Như vậy, Nhà nước là sản phẩm của cuộc đấu tranh giai cấp, xuất hiện từ khi xã hội loài người bị phân chia thành những giai cấp đối kháng, là bộ máy dogiai cấp nắm được quyền thống trị v
Trang 1CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ NHÀ NƯỚC
IV Các kiểu Nhà nước
V Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
1 Sự ra đời và bản chất của NN CHXHCNVN
2 Chức năng của NN CHXHCNVN
3 Hình thức Nhà nước CHXHCNVN
4 Hệ thống chính trị ở VN
5 Bộ máy Nhà nước của nước CHXHCNVN
VI Nhà nước pháp quyền
B CÂU HỎI VẬN DỤNG
Câu 1: Nêu và chứng minh quan điểm của chủ nghĩa MLN về nguồn gốc
ra đời của Nhà nước
(Tại sao Nhà nước là một hiện tượng lịch sử?)
(Nhà nước tồn tại/ không tồn tại trong mọi hình thái KT-XH có giai cấp?Đúng/Sai? Vì sao?)
* Theo quan điểm của chủ nghĩa MLN, "Nhà nước không phải là một hiệntượng vĩnh cửu, bất biến Nhà nước là một hiện tượng lịch sử, có quá trìnhphát sinh, phát triển và tiêu vong" Quan điểm được thể hiện qua hai khíacạnh:
- Không phải trong giai đoạn xã hội nào cũng có Nhà nước
- Nhà nước chỉ ra đời khi xã hội đã phát triển tới một trình độ nhất định vàđạt đủ hai điều kiện:
+ Điều kiện về kinh tế: Có sự xuất hiện của chế độ tư hữu về tư liệu sảnxuất và sản phẩm lao động
+ Điều kiện về xã hội: Có sự phân chia gia cấp và mâu thuẫn giữa các giaicấp đến mức không thể điều hòa được
Trang 2* Chứng minh quan điểm: Ăngghen đã chứng minh rằng, trong xã hội cộngsản nguyên thủy không có Nhà nước, nhưng những nguyên nhân dẫn đến sự
ra đời của Nhà nước lại nảy sinh từ chính xã hội đó Có thể chia xã hộiCSNT thành hai giai đoạn:
- Giai đoạn đầu của xã hội CSNT:
+ Điều kiện về kinh tế: Cơ sở kinh tế của xã hội CSNT được đặc trưngbằng chế độ sở hữu chung về tư liệu sản xuất và sản phẩm lao động
+ Điều kiện về xã hội: Chưa có sự phân chia giai cấp và mâu thuẫn giaicấp HÌnh thức tổ chức đầu tiên của xã hội cộng sản nguyên thủy là Thị tộc.Thị tộc là tế bào cơ sở của xã hội CSNT, được tổ chức theo quan hệ huyếtthống
=> Giai đoạn đầu của xã hội CSNT không đáp ứng đủ điều kiện để Nhà nước
ra đời
- Giai đoạn cuối của xã hội CSNT: Sau 3 lần phân công lao động xã hội lớn,
tổ chức thị tộc dần tan rã Nhà nước ra đời theo nhu cầu khách quan của toàn
xã hội
Như vậy, Nhà nước là sản phẩm của cuộc đấu tranh giai cấp, xuất hiện từ khi
xã hội loài người bị phân chia thành những giai cấp đối kháng, là bộ máy dogiai cấp nắm được quyền thống trị về kinh tế, chính trị, xã hội lập nên để điềuhành toàn bộ hoạt động của xã hội trong một nước với mục đích là bảo vệquyền lợi của giai cấp thống trị
Câu 2: Bình luận ý kiến sau:” Nhà nước tồn tại trong mọi hình thái kinh
tế xã hội.”
- Ý kiến trên là sai
- Nhà nước là sản phẩm của cuộc đấu tranh giai cấp, xuất hiện từ khi xã hộiloài người bị phân chia thành những giai cấp đối kháng, là bộ máy do giaicấp nắm được quyền thống trị về kinh tế, chính trị, xã hội lập nên để điềuhành toàn bộ hoạt động của xã hội trong một nước với mục đích là bảo vệquyền lợi của giai cấp thống trị
- Từ khi ra đời cho đến nay, xã hội loài người trải qua 5 hình thái kinh tế xãhội: cộng sản nguyên thủy, chiếm hữu nô lệ, phong kiến, tư bản và cộng sảnchủ nghĩa Tuy nhiên, ở hình thái kinh tế xã hội đầu tiên cộng sản nguyênthủy chưa đáp ứng các yêu cầu để hình thành Nhà nước
+ Giai đoạn đầu của xã hội CSNT:
Điều kiện về kinh tế: Cơ sở kinh tế của xã hội CSNT được đặc trưngbằng chế độ sở hữu chung về tư liệu sản xuất và sản phẩm lao động
Trang 3Điều kiện về xã hội: Thị tộc là tế bào cơ sở của xã hội CSNT, được tổchức theo quan hệ huyết thống
=> Giai đoạn đầu của xã hội CSNT không đáp ứng đủ điều kiện để Nhà nước
ra đời
+ Giai đoạn cuối của xã hội CSNT: Trải qua 3 lần phân công lao động lớntrong xã hội, tổ chức thị tộc tan rã Nhà nước ra đời một cách khách quantheo nhu cầu của toàn xã hội
- Ở 4 hình thái kinh tế còn lại đã đáp ứng đủ những điều kiện để hình thànhNhà nước:
+ Điều kiện kinh tế: có sự xuất hiện của chế độ tư hữu về tư liệu lao động
và sản phẩm lao động
+ Điều kiện xã hội: có giai cấp và tồn tại những mâu thuẩn giai cấp khôngthể điều hòa được
- Kết luận: Nhà nước không tồn tại trong mọi hình thái kinh tế xã hội
Câu 3: Phân biệt quyền lực xã hội và quyền lực Nhà nước
- Quyền lực Nhà nước là quyền lực do giai cấp thống trị thiết lập, phản ánh ýchí nguyện vọng của giai cấp đó, được đảm bảo thực hiện bằng cưỡng chếNhà nước
- Quyền lực xã hội là khả năng chi phối và điều khiển xã hội được hình thànhtrên cơ sở các quy tắc đạo đức, phong tục, tập quán, nghi lễ tôn giáo và sựthừa nhận quyền uy của người đứng đầu
* Phân biệt
Quyền lực Nhà nước Quyền lực xã hộiKhái niệm Là quyền lực do giai cấp
thống trị thiết lập, phảnánh ý chí và nguyện vọngcủa giai cấp thống trị
Là quyền lực do các thành viên trong
xã hội lập nên nhằm duy trì và thểhiện lợi ích của thành viên trong xãhội và được bảo đảm thực hiện bởi
dư luận xã hội, cưỡng chế xã hội.Chủ thể
nắm giữ
Giai cấp thống trị nắm giữ Tất cả thành viên trong thị tộc nắm
giữCông cụ
thực hiện
Pháp luật Chuẩn mực đạo đức, tập quán, tôn
giáoBiện pháp
thực hiện
Cưỡng chế Tự nguyện, tự giác
Mục đích Đảm bảo quyền lợi cho
giai cấp thống trị
Đảm bảo quyền lợi cho các thànhviên trong xã hội
Trang 4Câu 4: Phân biệt Nhà nước với Thị tộc?
* Phân biệt:
Khái
niệm
Nhà nước là sản phẩm của cuộc đấu tranh
giai cấp, xuất hiện từ khi xã hội loài người
bị phân chia thành những giai cấp đối
kháng, là bộ máy do giai cấp nắm được
quyền thống trị về kinh tế, chính trị, xã hội
lập nên để điều hành toàn bộ hoạt động của
xã hội trong một nước với mục đích là bảo
vệ quyền lợi của giai cấp thống trị
Thị tộc là hình thứccộng đồng xã hội đầutiên trong lịch sử loàingười, bao gồm tập hợpmột số người cùngchung huyết thống và córàng buộc về kinh tế
Chủ
quyền
lãnh
thổ
NN có chủ quyền quốc gia Chủ quyền
quốc gia là quyền tự quyết của Nhà nước
trong hoạt động đối nội và đối ngoại, không
phụ thuộc vào bất kì một quốc gia nào
Chủ quyền quốc gia có tính tối cao, thể hiện
ở chỗ quyền lực nhà nước phổ biến trên
phạm vi toàn bộ lãnh thổ quốc gia, áp dụng
với mọi đối tượng, mọi cơ quan, tổ chức
Thị tộc chỉ là một nhómngười sống theo du canh
du cư, không có kháiniệm lãnh thổ nênkhông xác lập quốc gia,chủ quyền
Quản
lý lãnh
thổ
Nhà nước có lãnh thổ và thực hiện quản lí
dân cư theo đơn vị hành chính lãnh thổ
quốc gia và trong pvi lãnh thổ quốc gia đó
Việc tổ chức dân cư theo các đơn vị hành
chính lãnh thổ không phụ thuộc vào huyết
thống, nghề nghiệp, giới tính,…
Thị tộc quản lí dân cưtheo nguyên tắc huyếtthống, không có đơn vịhành chính lãnh thổ
Quyền
lực
Nhà nước thiết lập quyền lực công đặc biệt
Quyền lực công là quyền lực do giai cấp
thống trị thiết lập, phản ánh ý chí, nguyện
vọng của giai cấp đó
Nó giúp duy trì và đảm bảo lợi ích của giai
cấp thống trị đồng thời giúp quản lí và đảm
bảo trật tự xã hội
Thị tộc chỉ có quyền lực
xã hội gồm tập quán,tôn giáo, đạo đức,…
Quản
lý xã
hội
Nhà nước ban hành pháp luật để quản lí
mọi mặt của đời sống xã hội
NN ban hành QPPL nhằm ghi nhận các yêu
cầu, mệnh lệnh của NN đvs từng lĩnh vực
hđ nhất định và bảo đảm cho các quy phạm
đó đc thực hiện trong thực tế
Nhà nước và PL là 2 hiện tượng có quan hệ
hữu cơ, gắn bó, tác động qua lại với nhau,
không tách rời nhau
Thị tộc không có luậtpháp mà chỉ đưa ra cácquy tắc xử sự để mọingười tự nguyện chấphành theo
Thuế Nhà nước quy định và thu các loại thuế để
bảo đảm ĐK vật chất cho bộ máy NN, cho
Thị tộc không có tư hữu
do đó không có khái
Trang 5sự ptr KT-VH-XH-AN-QP và giải quyết
các công việc chung của XH
Chỉ có Nhà nước mới có quyền quy định về
thuế và thu các loại thuế
niệm thuế
Câu 5: Trình bày mối liên hệ giữa hai chức năng của Nhà nước?
- Khái niệm: Chức năng của Nhà nước là những mặt hoạt động chủ yếu củaNhà nước nhằm thực hiện những nhiệm vụ đặt ra cho Nhà nước
- Căn cứ vào phạm vi hoạt động của các chức năng, chức năng của Nhà nướcđược chia thành chức năng đối nội và chức năng đối ngoại:
+ Chức năng đối nội là những mặt hoạt động chú yếu của Nhà nước trong nội
Câu 6: Phân tích bản chất của Nhà nước CHXHCN Việt Nam
a) Phân tích tính giai cấp của Nhà nước CHXHCN Việt Nam
- Nhà nước CHXHCN Việt Nam là sản phẩm của xã hội có giai cấp và làbiểu hiện của những mâu thuẫn giai cấp không thể điều hòa được Nhà nướcCHXHCN Việt Nam ra đời để bảo vệ, duy trì lợi ích của giai cấp công nhân
và toàn thể nhân dân Việt Nam
- Biểu hiện: Tính giai cấp của Nhà nước CHXHCN Việt Nam được thể hiệnqua vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam - đội tiền phong của giaicấp công nhân:
+ Đảng là lực lượng lãnh đạo nhân dân thực hiện cuộc Cách mạng giải phóngdân tộc để giành lại độc lập dân tộc, lập nên Nhà nước Việt Nam dân chủcộng hòa
+ Tổ chức và hoạt động của bộ máy Nhà nước đều được đặt dưới sự lãnh đạocủa Đảng
+ Pháp luật của Nhà nước cùng với tổ chức và hoạt động của bộ máy Nhànước đều phải thấm nhuần và thể hiện rõ nét tư tưởng của Đảng
Trang 6+ Liên minh giai cấp công nhân, nông dân và đội ngũ trí thức dưới sự lãnhđạo của Đảng là nền tảng của khối đại đoàn kết dân tộc
b) Phân tích tính xã hội của Nhà nước CHXHCN Việt Nam
- Nhà nước CHXHCN Việt Nam là sản phẩm của xã hội có giai cấp Sự tồntại của giai cấp này là tiền đề cho sự tồn tại của giai cấp khác Nhà nướcCHXHCN Việt Nam ra đời xuất phát từ nhu cầu quản lí và ổn định trật tự xãhội để bảo đảm sự phát triển của xã hội
- Biểu hiện: + Nhà nước CHXHCN Việt Nam không chỉ quan tâm tới lợi íchcủa giai cấp công nhân mà còn quan tâm tới lợi ích của toàn thể nhân dânViệt Nam thông qua những chính sách phù hợp để củng cố và phát huy sứcmạnh to lớn của khối đại đoàn kết toàn dân
+ Nhà nước CHXHCN Việt Nam phải giải quyết công việc chung, thực thicác vấn đề xã hội như vấn đề cung cấp dịch vụ công, vấn đề bảo đảm an sinh
xã hội,
c) Phân tích tính nhân dân của Nhà nước CHXHCN Việt Nam
- Nhà nước CHXHCN Việt Nam là Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩacủa nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân
- Biểu hiện:
+ Nhà nước CHXHCN Việt Nam là nhà nước của nhân dân Việt Nam vìnhân dân là chủ thể tối cao của quyền lực Nhà nước, tất cả quyền lực trongnhà nước và trong xã hội đều thuộc về nhân dân, Nhà nước phải chú trọng tớiviệc tạo điều kiện cho nhân dân tham gia vào công việc của Nhà nước
+ Nhà nước CHXHCN Việt Nam là nhà nước do dân lập nên, do dân ủng hộ
và làm chủ Nhân dân thông qua bầu cử để lập ra Nhà nước và các cơ quanđại diện của nhân dân Mặt khác, nhân dân là người kiểm tra, giám sát hoạtđộng của các cơ quan Nhà nước
+ Nhà nước CHXHCN Việt Nam phục vụ lợi ích và nguyện vọng chính đángcủa nhân dân, không có đặc quyền đặc lợi, thực sự trong sạch, cần kiệm liêmchính Nhà nước luôn coi trọng việc lắng nghe ý kiến của nhân dân, chútrọng việc giải quyết các yêu cầu của nhân dân, bảo vệ quyền và lợi ích củanhân dân, tạo điều kiện để nhân dân đóng góp ý kiến xây dựng đất nước d) Phân tích tính dân tộc của Nhà nước CHXHCN Việt Nam
- Nhà nước CHXHCN Việt Nam là Nhà nước thống nhất của 54 dân tộc cùngsinh sống trên đất nước Việt Nam
- Biểu hiện:
Trang 7+ Nhà nước thực hiện chính sách bình đẳng, đoàn kết, tương trợ giữa các dântộc, nghiêm cấm mọi hành vi kỳ thị, chia rẽ dân tộc
+ Các dân tộc có quyền dung tiếng nói, chữ viết, giữ gìn bản sắc dân tộc vàphát huy những phong tục, tập quán, truyền thống và văn hóa tốt đẹp củamình
Câu 7: Tại sao Nhà nước CHXHCN Việt Nam giữ vị trí trung tâm, vai trò quyết định?
- Nhà nước CHXHCN Việt Nam có chủ quyền quốc gia Với thuộc tính này,chỉ có Nhà nước mới là chủ thể của công pháp quốc tế
- Nhà nước CHXHCN Việt Nam là đại diện pháp lý cho mọi tầng lớp dân cư
và thực hiện sự quản lý đối với toàn thể dân cư trong phạm vi lãnh thổ và baotrùm mọi lĩnh vực của đời sống xã hội
- Nhà nước CHXHCN Việt Nam là chủ sở hữu đặc biệt và lớn nhất trong xãhội
- Nhà nước CHXHCN Việt Nam có hệ thống cơ quan Nhà nước từ Trungương đến địa phương để thực hiện quyền lực Nhà nước Mỗi cơ quan Nhànước có quyền và nghĩa vụ khác nhau và đều được bảo đảm thực hiện bằngnhiều biện pháp khác nhau mà biện pháp bảo đảm cao nhất là cưỡng chế Nhànước
- Nhà nước CHXHCN Việt Nam có quyền ban hành pháp luật để thực hiện
sự quản lý đối với mọi mặt của đời sống xã hội
Câu 14: Trình bày đặc điểm của cơ quan Nhà nước
- Cơ quan Nhà nước là bộ phận cấu thành của bộ máy Nhà nước, có tính độclập tương đối về tổ chức- cơ cấu, có thẩm quyền và được thành lập theo quyđịnh của pháp luật, nhân danh Nhà nước thực hiện những nhiệm vụ và chứcnăng của Nhà nước bằng những hình thức và phương pháp do pháp luật quyđịnh
- Cơ quan Nhà nước có những đặc điểm sau:
+ Cơ quan Nhà nước được thành lập và hoạt động theo quy định của phápluật
+ Hoạt động của cơ quan Nhà nước mang tính quyền lực Nhà nước Các cơquan Nhà nước có thẩm quyền ban hành những văn bản quy phạm pháp luậtnhất định có hiệu lực thi hành đối với mọi cơ quan, tổ chức khác hoặc mọicông dân trong phạm vi lãnh thổ hoặc ngành, lĩnh vực mà cơ quan đó phụtrách
Trang 8+ Cơ quan Nhà nước không trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất trong xã hộinhưng có tác động quan trọng đối với quá trình đó.
+ Những cá nhân đảm nhiệm chức trách trong cơ quan Nhà nước phải làcông dân Việt Nam
Câu 8: Cho ví dụ về cơ quan Nhà nước Các văn bản cơ quan này được ban hành?
- Quốc hội là một cơ quan Nhà nước
- Cơ quan Nhà nước là bộ phận cấu thành của bộ máy Nhà nước, có tính độclập tương đối về tổ chức - cơ cấu, có thẩm quyền và được thành lập theo quyđịnh của pháp luật, nhân danh Nhà nước thực hiện những nhiệm vụ và chứcnăng của Nhà nước bằng những hình thức và phương pháp do pháp luật quyđịnh
- Quốc hội là một cơ quan Nhà nước vì đáp ứng đủ những điều kiện:
+ Quốc hội được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật tổ chứcQuốc hội
+ Hoạt động của Quốc hội mang tính quyền lực Nhà nước Quốc hội là cơquan duy nhất có quyền lập hiến và lập pháp
+ Quốc hội không trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất nhưng có tác độngquan trọng đối với quá trình đó
+ Những cá nhân đảm nhiệm chức trách trong Quốc hội phải là công dânViệt Nam
- Văn bản được Quốc hội ban hành như Hiến pháp
Câu 9: Học viện Tài chính có phải cơ quan Nhà nước không? Vì sao?
- Cơ quan Nhà nước là bộ phận cấu thành của bộ máy Nhà nước, có tính độclập tương đối về tổ chức – cơ cấu, có thẩm quyền và được thành lập theo quyđịnh của pháp luật, nhân danh Nhà nước thực hiện những nhiệm vụ và chứcnăng của Nhà nước bằng những hình thức và phương pháp do pháp luật quyđịnh
- Học viện Tài chính đáp ứng được những đặc điểm:
+ Được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật
+ Không trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất trong xã hội nhưng có tác độngquan trọng đối với quá trình đó
+ Các cá nhân đảm nhiệm chức trách trong học viện là công dân Việt Nam
Trang 9- Nhưng Học viện tài chính không phải là một cơ quan Nhà nước vì khôngđáp ứng được đặc điểm: Hoạt động của Học viện Tài chính không mang tínhquyền lực Nhà nước, không có thẩm quyền ban hành bất cứ văn bản quyphạm pháp luật nào
- Kết luận: HVTC là đơn vị hành chính sự nghiệp công lập trực thuộc Bộ Tàichính
Câu 10: Trình bày cơ quan quyền lực trong bộ máy Nhà nước Việt Nam.
- Cơ quan quyền lực Nhà nước là những cơ quan do nhân dân trực tiếp bầu
ra, đại diện cho nhân dân để nắm và thực hiện quyền lực Nhà nước
+ Hình thức hoạt động: Mỗi năm 2 kì họp đông và hè và có thể họp bấtthường theo yêu cầu của Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ hoặc khi ítnhất một phần ba tổng số đại biểu Quốc hội yêu cầu
+ Nhiệm vụ:
Lập hiến và lập pháp
Quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước
Giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt động của Nhà nước
Câu 11: Tại sao Chính phủ là cơ quan hành chính (quản lí) Nhà nước cao nhất của nước CHXHC Việt Nam?
- Chính phủ là cơ quan hành chính Nhà nước cao nhất của nướcCHXHCNVN vì:
+ Về trình tự thành lập: Do cơ quan quyền lực Nhà nước cùng cấp là Quốchội thành lập
+ Về cơ cấu tổ chức: Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ,các Bộ trưởng và Thủ tướng cơ quan ngang bộ
+ Về hình thức hoạt động
Chính phủ họp thường kỳ mỗi tháng một phiên hoặc họp bất thường theoquyết định của Thủ tướng Chính phủ, theo yêu cầu của Chủ tịch nước hoặccủa ít nhất một phần ba tổng số thành viên Chính phủ
Trang 10Trong trường hợp Chính phủ không họp, Thủ tướng Chính phủ quyết địnhgửi lấy ý kiến các thành viên Chính phủ bằng văn bản
Chính phủ họp theo yêu cầu của Chủ tịch nước để bàn về vấn đề mà Chủtịch nước xét thấy cần thiết để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịchnước
+ Nhiệm vụ: Tổ chức thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội;thống nhất quản lí về mọi mặt của đời sống; lãnh đạo công tác của các Bộ, cơquan ngang bộ, Như vậy, Chính phủ là cơ quan hành chính Nhà nước caonhất của nước CHXHCNVN
Câu 12: Phân tích hình thức chính thể của Nhà nước CHXHCN Việt Nam
- Hình thức chính thể của Nhà nước CHXHCN Việt Nam là cách thức tổchức, trình tự thành lập các cơ quan cao nhất trong bộ máy Nhà nướcCHXHCN Việt Nam và mối quan hệ giữa các cơ quan đó
- Hình thức chính thể của Nhà nước CHXHCN Việt Nam là chính thể cộnghòa dân chủ:
+ Toàn bộ quyền lực của Nhà nước CHXHCN Việt Nam đều thuộc về Quốchội Quốc hội thực hiện quyền lập hiến, lập pháp, quyết định các vấn đề quantrọng của đất nước, giám sát tối cao với hoạt động của Nhà nước
+ Dân chủ: Quốc hội do cử tri cả nước trực tiếp bầu ra để thay mặt nhân dânthực hiện quyền lực Nhà nước
+ Quốc hội thành lập các cơ quan Nhà nước khác theo trình tự thủ tục dopháp luật quy định
+ Quốc hội hoạt động với nhiệm kỳ 5 năm Như vậy, hình thức chính thể củaNhà nước CHXHCN Việt Nam là chính thể cộng hòa dân chủ
Câu 13: Phân tích hình thức cấu trúc của Nhà nước CHXHCN Việt Nam
- Hình thức cấu trúc Nhà nước của nước CHXHCN Việt Nam là sự tổ chứcNhà nước thành các đơn vị hành chính - lãnh thổ và mối quan hệ giữa các cơquan Nhà nước Trung ương với các cơ quan Nhà nước địa phương
- Hình thức cấu trúc Nhà nước của nước CHXHCN Việt Nam là Nhà nướcđơn nhất vì Nhà nước ta mang đầy đủ đặc điểm của Nhà nước đơn nhất, cụthể:
+ Nhà nước CHXHCN Việt Nam có một Hiến pháp duy nhất, là văn bản quyphạm pháp luật có giá trị cao nhất, tất cả các văn bản quy phạm pháp luậtkhác phải phù hợp và không được trái với Hiến pháp
Trang 11+ Nhà nước CHXHCN Việt Nam có một hệ thống pháp luật duy nhất trêntoàn bộ lãnh thổ
+ Nhà nước CHXHCN Việt Nam có một hệ thống cơ quan nhà nước thốngnhất từ Trung ương đến địa phương Theo Hiến pháp, bộ máy Nhà nước củanước ta được hợp thành từ cơ quan quyền lực Nhà nước (Quốc hội, Hội đồngnhân dân các cấp), cơ quan hành chính Nhà nước (Chính phủ, các Bộ, Ủyban nhân dân các cấp, ); cơ quan kiểm sát và cơ quan xét xử
+ Nhà nước CHXHCN Việt Nam có lãnh thổ toàn vẹn thống nhất, các bộphận hợp thành Nhà nước là các đơn vị hành chính- lãnh thổ (tỉnh, huyện,xã) Các đơn vị hành chính-lãnh thổ trên không có chủ quyền quốc gia và cácđặc điểm khác của Nhà nước
+ Nhà nước CHXHCN Việt Nam có một quốc tịch duy nhất
+ Nhà nước CHXHCN Việt Nam có một hệ thống Tòa án thực hiện hoạtđộng xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật trên toàn lãnh thổ đất nước Như vậy, hình thức cấu trúc Nhà nước của nước CHXHCN Việt Nam là Nhànước đơn nhất
Câu 14: Trình bày bản chất của Nhà nước CHXHCN Việt Nam?
Tính giai cấp:
+ Nhà nước Việt Nam là sản phẩm của xã hội có giai cấp
+ Nhà nước Việt Nam ra đời để bảo vệ và duy trì lợi ích của giai cấp công nhân
và toàn dân
Sự thể hiện:
+ Pháp luật của Nhà nước CHXHCN Việt Nam , tổ chức và hoạt động của bộmáy Nhà nước đều phải thấm nhuần và thể hiện rõ nét tư tưởng, quan điểm lãnhđạo của Đảng
+ Đảng và Nhà nước luôn chăm lo và củng cố vững chắc nền tảng đó
Trang 12CHƯƠNG 2: NGUỒN GỐC, BẢN CHẤT, CHỨC NĂNG CỦA PHÁP LUẬT
I Nguồn gốc và đặc điểm của pháp luật
1 Nguồn gốc của pháp luật
2 Con đường hình thành pháp luật
5 Các mối quan hệ cơ bản của Pháp luật
III Chức năng của pháp luật
1 Khái niệm chức năng của pháp luật
2 Các chức năng của pháp luật
IV Các kiểu pháp luật trong lịch sử
C CÂU HỎI VẬN DỤNG
Câu 1: Tại sao nói: “Pháp luật là một hiện tượng lịch sử”?
Trang 13* Quan điểm “Pháp luật là một hiện tượng lịch sử” được thể hiện qua haikhía cạnh:
- Không phải trong giai đoạn xã hội nào cũng có pháp luật
- Pháp luật chỉ ra đời khi xã hội đã phát triển tới một trình độ nhất định khi
có đủ hai điều kiện:
+ Điều kiện về kinh tế: Có sự xuất hiện của chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất
và sản phẩm lao động
+ Điều kiện về xã hội: Xuất hiện các giai cấp có sự đối kháng và mâu thuẫngiữa các giai cấp không thể điều hòa được
* Chứng minh quan điểm:
- Giai đoạn xã hội chưa có Nhà nước:
+ Quan hệ xã hội trong thời kỳ này được duy trì bởi các quy phạm xã hội nhưtập quán, đạo đức, tôn giáo Vào thời điểm đó, các quy phạm xã hội này đã
đủ sức để duy trì trật tự của xã hội CSNT - một xã hội chưa có tư hữu và giaicấp, vì nó luôn thể hiện và phản ánh lợi ích của mọi thành viên trong xã hội
do đó được mọi thành viên trong xã hội tự giác thực hiện theo
=> Giai đoạn xã hội chưa có Nhà nước thì cũng chưa có pháp luật
- Giai đoạn xã hội đã có Nhà nước:
+ Cùng với sự phát triển của xã hội, các quan hệ xã hội ngày càng đa dạng vàphức tạp Các quan hệ xã hội trong thời kỳ này được duy trì bởi các quyphạm xã hội như: tập quán, đạo đức, tôn giáo,… trong đó có một công cụquan trọng không thể thiếu là quy phạm pháp luật
+ Có hai con đường hình thành pháp luật, cụ thể:
Con đường thừa nhận: Nhà nước duy trì những quy phạm sẵn có phù hợpvới lợi ích của giai cấp thống trị đồng thời có sự bổ sung, sửa đổi sao cho phùhợp với thời đại
Con đường đặt ra (ban hành mới): Các quy phạm pháp luật mới được đặt
ra thể hiện ý chí và bảo vệ lơi ích của giai cấp thống trị trong xã hội (conđường chính)
=> Nhà nước và pháp luật có cùng nguồn gốc, những nguyên nhân ra đời củaNhà nước cũng là những nguyên nhân làm xuất hiện pháp luật Như vậy,pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự do Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhậnthể hiện ý chí của giai cấp thống trị và được Nhà nước bảo đảm thực hiện,nhằm thiết lập duy trì một trật tự xã hội nhất định
Câu 2: Pháp luật do Nhà nước thừa nhận Đúng hay sai? Vì sao?
Trang 14- Nhận định này là sai
- Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự do Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhậnthể hiện ý chí của giai cấp thống trị và được Nhà nước bảo đảm thực hiện,nhằm thiết lập duy trì một trật tự xã hội nhất định
- Có hai con đường hình thành pháp luật, cụ thể:
+ Con đường thừa nhận: Nhà nước duy trì những quy phạm sẵn có phù hợpvới lợi ích của giai cấp thống trị đồng thời có sự bổ sung, sửa đổi sao cho phùhợp với thời đại
+ Con đường đặt ra (ban hành mới): Các quy phạm pháp luật mới được đặt rathể hiện ý chí và bảo vệ lơi ích của giai cấp thống trị trong xã hội
- Nhận định trên sai vì mới chỉ ra được một con đường hình thành pháp luật
là con đường thùa nhận, còn thiếu một con đường nữa là ban hành mới
- Như vậy, pháp luật do Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận
Câu 3: a) Phân biệt pháp luật với tập quán, đạo đức, tôn giáo (nên chia cột)
- Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự do Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận,được Nhà nước bảo đảm thực hiện, nhằm thiết lập duy trì một trật tự xã hộinhất định
- Tập quán/ Đạo đức/ Tôn giáo là tập hợp những quan điểm của một xã hội,của một địa phương, của một nhóm người nhất định về thế giới, về cách sống
mà nhờ đó con người điều chỉnh hành vi của mình sao cho phù hợp với lợiích của cộng đồng xã hội
+ Tập quán, đạo đức, tôn giáo được bảo đảm thực hiện trên cơ sở tự nguyện,
tự giác của các thành viên, sự lên án, phê phán của xã hội, nhưng khôngphải bằng sự cưỡng chế Nhà nước
Trang 15- Về nội dung và hình thức phản ánh:
+ Pháp luật phản ánh ý chí Nhà nước và được thể hiện dưới hình thức xácđịnh như văn bản quy phạm pháp luật, diễn đạt bằng ngôn ngữ pháp lý rõràng, chính xác, dễ hiểu và một nghĩa
+ Tập quán, đạo đức, tôn giáo phản ánh ý chí của một nhóm người và thườngtồn tại ở dạng tập quán, thói quen, truyền miệng
b) Phân biệt hoặc so sánh Quy phạm pháp luật với Quy phạm tập quán (đạo đức, tôn giáo).
Quy phạm pháp luật Quy phạm tập quán (đạo đức, tôn
dư luận xã hội, cưỡng chế xã hội.Nội
Có tính phổ biến, bắt buộc
chung đối với tất cả mọi người
tham gia quan hệ xã hội mà nó
điều chỉnh, trên toàn bộ lãnh
thổ
Có thể có tính phổ biến nhưng không có tính bắt buộc chung, chỉ
áp dụng trên một vùng, một địa phương hoặc với một nhóm người nhất định
Thời hạn
sử dụng
Thực hiện lặp đi lặp lại trong
đời sống thực tế cho đến khi nó
bị thay đổi hay hủy bỏ để phù
hợp với sự phát triển của xã
hội Sự thay đổi đó sẽ được xã
hội chấp nhận ngay lập tức
Thực hiện lặp đi lặp lại, tồn tại dai dẳng trong đời sống xã hội và thường rất khó để loại bỏ nó cho
dù nó không còn phù hợp với thực tế
Trang 16+ Mặc dù trên thực tế pháp luật có khả năng điều chỉnh bất kỳ quan hệ xã hộinào nếu cần thiết nhưng pháp luật không điều chỉnh tất cả các quan hệ xã hội
mà mà chỉ lựa chọn điều chỉnh những quan hệ xã hội cơ bản, quan trọng đãphát triển tới mức phổ biến, điển hình Ngoài pháp luật, còn có các quy phạm
xã hội khác (quy phạm đạo đức, quy phạm tôn giáo, quy phạm phong tục tậpquán…) song song điều chỉnh các quan hệ xã hội
+ Nếu quan hệ xã hội nào pháp luật cũng điều chỉnh sẽ dẫn tới cứng nhắc,thiếu tính dân chủ
- Kết luận: Trên thực tế, pháp luật không điều chỉnh mọi quan hệ xã hội
Câu 5: Phân tích bản chất của pháp luật?
- Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự do Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhậnthể hiện ý chí của giai cấp thống trị, được Nhà nước bảo đảm thực hiện,nhằm thiết lập duy trì một trật tự xã hội nhất định
*Tính giai cấp:
- Pháp luật có tính giai cấp vì pháp luật là sản phẩm của xã hội có giai cấp,pháp luật ra đời do nhu cầu duy trì và bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị
- Biểu hiện:
+ Pháp luật phản ánh ý chí của giai cấp thống trị
+ Pháp luật được nhà nước bảo đảm thực hiện
+ Mục đích của việc điều chỉnh các quan hệ xã hội của pháp luật là nhằmhướng các quan hệ xã hội đó theo hướng có lợi cho giai cấp thống trị
*Tính xã hội:
- Pháp luật ra đời xuất phát từ nhu cầu quản lý, ổn định trật tự xã hội
Trang 17- Kết cấu của XH bao gồm nhiều giai cấp, tầng lớp khác nhau nên pháp luật
ít hay nhiều cũng phải thể hiện ý chí, lợi ích của các giai cấp khác trong XH
- Trong thời đại ngày nay yêu cầu giao lưu quốc tế giữa các quốc gia ngàycàng phát triển, do vậy nếu pháp luật các quốc gia xích lại gần nhau thì việc
áp dụng pháp luật để giải quyết các quan hệ có yếu tố nước ngoài sẽ dễ dàngthuận lợi hơn
*Tính dân tộc của pháp luật
- Mỗi Nhà nước khác nhau đều phát triển dựa trên những điều kiện kinh tế,chính trị, lịch sử, phong tục tập quán, truyền thống dân tộc khác nhau Nhữngyếu tố đó ảnh hưởng nhất định đến pháp luật của mỗi nước Mỗi quốc giađều có hệ thống pháp luật riêng thể hiện bản sắc dân tộc riêng của mình
- Pháp luật của bất kỳ Nhà nước nào cũng được xây dựng trên nền tảng dântộc, thấm nhuần bản sắc dân tộc, phản ánh phong tục tập quán, văn hóa dântộc Đó chính là một sự đảm bảo cho pháp luật được thực thi một cáchhiệu quả, bởi pháp luật càng gần với truyền thống dân tộc bao nhiêu thì càng
dễ đi vào đời sống bấy nhiêu
CHƯƠNG 3: QUY PHẠM PHÁP LUẬT VÀ QUAN HỆ PHÁP LUẬT
I Quy phạm pháp luật
1 Khái niệm, đặc điểm của QPPL
2 Cấu trúc của QPPL
3 Phân loại QPPL
II Quan hệ pháp luật
1 Khái niệm, đặc điểm của QHPL
2 Phân loại QHPL
3 Các yếu tố của QHPL
4 Sự kiện pháp lý
Trang 18- Quy phạm tập quán, đạo đức, tôn giáo là những quy tắc xử sự của conngười hình thành từ thói quen, phong tục tập quán ở mỗi vùng, mỗi địaphương nhằm điều chỉnh ý thức đạo đức trong đời sống
* Giống nhau: Đều là quy tắc xử sự chung, là tiêu chuẩn để đánh giá hành vicủa con người, điều chỉnh quan hệ giữa người với người
* Khác nhau:
- Về con đường hình thành:
+ Quy phạm pháp luật do Nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận và bảo đảm thựchiện bằng các biện pháp của nhà nước bao gồm thuyết phục và cưỡng chế + Quy phạm tập quán/ đạo đức/ tôn giáo do các thành viên trong xã hội đặt ratrên cơ sở phong tục tập quán, thói quen, truyền thống, và được bảo đảmthực hiện nhờ sự tự nguyện, tự giác của các thành viên, sự lên án, phê pháncủa xã hội, nhưng không phải bằng sự cưỡng chế Nhà nước
- Về nội dung và hình thức phản ánh:
+ Quy phạm pháp luật phản ánh ý chí Nhà nước và được thể hiện dưới hìnhthức xác định như văn bản quy phạm pháp luật, được diễn đạt bằng ngôn ngữpháp lý rõ ràng, chính xác, dễ hiểu và một nghĩa
+ Quy phạm tập quán, đạo đức, tôn giáo không phản ánh ý chí của Nhà nước
và thường tồn tại bằng hình thức truyền miệng
- Về phạm vi áp dụng:
+ Quy phạm pháp luật có tính phổ biến, bắt buộc chung đối với tất cả mọi cánhân, tổ chức trên toàn bộ lãnh thổ tham gia quan hệ xã hội mà nó điềuchỉnh
+ Quy phạm tập quán, đạo đức, tôn giáo thường chỉ được áp dụng với mộtvùng, một địa phương, một nhóm người nhất định và không có tính bắt buộc
- Về thời hạn áp dụng:
+ Quy phạm pháp luật được thực hiện lặp đi lặp lại trong đời sống thực tếcho đến khi nó bị thay đổi hoặc hủy bỏ để phù hợp với sự phát triển của xã
Trang 19hội Sự thay đổi hoặc hủy bỏ quy phạm pháp luật đó sẽ được xã hội chấpnhận ngay lập tức
+ Quy phạm tập quán, đạo đức, tôn giáo được thực hiện lặp đi lặp lại, tồn tạidai dẳng trong đời sống xã hội và thường rất khó để loại bỏ cho dù nó khôngcòn phù hợp với thực tế
Câu 2: Trình bày cấu trúc của QPPL?
* Bộ phận giả định:
- Khái niệm: Giả định là một bộ phận của quy phạm pháp luật, trong đó nêulên địa điểm, thời gian, các chủ thể, những điều kiện, hoàn cảnh có thể xảy ratrong thực tế cuộc sống mà cá nhân, tổ chức ở vào điều kiện, hoàn cảnh đócần sự điều chỉnh của quy phạm pháp luật Giả định là bộ phận xác định môitrường tác động của quy phạm pháp luật
- Bộ phận giả định thường trả lời cho câu hỏi: Chủ thể nào?, Khi nào?, Tronghoàn cảnh nào?, ĐK nào? Phải áp dụng QPPL đó
- Các loại:
+ Giả định đơn giản: chỉ nêu 1 điều kiện, hoàn cảnh
+ Giả định phức tạp: nêu nhiều điều kiện, hoàn cảnh
- Ý nghĩa: Giả định là bộ phận không thể thiếu của QPPL
Những chủ thể, hoàn cảnh, điều kiện nêu trong phần giả định phải rõ ràng,chính xác, sát với thực tế, không mập mờ, khó hiểu và phải đầy đủ sẽ gópphần làm giảm “lỗ hổng” trong các QPPL, giảm thiểu sự tùy tiện trong việc
áp dụng pháp luật
* Bộ phận quy định:
- Khái niệm: Quy định là bộ phận của quy phạm pháp luật, trong đó nêu rõcách (quy tắc) xử sự mà mọi chủ thể phải xử sự theo khi họ ở vào hoàn cảnh,điều kiện đã nêu trong phần giả định của quy phạm pháp luật
- Bộ phận quy định thường trả lời cho câu hỏi: Chủ thể có quyền gì? Chủ thể
có nghĩa vụ gì? Được làm gì, không được làm gì? Phải làm gì và làm như thếnào?
- Các loại:
+ Quy định mệnh lệnh: Là quy định nêu lên một cách dứt khoát, rõ ràng,hành vi xử sự của cá nhân, tổ chức, như: cấm làm gì, phải làm gì Phổ biếntrong luật giao thông, luật hình sự