Lý do chọn đề tài Trong những năm qua, Tổ hợp đã trở thành một phần căn bản trong các giáo trình cho học sinh và sinh viên các trường THPT và đại học trên thế giới.. Trong luận văn này
Trang 2Tôi xin cam đoan
Những nội dung được trình bày trong luận văn này là do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn Duy Thái Sơn
Mọi tài liệu trong luận văn đều được trích dẫn rõ ràng và trung thực tên tác giả, tên công trình, thời gian và địa điểm công bố
Nếu có sao chép không hợp lệ, vi phạm quy chế đào tạo tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
Trần Đức Vinh
Trang 3
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 1
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4. Phương pháp nghiên cứu 2
5. Giả thuyết khoa học 2
6. Cấu trúc luận văn 3
CHƯƠNG 1: HOÁN VỊ, CHỈNH HỢP VÀ TỔ HỢP .4
1.1. Hai nguyên lý đếm cơ bản 4
1.2. Hoán vị 9
1.3. Hoán vị vòng tròn 18
1.4. Tổ hợp 24
1.5. Nguyên lý đơn ánh và song ánh 29
1.6. Chỉnh hợp 34
1.7. Một số bài toán ứng dụng cơ bản 46
CHƯƠNG 2: HỆ SỐ NHỊ THỨC VÀ HỆ SỐ ĐA THỨC 65
2.1. Định lý nhị thức 65
Trang 42.3. Tam giác Pascal 80
2.4. Đường đi ngắn nhất trong một lưới hình chữ nhật 82
2.5. Một số thuộc tính của các hệ số nhị thức 90
2.6. Định lý đa thức và các hệ số đa thức 94
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 103
TÀI LIỆU THAM KHẢO 104
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI (bản sao) .105
Trang 5MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong những năm qua, Tổ hợp đã trở thành một phần căn bản trong các giáo trình cho học sinh và sinh viên các trường THPT và đại học trên thế giới. Các nguyên lý và kỹ thuật trong Tổ hợp ngày càng có nhiều ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác, đặc biệt là trong khoa học máy tính và lý thuyết toán tử. Các bài toán trong Tổ hợp không chỉ thách thức các nhà nghiên cứu mà còn xuất hiện rất thường xuyên trong các cuộc thi Toán học, đặc biệt là kỳ thi Olympic Toán học quốc tế (IMO).
Tuy nhiên, hiện nay tài liệu tiếng Việt về Tổ hợp chưa nhiều. Trên thực
tế, giáo viên THPT ở nước ta chưa được đào tạo bài bản, chuyên sâu về tổ hợp. Sinh viên và học sinh Việt Nam thường tỏ ra lúng túng trước các bài toán Tổ hợp. Trong luận văn này, tôi sẽ cố gắng tìm hiểu các nguyên lý và kỹ thuật (từ cơ bản đến nâng cao) thường dùng khi giải các bài toán về Tổ hợp. Bản thân là một giáo viên phổ thông, tôi hi vọng sẽ khám phá được nhiều điều thú vị khi rèn luyện các kỹ năng Tổ hợp. Mong rằng luận văn này - sau khi được hoàn thành - sẽ cung cấp thêm một tài liệu về Tổ hợp đáp ứng được phần nào lòng yêu thích Toán học của học sinh, phục vụ cho công tác bồi dưỡng học sinh giỏi. Đồng thời đây cũng là một tài liệu để mọi người quan tâm đến Tổ hợp tham khảo.
Với những lý do trên, dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Duy Thái Sơn, tôi chọn “Các nguyên lý và kỹ thuật cơ bản trong Tổ hợp” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn Thạc sĩ của mình.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Trang 6Tôi mong muốn tìm kiếm được nhiều tài liệu từ các nguồn khác nhau, nghiên cứu kỹ càng các tài liệu đó, cố gắng lĩnh hội đầy đủ các kiến thức về
Tổ hợp liên quan đến đề tài. Từ đó, trình bày các kiến thức này trong luận văn theo một thể khép kín.
Trong luận văn này, tôi cũng cố gắng tìm tòi lời giải cho các bài toán (theo mức độ từ dễ đến khó) thu thập được từ nhiều nguồn khác nhau, đặc biệt
là từ những kỳ thi Olympic Toán học và tôi hy vọng luận văn có thể được sử dụng như một tài liệu tham khảo bổ ích cho học sinh, sinh viên và giáo viên.
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu: Các nguyên lý và kỹ thuật trong Tổ hợp. 3.2. Phạm vi nghiên cứu: Các kiến thức về Tổ hợp được dùng để giảng dạy cho học sinh chuyên Toán ở các trường THPT, các bài toán tổ hợp thường gặp trong các kỳ thi chọn học sinh giỏi Toán trong nước và Quốc tế.
4 Phương pháp nghiên cứu
- Cơ bản sử dụng phương pháp nghiên cứu tài liệu (sách, báo và các tài liệu trên internet có liên quan đến đề tài của luận văn) để lĩnh hội, trau dồi kiến thức về Tổ hợp và tập hợp các bài toán phục vụ cho yêu cầu của đề tài.
- Trao đổi, thảo luận với người hướng dẫn khoa học.
5 Giả thuyết khoa học
Xây dựng một giáo trình có tính hệ thống, khép kín và có thể giảng dạy với thời lượng chấp nhận được cho học sinh chuyên toán bậc trung học phổ thông và cho sinh viên toán tại các trường đại học.
Xây dựng được một hệ thống các bài toán (cũ và mới) với các mức độ khó dễ khác nhau.
Trang 76 Cấu trúc luận văn
2.6. Định lý đa thức và các hệ số đa thức.
Trang 8CHƯƠNG 1
HOÁN VỊ VÀ TỔ HỢP
1.1 Hai nguyên lý đếm cơ bản:
Trong cuộc sống hằng ngày, chúng ta thường phải liệt kê “các sự kiện” như sắp xếp các đối tượng theo một cách nào đó, phân chia các đối tượng theo một điều kiện nhất định, phân phối các đối tượng theo một đặc điểm kỹ thuật, v.v… Ví dụ, chúng ta có thể gặp phải bài toán đếm có dạng như sau:
“Có bao nhiêu cách sắp xếp 5 chàng trai và 3 cô gái trên một hàng sao cho không có hai cô gái nào đứng cạnh nhau?”
“Có bao nhiêu cách chia một nhóm 10 người thành 3 nhóm gồm một nhóm 4 người, một nhóm 3 người, một nhóm 2 người và giữ lại một người?”
Đây là hai bài toán đếm rất đơn giản liên quan đến những gì mà chúng ta gọi
là “hoán vị” và “tổ hợp”. Trước khi chúng ta giới thiệu trong ba phần tiếp theo của những gì gọi là hoán vị và tổ hợp, chúng ta nêu hai nguyên tắc cơ bản trong tất cả các bài toán đếm.
Nguyên lý cộng (Addition Principle (AP))
Giả sử có:
1
n cách thực hiện phương án E1, 2
n cách thực hiện phương án E2,
k
n cách thực hiện phương án E k,
Trang 9trong đó k 1. Nếu cách thực hiện mỗi phương án E i không phụ thuộc vào mọi cách thực hiện phương án E j (1i j, k i, j) thì số cách để thực hiện ít nhất một trong các phương án E E1, 2, , hoặc E k xảy ra là:
i i
Trang 101 4 4 0 4 8 21.
i i
2/ Người ta có thể phân chia bài toán trên thành các trường hợp tương ứng với x 2 0,1, 2,3, 4,5, từ đó tìm ra được số cặp x y, thỏa mãn yêu cầu bài toán trong mỗi trường hợp và áp dụng nguyên lý (AP) tìm ra được đáp số mong muốn.
Nguyên lý nhân (Multiplication Principle (MP))
Giả sử công việc E bao gồm r công đoạn E E1, 2, , E r, và:
Có n1 cách thực hiện công đoạn E1,
Có n2 cách thực hiện công đoạn E2,
Có n r cách thực hiện công đoạn E r.
Trang 111 2
1 r
r i i
Sử dụng ngôn ngữ của lý thuyết tập hợp, ta có một dạng tương đương của nguyên lý nhân như sau:
Giả sử
1 1
{
}
1 ,
Trang 120a 3,0 b 1,0 c 2. Theo đó số ước dương của 600 là số cách để tạo thành bộ ba a b c, , trong đó a {0,1, 2,3},b{0,1},c {0,1, 2}; vậy theo nguyên lý (MP), số ước dương cần tìm là 4 2 3 24.
Nhận xét
Bằng cách sử dụng nguyên lý nhân (MP), một cách tổng quát ta thu được kết quả sau:
Nếu một số tự nhiên n được phân tích thành tích của các thừa số nguyên tố,
2 1
1k 2k k r
r
nguyên dương, thì số ước dương của n bằng:
1
1
r i i
Giải
Bài toán này có thể được chia thành các trường hợp rời nhau bằng cách xét a 1, 2, ,99.
Trang 13Với ak 1, 2, ,99 , thì số cách chọn của b là 100k, và của c cũng là
100k. Như vậy theo nguyên lý (MP) thì số cách chọn bộ ba a b c, , k b c, , thỏa mãn yêu cầu là 100k100k 100k2. Vì k có các giá trị
n k
n n n k
1.2 Hoán vị
Trong phần mở đầu của mục 1.1, chúng ta đã đề cập đến bài toán: “Có
bao nhiêu cách sắp xếp 5 chàng trai và 3 cô gái trên một hàng sao cho không
có hai cô gái nào đứng cạnh nhau?”. Đây là ví dụ tổng quát về bài toán sắp
xếp các đối tượng khác nhau theo một điều kiện nhất định nào đó.
Cho tập hợp Aa1,a2, ,a n gồm n phần tử phân biệt. Với 0 r n,
một r-hoán vị của tập A là một cách sắp xếp r phần tử bất kỳ của A trên một
Trang 14hàng. Khi r n, một n-hoán vị của tập A được gọi đơn giản là một hoán vị của A
Trang 15 1 2 1
n r
P n n n n r 1.2.1 Nếu chúng ta sử dụng kí hiệu giai thừa: n!n n 1 2.1, thì ta được:
!
!
n r
n P
Trang 16Bước 1. Chọn một 2-hoán vị của a e i o u, , , , và rồi đặt nguyên âm thứ nhất vào vị trí thứ nhất, nguyên âm thứ hai vào vị trí thứ năm (xem hình 1.2.2).
Bước 2. Chọn một 3-hoán vị của E\a e i o u, , , , và rồi đặt các phụ âm thứ nhất, thứ hai, thứ ba tương ứng vào các vị trí thứ hai, thứ ba, thứ tư (xem hình 1.2.2).
Như vậy, theo quy tắc nhân (MP), số từ gồm 5 chữ cái thỏa mãn yêu cầu bài toán là:
3
5 2 21
i 3 nữ đứng liền nhau (nghĩa là không có nam nào ở giữa hai nữ)? ii Hai vị trí đầu và cuối là nam và không có hai nữ nào ngồi kề nhau?
Giải
i Xem 3 nữ tạo thành một khối, thì số cách sắp xếp 7 nam và khối này trên một hàng là 7 1 ! Trong khối này, 3 nữ có thể hoán vị cho nhau, theo 3! cách. Vậy theo nguyên lý (MP), số cách sắp xếp thỏa mãn yêu cầu bài toán là:
3! 241 8! 920 ii Trước tiên, chúng ta xem xét cách sắp xếp 7 nam, sau đó sắp xếp 3
nữ. Có 7! cách sắp xếp 7 nam. Vì vị trí đầu và cuối phải là nam, nên ứng với mỗi cách sắp xếp 7 nam thì có 6 vị trí xen giữa hai nam để sắp xếp 3 nữ.
Trang 17Như vậy, ứng với mỗi cách sắp xếp 7 nam, sẽ có 6 cách sắp xếp cho nữ thứ nhất, 5 cách sắp xếp cho nữ thứ hai và 4 cách sắp xếp cho nữ thứ 3. Vậy
Ví dụ 1.2.4.
Giữa số 20000 và 70000 , hãy tìm số các số nguyên chẵn trong đó các chữ số không được phép lặp lại.
Trang 183 4 P 4032,
số chẵn như vậy.
Trường hợp 2 a 1 3,5
Trong trường hợp này, a1 có 2 cách chọn, a5 có 5 cách chọn và a a a2 3 4 lại có P38 cách chọn. Theo nguyên lý (MP), ta có:
8 3
4
4 4! 24
Trang 191 2 3 4 1
,
i i
theo nguyên lý (AP), ta có:
Trang 204 4 4 4
1 2 3 4 1
4 12 24 24 64
i i
1 10 2 100 3 1000 4
Trước tiên, chúng ta tính 1. Rõ ràng, tổng của các chữ số hàng đơn vị trong tập S1 là:
1 3 5 7 16. Trong S2 có P13 số mà các chữ số hàng đơn vị tương ứng là 1,3,5,7, nên tổng các chữ số của hàng đơn vị của các số trong S2 là:
3
1 (1 3 5 7) 3 16 48
P Trong S3 có P23 số mà các chữ số hàng đơn vị tương ứng là 1,3,5,7, nên tổng các chữ số của hàng đơn vị của các số trong S3 là:
Trang 213 3
Trong S2 gồm 12 số ta chia thành 6 cặp có tổng bằng nhau và đều bằng
88 là: 13,75 , 15,73 , 17,71 , 35,53 ,
Tương tự như vậy, trong 24 số trong S3 và S4 có 12 cặp có tổng tương ứng là 888 và 8888 Do đó:
Trang 223 cách sắp xếp của , ,a b c được chỉ ra trong hình 1.3.1 có thể xem như là các hoán vị:
bca cab
abc
b
c a
c
a b
b c
a
(2) (3)
từ 2 cách sắp xếp còn lại qua một phép quay; nghĩa là, vị trí tương đối của các đối tượng là không thay đổi qua phép quay. Trong trường hợp như vậy, thì 3 cách sắp xếp như hình 1.3.2 không khác gì nhau. Một cách tổng quát, 2 hoán
Trang 23bca cab
abc
b
c a
c
a b
b c
Cần lưu ý rằng, mỗi 3-hoán vị vòng tròn của A đưa đến một tập con duy nhất.
Ví dụ:
Trang 244 3
248
Trang 25con như vậy của r r-hoán vị của A tương ứng với một r-hoán vị vòng tròn
của A Vì tất cả r-hoán vị của A có thể được chia thành những tập con, nên ta có:
n
n r r
P Q
Trang 26Giải
i Mỗi cách sắp xếp bất kì là một hoán vị vòng tròn của 8 phần tử, nên
số cách sắp xếp bằng số hoán vị vòng tròn của 8 phần tử. Do đó, cách sắp xếp thỏa mãn yêu cầu bài toán là:
G1 có thể sắp xếp vào giữa B3 và G2, giữa G2 và B4, giữa B4 và B5, giữa B5 và
G3, giữa G3 và B2. Như vậy ta có 5 ( 7 2) vị trí để sắp xếp G1 vào. Vậy số cách sắp xếp thỏa mãn yêu cầu bài toán là:
5 3 0
6 60 Chúng ta có thể có cách giải khác nếu sử dụng Nguyên lý Bù trừ được đưa ra dưới đây:
Nguyên lý Bù trừ (Principle of Complementation (CP))
Nếu A là một tập con của tập hữu hạn U , thì
Trang 27Bây giờ, ta cho {B ,1 G1} đứng cạnh nhau và xem như là một phần tử, khi
đó số cách sắp xếp trên một bàn tròn gồm 7 vị trí là hoán vị vòng tròn của 7 phần tử là:
7 1 ! 6! Mỗi cách sắp xếp như thế lại có 2 cách sắp xếp {B ,1 G1} đứng cạnh nhau, như vậy số cách sắp xếp 5 nam và 3 nữ trên một bàn tròn sao cho {B ,1 G1} đứng cạnh nhau là:
2! 4
6 14 Vậy theo nguyên lý (CP), số cách sắp xếp thỏa mãn yêu cầu bài toán là:
7! 1440 3600.
iii Đầu tiên ta sắp xếp 5 nam ngồi trên một bàn tròn, số cách sắp xếp chính là số hoán vị vòng tròn của 5 phần tử, như vậy có:
5 1 ! 4! Ứng với mỗi cách sắp xếp 5 nam ngồi trên một bàn tròn, sẽ có 5 vị trí để đặt nữ G1, tiếp theo sẽ có 4 vị trí để đặt G2, và còn lại 3 vị trí để đặt G3, xem hình 1.3.4
Trang 28n 1 ! Mỗi cặp vợ chồng lại có thể hoán vị cho nhau, mà có n cặp nên số cách sắp xếp thỏa mãn yêu cầu bài toán là:
Trang 29C và C n n n n 1 Chú ý:
Trang 30Để cho thuận tiện, chúng ta hãy xem bảng 1.4.1 của C n r, với
0 r n Ví dụ, nhìn vào bảng chúng ta để ý mối quan hệ giữa 9
Trang 31Mỗi tập con S gồm r phần tử của tập A hoặc chứa phần tử “1” hoặc
không. Nếu 1 S thì số cách tạo ra tập S là C n r11. Nếu 1 S thì số cách tạo ra
Trang 32Nhận xét
Trong cách chứng minh thứ hai, chúng ta gắn vào một bài toán liệt kê và đếm chúng theo hai cách khác nhau, trong đó tạo ra một sự bình đẳng liên quan giữa hai biểu thức khác nhau. Đây là cách hữu ích để chỉ ra tính đặc trưng trong tổ hợp.
Ví dụ 1.4.2.
Trong ví dụ 1.1.4, chúng ta đã biết sẽ có 27 chuỗi nhị phân có độ dài bằng 7. Hỏi có bao nhiêu chuỗi nhị phân như vậy mà chứa 3 chữ số 0 và 4 chữ số 1?
Giải
Để tạo ra một chuỗi nhị phân có độ dài bằng 7:
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7)
Trước tiên chúng ta lựa chọn 3 vị trí để đặt 3 chữ số 0, sau đó còn 4 vị trí còn lại để đặt 4 chữ số 1. Có C73 cách để đặt 3 chữ số 0, và C44 cách để đặt 4 chữ số 1. Như vậy số cách thỏa mãn yêu cầu bài toán là C 73 35.
Nhận xét
i Trong ví dụ trên, chúng ta cũng có thể lựa chọn cách đặt 4 chữ số 1 trước, khi đó sẽ có kết quả là C74 Và theo công thức 1.4.2 ta có:
Trang 331.5 Nguyên lý đơn ánh và song ánh
Giả sử một nhóm gồm n sinh viên tham dự một bài giảng trong giảng
đường gồm 200 chổ ngồi. Với giả thiết không có bất kỳ sinh viên nào ngồi hơn một chổ và cũng không có hai sinh viên ngồi chung một chổ. Nếu biết rằng, mỗi sinh viên ngồi một chổ thì chúng ta sẽ có n 200. Hơn nữa, nếu giảng đường không còn chổ trống, thì chúng ta chắc chắn rằng n 200 mà không cần đếm số sinh viên. Đây là một ví dụ minh họa cho hai nguyên lý đơn giản mà chúng ta sẽ nêu ra. Trước khi làm điều đó, chúng ta sẽ nhắc lại một vài định nghĩa như sau:
Cho ,A B là hai tập hợp hữu hạn. Một ánh xạ f : AB từ A vào B. Khi đó:
i f được gọi là đơn ánh (hay 1-1) nếu:
Trang 34 iii f được gọi là song ánh nếu f vừa đơn ánh và vừa toàn ánh.
Hình 1.5.1
Nguyên lý đơn ánh (The Injection Principle (IP))
Cho ,A B là hai tập hợp hữu hạn. Nếu có một đơn ánh từ A vào ,B thì:
Nguyên lý song ánh (The bijection Principle (BP))
Cho ,A B là hai tập hợp hữu hạn. Nếu có một song ánh từ A vào ,B thì:
Ví dụ 1.5.1 Một học sinh muốn đi từ góc X đến góc Y xuyên qua các con
phố như đã được đưa ra ở hình 1.5.1. Hỏi có bao nhiêu đường đi ngắn nhất để
học sinh đó đi từ X đến Y?
Trang 35Y
là đại diện cho đoạn ngang và số ‘1’ là đại diện cho đoạn dọc, thì mỗi con đường trong tập A có thể biểu diễn duy nhất bởi một chuỗi nhị phân có độ dài bằng 7 trong đó 4 chữ số 0 và 3 chữ số 1 (trong ví dụ ở hình 1.5.1 đường đi ngắn nhất từ X đến Y là đường in đậm và được biểu diễn là 1001100). Bằng
cách biểu diễn này, rõ ràng một con đường được định nghĩa bởi một ánh xạ f
đi từ tập A đến tập B là tập tất cả các chuỗi nhị phân có độ dài bằng 7 trong
đó có 4 chữ số 0 và 3 chữ số 1. Dễ thấy rằng, ánh xạ f là một đơn ánh và một toàn ánh nên ánh xạ f là một song ánh từ tập A đến tập B Do đó, theo nguyên lý (BP) và ví dụ 1.4.2, chúng ta có A B C73 35.
Nhận xét
Trong bản đồ đường đi ở hình 1.5.1 gồm một mạng lưới 5 4 hình chữ nhật. Một cách tổng quát, nếu có một mạng lưới m1 n1 hình chữ nhật bao gồm m 1 đường dọc và n 1 đường ngang, thì số đường đi
Trang 38Quan sát thấy s i và s i1 không liên tiếp, tất cả các số trong f S là phân biệt. Như vậy, f S B , và f là một ánh xạ từ A vào B Dễ thấy, f là đơn
Trang 39Ví dụ 1.6.3.
Tìm số hoán vị của 5 chữ cái: , , , , a a a b c
Trang 40Giải
Gọi là số hoán vị của 5 chữ cái trên. Ví dụ, một trong số chúng có
dạng là abaac Bây giờ, chúng ta hãy tưởng tượng rằng 3 chữ cái a là phân
3 2 2
a a