thanh

nhưng nó đóng một vai trò hết sức quan trọng trong âm nhạc

nguồn sinh âm.-Biên độ dao động càng lớn thì âm thanh càng to và ngược lại

Âm sắc: Mỗi giọng người, mỗi nhạc cụ phát ra những âm có sắc thái khác

nhau Sự khác nhau về màu sắc của âm thanh được tạo ra bởi đường biểu

diễn khác nhau của dao động âm thanh

Môn Lí thuyết âm nhạc cơ bản không nghiên cứu sâu về âm sắc Môn Tính

nãng nhạc cụ, Phối khí hay ngành Nhạc cụ học sẽ đi sâu vào lĩnh vực này

ỉ 1.3.Ị Ấm bổi

Khi một vật thể dao động, sóng âm của chúng đã khúc xạ ờ những phần

bằng nhau sinh ra bồi âm

7

Trang 8

Chẳng hạn khi một dây đàn dao động, nó không chỉ rung toàn bộ sợi dâv đàn mà còn dao động ở từng phần 1/2 dây, 1/3 dây, 1/4 dây, 1/5 dây Trong quá trình dao động chung của toàn bộ dây đàn, những dao động ở từng phần ' cũng tạo ra những âm cục bộ Những âm này có độ cao khác nhau vì dao động của các làn sóng tạo ra chúng có tốc độ khác nhau Tuy nhiên, tai người chỉ nghe được âm chính do dao động của toàn bộ dây đàn, còn những

âm này không nhận thấy được và được gọi là âm

Thí dụ:

Sóng âm của toàn bộ dây đàn:

Sóng âm của 1/2 dây đàn:

Sóng âm của 1/3 dây đàn:

Sóng âm của 1/4 dây đàn:

1.1.3.2 Thang âm tự nhiên

Thang âm là sự sắp xếp các âm thanh theo một thứ tự độ cao nhất định Mỗi âm trong thang âm được gọi là các bậc của thang âm.

Trang 9

Nếu lấy số lượng dao động của âm ihanh thứ nhất (âm gốc) của dây đàn làm đơn vị, số lượng dao động của các âm bồi sẽ thể hiện bằng chuỗi số nguyên:

1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17

Thang âm tự nhiên là thang âm gồm âm gốc và các âm bồi của nó

Nếu lấy âm Đô ở quãng tám lớn làm âm gốc, ta sẽ có thang âm tự nhiền sau:

1.2 Hệ thống âm thanh trong âm nhạc - Tên gọi của các bậc

Hệ thống âm thanh trong âm nhạc là một thang ảm đẩy đủ bao gồm 88 âm

khác nhau được sắp xếp theo cao độ Nó được trải rộng từ âm thấp nhất có tần

số dao động khoảng 16Hz đến âm cao nhất có tần số dao động đến 4176Hz Đây là những âm có độ cao mà tai người có khả năng phân biệt được

Các bậc cơ bản trong thang âm đầy đủ của âm nhạc được gọi theo các tên sau: Đô, Rê, Mi, Fa, Sol, La, Si Các bậc cơ bản này ứng với các phím trắng trên đàn piano hay đàn phím nói chung

Trang 10

giống nhau sau mỗi chu kì, thí dụ: Đồ - Đô hay Mì — Mí gọi là

Toàn bộ thang âm đầy đủ bao gồm bảy quãng tám đủ và hai quãng tám thiêu ởhai đầu của thang âm Các quãng tám có tên gọi như sau: (tính từ thấp lên cao)

Quãng tám cực trầm (thiếu)Quãng tám trầm

Quãng tám lớn Quãng tám nhỏ Quãng tám thứ nhất Quãng tám thứ hai Quãng tám thứ ba Quãng tám thứ tư Quãng tám thứ năm (thiếu)Các quãng tám biểu hiện trên phím đàn piano:

Trang 11

Để xác định cao độ của âm thanh, các nốt nhạc được trình bày trên

cách đều nhau Các nốt nhạc có thể nằm trên các dòng kẻ hoặc trên các khe giữa hai dòng kẻ Như vậy, khuông nhạc bao gồm năm dòng kẻ và bốn khe Chúng được đánh số từ dưới lên

nhạc, chúng ở trên hay ở dưới khuông nhạc Thứ tự dòng kẻ phụ được tính từ

khuông nhạc đi lên hoặc đi xuống

11

Trang 13

c) Khoủ Đô Alto

Khoá Đô Alto có kí hiệu:

Xác định nốt nằm trên dòng kẻ thứ ba là nốt Đô (quãng tám thứ nhất) Các nốt cơ bản trên khuông nhạc có khoá Đô Alto (quãng tám thứ nhất):

Tương quan cao độ giữa các khoá:

(Ngoài các khoá thường dùng đã giới thiệu ở trên còn một số loại khoá ít

dùng hơn như: Khoá Đô Tenor ở dòng kẻ thứ tư, khoá Đô Soprano ở dòng kẻ

thứ nhất, khoá Đô Mezzo Soprano ở dòng kẻ thứ hai và khoá Đô Bariton ở dòng kẻ thứ năm)

Trang 14

Ngoài tên gọi các âm thanh là Đồ, Rê, Mi như trên, trong thực tiễn âm nhạc người ta còn dùng phương pháp kí hiệu các âm dựa trên bảng chữ cái La tinh.Trong âm nhạc, âm La ở quãng tám thứ nhất có tần số 440 Hz/giây được coi là âm mảu trong hệ thống các âm cơ bản của âm nhạc Do vậy âm La có tên là chữ A (chữ cái đầu trong bảng chữ cái) Các âm thanh được kí hiệu bằng chữ cái như sau:

A B c D E F G

Có một số quốc gia như Đức, Nga lại kí hiệu âm Si là chữ H, còn chữ B

là kí hiệu của âm Si giáng

1.3.3.Dấu chuyển quãng tám

Kí hiệu: 8 - là dấu dùng để ghi một đoạn nhạc khi cầnđưa lên cao hay hạ thấp xuống một quãng tám Dùng dấu này sẽ tránh cho ta phải viết một số lớn dòng kẻ phụ, gây khó khăn khi đọc nốt nhạc

+ Khi đưa lên mọt quãng tám, kí hiệu di chuyển để trên khuông nhạc

Trang 15

1.4 Hệ thống bình quân - Một cung và nửa cung - Các bậc chuyển hoá

1.4.1 Hệ thống bình quân - M ột cung và nửa

Trong hệ thống âm nhạc đang được sử dụng rộng rãi hiện nay, mỗi quãng

tám được chia ra làm 12 phần đều nhau, gọi là 12 nửa cung Hệ thống này

được gọi là hệ thống bình quân (còn được gọi là hệ điều hoà) Trong hệ thống

Quãng được tạo bởi hai nửa cung gọi là một (còn được gọi là nguyên

cung hay toàn cung)

Trong một quãng tám, giữa các bậc cơ bản được sắp xếp thành 5 một cung

và 2 nửa cung: (kí hiệu nửa cung: x / , kí hiệu một ")

Trong hệ thống âm nhạc, các bậc cơ bản đều có thể nâng cao hoặc hạ

thấp nửa cung hoặc một cung Những âm dược nâng cao hóặc hạ thấp như

Khi một âm được nâng cao lên nửa cung gọi là thăng (kí hiệu nếu

nâng cao lên một cung gọi là thăng kép (kí hiệu X).

Khi một âm hạ thấp xuống nửa cung gọi là giáng (kí hiệu b), nếu hạ thấp

xuống một cung gọi là giáng kép (kí hiệu bb).

Các bậc chuyển hoá được gọi theo tên của các bậc cơ bản cùng với các kí

hiệu thăng, giáng

Nếu một nốt nhạc đang thăng, hoặc giáng muốn trở lại độ cao cơ bản

15

Trang 16

Các kí hiệu thăng, giáng, thăng kép, giáng kép, hoàn gọi là các dấu

Sau đây là bảng kí hiệu dấu hoá và tên gọi của chúng:

Dấu hoá nếu đặt ở trước nốt nhạc được gọi là dấu hoá thường.

Trong hệ thống âm thanh kí hiệu bằng chữ cái La tinh, các bậc chuyển hoá được kí hiệu theo nguyên tắc:

- Ghép thêm vào chữ cái chỉ bậc chữ is chỉ dấu thăng:

Thí dụ: Đô tháng = Cis; Fa thăng = Fis; La thăng = Ais

- Ghép thêm vào chữ cái chỉ bậc chữ isis chỉ dấu thăng kép:

Thí dụ: Soỉ thãng kép - Gisis; Rê thăng kép = Disis

- Ghép thêrri vào chữ cái chỉ bậc chữ es chỉ dấu giáng:

Thí dụ: Sol giáng = Ges; Đô giáng = Ces; Rê giáng = Des

(Đối với các âm kí hiệu bằng nguyên âm như âm Mi = E; âm La = A, thì

bỏ chữ e đi cho dễ đọc Mi giáng = Es; La giáng = As )

- Giáng kép được kí hiệu bằng chữ eses sau chữ cái chỉ bậc:

Thí dụ: Rê giáng kép = Deses; Sol giáng kép = Geses; Mi giáng kép = Eses

1.4.3.Trùng âm

Do hệ thống bình quân chia quãng tám thành 12 nửa cung bằng nhạu nên ở cùng một bậc chuyển hoá nó có thể là âm nâng cao của bậc cơ bản ở dưới nó nửa cung mà cũng có thể là âm hạ thấp của bậc cơ bản ở trên nó nửa cung

Đô thăng

Rê giáng

16

Trang 17

Các âm có độ cao bằng nhau nhưng khác nhau về tên gọi và kí hiệu gọi

1 4 4 Nửa cung và một cung diatonic Nửa cung và một cung cromatic

nguyên cung)

Ngoài ra nó còn có thể được tạo ra bởi một bậc cơ bản và một bậc

chuyên hoá liền kề:

17

Trang 18

+ M ột cung d iclà một cung được tạo ra bởi hai bậc cơ bản liền kề,

trong một quãng tám có đến 5 một cung

Ngoài ra nó còn được tạo ra bởi một bậc cơ bản và một bậc chuyển hoá

hoặc cả hai bậc chuyển hoá

hoặc giáng kép của nó

Trang 20

BÀI TẬP MIỆNG

1 Các âm thanh mà tai chúng ta nghe được nhìn chung được chia làm mấy loại? Sự khác nhau giữa chúng thể hiện ở những mặt nào?

2 Hãy trình bày những thuộc tính cơ bản của âm nhạc

5 Trong âm nhạc có bao nhiêu bậc cơ bản? Đọc tên của chúng

6 Thế nào gọi là quãng tám?

7 Có bao nhiêu quãng 8 trong thang âm đầy đủ? Tên của các quãng tám?

8 Trình bày cách kí hiệu âm bằng nốt nhạc

9 Trình bày cấu tạo của khuông nhạc

10 Thế nào là dòng kẻ phụ? Thứ tự của dòng kẻ phụ ■- A - ^

12 Trình bày cách kí hiệu âm bằng hệ thống chữ cái La-tinh ' '2 / - ■

13 Thế nào là dấu chuyển quãng 8?

14 Một quãng 8 có mấy nửa cung? Thế nào là một cung?

15 Trong một quãng 8 các bậc cơ bản được sắp xếp như thế nào?

16 Thế nào là bậc chuyển hoá?

17 Dấu hoá là gì? Kể tên các loại dấu hoá và viết kí hiệu của.chúng

18 Dấu hoá thường ở các vị trí nào trong bản nhạc? \ Ị",-

19 Thế nào là trùng âm?

'20.' Thế nào là nửa cung diatonic và một cung diatonic?

24 Thế nào là nửa cung cromatic và một cung cromatic?

BÀI TẬP VIẾT

1 Viết trên khuông nhạc với khoá Sol các nốt nhạc sau: Mi, La, Fa, ĐõC Sol, Si, Rê

2 Viết lại các nốt nhạc trên theo chữ cái La tinh

3 Viết trên khuông nhạc với khoá Fa các nốt nhạc sau: Sol, Mi, Rê, La, Fa,

Si, Đồ

Trang 21

Viết trên khuông nhạc với khoá Sol các nốt nhạc sau: Đô thăng, Mi giáng,

Fa thăng kép, Si giáng kép, Đô hoàn

Viết các âm í.au thành nốt nhạc: Rê giáng, Mi, Fa thăng, Sol giáng, Si, sau đó từ các nốt này thành lập nửa cung diatonic đi lên và di xuống

Viết các âm sau thành nốt nhạc: Đô, Sol, Mi giáng, Fa thăng, La giáng, Sau đó từ các nốt này thành lập nửa cung cromatic đi lên và đi xuống

Viết các âm sau thành nốt nhạc: JỊL Fa, Sol thăng, Rê giáng, Đô, sau đó

từ các nốt này thành lập một cung diatonic đi lên và đi xuống '

Viết các âm sau thành nốt nhạc: Đô, Lá, Si, Sol , sau đó từ các nốt này thành lập một cung cromatic đi lên và đi xuống

Tìm các âm trung âm với những âm sau:

1 Đánh trên đàn các nốt có kí hiệu sau:

A, Fis, E, As, Cis, Des, G, H

2 Thành lập nửa cung diatonic từ các âm:

Trang 22

MỤC TIÊU

Chương này sẽ giúp cho học sinh tìm hiểu về những vấn đề sau:

- Kí hiệu và tương quan giữa các trường độ cơ bản

- Dấu lặng

- Các kí hiệu bổ sung để tăng thêm trường độ của nốt nhạc

- Trường độ cơ bản và trường độ tự do

- Các nhân tố của tiết tấu: trọng âm, ô nhịp, tiết nhịp và các loại nhịp

- Đảo phách, nghịch phách

- Các dấu nhắc lại

Nốt trắng (trường độ bằng nửa nốt tròn)

Nốt đen (trường độ bằng nửa nốt trắng)

J

J

Trang 23

Nốt móc đơn (trường độ bằng nửa nốt đen)

Nốt móc kép (trường độ bằng nửa nốt móc đơn)

Trang 25

] n r

i , — (fo~ - i l - & L l> * = m ~ m

Trang 26

Thí dụ:

I J + J +

J -.J + J>+Jí A.- J>+.h J

Dấu chấm dôi và dấu chấm dôi kép còn được dùng với dấu lặng:

Dấu miễn nhịp có kí hiệu ^ hay ^ được đặt ở trên hay dưới nốt

nhạc Dấu này làm tăng thêm trường độ của nốt nhạc một cách tự do tuỳ theo tính chất của tác phẩm và ý thích của người biểu diễn

Dấu miễn nhịp còn có thể dùng cùng với ý nghĩa đó với dấu lặng

Trang 27

2.2.1 Trường độ cơ bản và trường độ tự do

Trong âm nhạc người ta sử dụng hai loại trường độ:

trình bày ở trên

chia tụ do các loại trường độ cơ bản thành những phần bằng nhau với bất cứ

số lượng nào

Ta thường gặp các hình thức phân chia tự do sau:

+ Chùm ba: được tạo nên do sự phân chia trường độ cơ bản ra làm ba phẩn:

Trang 28

(Trong thực tế người ta còn dùng các chùm 7, 8, 9 âm , tuy nhiên đấy

không phải là các trường hợp thường gặp)

Trong nhóm trường độ có chấm dôi, có thể gặp cách phân chia tự do sau:

+ Chùm hai: được tạo nên do sự phân chia trường độ có chấm dổi không

Trong các chùm âm phân chia tự do có thể có cả các dấu lặng Các dấu

lặng có trường độ bằng một trong số các trường độ trong chùm âm

Trong âm nhạc, các âm thanh tiếp diễn có tổ chức về thời gian Trong sự

chuyển động đều đặn của các âm thanh, một số âm được vang lên mạnh hơn

do đó nổi bật hơn trong mỗi chu kì Các âm này được gọi là trọng âm.

Trang 29

Sự nối tiếp những trường độ thời gian bằng nhau có trọng âm và không

có trọng âm được lặp lại một cách chu kì gọi là nhịp.

Những trường độ bằng nhau có trọng âm và không có trọng âm được hình

Phách trong tiết nhịp có thể được thể hiện bằng các trường độ khác nhau

Do vậy sự thể hiện các phách của tiết nhịp bằng một trường độ nhất định gọi

nhạc và các dấu hoá cố định Nó gồm hai chữ số, chữ số trên chỉ số phách có

trong mỗi nhịp Chữ sô dưới chỉ trường độ mỗi phách bằng một phần mấy

Nhịp này có ba phách, mỗi phách có trường độ bằng một nốt móc đơn

(nốt móc đơn có trường độ bằng một phần tám của nốt tròn)

Khoảng cách thời gian từ phách mạnh này đến phách mạnh kế tiếp được

gọi là ô nhịp Các nhÍD được phân cách nhau bằng những vạch thẳng đứng

Trang 30

Ở cuối tác phẩm hoặc cuối một bộ phận tác phẩm, người ta còn sử dụng

vạch nhịp đôi Vạch nhịp đôi có nét bên phải đậm hơn nét bên trái, dùng để

kết thúc tác phẩm hoặc một phần của tác phẩm

Nếu bản nhạc được bắt đầu bằng phách nhẹ thì nhịp không đầy đủ này

Trong trường hợp bản nhạc được bắt đầu bằng phách nhẹ thì vạch nhịp đầu

tiên đặt ở trước phách mạnh sau nhịp lấy đà.

Nhịp lấy đà khôn? chỉ xuất hiện ở đầu tác phẩm mà còn thấy ở trong

từng bộ phận của tác phẩm Bản nhạc hay một bộ phận của nó nếu bắt đầu

bằng nhịp lấy đà thì thường ở nhịp kết thúc sẽ không đầy đủ số phách Tổng

số phách ở nhịp lấy đà và nhịp kết thúc sẽ bằng một nhịp đầy đủ Việc làm

này sẽ tạo sự cân bằng trong cấu trúc tác phẩm

VÃN KÍ

mùa xuân Giá lời chim yêu thương tới miền Nam yêu thương

2.3 Các loại nhịp

2.3.1.Loại nhịp đơn và cách phân nhóm trường độ

Loại nhịp đơn là những loại nhịp có từ một, hai hay ba phách và trong đó

chỉ có một trọng âm

Trang 31

+ Những nhịp có một phách: 2* 4 * g

+ Những nhịp có hai phách: 2> 4, g

Trường độ các nốt trong mỗi nhịp được liên kết với nhau thành nhóm

Như vậy, kết nhóm trường độ là sự phân chia các nốt trong từng nhịp thành từng nhóm cho phù hợp với cơ cấu của loại nhịp Kết nhóm được thực hiện bằng cách liên kết các nốt thành nhóm bằng những nét nối đuôi Kết nhóm trường độ

sẽ làm cho người biểu diễn dễ dàng trong việc thể hiện tác phẩm

Đối với các loại nhịp đơn, các nốt thuộc từng phách phải được tập hợp lại thành từng nhóm tách rời nhau Như vậy trong nhịp có bao nhiêu phách thì

sẽ có bấy nhiêu nhóm trường độ

I J J IJ n \ n j m \ n n IJE3JE||

I J J j |J n n \ m j m n \ j n j ĩ } m

8-h^-hIJ J> \ h ỳ * \ Ị | J n II

Ngoài ra còn có một số cách kết nhóm ngoại lệ sau:

a) Nếu trong một nhịp chỉ bao gồm các trường độ giống nhau nhỏ hơn nốt đen (như móc đơn, móc kép ) thì có thể liên kết tất cả bằng một vạch nối đuồi nốt

31

Trang 32

Trong nhịp g nếu các nốt có trường độ là móc đơn hoặc nhỏ hơn móc đơn

có thể liên kết thành một nhóm bằng vạch nối đuôi nốt

Loại nhịp phức được hình thành trên cơ sở liên kết hai hay nhiều nhịp

đơn cùng loại Do vậy số lượng phách mạnh ở nhịp phức sẽ tương đương với

số nhịp đơn có trong thành phần của nó

Trang 33

Quy tắc kết nhóm trường độ ỏ loại nhịp phức là: mồi nhịp đơn nằm trong nhịp phức liên kết thành một nhóm riêng Như vậy có bao nhiêu nhịp đơn trong một nhịp phức sẽ có bấy nhiêu nhóm trường độ.

3 J J'J7]|«nj33JJ'| J7]JT33| jj3333 JU|

• ■

2.3.3.Loại nhịp hỗn hợp và cách phân nhóm trường độ

Nhịp hỗn hợp là loại nhịp được hình thành bởi sự kết hợp hai hay nhiều loại nhịp đơn khác nhau

3 3

Nhịp 1(1 + I ) V 1(1 +

Nhịp 4(4 + 4 + 4 Ị ; 4(4 + 4 + 4 ) ;

Trang 34

2.3.4 Loại nhịp biến dổi

Ở các tác phẩm âm nhạc đôi khi gặp trường hợp trong quá trình diễn biến của tác phẩm có thay đổi loại nhịp Sự thay đổi này làm xáo trộn chu kì tiết tấu của tác phẩm Loại nhịp ĩỉày gọi là nhịp,biến đổi

Sự chuyển đổi các loại nhịp có thể xảy ra một cách có chu kì hoặc không

có chu kì

— Trường hợp loại nhịp thay đổi có chu kì sẽ được kí hiệu bằng hai số chỉ nhịp ở ngay sau khoá nhạc đầu bản nhạc (hay đoạn nhạc) theo trật tự tiếp nối các loại nhịp trong mỗi chu kì

Trang 35

Đảo phách là hiện tượng một âm bắt đầu vang lên ở phách nhẹ hoặc phần

nhẹ của phách tiếp tục ngân sang phách mạnh hoặc phần mạnh của phách liền sau đó Hiện tượng này làm cho trọng âm của tiết tấu bản nhạc không trùng với trọng âm của tiết nhịp

Trang 36

Có một số hình thức đảo phách trong một nhịp có thể thay hai nốt có đấu nối trường độ bằng một nốt có trường độ tương đương.

Trang 37

T h í

Nêu cuối đoạn nhạc ở lần nhắc lại có sự thay đổi so với lần đầu, người ta dùng dấu ngoặc vuông với số 1 cho lần diễn đầu Khi nhắc lại lần thứ 2 sẽ bỏ

đoạn nhạc trong ngoặc vuông 1 mà tiếp vào đoạn ở ngoặc vuông thứ 2

(ở những ca khúc có nhiều lời khác nhau người ta có thể dùng 3 hay 4 ngoặc vuông, cách nhắc lại theo nguyên tắc như trên).’

H — ' ỈT_ J / _#! ■ ♦ 11 j T 2 - J

3 7

Trang 38

- = h v —

-9 : vans,

-q g í 3EZ màu hoa

- — * trắng màu hoa

Nhịp độ là tốc độ chuyển động của tiết tấu

Nhịp độ được kí hiệu bằng chữ Chúng thường được để trên khuông nhạc,

ở đầu bản nhạc hay đoạn nhạc hoặc chương nhạc Kí hiệu nhịp độ được dùng

phổ biến là kí hiệu bằng tiếng Itaỉia Ngoài ra ở mỗi nước đều có thể sử dụng

các kí hiệu này bằng ngôn ngữ riêng của nước mình

Trang 39

chậm vừathong thả, thanh thản

vừa phải hơi nhanh

nhanh vừa

nhanh nhộn nhịp rất nhộn nhịp rất nhanh

cực nhanhPrestissmo

Trang 40

B À I T Ậ P M I Ệ N G

1 Hãy kể ra những trường độ cơ bản của âm nhạc và mối tương auan

2 Dấu lặng là gì? Cách tính độ dài của dấu lặng như thế nào?

3 Có những kí hiệu nào dùng để tăng trường độ của nốt nhạc và dấu lặng?

4 Thế nào là cách chia tự do trường độ cơ bản? Cho thí dụ

5 Cách chia tự do các tiết tấu cơ bản có chấm dôi như thế nào?

ố Tiết tấu là gì?

7 Phách có âm nhấn trong một nhịp gọi là gì?

8 Phách khỏng có âm nhấn trong một nhịp gọi là gì?

9 Vị trí và ý nghĩa của số chỉ nhịp là gì?

10 Thế nào là nhịp lấy đà?

1 l.Thế nào là loại nhịp đơn? Cho vài thí dụ

12 Thế nào là loại nhịp phức? Cho vài thí dụ

13 Thế nào là loại nhịp hỗn hợp? Cho vài thí dụ

14 Thế nào là nhịp biến đổi? Có mấy loại nhịp biến đổi? Cách kí hiệu của từng loại

15 Kết nhóm trường độ là gì?^v

16 Cách kết nhóm trường độ trong các loại nhịp đơn? Cho thí dụ

17 Cách kết nhóm trường độ trong các loại nhịp phức và nhịp hỗn hợp? Cho thí dụ

18 Thế nào là đảo phách và nghịch phách?

Ngày đăng: 10/11/2023, 10:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG  TRA  CỨU  THUẬT  NGỮ - Lý thuyết âm nhạc cơ bản
BẢNG TRA CỨU THUẬT NGỮ (Trang 139)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w