1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài Giảng Nguyên Lý Thống Kê Kinh Tế ( Combo Full Slides 6 Chương )

314 55 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Giảng Nguyên Lý Thống Kê Kinh Tế
Trường học Học Viện Chính Sách Và Phát Triển
Chuyên ngành Nguyên Lý Thống Kê Kinh Tế
Thể loại Bài Giảng
Định dạng
Số trang 314
Dung lượng 2,07 MB
File đính kèm slide bg.zip (2 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 1 : Giới thiệu chung Chương 2 : Thu thập thông tin thống kê Chương 3 : Tổng hợp và trình bày các số liệu thống kê Chương 4 : Thống kê mức độ của hiện tượng kinh tế - xã hội Chương 5: Dãy số thời gian và dự báo trong thống kê Chương 6: chỉ số

Trang 1

BÀI GIẢNG

NGUYÊN LÝ THỐNG KÊ KINH TẾ

BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ

HỌC VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ PHÁT TRIỂN

Trang 2

NỘI DUNG

 CH ƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU CHUNG NG 3 : T NG H P VÀ TRÌNH BÀY CÁC S LI U TH NG KÊ ỔNG HỢP VÀ TRÌNH BÀY CÁC SỐ LIỆU THỐNG KÊ ỢP VÀ TRÌNH BÀY CÁC SỐ LIỆU THỐNG KÊ ỐNG KÊ ỆU CHUNG ỐNG KÊ

 CH ƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU CHUNG NG 4 : TH NG KÊ M C Đ C A HI N T ỐNG KÊ ỨC ĐỘ CỦA HIỆN TƯỢNG KINH TẾ - XÃ HỘI Ộ CỦA HIỆN TƯỢNG KINH TẾ - XÃ HỘI ỦA HIỆN TƯỢNG KINH TẾ - XÃ HỘI ỆU CHUNG ƯỢP VÀ TRÌNH BÀY CÁC SỐ LIỆU THỐNG KÊ NG KINH T - XÃ H I Ế - XÃ HỘI Ộ CỦA HIỆN TƯỢNG KINH TẾ - XÃ HỘI

Trang 3

NỘI DUNG

 CH ƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU CHUNG NG 3 : T NG H P VÀ TRÌNH BÀY CÁC S LI U TH NG KÊ ỔNG HỢP VÀ TRÌNH BÀY CÁC SỐ LIỆU THỐNG KÊ ỢP VÀ TRÌNH BÀY CÁC SỐ LIỆU THỐNG KÊ ỐNG KÊ ỆU CHUNG ỐNG KÊ

 CH ƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU CHUNG NG 4 : TH NG KÊ M C Đ C A HI N T ỐNG KÊ ỨC ĐỘ CỦA HIỆN TƯỢNG KINH TẾ - XÃ HỘI Ộ CỦA HIỆN TƯỢNG KINH TẾ - XÃ HỘI ỦA HIỆN TƯỢNG KINH TẾ - XÃ HỘI ỆU CHUNG ƯỢP VÀ TRÌNH BÀY CÁC SỐ LIỆU THỐNG KÊ NG KINH T - XÃ H I Ế - XÃ HỘI Ộ CỦA HIỆN TƯỢNG KINH TẾ - XÃ HỘI

Trang 4

Chương 1:Giới thiệu chung

Trang 5

Khái niệm về thống kê

Th ng kê là h th ng các phống kê là hệ thống các phương pháp dùng để thu ệ thống các phương pháp dùng để thu ống kê là hệ thống các phương pháp dùng để thu ương pháp dùng để thu ng pháp dùng đ thu ể thu

th p, x lý và phân tích các con s c a nh ng hi n ập, xử lý và phân tích các con số của những hiện ử lý và phân tích các con số của những hiện ống kê là hệ thống các phương pháp dùng để thu ủa những hiện ững hiện ệ thống các phương pháp dùng để thu

tượng số lớn để tìm hiểu bản chất và tính quy luật ng s l n đ tìm hi u b n ch t và tính quy lu t ống kê là hệ thống các phương pháp dùng để thu ớn để tìm hiểu bản chất và tính quy luật ể thu ể thu ản chất và tính quy luật ất và tính quy luật ập, xử lý và phân tích các con số của những hiện

v n có c a chúng trong đi u ki n th i gian và không ống kê là hệ thống các phương pháp dùng để thu ủa những hiện ều kiện thời gian và không ệ thống các phương pháp dùng để thu ời gian và không gian c thụ thể ể thu

Trang 6

1 Lịch sử ra đời

Th ng kê h c là m t môn khoa h c xã h i ra đ i do ống kê là hệ thống các phương pháp dùng để thu ọc là một môn khoa học xã hội ra đời do ột môn khoa học xã hội ra đời do ọc là một môn khoa học xã hội ra đời do ột môn khoa học xã hội ra đời do ời gian và không nhu c u c a ho t đ ng th c ti n c a loài ngầu của hoạt động thực tiễn của loài người: ủa những hiện ạt động thực tiễn của loài người: ột môn khoa học xã hội ra đời do ực tiễn của loài người: ễn của loài người: ủa những hiện ười gian và không i:

 Chi m h u nô l ếm hữu nô lệ ững hiện ệ thống các phương pháp dùng để thu

 T b n ch nghĩa ư ản chất và tính quy luật ủa những hiện

Trang 7

2 Đối tượng nghiên cứu

Là m t lặt lượng ượng số lớn để tìm hiểu bản chất và tính quy luật ng trong m i quan h m t thi t v i ống kê là hệ thống các phương pháp dùng để thu ệ thống các phương pháp dùng để thu ập, xử lý và phân tích các con số của những hiện ếm hữu nô lệ ớn để tìm hiểu bản chất và tính quy luật m t ch tặt lượng ất và tính quy luật

c a các hi n tủa những hiện ệ thống các phương pháp dùng để thu ượng số lớn để tìm hiểu bản chất và tính quy luật ng kinh t - xã h i s l nếm hữu nô lệ ột môn khoa học xã hội ra đời do ống kê là hệ thống các phương pháp dùng để thu ớn để tìm hiểu bản chất và tính quy luật trong đi u ều kiện thời gian và không

ki n ệ thống các phương pháp dùng để thu th i gianời gian và không và không gian c th ụ thể ể thu

Trang 8

Mặt lượng trong mối quan hệ mật thiết với mặt chất

Theo quan điểm của triết:

*Lượng: Là thuộc tính

bên ngoài của bản thân

sự vật hiện tượng, biểu

hiện quy mô to nhỏ, lớn

bé, cao thấp, số lượng ít

hay nhiều…

*Chất: Là thuộc tính bên

trong của sự vật, hiện

tượng là cơ sở phân biệt

sự vật này với sự vật

khác

Theo quan điểm của TK:

(số tuyệt đối), biểu hiện mối quan hệ so sánh (số tương đối), biểu hiện mối quan hệ bình quân (số bình quân)

thể hiện mối quan hệ kinh

tế xã hội

Trang 9

Mối quan hệ giữa Lượng và Chất

Ch t t n t i thông qua lất và tính quy luật ồn tại thông qua lượng, lượng là biểu hiện của ạt động thực tiễn của loài người: ượng số lớn để tìm hiểu bản chất và tính quy luật ng, lượng số lớn để tìm hiểu bản chất và tính quy luật ng là bi u hi n c a ể thu ệ thống các phương pháp dùng để thu ủa những hiện

ch t.ất và tính quy luật

M i ch t có m t lỗi chất có một lượng cụ thể, mỗi lượng có một chất ất và tính quy luật ột môn khoa học xã hội ra đời do ượng số lớn để tìm hiểu bản chất và tính quy luật ng c th , m i lụ thể ể thu ỗi chất có một lượng cụ thể, mỗi lượng có một chất ượng số lớn để tìm hiểu bản chất và tính quy luật ng có m t ch t ột môn khoa học xã hội ra đời do ất và tính quy luật xác đ nh.ịnh

Lượng số lớn để tìm hiểu bản chất và tính quy luật ng đ i d n đ n ch t đ i, ch t m i ra đ i cùng v i ổi dẫn đến chất đổi, chất mới ra đời cùng với ẫn đến chất đổi, chất mới ra đời cùng với ếm hữu nô lệ ất và tính quy luật ổi dẫn đến chất đổi, chất mới ra đời cùng với ất và tính quy luật ớn để tìm hiểu bản chất và tính quy luật ời gian và không ớn để tìm hiểu bản chất và tính quy luật

lượng số lớn để tìm hiểu bản chất và tính quy luật ng m i, t o đớn để tìm hiểu bản chất và tính quy luật ạt động thực tiễn của loài người: ượng số lớn để tìm hiểu bản chất và tính quy luật c đi u ki n cho lều kiện thời gian và không ệ thống các phương pháp dùng để thu ượng số lớn để tìm hiểu bản chất và tính quy luật ng m i phát ớn để tìm hiểu bản chất và tính quy luật

tri n v i m t m c đ nh t đ nh l i phá v ch t cũ, ể thu ớn để tìm hiểu bản chất và tính quy luật ột môn khoa học xã hội ra đời do ức độ nhất định lại phá vỡ chất cũ, ột môn khoa học xã hội ra đời do ất và tính quy luật ịnh ạt động thực tiễn của loài người: ỡ chất cũ, ất và tính quy luật

làm cho ch t m i ra đ i.ất và tính quy luật ớn để tìm hiểu bản chất và tính quy luật ời gian và không

Trang 10

Mối quan hệ giữa mặt chất và lượng

Tóm l i: ch t trong m i quan h m t thi t v i lạt động thực tiễn của loài người: ất và tính quy luật ống kê là hệ thống các phương pháp dùng để thu ệ thống các phương pháp dùng để thu ập, xử lý và phân tích các con số của những hiện ếm hữu nô lệ ớn để tìm hiểu bản chất và tính quy luật ượng số lớn để tìm hiểu bản chất và tính quy luật ng trong th ng kê đống kê là hệ thống các phương pháp dùng để thu ượng số lớn để tìm hiểu bản chất và tính quy luật c hi u là khi ti n hành các th t c ể thu ếm hữu nô lệ ủa những hiện ụ thể

th ng kê thì ta không ch đ n thu n là tính toán các ống kê là hệ thống các phương pháp dùng để thu ỉ đơn thuần là tính toán các ơng pháp dùng để thu ầu của hoạt động thực tiễn của loài người:con s và quan h s lống kê là hệ thống các phương pháp dùng để thu ệ thống các phương pháp dùng để thu ống kê là hệ thống các phương pháp dùng để thu ượng số lớn để tìm hiểu bản chất và tính quy luật ng đ n thu n mà lơng pháp dùng để thu ầu của hoạt động thực tiễn của loài người: ượng số lớn để tìm hiểu bản chất và tính quy luật ng và quan h lệ thống các phương pháp dùng để thu ượng số lớn để tìm hiểu bản chất và tính quy luật ng đó ph i g n v i n i dung kinh t xã ản chất và tính quy luật ắn với nội dung kinh tế xã ớn để tìm hiểu bản chất và tính quy luật ột môn khoa học xã hội ra đời do ếm hữu nô lệ

h i nh t đ nhột môn khoa học xã hội ra đời do ất và tính quy luật ịnh

Trang 11

Hiện tượng kinh tế xã hội số lớn

Là t ng th bao g m nhi u hi n tổi dẫn đến chất đổi, chất mới ra đời cùng với ể thu ồn tại thông qua lượng, lượng là biểu hiện của ều kiện thời gian và không ệ thống các phương pháp dùng để thu ượng số lớn để tìm hiểu bản chất và tính quy luật ng cá bi tệ thống các phương pháp dùng để thu

Thông qua vi c nghiên c u s l n hi n tệ thống các phương pháp dùng để thu ức độ nhất định lại phá vỡ chất cũ, ống kê là hệ thống các phương pháp dùng để thu ớn để tìm hiểu bản chất và tính quy luật ệ thống các phương pháp dùng để thu ượng số lớn để tìm hiểu bản chất và tính quy luật ng, tác

đ ng c a các nhân t ng u nhiên sẽ b bù tr mà m t ột môn khoa học xã hội ra đời do ủa những hiện ống kê là hệ thống các phương pháp dùng để thu ẫn đến chất đổi, chất mới ra đời cùng với ịnh ừ mà mất ất và tính quy luật

đi, bi u hi n c a b n ch t , tính quy lu t c a hi n ể thu ệ thống các phương pháp dùng để thu ủa những hiện ản chất và tính quy luật ất và tính quy luật ập, xử lý và phân tích các con số của những hiện ủa những hiện ệ thống các phương pháp dùng để thu

tượng số lớn để tìm hiểu bản chất và tính quy luật ng m i có kh năng th hi n rõớn để tìm hiểu bản chất và tính quy luật ản chất và tính quy luật ể thu ệ thống các phương pháp dùng để thu

Tuy nhiên bên c nh vi c nghiên c u s đôi khi v n ạt động thực tiễn của loài người: ệ thống các phương pháp dùng để thu ức độ nhất định lại phá vỡ chất cũ, ống kê là hệ thống các phương pháp dùng để thu ẫn đến chất đổi, chất mới ra đời cùng với

ph i k t h p v i cá hi n tản chất và tính quy luật ếm hữu nô lệ ợng số lớn để tìm hiểu bản chất và tính quy luật ớn để tìm hiểu bản chất và tính quy luật ệ thống các phương pháp dùng để thu ượng số lớn để tìm hiểu bản chất và tính quy luật ng cá bi t, đ nh n th c ệ thống các phương pháp dùng để thu ể thu ập, xử lý và phân tích các con số của những hiện ức độ nhất định lại phá vỡ chất cũ,

m t cách toàn di n, phong phú và sâu s c.ột môn khoa học xã hội ra đời do ệ thống các phương pháp dùng để thu ắn với nội dung kinh tế xã

Trang 12

Đối tượng nghiên cứu của thống kê luôn tồn tại trong những điều kiện lịch

sử nhất định

Trong đi u ki n l ch s khác nhau, hi n tều kiện thời gian và không ệ thống các phương pháp dùng để thu ịnh ử lý và phân tích các con số của những hiện ệ thống các phương pháp dùng để thu ượng số lớn để tìm hiểu bản chất và tính quy luật ng kinh t ếm hữu nô lệ

xã h i có đ c đi m v ch t và bi u hi n v lột môn khoa học xã hội ra đời do ặt lượng ể thu ều kiện thời gian và không ất và tính quy luật ể thu ệ thống các phương pháp dùng để thu ều kiện thời gian và không ượng số lớn để tìm hiểu bản chất và tính quy luật ng

khác nhau

Vì v y ph i đ t s li u c a th ng kê trong nh ng ập, xử lý và phân tích các con số của những hiện ản chất và tính quy luật ặt lượng ống kê là hệ thống các phương pháp dùng để thu ệ thống các phương pháp dùng để thu ủa những hiện ống kê là hệ thống các phương pháp dùng để thu ững hiện

đi u ki n c th m i có th rút ra k t lu n chính xácều kiện thời gian và không ệ thống các phương pháp dùng để thu ụ thể ể thu ớn để tìm hiểu bản chất và tính quy luật ể thu ếm hữu nô lệ ập, xử lý và phân tích các con số của những hiện

Trang 13

3.1 Cơ sở lý luận của TKH

Kinh t chính tr Mác – Lêninế chính trị Mác – Lênin ị Mác – Lênin

Ch ngh a duy v t l ch sủ nghĩa duy vật lịch sử ĩa duy vật lịch sử ật lịch sử ị Mác – Lênin ử

Kinh t h cế chính trị Mác – Lênin ọc

Trang 14

3.2 Cơ sở phương pháp luận của TKH

T ng h p v m t lý lu n các phổi dẫn đến chất đổi, chất mới ra đời cùng với ợng số lớn để tìm hiểu bản chất và tính quy luật ều kiện thời gian và không ặt lượng ập, xử lý và phân tích các con số của những hiện ương pháp dùng để thu ng pháp chuyên môn c a th ng kê g i là phủa những hiện ống kê là hệ thống các phương pháp dùng để thu ọc là một môn khoa học xã hội ra đời do ương pháp dùng để thu ng pháp lu n c a ập, xử lý và phân tích các con số của những hiện ủa những hiện

th ng kê h cống kê là hệ thống các phương pháp dùng để thu ọc là một môn khoa học xã hội ra đời do

 C s phơng pháp dùng để thu ở phương pháp luận: Dựa vào định luật số lớn ương pháp dùng để thu ng pháp lu n: D a vào đ nh lu t s l n ập, xử lý và phân tích các con số của những hiện ực tiễn của loài người: ịnh ập, xử lý và phân tích các con số của những hiện ống kê là hệ thống các phương pháp dùng để thu ớn để tìm hiểu bản chất và tính quy luật trong lý thuy t xác su t đã xác đ nh.ếm hữu nô lệ ất và tính quy luật ịnh

Trang 15

4 Một số khái niệm cơ bản

Th ng kê: là h th ng các phống kê là hệ thống các phương pháp dùng để thu ệ thống các phương pháp dùng để thu ống kê là hệ thống các phương pháp dùng để thu ương pháp dùng để thu ng pháp dùng đ thu ể thu

th p, x lý và phân tích các con s c a nh ng hi n ập, xử lý và phân tích các con số của những hiện ử lý và phân tích các con số của những hiện ống kê là hệ thống các phương pháp dùng để thu ủa những hiện ững hiện ệ thống các phương pháp dùng để thu

tượng số lớn để tìm hiểu bản chất và tính quy luật ng s l n đ tìm hi u b n ch t và tính quy lu t ống kê là hệ thống các phương pháp dùng để thu ớn để tìm hiểu bản chất và tính quy luật ể thu ể thu ản chất và tính quy luật ất và tính quy luật ập, xử lý và phân tích các con số của những hiện

v n có c a chúng trong đi u ki n th i gian và không ống kê là hệ thống các phương pháp dùng để thu ủa những hiện ều kiện thời gian và không ệ thống các phương pháp dùng để thu ời gian và không gian c th ụ thể ể thu

T ng th th ng kê (t ng th ): là t p h p các ph n t ổi dẫn đến chất đổi, chất mới ra đời cùng với ể thu ống kê là hệ thống các phương pháp dùng để thu ổi dẫn đến chất đổi, chất mới ra đời cùng với ể thu ập, xử lý và phân tích các con số của những hiện ợng số lớn để tìm hiểu bản chất và tính quy luật ầu của hoạt động thực tiễn của loài người: ử lý và phân tích các con số của những hiện

đ ng nh t theo m t d u hi u nghiên c u đ nh tính ồn tại thông qua lượng, lượng là biểu hiện của ất và tính quy luật ột môn khoa học xã hội ra đời do ất và tính quy luật ệ thống các phương pháp dùng để thu ức độ nhất định lại phá vỡ chất cũ, ịnh.hay đ nh lịnh ượng số lớn để tìm hiểu bản chất và tính quy luật ng nào đó

Trang 16

4 Một số khái niệm cơ bản

T ng th đ ng ch t: là t ng th trong đó bao g m các ổi dẫn đến chất đổi, chất mới ra đời cùng với ếm hữu nô lệ ồn tại thông qua lượng, lượng là biểu hiện của ất và tính quy luật ổi dẫn đến chất đổi, chất mới ra đời cùng với ể thu ồn tại thông qua lượng, lượng là biểu hiện của

đ n v gi ng nhau m t hay m t s đ c đi m ch ơng pháp dùng để thu ịnh ống kê là hệ thống các phương pháp dùng để thu ở phương pháp luận: Dựa vào định luật số lớn ột môn khoa học xã hội ra đời do ột môn khoa học xã hội ra đời do ống kê là hệ thống các phương pháp dùng để thu ặt lượng ể thu ủa những hiện

y u có liên quan tr c ti p đ n m c đích nghiên c u.ếm hữu nô lệ ực tiễn của loài người: ếm hữu nô lệ ếm hữu nô lệ ụ thể ức độ nhất định lại phá vỡ chất cũ,

T ng th không đ ng ch t: là t ng th bao g m các ổi dẫn đến chất đổi, chất mới ra đời cùng với ể thu ồn tại thông qua lượng, lượng là biểu hiện của ất và tính quy luật ổi dẫn đến chất đổi, chất mới ra đời cùng với ể thu ồn tại thông qua lượng, lượng là biểu hiện của

đ n v không gi ng nhau nh ng đ c đi m ch y u ơng pháp dùng để thu ịnh ống kê là hệ thống các phương pháp dùng để thu ở phương pháp luận: Dựa vào định luật số lớn ững hiện ặt lượng ể thu ủa những hiện ếm hữu nô lệ

có liên quan tr c ti p đ n m c đích nghiên c u.ực tiễn của loài người: ếm hữu nô lệ ếm hữu nô lệ ụ thể ức độ nhất định lại phá vỡ chất cũ,

Trang 17

4 Một số khái niệm cơ bản

Ph n t th ng kê (đ n v ): là ph n t c a t ng th ầu của hoạt động thực tiễn của loài người: ử lý và phân tích các con số của những hiện ống kê là hệ thống các phương pháp dùng để thu ơng pháp dùng để thu ịnh ầu của hoạt động thực tiễn của loài người: ử lý và phân tích các con số của những hiện ủa những hiện ổi dẫn đến chất đổi, chất mới ra đời cùng với ể thu

th ng kê.ống kê là hệ thống các phương pháp dùng để thu

Tiêu th c th ng kê: là khái ni m dùng đ ch đ c tính ức độ nhất định lại phá vỡ chất cũ, ống kê là hệ thống các phương pháp dùng để thu ệ thống các phương pháp dùng để thu ể thu ỉ đơn thuần là tính toán các ặt lượng

c a t ng th th ng kê.ủa những hiện ổi dẫn đến chất đổi, chất mới ra đời cùng với ể thu ống kê là hệ thống các phương pháp dùng để thu

Phân lo i tiêu th c:ạt động thực tiễn của loài người: ức độ nhất định lại phá vỡ chất cũ,

 Tiêu th c b t bi n và tiêu th c bi n đ ng ức độ nhất định lại phá vỡ chất cũ, ất và tính quy luật ếm hữu nô lệ ức độ nhất định lại phá vỡ chất cũ, ếm hữu nô lệ ột môn khoa học xã hội ra đời do

 Tiêu th c s l ức độ nhất định lại phá vỡ chất cũ, ống kê là hệ thống các phương pháp dùng để thu ượng số lớn để tìm hiểu bản chất và tính quy luật ng và ch t l ất và tính quy luật ượng số lớn để tìm hiểu bản chất và tính quy luật ng.

• Tiêu th c s l ức độ nhất định lại phá vỡ chất cũ, ống kê là hệ thống các phương pháp dùng để thu ượng số lớn để tìm hiểu bản chất và tính quy luật ng: là nh ng tiêu th c có bi u hi n tr c ti p ững hiện ức độ nhất định lại phá vỡ chất cũ, ể thu ệ thống các phương pháp dùng để thu ực tiễn của loài người: ếm hữu nô lệ.

b ng nh ng con s ằng những con số ững hiện ống kê là hệ thống các phương pháp dùng để thu

• Tiêu th c ch t l ức độ nhất định lại phá vỡ chất cũ, ất và tính quy luật ượng số lớn để tìm hiểu bản chất và tính quy luật ng: là nh ng tiêu th c không bi u hi n đ ững hiện ức độ nhất định lại phá vỡ chất cũ, ể thu ệ thống các phương pháp dùng để thu ượng số lớn để tìm hiểu bản chất và tính quy luật c

b ng s ằng những con số ống kê là hệ thống các phương pháp dùng để thu

Trang 18

4 Một số khái niệm cơ bản

Ch tiêu th ng kê: là khái ni m th hi n m i quan h ỉ đơn thuần là tính toán các ống kê là hệ thống các phương pháp dùng để thu ệ thống các phương pháp dùng để thu ể thu ệ thống các phương pháp dùng để thu ống kê là hệ thống các phương pháp dùng để thu ệ thống các phương pháp dùng để thu

gi a lững hiện ượng số lớn để tìm hiểu bản chất và tính quy luật ng và ch t c a hi n tất và tính quy luật ủa những hiện ệ thống các phương pháp dùng để thu ượng số lớn để tìm hiểu bản chất và tính quy luật ng kinh t - xã h i ếm hữu nô lệ ột môn khoa học xã hội ra đời do

trong đi u ki n th i gian và không gian c th ều kiện thời gian và không ệ thống các phương pháp dùng để thu ời gian và không ụ thể ể thu

 Ch tiêu s l ỉ đơn thuần là tính toán các ống kê là hệ thống các phương pháp dùng để thu ượng số lớn để tìm hiểu bản chất và tính quy luật ng: th hi n quy mô t ng th ể thu ệ thống các phương pháp dùng để thu ổi dẫn đến chất đổi, chất mới ra đời cùng với ể thu

 Ch tiêu ch t l ỉ đơn thuần là tính toán các ất và tính quy luật ượng số lớn để tìm hiểu bản chất và tính quy luật ng: th hi n tính ch t, trình đ ph bi n, quan ể thu ệ thống các phương pháp dùng để thu ất và tính quy luật ột môn khoa học xã hội ra đời do ổi dẫn đến chất đổi, chất mới ra đời cùng với ếm hữu nô lệ.

h so sánh trong t ng th ệ thống các phương pháp dùng để thu ổi dẫn đến chất đổi, chất mới ra đời cùng với ể thu

Trang 19

5 Biến số - Thang đo

 Bi n s : là nh ng đ c tr ng c a ngếm hữu nô lệ ống kê là hệ thống các phương pháp dùng để thu ững hiện ặt lượng ư ủa những hiện ười gian và không i, đ i tống kê là hệ thống các phương pháp dùng để thu ượng số lớn để tìm hiểu bản chất và tính quy luật ng

ho c hi n tặt lượng ệ thống các phương pháp dùng để thu ượng số lớn để tìm hiểu bản chất và tính quy luật ng mà có th đo lể thu ười gian và không ng đượng số lớn để tìm hiểu bản chất và tính quy luật c theo m t ột môn khoa học xã hội ra đời do cách th c nào đó và có th mang nh ng giá tr khác ức độ nhất định lại phá vỡ chất cũ, ể thu ững hiện ịnh.nhau ho c có nh ng đ c tính khác nhau.ặt lượng ững hiện ặt lượng

Các lo i bi n s :ạt động thực tiễn của loài người: ếm hữu nô lệ ống kê là hệ thống các phương pháp dùng để thu

 Bi n đ nh l ếm hữu nô lệ ịnh ượng số lớn để tìm hiểu bản chất và tính quy luật ng (Numeric variable).

Trang 20

Biến định tính

Bi n đ nh tính: là bi n s ch n m trong m t ho c ếm hữu nô lệ ịnh ếm hữu nô lệ ống kê là hệ thống các phương pháp dùng để thu ỉ đơn thuần là tính toán các ằng những con số ột môn khoa học xã hội ra đời do ặt lượng

m t s các h ng nh t đ nh ột môn khoa học xã hội ra đời do ống kê là hệ thống các phương pháp dùng để thu ạt động thực tiễn của loài người: ất và tính quy luật ịnh.

 Bi n đ nh danh: các giá tr trong bi n đ ếm hữu nô lệ ịnh ịnh ếm hữu nô lệ ượng số lớn để tìm hiểu bản chất và tính quy luật ắn với nội dung kinh tế xã c s p x p theo ếm hữu nô lệ tên g i ho c phân lo i theo m t tiêu chu n nào đó nh ng ọc là một môn khoa học xã hội ra đời do ặt lượng ạt động thực tiễn của loài người: ột môn khoa học xã hội ra đời do ẩn nào đó nhưng ư không bi u th m t tr t t th b c nào ể thu ịnh ột môn khoa học xã hội ra đời do ập, xử lý và phân tích các con số của những hiện ực tiễn của loài người: ức độ nhất định lại phá vỡ chất cũ, ập, xử lý và phân tích các con số của những hiện

 Bi n th b c: các giá tr trong bi n đ ếm hữu nô lệ ức độ nhất định lại phá vỡ chất cũ, ập, xử lý và phân tích các con số của những hiện ịnh ếm hữu nô lệ ượng số lớn để tìm hiểu bản chất và tính quy luật c phân lo i theo ạt động thực tiễn của loài người:

m t tiêu chu n nào đó và đ ột môn khoa học xã hội ra đời do ẩn nào đó nhưng ượng số lớn để tìm hiểu bản chất và tính quy luật ắn với nội dung kinh tế xã c s p x p theo m t tr t t ếm hữu nô lệ ột môn khoa học xã hội ra đời do ập, xử lý và phân tích các con số của những hiện ực tiễn của loài người:

nh t đ nh ất và tính quy luật ịnh.

Bi n nh phân: ch nh n 1 trong 2 giá tr (0/1, ếm hữu nô lệ ịnh ỉ đơn thuần là tính toán các ập, xử lý và phân tích các con số của những hiện ịnh.

Có/Không …)

Trang 21

Biến định lượng

 Bi n đ nh lếm hữu nô lệ ịnh ượng số lớn để tìm hiểu bản chất và tính quy luật ng: là bi n s mà giá tr là các con s ếm hữu nô lệ ống kê là hệ thống các phương pháp dùng để thu ịnh ống kê là hệ thống các phương pháp dùng để thu

 Bi n r i r c: các giá tr n m trong t p đ m đ ếm hữu nô lệ ời gian và không ạt động thực tiễn của loài người: ịnh ằng những con số ập, xử lý và phân tích các con số của những hiện ếm hữu nô lệ ượng số lớn để tìm hiểu bản chất và tính quy luật c.

 Bi n liên t c: các giá tr n m trong t p không đ m ếm hữu nô lệ ụ thể ịnh ằng những con số ập, xử lý và phân tích các con số của những hiện ếm hữu nô lệ.

đ ượng số lớn để tìm hiểu bản chất và tính quy luật c.

Trang 22

Ví dụ về biến số

 Bi n đ nh danh: gi i tính (Nam/N ), nhóm máu… ếm hữu nô lệ ịnh ớn để tìm hiểu bản chất và tính quy luật ững hiện

 Bi n th b c: Đ đo m c đ hài lòng, chúng ta có th s ếm hữu nô lệ ức độ nhất định lại phá vỡ chất cũ, ập, xử lý và phân tích các con số của những hiện ể thu ức độ nhất định lại phá vỡ chất cũ, ột môn khoa học xã hội ra đời do ể thu ử lý và phân tích các con số của những hiện

d ng các thang đo 5 m c: ụ thể ức độ nhất định lại phá vỡ chất cũ,

1 “Hoàn toàn hài lòng”

2 “Khá hài lòng”

3 “Bình th ười gian và không ng”

4 “Khá không hài lòng”

5 “Hoàn toàn không hài lòng”

 Bi n r i r c: s l ếm hữu nô lệ ời gian và không ạt động thực tiễn của loài người: ống kê là hệ thống các phương pháp dùng để thu ượng số lớn để tìm hiểu bản chất và tính quy luật ng sinh viên, t ng s tài s n… ổi dẫn đến chất đổi, chất mới ra đời cùng với ống kê là hệ thống các phương pháp dùng để thu ản chất và tính quy luật

 Bi n liên t c: chi u cao, cân n ng … ếm hữu nô lệ ụ thể ều kiện thời gian và không ặt lượng

Trang 23

Biến số

Biến định

tính

Biến định lượng

danh

Trang 24

Thang đo

 Thang đo đ nh danh: là thang đo dùng mã s đ phân ịnh ống kê là hệ thống các phương pháp dùng để thu ể thu

lo i đ i tạt động thực tiễn của loài người: ống kê là hệ thống các phương pháp dùng để thu ượng số lớn để tìm hiểu bản chất và tính quy luật ng

Ví d : gi i tính (Nam: 0, N : 1)…ụ thể ớn để tìm hiểu bản chất và tính quy luật ững hiện

 Thang đo th b c: là thang đo s chênh l ch gi a các ức độ nhất định lại phá vỡ chất cũ, ập, xử lý và phân tích các con số của những hiện ực tiễn của loài người: ệ thống các phương pháp dùng để thu ững hiện

bi u hi n c a tiêu th c có th b c h n kém.ể thu ệ thống các phương pháp dùng để thu ủa những hiện ức độ nhất định lại phá vỡ chất cũ, ức độ nhất định lại phá vỡ chất cũ, ập, xử lý và phân tích các con số của những hiện ơng pháp dùng để thu

Ví d : h c l c c a sinh viên (TB: <7, 7<K<8, G>8)…ụ thể ọc là một môn khoa học xã hội ra đời do ực tiễn của loài người: ủa những hiện

Trang 25

Thang đo

Thang đo kho ng: là thang đo th b c có kho ng cách ản chất và tính quy luật ức độ nhất định lại phá vỡ chất cũ, ập, xử lý và phân tích các con số của những hiện ản chất và tính quy luật

b ng nhau.ằng những con số

 Thang đo t l : là thang đo dùng các s t nhiên đ ỉ đơn thuần là tính toán các ệ thống các phương pháp dùng để thu ống kê là hệ thống các phương pháp dùng để thu ực tiễn của loài người: ể thu

lượng số lớn để tìm hiểu bản chất và tính quy luật ng hóa d li u ững hiện ệ thống các phương pháp dùng để thu

Ví d : thu nh p bình quân hàng tháng c a nhân viên ụ thể ập, xử lý và phân tích các con số của những hiện ủa những hiện

công ty A là 10tr

Trang 26

6 Q ỳa trỡnh nghiờn c u th ng kờ ức độ nhất định lại phỏ vỡ chất cũ, ống kờ là hệ thống cỏc phương phỏp dựng để thu

Tổng hợp TK

Phân tíchTK

Điều tra TK Quan sát số lớn, trực tiếp, gián tiếp

Ph ơng pháp phân tổ, Diễn văn, đồ thị …

Trang 27

Chương 2

THÔNG TIN

Trang 28

Nội dung chính

 Thông tin th ng kêống kê là hệ thống các phương pháp dùng để thu

 Phương pháp dùng để thu ng pháp thu th p thông tinập, xử lý và phân tích các con số của những hiện

Các hình thức tổ chức điều tra

 Sai s trong đi u tra th ng kêống kê là hệ thống các phương pháp dùng để thu ều kiện thời gian và không ống kê là hệ thống các phương pháp dùng để thu

Trang 29

1 Thông tin thống kê

 Thông tin th ng kê: là tin t c c a hi n tống kê là hệ thống các phương pháp dùng để thu ức độ nhất định lại phá vỡ chất cũ, ủa những hiện ệ thống các phương pháp dùng để thu ượng số lớn để tìm hiểu bản chất và tính quy luật ng hay quá trình kinh t - xã h i do c quan th ng kê thu th p ếm hữu nô lệ ột môn khoa học xã hội ra đời do ơng pháp dùng để thu ống kê là hệ thống các phương pháp dùng để thu ập, xử lý và phân tích các con số của những hiện

trong đi u ki n th i gian và không gian c th ều kiện thời gian và không ệ thống các phương pháp dùng để thu ời gian và không ụ thể ể thu

 Phân lo i:ạt động thực tiễn của loài người:

 D li u đ nh tính ững hiện ệ thống các phương pháp dùng để thu ịnh.

 D li u đ nh l ững hiện ệ thống các phương pháp dùng để thu ịnh ượng số lớn để tìm hiểu bản chất và tính quy luật ng.

 Theo ngu n cung c p: ồn tại thông qua lượng, lượng là biểu hiện của ất và tính quy luật

 D li u th c p ững hiện ệ thống các phương pháp dùng để thu ức độ nhất định lại phá vỡ chất cũ, ất và tính quy luật

 D li u s c p (thông tin g c) ững hiện ệ thống các phương pháp dùng để thu ơng pháp dùng để thu ất và tính quy luật ống kê là hệ thống các phương pháp dùng để thu

Trang 30

1 Thông tin thống kê

Ngu n d li u th c p: S li u có đồn tại thông qua lượng, lượng là biểu hiện của ững hiện ệ thống các phương pháp dùng để thu ức độ nhất định lại phá vỡ chất cũ, ất và tính quy luật ống kê là hệ thống các phương pháp dùng để thu ệ thống các phương pháp dùng để thu ượng số lớn để tìm hiểu bản chất và tính quy luật ừ mà mất ệ thống các phương pháp dùng để thu c t vi c thu

th p t các b ph n đã t ng h p thông tin, thông tin ập, xử lý và phân tích các con số của những hiện ừ mà mất ột môn khoa học xã hội ra đời do ập, xử lý và phân tích các con số của những hiện ổi dẫn đến chất đổi, chất mới ra đời cùng với ợng số lớn để tìm hiểu bản chất và tính quy luật

đã s p x p…ắn với nội dung kinh tế xã ếm hữu nô lệ

 Tài li u nào? ệ thống các phương pháp dùng để thu

 Thu th p đâu? ập, xử lý và phân tích các con số của những hiện ở phương pháp luận: Dựa vào định luật số lớn

 C p nào? … ất và tính quy luật

Trang 31

1 Thông tin thống kê

Ngu n d li u s c p: D li u có đồn tại thông qua lượng, lượng là biểu hiện của ững hiện ệ thống các phương pháp dùng để thu ơng pháp dùng để thu ất và tính quy luật ững hiện ệ thống các phương pháp dùng để thu ượng số lớn để tìm hiểu bản chất và tính quy luật c qua các cu c ột môn khoa học xã hội ra đời do

đi u tra kh o sát khác nhau.ều kiện thời gian và không ản chất và tính quy luật

D li u s c p: thu đững hiện ệ thống các phương pháp dùng để thu ơng pháp dùng để thu ất và tính quy luật ượng số lớn để tìm hiểu bản chất và tính quy luật c dướn để tìm hiểu bản chất và tính quy luật i hình th c đi u tra ức độ nhất định lại phá vỡ chất cũ, ều kiện thời gian và không

chuyên môn

 Xác đ nh m c đích đi u tra ịnh ụ thể ều kiện thời gian và không

 Xác đ nh đ i t ịnh ống kê là hệ thống các phương pháp dùng để thu ượng số lớn để tìm hiểu bản chất và tính quy luật ng và đ n v đi u tra ơng pháp dùng để thu ịnh ều kiện thời gian và không

 N i dung đi u tra ột môn khoa học xã hội ra đời do ều kiện thời gian và không

 Xác đ nh th i đi m và th i kỳ đi u tra ịnh ời gian và không ể thu ời gian và không ều kiện thời gian và không

 Bi u m u đi u tra và b n gi i thích cách ghi bi u m u ể thu ẫn đến chất đổi, chất mới ra đời cùng với ều kiện thời gian và không ản chất và tính quy luật ản chất và tính quy luật ể thu ẫn đến chất đổi, chất mới ra đời cùng với

Trang 32

1 Thông tin thống kê

Đi u tra th ng kê là t ch c m t cách khoa h c và ều kiện thời gian và không ống kê là hệ thống các phương pháp dùng để thu ổi dẫn đến chất đổi, chất mới ra đời cùng với ức độ nhất định lại phá vỡ chất cũ, ột môn khoa học xã hội ra đời do ọc là một môn khoa học xã hội ra đời do

theo k ho ch th ng nh t đ thu th p d li u v các ếm hữu nô lệ ạt động thực tiễn của loài người: ống kê là hệ thống các phương pháp dùng để thu ất và tính quy luật ể thu ập, xử lý và phân tích các con số của những hiện ững hiện ệ thống các phương pháp dùng để thu ều kiện thời gian và không

hi n tệ thống các phương pháp dùng để thu ượng số lớn để tìm hiểu bản chất và tính quy luật ng và quá trình KTXH

Trang 33

1 Thông tin thống kê

* Ý nghĩa của điều tra thống kê

Tài liệu điều tra thống kê là căn cứ để:

hoá - xã hội,

đất nước.

triển kinh tế quốc dân

tích thống kê.

Trang 34

1 Thông tin thống kê

 Yêu cầu của điều tra thống kê:

- Chính xác: Tài liệu ban đầu thu được phải phản ánh đúng đắn thực tế khách quan

- Kịp thời: Đảm bảo thời gian, phản ánh đúng lúc các tài liệu mà người sử dụng cần đến

- Đầy đủ: Tài liệu điều tra được thu thập theo đúng nội dung và sè đơn vị đã quy định.

Trang 35

Phân loại điều tra thống kê

Điều tra thống kê

Căn cứ vào t/c liên tục

của việc thu thập thông tin

Căn cứ vào phạm vi tổng thể tiến hành điều tra

Điều tra không

toàn bộ

Đ/t trọng điểm

Đ/t chuyên đề

Đ/t chọn mẫu

Trang 36

Điều tra thường xuyên

Thu th p thông tin liên t c theo th i gian, theo sát v i ập, xử lý và phân tích các con số của những hiện ụ thể ời gian và không ớn để tìm hiểu bản chất và tính quy luật quá trình bi n đ ng c a hi n t ếm hữu nô lệ ột môn khoa học xã hội ra đời do ủa những hiện ệ thống các phương pháp dùng để thu ượng số lớn để tìm hiểu bản chất và tính quy luật ng nghiên c u ức độ nhất định lại phá vỡ chất cũ,

VD : - Đi u tra bi n đ ng nhân kh u đ a ph ều kiện thời gian và không ếm hữu nô lệ ột môn khoa học xã hội ra đời do ẩn nào đó nhưng ịnh ương pháp dùng để thu ng (sinh,

t , đi, đ n) ử lý và phân tích các con số của những hiện ếm hữu nô lệ.

Ư ể thu ượng số lớn để tìm hiểu bản chất và tính quy luật ể thu

Trang 37

Điều tra không thường xuyên

Ti n hành thu th p thông tin không liên t c, ph n ánh tr ng ếm hữu nô lệ ập, xử lý và phân tích các con số của những hiện ụ thể ản chất và tính quy luật ạt động thực tiễn của loài người: thái c a hi n t ủa những hiện ệ thống các phương pháp dùng để thu ượng số lớn để tìm hiểu bản chất và tính quy luật ng m t th i đi m hay th i kỳ nh t đ nh ở phương pháp luận: Dựa vào định luật số lớn ột môn khoa học xã hội ra đời do ời gian và không ể thu ời gian và không ất và tính quy luật ịnh theo nhu c u ầu của hoạt động thực tiễn của loài người:

Ư ể thu ượng số lớn để tìm hiểu bản chất và tính quy luật ể thu

Th ười gian và không ng dùng cho các hi n t ệ thống các phương pháp dùng để thu ượng số lớn để tìm hiểu bản chất và tính quy luật ng c n theo dõi th ầu của hoạt động thực tiễn của loài người: ười gian và không ng xuyên

nh ng chi phí đi u tra l n, ho c các hi n t ư ều kiện thời gian và không ớn để tìm hiểu bản chất và tính quy luật ặt lượng ệ thống các phương pháp dùng để thu ượng số lớn để tìm hiểu bản chất và tính quy luật ng không c n theo ầu của hoạt động thực tiễn của loài người: dõi th ười gian và không ng xuyên

Trang 38

Theo phạm vi của đối tượng điều tra:

Điều tra toàn bộ:

 Ti n hành đi u tra t t c ếm hữu nô lệ ều kiện thời gian và không ất và tính quy luật ản chất và tính quy luật

các đ n v c a t ng th ơng pháp dùng để thu ịnh ủa những hiện ổi dẫn đến chất đổi, chất mới ra đời cùng với ể thu

nên còn g i là t ng đi u ọc là một môn khoa học xã hội ra đời do ổi dẫn đến chất đổi, chất mới ra đời cùng với ều kiện thời gian và không

tra.

 VD : T ng đi u tra dân s ổi dẫn đến chất đổi, chất mới ra đời cùng với ều kiện thời gian và không ống kê là hệ thống các phương pháp dùng để thu

 T ng đi u tra nông ổi dẫn đến chất đổi, chất mới ra đời cùng với ều kiện thời gian và không

nghi p ệ thống các phương pháp dùng để thu

 Ư u đi m, nh ể thu ượng số lớn để tìm hiểu bản chất và tính quy luật c đi m? ể thu

Điều tra không toàn bộ:

 Thu th p thông tin c a ập, xử lý và phân tích các con số của những hiện ủa những hiện

m t s đ n v đ ột môn khoa học xã hội ra đời do ống kê là hệ thống các phương pháp dùng để thu ơng pháp dùng để thu ịnh ượng số lớn để tìm hiểu bản chất và tính quy luật c ch n t ọc là một môn khoa học xã hội ra đời do ừ mà mất

t ng th chung ổi dẫn đến chất đổi, chất mới ra đời cùng với ể thu

căn c nh n đ nh ho c suy ức độ nhất định lại phá vỡ chất cũ, ập, xử lý và phân tích các con số của những hiện ịnh ặt lượng

r ng cho t ng th chung ột môn khoa học xã hội ra đời do ổi dẫn đến chất đổi, chất mới ra đời cùng với ể thu

 Ư u, nh ượng số lớn để tìm hiểu bản chất và tính quy luật c đi m ? ể thu

Trang 39

Điều tra không toàn bộ

Thu th p thông tin c a m t s đ n v đập, xử lý và phân tích các con số của những hiện ủa những hiện ột môn khoa học xã hội ra đời do ống kê là hệ thống các phương pháp dùng để thu ơng pháp dùng để thu ịnh ượng số lớn để tìm hiểu bản chất và tính quy luật c ch n t t ng ọc là một môn khoa học xã hội ra đời do ừ mà mất ổi dẫn đến chất đổi, chất mới ra đời cùng với

th chung.ể thu

M c đích : Có thông tin làm căn c nh n đ nh ho c suy ụ thể ức độ nhất định lại phá vỡ chất cũ, ập, xử lý và phân tích các con số của những hiện ịnh ặt lượng

r ng cho t ng th chung.ột môn khoa học xã hội ra đời do ổi dẫn đến chất đổi, chất mới ra đời cùng với ể thu

u, nh c đi m ?

Ư ượng số lớn để tìm hiểu bản chất và tính quy luật ể thu

Trang 40

Điều tra không toàn bộ

 Đi u tra tr ng đi m ều kiện thời gian và không ọc là một môn khoa học xã hội ra đời do ể thu

 Đi u tra chuyên đ ều kiện thời gian và không ều kiện thời gian và không

 Đi u tra ch n m u ều kiện thời gian và không ọc là một môn khoa học xã hội ra đời do ẫn đến chất đổi, chất mới ra đời cùng với

Ngày đăng: 08/11/2023, 20:47

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w