Tài liệu được biên xoạn dự theo chương trình chuẩn bộ môn giáo dục tiểu học về môn âm nhạc cho học sinh tiểu học với phương châm giúp sinh viên sư phạm qua môn 1 cách dễ dàng. .......................................................................................
Trang 1BÀI 1: ÂM THANH - HỆ THỐNG CÁC NỐT NHẠC
I Lý thuyết
1 Cơ sở vật lí của âm thanh
Âm thanh được tạo ra bởi sự giao động của một vật thể đàn hồi nào
đó Khi vật thể đàn hồi giao động đã tạo ra những sóng âm Những sóng âmnày lan truyền trong không gian đến tai người làm cho màng nhĩ cũng daođộng cùng với tần số của sóng đó Từ màng nhĩ những sóng âm này truyềnqua hệ thần kinh của bộ não tạo nên cảm nhận về âm thanh
Con người nghe được số lượng lớn các âm thanh khác nhau, nhưngkhông phải mọi âm thanh đều được sử dụng trong âm nhạc Cần phân biệtnhững âm thanh có tính nhạc và những tiếng động
Những âm thanh mà con người cảm thụ được và có tần số xác địnhnhư: Tiếng hát, tiếng đàn, tiếng sáo… Những âm thanh này có cao độ rõràng được gọi là âm thanh có tính nhạc
Những âm thanh với tần số không được xác định như tiếng nóichuyện, tiếng ồn, tiếng động cơ, tiếng đập gõ, tiếng sấm chớp, gió thổi… lànhững âm thanh không có độ cao rõ ràng, gọi là tiếng động hoặc tạp âm
Âm nhạc có hai cách diễn tả:
1) Dùng giọng người để hát
2) Dùng nhạc cụ để đàn lên
2 Khái niệm âm nhạc
Âm nhạc là nghệ thuật dùng âm thanh và nhịp điệu để diễn tả tưtưởng và tình cảm của con người Nghệ thuật âm nhạc gắn bó mật thiết vớiđời sống xã hội Con người sử dụng âm nhạc như một phương tiện để làmcho đời sống tinh thần thêm phong phú, góp phần cải thiện và nâng caochất lượng cuộc sống Âm nhạc đối với nhân sinh là một nhu cầu cần thiết
về phần tâm hồn Nếu nhân sinh có sự trường tồn, thì âm nhạc có sự bấtdiệt
Trang 23 Các thuộc tính cơ bản của âm thanh
- Cao độ: Độ cao thấp của âm thanh
- Trường độ: Trường có nghĩa là dài, trường độ là mức độ dài ngắncủa âm thanh
- Cường độ: là độ mạnh - nhẹ, to - nhỏ của âm thanh
- Âm sắc: là sắc tiếng của mỗi vật phát ra âm thanh Các bạn đều biếtrằng giọng của mỗi âm sắc riêng Nhờ đó chúng ta có thể không cần nhìn
mà vẫn nghe và phân biệt được giọng hát của những người quen thuộc.Cùng ở một cao độ nhưng mỗi nhạc cụ phát ra một màu sắc âm thanh đặctrưng Chẳng hạn như tiếng đàn Tranh mảnh mai khác với tiếng sáo trúclảnh lót, réo rắt; tiếng Flute dịu dàng, mềm mại khác với tiếng Trumpetsáng, khoẻ khoắn …
4 Hệ thống âm thanh, tên gọi, các quãng tám
Như chúng ta đã biết, có rất nhiều nốt nhạc nhưng thực chất chỉ cóbảy tên nốt Bảy tên nốt ĐÔ, RÊ, MI, FA, SON, LA, SI, Đô, Rê, Mi, Fa,Son, La, Si Cứ lần lượt nối tiếp nhau từ bậc thấp nhất đến bậc cao nhất của
âm thanh và thường được gọi là những tầng quãng tám Dưới đây là hình
mô phỏng một tầng quãng tám của đàn piano, các bạn hãy quan sát bảyphím trắng tương ứng với bảy tên nốt
Đàn piano có chín tầng quãng tám với 88 phím có thể biểu đạt đượcđầy đủ các nốt nhạc từ thấp nhất đến cao nằm trong giới hạn tai con người
có thể phân biệt được
Trang 3Quãng tám là khoảng cách giữa hai âm cùng tên có tần số gấp đôinhau trong hệ thống thang âm và được lặp lại một cách có chu kì.
Chín tầng quãng tám được quy định như sau:
- Nốt ĐÔ trên tầng quãng tám lớn gọi là ĐÔ lớn
- Nốt ĐÔ trên tầng quãng tám thứ nhất được gọi là Đô 1
- Nốt ĐÔ trên tầng quãng tám thứ tư được gọi là ĐÔ 4
5 Tên gọi các bậc cơ bản
Có rất nhiều nốt nhạc khác nhau nhưng thực chất chỉ có bảy tên nốt
và chúng được sắp xếp với nhau theo thứ tự:
Trang 4II Bài tập thực hành
Bài 1: Khoanh tròn vào đáp án đúng
1 Âm thanh mà con người cảm thụ được là những âm thanh nào?
A Khoảng cách giữa hai âm có tên giống nhau gọi là quãng tám
B Bảy tên gọi của các bậc cơ bản được lặp lại một cách có chu kỳ trong toàn bộ thang âm đầy đủ của hệ thống âm nhạc gọi là quãng tám
C Quãng tám là khoảng cách giữa hai âm cùng tên có tần số gấp đôi nhautrong hệ thống thang âm và được lặp lại một cách có chu kì
D Mỗi chu kỳ của bảy bậc cơ bản trong thang âm đầy đủ gọi là quãng tám
Bài 2:Điền tên nốt nhạc theo thứ tự vào ô trống
Trang 5SON LA SI ĐÔ RÊ DO FA SON
Bài 3: Hãy quan sát hình vẽ trang 7 để ghi nhớ số thứ tự của bảy tên nốt
sau đó đánh số dưới mỗi tên nốt theo thứ tự từ 1 đến 7
Trang 6MI SON ĐÔ FA ĐÔ RÊ SI LA
Trang 7kẻ song song và cách đều nhau tạo thành 4 khe nhạc Các nốt nhạc có thểnằm trên các dòng kẻ hoặc giữa hai dòng kẻ.
Giữa các dòng nhạc có một khoảng trống gọi là khe nhạc
Mỗi khuông nhạc có 5 dòng kẻ và 4 khe nhạc Thứ tự của dòng nhạc
và khe nhạc được tính từ dưới lên như hình sau:
Ngoài 5 dòng kẻ chính khuông nhạc còn có những dòng kẻ phụ nằmbên ngoài khuông nhạc
Trên khuông nhạc, các nốt nhạc có thể được trình bày như sau:
- Trên 5 dòng kẻ
- Trên 4 khe
- Nốt viết ngoài khuông nhạc:
- Nốt viết trên dòng kẻ phụ phía trên và
phía dưới
- Nốt viết trên khe của dòng kẻ phụ
Trang 82 Khoá nhạc
Khoá hay còn gọi là chìa khoá nhạc Đó là kí hiệu dùng để xác định
độ cao và tên gọi cho một âm nằm trên dòng kẻ hay khe Từ âm đó, ta cóthể xác định các âm khác trên khuông nhạc
Khoá nhạc thường được nghi ở đầu mỗi khuông nhạc Có 3 loạikhoá: Khoá SON, khoá FA, khoá ĐÔ
đó mà các nốt nhạc khác được xác định trên khoá này
Tương quan cao độ giữa khoá Sol và
khoá Fa
Trang 93 Nốt nhạc
Để ghi trường độ của âm thanh, người ta dùng kí hiệu hình bầu dục(đặc hoặc rỗng), có đuôi (hoặc không có đuôi) thường gọi chung là hìnhnốt Có bảy dạng hình nốt như sau:
Trong âm nhạc, hình nốt tròn có trường độ dài nhất và nốt tứ cótrường độ ngắn nhất
= 2 = 4 = 8 = 16 = 32 = 64 Bảng tổng hợp biểu thị sự tương quan giữa trường độ các nốt nhạc:
Trang 10Lưu ý: Khi hai hay nhiều nốt đơn, nốt kép, nốt tam, nốt tứ đứng cạnh nhau,người ta có thể kết nhóm chúng lại với nhau bằng các dấu gạch ngang nốicác đuôi nốt Thường thì tổng trường độ mỗi nhóm bằng một phách.
Theo quy định cách viết nốt nhạc, các nốt có cao độ từ phía dưới lêntới dòng thứ ba người ta viết đuôi quay lên và từ dòng thứ ba trở lên thìđuôi quay xuống Nốt nằm trên dòng kẻ thứ ba thì đuôi có thể quay lênhoặc quay xuống
Bài 1: Khoanh tròn vào đáp án đúng
1 Hãy cho biêt khuông nhạc có mấy dòng? Có mấy khe nhạc?
A Có 4 dòng và 4 khe nhạc
Trang 12Bài 2: Tập viết khoá Sol và khoá Fa trên các dòng nhạc (mỗi dòng viết 4 kí
tự)
Bài 3: hãy điền nốt nhạc và tên nốt nhạc vào bài tập sau:
Trang 13Bài 4: Hãy điền nốt nhạc tương ứng trên khuông nhạc với ô trống
Bài 5: Hãy điền tên nốt và trường độ của chúng vào ô trống
Trang 14Bài 6: Viết các nốt nhạc đã học tương ứng với tên gọi cho sẵn
Bài 7: Điền cao độ và trường độ vào dưới nốt nhạc trong các khúc nhạc
sau:
Trang 15Bài 8: Hãy điền tên cao độ vào dưới mỗi nốt trong bài hát sau
Trang 16Bài 9: Hãy điền tên nốt nhạc vào ô trống
Trang 18BÀI 3: CÁC BẬC CHUYỂN HOÁ - DẤU HOÁ -TRÙNG ÂM
I Lý thuyết
1 Các bậc chuyển hoá
Trong hệ thống âm nhạc, mỗi bậc cơ bản của hàng âm có thể đượcnâng cao hoặc hạ thấp Những bậc tương ứng với các bậc nâng cao hoặc hạthấp là những bậc chuyển hoá
Trên đàn piano, phím trắng là các bậc cơ bản, phím đen là các bậcchuyển hoá
- Sự nâng cao các bậc cơ bản lên nửa cung gọi là thăng (♯) Nếunâng cao lên một cung gọi là thăng kép (x)
Lưu ý: Các bậc chuyển hoá được gọi theo tên của các bậc cơ bản
cùng với các kí hiệu thăng, giáng, hoàn
Trang 192 Dấu hoá
a, Dấu hoá cố định (dấu hoá đầu khoá)
Dấu hoá cố định được viết ở đầu mỗi khuông nhạc, sau các khoánhạc Loại dấu hoá này có ảnh hưởng tới tất cả các nốt cùng tên với dấuhoá ở mọi tầng quãng tám
b, Dấu hoá bất thường
Dấu hoá bất thường xuất hiện ngay trước các nốt nhạc Loại dấu hoáchỉ có ảnh hưởng tới các cùng tên, cùng tầng quãng tám đứng sau nó trongcùng một ô nhịp
Ví dụ
Trang 203 Trùng âm
Hiện tượng hai âm có cùng độ cao nhưng khác về tên gọi và cách kýhiệu được gọi là trùng âm
- Trùng âm có thể xảy ra giữa một bậc cơ bản và một bậc chuyển hoá
- Trùng âm có thể xảy ra giữa hai bậc chuyển hoá
II Bài tập
Bài 1:Khoanh tròn vào đáp án đúng
1 Dấu hoá theo khoá thường xuất hiện ở:
A Đầu mỗi không nhạc, trước các nốt nhạc
B Đầu mỗi khuông nhạc, sau các nốt nhạc
C Đầu mỗi khuông nhạc, sau các khoá nhạc
2 Dấu hoá theo khoá có ảnh hưởng tới?
A Tất cả các nốt cùng tên với dấu hoá trong một ô nhịp
B Tất cả các nốt cùng tên với dấu hoá ở mọi tầng quãng tám
C Tất cả các nốt cùng tên với dấu hoá trong cùng một tầng quãng tám
3 Những loại dấu hoá nào sau đây được dùng làm dấu hoá theo khoá:
4 Dấu hoá bất thường xuất hiện ở:
A Đầu mỗi khuông nhạc, trước các nốt nhạc
Trang 21B Thỉnh thoảng xuất hiện ngay trước các nốt nhạc
C Đầu mỗi khuông nhạc, sau các khoá nhạc
5 Dấu hoá bất thường có ảnh hưởng tới?
A Tất cả các nốt cùng tên với dấu hoá trong một ô nhịp
B Tất cả các nốt cùng tên với dấu hoá ở mọi tầng quãng tám
C Tất cả các nốt cùng tên, cùng tầng quãng tám đứng sau nó trong cùngmột ô nhịp
6 Trùng âm xảy ra giữa hai bậc âm nào?
A Một bậc cơ bản và một bậc chuyển hóa cùng cao độ
B Hai bậc khác tên cùng cao độ
C Hai bậc chuyển hóa cùng cao độ
D Hai bậc cơ bản cùng cao độ
Bài 2: Hãy khoanh tròn những nốt nhạc chịu ảnh hưởng của dấu hoá cố
định trong các ca khúc sau:
Con chim non (nhạc và lời: Lý Trọng)
Trang 22Chú Ếch con
Nhạc và lời: Phan Nhân
Trang 23Đếm sao
(Trích)
Nhạc và lời: Văn chung
Bài 3: Viết các hình nốt vào vị trí cho sẵn
Trang 24Bài 4: Điền tên nốt nhạc kèm theo tên dấu hoá vào ô trống
Bài 5: Hãy khoanh tròn vào những nốt chịu ảnh hưởng của dấu hoá theo
hoá
a,
Trang 25Bài 6: Hãy khoanh tròn vào những nốt nhạc chịu ảnh hưởng của các dấu
hoá bất thường và dấu hoá theo khoá trong bản nhạc sau:
Trang 26BÀI 4: DẤU LẶNG - DẤU TĂNG TRƯỜNG ĐỘ
Dấu lặng trắng: Thể hiện sự ngưng nghỉ tạm thời của âm thanh
tương đương với một nốt trắng
Dấu lặng đen: Thể hiện sự ngưng nghỉ tạm thời của âm thanh tương
đương với một nốt đen
Dấu lặng đơn: Thể hiện sự ngưng nghỉ tạm thời của âm thanh tương
đương với một nốt đơn
Dấu lặng kép: Thể hiện sự ngưng nghỉ tạm thời của âm thanh tương
đương với một nốt kép
Trang 27Lưu ý: Dấu lặng chỉ có giá trị về trường độ mà không có giá trị vềcao độ, có nghĩa là trường độ của dấu lặng được tính vào số phách của mỗi
ô nhịp, tuy nhiên tại vị trí của dấu lặng âm thanh không vang lên Trongtrường hợp dấu lặng nằm ở vị trí của phách mạnh thì trong khi đập pháchcác bạn vẫn vào nhấn vào vị trí đó
Ví dụ:
Chim chích bông
Nhạc: Văn DungLời: Thơ Nguyễn Viết Bình
Trang 282 Dấu tăng trường độ
Dấu nối (hay còn gọi là dấu ngân trường độ) là dấu tăng trường độ
có kí hiệuhình vòng cung nối liền các nốt có cùng cao độ nằm cạnh nhaunhưng khác ô nhịp Giá trị trường độ được tính bằng tổng độ dài của cácnốt được liên kết
Phách trong dấu nối được tiến hành như sau
Cần phân biệt giữa dấu nối và dấu luyến Về hình thức thì dấu nối vàdấu luyến giống nhau, tuy nhiên dấu nối nối các nốt có cùng cao độ còndấu luyến nối các nốt khác nhau về cao độ
Trang 30Ví dụ:
Em là bông hồng nhỏ
Nhạc và lời: Trịnh Công Sơn
Trang 31II Bài tập
Bài 1:Khoanh tròn vào đáp án đúng
1 Thông thường, có bao nhiêu hình dấu lặng để ghi trường độ
Trang 32Bài 4: Hãy quan sát các bài hát quen thuộc dưới đây và thực hiện một số
yêu cầu sau:
- Điền tên nốt nhạc (tên nốt kết hợp với hình nốt)
- Chỉ ra đâu là dấu nối, đâu là dấu luyến
Silent Night
Trang 33Đoàn tàu nhỏ xíu
Mộng Lân
Trang 34BÀI 5: TIẾT TẤU - TRƯỜNG ĐỘ CƠ BẢN - TRƯỜNG ĐỘ TỰ DO
Trang 35Âm hình tiết tấu của đoạn nhạc trên là:
Là những trường độ được tạo nên do sự phân chia khác với trường
độ cơ bản Ta thường gặp những trường độ sau:
- Chùm ba: Nốt nhạc được chia làm ba phần đều nhau
Ví dụ:
Như chim ưu phiền
Nhạc và lời Trịnh Công Sơn
Trang 36- Sự nối tiếp đều đặn những trường độ thời gian bằng nhau có trọng
âm và không có trọng âm được gọi là tiết nhịp.
- Trong sự chuyển động nhịp nhàng của tiết tấu âm nhạc, có một số
âm thanh theo chu kỳ nổi lên mạnh hơn, những âm thanh ấy gọi là trọng
âm - Những khoảng thời gian trường độ bằng nhau có trọng âm và không có trọng âm hình thành lên tiết nhịp gọi là phách.
Những phách có trọng âm gọi là phách mạnh Những phách không
có trọng âm được gọi là phách nhẹ Phách của mỗi loại tiết nhịp có thể
được thể hiện bằng những trường độ khác nhau
Ví dụ:
b, Ô nhịp
Từ phách mạnh này đến phách mạnh tiếp theo gọi là ô nhịp Hoặcchúng ta có thể hiểu ô nhịp là khoảng cách giữa hai vạch nhịp hoặc giữakhoá nhạc với vạch nhịp
Trang 37Ví dụ:
c, Vạch nhịp
- Các ô nhịp được chia bằng một vạch thẳng cắt ngang khuông nhạcgọi là vạch nhịp
- Sau vạch nhịp thông thường là các phách mạnh (trọng âm)
- Cuối mỗi đoạn nhạc, người ta kí hiệu hai vạch, một vạch nhạt, mộtvạch đậm
- Toàn bộ nốt nhạc hay dấu lặng nằm giữa hai vạch nhịp sẽ tạo thànhmột nhịp
II Bài tập
Bài 1: Khoanh tròn vào đáp án đúng
1 Sự nối tiếp có tổ chức các trường độ giống nhau và khác nhau của các
âm thanh gọi là:
A tiết tấu
B tiết nhịp
C tiết điệu
D tiết nhạc
2 Sự nối tiếp những trường độ thời gian bằng nhau có trọng âm và không
có trọng âm được lặp lại một cách chu kì gọi là:
D Cả ba câu trên đều đúng
4 Phách không có âm nhấn trong một nhịp gọi là:
Trang 38A phách có trọng âm
B phách nhẹ
C phách đầu nhịp
D Cả ba câu trên đều sai
5 Chùm ba móc đơn tương đương với bao nhiêu nốt móc đơn về tổng trường độ?
Bài 2:Các bạn hãy quan sát trích đoạn bài hát “Reo vang bình minh” và
thực hiện một số yêu cầu sau:
1 Hãy đếm xem có bao nhiêu ô nhịp, khoanh vào phương án trả lời đúng
4, Điền tên nốt vào hình nốt dưới các nốt nhạc.
5, Khoanh tròn và điền tên dấu lặng phía dưới nốt nhạc.
Trang 39Reo vang bình minh
(trích đoạn)
Lưu Hữu Phước
Trang 40BÀI 6: LOẠI NHỊP
I Lý thuyết
1, Loại nhịp
Sự thể hiện các phách của tiết nhịp bằng một trường độ nhất định gọi
là loại nhịp Loại nhịp được ký hiệu bằng số chỉ nhịp bao gồm hai chữ số.Chữ số trên chỉ số lượng phách trong mỗi ô nhịp, chữ số dưới chỉ giá trịtrường độ tương ứng với mỗi phách của loại nhịp
Lưu ý:Cách tính giá trị độ dài của mỗi phách là lấy nốt tròn chia cho chữ số dưới.
Ví dụ trong bài múa vui nếu bạn thấy xuất hiện nhịp 2/4 ở đầukhuông nhạc thì điều đó có nghĩa là:
Múa vui
Nhạc và lời: Lưu Hữu Phước
- “Chữ số trên” (số 2) cho biết sẽ tồn tại 2 phách trong mỗi một ônhịp (tương đương với 2 động tác đập chân xuống mặt sàn
- “Chữ số dưới” (số 4): cho biết giá trị trường độ của mỗi phách bằngmột nốt đen (lấy nốt tròn chia cho 4 ta được một nốt đen)
Như vậy có thể kết luận là:
Trang 41- Nhịp 2/4 có 2 phách trong một ô nhịp.
- Giá trị trường độ của mỗi phách bằng một hình nốt đen
- Phách 1 là phách mạnh, phách 2 là phách nhẹ (hay còn gọi là phách yếu)
- Nhịp 3/4: Nhịp 3/4 có ba phách, mỗi phách có giá trị trường tươngứng một nốt đen Nhịp 3/4 có phách 1 là phách mạnh, phách 2 và phách 3
là phách nhẹ
- Nhịp 3/8: Nhịp 3/8 có ba phách, mỗi phách có giá trị trường độtương ứng một nốt móc đơn Phách 1 là phách mạnh, phách 2 và 3 là pháchnhẹ
b, Loại nhịp phức
Trang 42Là loại nhịp được hình thành nhờ sự kết hợp từ hai hay nhiều nhịpđơn cùng loại.
- Nhịp 4/4 (C): Nhịp 4/4 có bốn phách, mỗi phách có trường độtương ứng một nốt đen Nhịp 4/4 có phách 1 là phách mạnh, phách 3 làphách mạnh vừa, phách 2 và phách 4 là phách nhẹ
- Nhịp 6/8: Nhịp 6/8 có sáu phách, mỗi phách có trường độ bằng mộtnốt móc đơn Nhịp 6/8 có phách 1 là phách mạnh, phách 4 là phách mạnhvừa, còn lại là phách nhẹ
Trang 43Chỉ có một trên đời
Nhạc: Trương Quang Lục Lời: thơ Liên Xô (cũ)
c, Nhịp lấy đà
Nhịp lấy đà là ô nhịp đầu tiên của bản nhạc nhưng không đầy đủ.Nhịp lấy đà thường không dài quá nửa ô nhịp Tổng số phách của ô nhịplấy đà và ô nhịp cuối cùng cộng lại bằng đúng số phách qui định của số chỉnhịp
Trang 44Lưu ý: Trong các tác phẩm có nhịp lấy đà, ô nhịp cuối bài thường
thiếu phách Số phách của nhịp lấy đà bù vào số phách ở ô nhịp cuối thì sẽthành một nhịp đủ
5 Đảo phách, nghịch phách
a, Đảo phách
Đảo phách là hiện tượng một âm được vang lên ở phách nhẹ hayphần nhẹ của phách và ngân sang phách mạnh hay phần mạnh của pháchtiếp theo Đây là hiện tượng thay đổi khiến cho trọng âm của tiết tấukhông trùng với trọng âm của tiết nhịp