1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Ôn tập pháp luật đại cương

26 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 52,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ÔN TẬP PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG PHẦN I CÂU HỎI LÝ THUYẾT Câu 1 Phân tích a, Khái niệm Quy phạm pháp luật b, Đặc điểm Quy phạm pháp luật c, Cơ cấu quy phạm pháp luật d, Điểm khác biệt giữa quy phạm pháp lu[.]

Trang 1

ÔN TẬP PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG

PHẦN I: CÂU HỎI LÝ THUYẾT

Câu 1: Phân tích

a, Khái niệm Quy phạm pháp luật

b, Đặc điểm Quy phạm pháp luật

c, Cơ cấu quy phạm pháp luật

d, Điểm khác biệt giữa quy phạm pháp luật vs điều luật

Bài làm:

a Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự chung do Nhà nước ban hành và bảo đảm thựchiện, thể hiện ý chí của giai cấp thống trị và nhu cầu tồn tại của xã hội nhằm điềuchỉnh các quan hệ xã hội tạo lập trật tự ổn định cho sự phát triển của xã hội

- Hệ thống quy tắc xử sự phải do NN ban hành ban hành đúng theo trình tự thủ tục, đúng

cả tên gọi; phải phù hợp với trình độ kinh tế, trình độ văn hoá Như vậy quy phạm phápluật mang tính chất khách quan của xã hội

- Hệ thống quy tắc xử sự phải được NN bảo đảm thực hiện bằng sức mạnh cưỡng chế nhànước, bắt buộc toàn xã hội phải thực hiện

- Hệ thống quy tắc xử sự phải thể hiện được ý chí của giai cấp thống trị Ý chí của giaicấp thống trị được thể hiện trong pháp luật: thiết lập và bảo vệ lợi ích cho giai cấp thốngtrị, đồng thời đảm bảo một xã hội ổn định, phát triển phù hợp với lợi ích của giai cấpthống trị

- Hệ thống quy tắc xử sự là nhân tố rất quan trọng điều chỉnh các quan hệ xã hội làm cho

xã hội ổn định, công bằng tiến bộ

b Quy phạm pháp luật là một loại quy phạm xã hội, vì vậy nó mang đầy đủ những đặctính chung vốn có của một qui phạm xã hội như : là qui tắc xử sự chung, là khuôn mẫu đểmọi người làm theo, là tiêu chuẩn để xác định giới hạn và đánh giá hành vi của conngười Thông qua quy phạm pháp luật ta biết được hoạt động nào có ý nghĩa pháp lý,hoạt động nào không có ý nghĩa pháp lí, hoạt động nào phù hợp với pháp luật, hoạt độngnào trái với pháp luật.v.v

Trang 2

Ngoài những đặc tính chung của qui phạm xã hội thì quy phạm pháp luật còn có nhữngđặc tính riêng là :

- Tính giai cấp: + QPPL thể hiện ý chí giai cấp thống trị được hợp pháp hóa thành ý chínhà nước Nó được đặt ra để bảo vệ và củng cố địa vị của giai cấp thống trị

+ QPPL dùng để điều chỉnh về mặt giai cấp của các quan hệ xã hội,hướng các QHXH phát triển theo một “trật tự” phù hợp với ý chí giai cấp thống trị

- Tính xã hội: Bên cạnh việc phục vụ cho lợi ích của giai cấp thống trị, pháp luật còn phảibảo đảm cho lợi ích của các giai cấp khác trong xã hội -> QPPL phản ánh các nhu cầu,quy luật tồn tại khách quan của cộng đồng xã hội

- Tính quy phạm: Nói đến tính quy phạm là nói đến tính phổ biến, bắt buộc chung:

+ Tính phổ biến: QPPL được áp dụng rộng rãi với mọi cá nhân, tổ chức thuộcphạm vi điều chỉnh của VBPL tương ứng; đồng thời, QPPL được áp dụng nhiều lần vớinhiều đối tượng trong không gian và thời gian xác định

+ Tính bắt buộc chung: QPPL là những quy tắc xử sự mang tính bắt buộc đượcđảm bảo bằng quyền lực nhà nước Dù muốn hay không thì mọi người đều phải tuân theocác QPPL

- Tính nhà nước: QPPL thể hiện ý chí nhà nước, do nhà nước ban hành, tổ chức và bảođảm thực hiện bằng quyền lực nhà nước với các biện pháp như thuyết phục, giáo dục,cưỡng chế,…

c Cơ cấu quy phạm pháp luật : gồm có giả định, quy định, chế tài

* Giả định

- Khái niệm

Giả định là một phần của quy phạm pháp luật trong đó nêu ra những tình huống (hoàncảnh, điều kiện) hoặc những đối tượng nào thì thuộc phạm vi điều chỉnh của quy phạmpháp luật đó

Chẳng hạn, Khoản 1 Điều 76 Luật Cán bộ, công chức 2008 quy định: “Cán bộ, côngchức có thành tích trong công vụ thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật về thiđua khen thưởng” thì phần giả định ở đây là “cán bộ, công chức có thành tích trong côngvụ”, trong đó nêu lên chủ thể “cán bộ công chức” và hoàn cảnh “có thành tích trong côngvụ”

Trang 3

- Phân loại giả định:

+ Giả định tuyệt đối (nêu chính xác, rõ ràng hoàn cảnh cụ thể được áp dụngQPPL) và giả định tương đối (không nêu rõ đặc điểm cụ thể mà chỉ nêu những đặc điểmchung của tình tiết, sự kiện)

+ Giả định đơn giản (chỉ nêu một hoàn cảnh, điều kiện)

Ví dụ: Điều 29 Hiến pháp 2013: “Công dân đủ mười tám tuổi trở lên có quyền biểu quyếtkhi Nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân” -> Giả định chỉ nêu lên chủ thể “Công dân đủmười tám tuổi trở lên”

hoặc giả định phức tạp (nêu lên nhiều hoàn cảnh, điều kiện) Ví dụ: “Người nào thấyngười khác đang ở trong tình trạng nguy hiểm đến tính mạng, tuy có điều kiện mà khôngcứu giúp dẫn đến hậu quả người đó chết, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đếnhai năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm” (Khoản 1 Điều 102 Bộ Luật hình sự 1999)-> Giả định nêu chủ thể “người nào” và hoàn cảnh “thấy người khác đang ở trong tìnhtrạng nguy hiểm đến tính mạng”

+ Giả định cụ thể có tính chất liệt kê một vài trường hợp đặc biệt nào đó

Ví dụ: Khoản 2 Điều 142 BLHS: “Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì

bị phạt tù từ hai năm đến năm năm:

a Phạm tội nhiều lần;

b Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

c Gây hậu quả rất nghiêm trọng;

d Tái phạm nguy hiểm

 Các điểm a, b, c, d là giả định cụ thể

Hoặc giả định trừu tượng nêu lên những hoàn cảnh, điều kiện chung có khả năng vậndụng rộng rãi vào nhiều trường hợp cụ thể khác nhau

Ví dụ: Khoản 1 Điều 16 Luật Cán bộ công chức 2008: “Trong giao tiếp ở công sở, cán

bộ, công chức phải có thái độ lịch sự, tôn trọng đồng nghiệp; ngôn ngữ giao tiếp phảichuẩn mực, rõ ràng, mạch lạc” -> Giả định “Trong giao tiếp ở công sở”, “cán bộ, côngchức” là giả định trừu tượng

* Quy định

Trang 4

- Khái niệm.

Quy định là bộ phận của quy phạm pháp luật trong đó nêu cách xử sự mà tổ chức hay cánhân ở vào hoàn cảnh, điều kiện đã nêu trong bộ phận giả định của quy phạm pháp luậtđược phép, không đuộc phép hoặc buộc phải thực hiện

- Bộ phận quy định của quy phạm pháp luật thường được nêu ở dạng: Cấm, không được,phải, thì, được, có…

- Phân loại các quy định:

+ Quy định mệnh lệnh: nêu lên một cách dứt khoát, rõ ràng điều không được làmhoặc điều bắt buộc phải làm

Ví dụ: Khoản 3 Điều 26 Hiến pháp 2013: “Nghiêm cấm phân biệt đối xử về giới”

+ Quy định tùy nghi: không nêu dứt khoát, rõ ràng cách xử sự nhất định mà để chocác bên được tự thỏa thuận, định đoạt trong phạm vi nào đó

Ví dụ: Điều 434 BLDS 2005: “Tài sản được giao theo phương thức thỏa thuận; nếukhông có thỏa thuận về phương thức giao tài sản thì tài sản do bên bán giao một lần, giaotrực tiếp cho bên mua”

+ Quy định giao quyền: trực tiếp xác định quyền hạn của một chức vụ, một cơquan nào đó trong BMNN hoặc xác nhận quyền nào đó của công dân, tổ chức

Ví dụ: Khoản 1 Điều 22 Hiến pháp 2013: “Công dân có quyền có nơi ở hợp pháp”

Các quy định trên tạo nên các loại QPPL tương ứng: Quy phạm mệnh lênh, quy phạm tùynghi, quy phạm giao quyền

* Chế tài

- Khái niệm:

Chế tài là một bộ phận của quy phạm pháp luật nêu lên những biện pháp tác động mà nhànước sẽ áp dụng đối với chủ thể không thực hiện hoặc thực hiện không đúng mệnh lệnhcủa nhà nước đã nêu ở bộ phận quy định của quy phạm pháp luật

Ví dụ: Khoản 1 Điều 100 Bộ luật hình sự 1999 đã nêu: “Người nào đối xử tàn ác, thườngxuyên ức hiếp, ngược đãi hoặc làm nhục người lệ thuộc mình làm người đó tự sát, thì bị

tù từ hai năm đến bảy năm.” Bộ phận chế tài của quy phạm này là “thì bị tù từ hai đếnbảy năm”

Trang 5

- Phân loại: Chế tài được chia thành chế tài hành chính, chế tài dân sự, chế tài hình sự,chế tài kỷ luật.

d, Điểm khác biệt giữa quy phạm pháp luật vs điều luật

*Giống nhau:

- Được ban hành bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo những trình tự thủ tục pháp lý

- Được nhà nước đảm bảo thực hiện

*Khác nhau:

- Về bố cục: Một quy phạm pháp luật bao gồm 3 phần: giả định, quy định, chế tài Vềhình thức, các quy phạm pháp luật được phân bổ theo các phần, chương, mục, điều,khoản, điểm; mỗi phần, chương, mục phải có tiêu đề Một điều luật có thể không có đầy

đủ 3 phần và càng không có bố cục như văn bản quy phạm pháp luật

- 1 điều luật có thể có nhiều QPPL QPPL là một đơn vị nhỏ nhất cấu thành hệ thốngpháp luật Do điều chỉnh cùng 1 vấn đề do đó nó được tập hợp trong 1 điều luật

- Điều luật là bộ phận của văn bản quy phạm pháp luật

Câu 2: Cho biết sự khác nhau cơ bản giữa văn bản quy phạm pháp luật với văn bản áp

- Đều có giá trị bắt buộc phải tôn trọng hoặc thực hiện đối với các

tổ chức hoặc cá nhân có liên quan

- Đều được ban hành theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định

- Đều được nhà nước bảo đảm thực hiện bằng các biện pháp mangtính quyền lực nhà nước

- Đều được dùng để điều chỉnh các quan hệ xã hộiKhác

nhau ban hànhChủ thể Chỉ do các cơ quan tổ chứchoặc cá nhân có thẩm quyền

áp dụng pháp luật ban hành ra,

có thể phối hợp ban hành vớicác hình thức khác do phápluật quy định

Chỉ do các cơ quan, tổ chức hoặc

cá nhân có thẩm quyền áp dụngpháp luật ban hành ra

Trang 6

Mục đích

ban hành

Được dùng để ban hành, sửađổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏhoặc hủy bỏ các quy phạmpháp luật hoặc các văn bảnquy phạm pháp luật

Được dùng để cá biệt hóa các quyphạm pháp luật vào những trườnghợp cụ thể đối với các cá nhân,chức cụ thể Quyền và nghĩa vụpháp lý cụ thể của các chủ thểpháp luật hoặc những biện pháptrách nhiệm pháp lý đối với người

vi phạm được ấn định

Nội dung

ban hành

Chứa đựng các quy tắc xử sựchung được nhà nước bảođảm thực hiện, tức là các quyphạm pháp luật nên không chỉ

rõ chủ thể cụ thể cần áp dụng

và được thực hiện nhiều lầntrong thực tế cuộc sống, đượcthực hiện trong mọi trườnghợp khi có các sự kiện pháp lýtương ứng với nó xảy ra chođến khi nó hết hiệu lực

Xác định rõ quyền và nghĩa vụpháp lý cụ thể, hoặc các hình thứckhen thưởng cụ thể, hoặc cácbiệnpháp cưỡng chế nhà nước cụ thểđối với các cá nhân, tổ chức cụ thểnên bao giờ cũng chỉ rõ chủ thể cụthể, trường hợp cụ thể cần áp dụng

Có tính chất cá biệt, thực hiện mộtlần đối với các cá nhân, tổ chứcliên quan

thể hiện Văn bản luật: Hiến pháp, luật,nghị quyết

Văn bản dưới luật: Pháp lệnh, nghịquyết, lệnh, quyết định, nghị định,chỉ thị, thông tư, văn bản,bản án;quyết định, lệnh, quy định …liêntịch

Câu 3: Phân tích

Trang 7

a, Khái niệm hệ thống pháp luật

b, Đặc điểm hệ thống pháp luật

c, Căn cứ để phân chia ngành luật

d, Mối quan hệ giữa hệ thống pháp luật vs hệ thống văn bản quy phạm pháp luật

Bài làm:

a Hệ thống pháp luật là tổng thể các quy phạm pháp luật, các nguyên tắc, định hướng vàmục đích của pháp luật có mối liên hệ mật thiết và thống nhất với nhau, được phânđịnh thành các ngành luật, chế định pháp luật và được thể hiện trong các văn bản docác cơ quan nhà nước ban hành theo những hình thức, thủ tục luật định

- Các quy phạm pháp luật phải được sắp xếp theo một trật tự chặt chẽ trong sựthống nhất với nhau Các QPPL không tồn tại rời rạc mà giữa chúng có mối liên

hệ gắn bó hữu cơ với nhau, tác động qua lại tạo thành 1 chỉnh thể thống nhất – một

hệ thống pháp luật

- Hệ thống cấu trúc pháp luật được phân định thành các ngành luật và chế định hápluật Trong đó ngành luật là tổng thể các QPPL điều chỉnh 1 lĩnh vực QHXH vớinhững đặc điểm chung nhất định như ngành luật dân sự điều chỉnh các QHXH vềtài sản và nhân thân; ngành luật được phân chia thành các chế định pháp luật, ví dụnhư trong ngành luật dân sự có các chế định về thừa kế, hợp đồng dân sự,…

- Các QPPL trong hệ thống pháp luật được ban hành theo hình thức như Hiến pháp,luật, nghị định,… và theo những thủ tục chặt chẽ mà pháp luật quy định

b Hệ thống pháp luật có những đặc điểm sau:

+ Các văn bản quy phạm pháp luật tồn tại theo thứ bậc hiệu lực pháp lý

Trang 8

- Sự phân chia hệ thống pháp luật thành các bộ phận cấu thành: Hệ thống pháp luật ViệtNam được phân chia thành các ngành luật, trong mỗi ngành luật lại được chia thành cácchế định pháp luật, mỗi chế định pháp luật lại bao gồm nhiều quy phạm pháp luật.

- Tính khách quan của hệ thống pháp luật:

+ Thể hiện ở việc phân chia hệ thống pháp luật thành các bộ phận cấu thành theo một trật

tự chặt chẽ do các quan hệ xã hội đang tồn tại một cách khách quan quy định

+ QPPL trong hệ thống phải phù hợp với trình độ phát triển kinh tế - xã hội

c Những căn cứ để phân chia ngành luật

- Đối tượng điều chỉnh:

Đối tượng điều chỉnh là các lĩnh vực quan hệ xã hội mà quy phạm pháp luật tác độngvào Mỗi ngành luật chỉ điều chỉnh một lĩnh vực quan hệ xã hội Các quan hệ xã hộitrong mỗi lĩnh vực có tính đặc thù khác với đối tượng điều chỉnh của ngành luật khác

Ví dụ: Luật dân sự điều chỉnh các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân; luật hôn nhân giađình điều chỉnh các quan hệ tài sản và nhân thân giữa các thành viên trong gia đình, xâydựng chuẩn mực pháp lý cho cách ứng xử và bảo vệ các quyền, lợi ích hợp pháp của cácthành viên trong gia đình Việt Nam

-> Đối tượng điều chỉnh là căn cứ để phân chia ngành luật

- Phương pháp điều chỉnh:

Phương pháp điều chỉnh của một ngành luật là cách thức mà nhà nước sử dụng trongpháp luật để tác động lên cách xử sự của các chủ thể tham gia vào các quan hệ xã hội củangành luật đó Do các lĩnh vực quan hệ xã hội có đặc điểm tính chất khác nhau và vị tríkhác nhau trong đời sống xã hội nên cũng cần có các cách thức điều chỉnh khác nhau

Ví dụ: Luật hành chính sử dụng phương pháp mệnh lênh; Luật dân sự sử dụng phươngpháp bình đẳng – thỏa thuận

d Mối quan hệ giữa hệ thống pháp luật và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật:

- Theo cấu trúc bên trong: Hệ thống pháp luật bao gồm tổng thể các quy phạm phápluật có mối liên hệ nội tại thống nhất với nhau Hệ thống văn bản quy phạm phápluật cũng bao gồm các quy phạm pháp luật đặt trong phạm vi mỗi văn bản nhấtđịnh

Trang 9

- Theo hình thức biểu hiện bên ngoài của hệ thống pháp luật là các văn bản quyphạm pháp luật Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật: là hệ thống được hìnhthành bởi sự liên kết các văn bản quy phạm pháp luật thành một chỉnh thể thốngnhất, toàn diện và ổn định, cụ thể, chặt chẽ, trên cơ sở sự phân công và phân cấphợp lý về thẩm quyền của cơ quan nhà nước trong việc ban hành văn bản và hệthống hóa pháp luật.

Câu 4: Phân biệt lỗi cố ý và lỗi vô ý Cho ví dụ minh họa.

Ví dụ: A cố tình đâm dao vào ngực B với mong muốn là B sẽ chết-> B chết -> A có lỗi

cố ý giết B

- Lỗi vô ý: Chủ thể vi phạm không mong muốn hành vi của mình sẽ gây hậu quả nguyhiểm cho xã hội Nếu người này nhìn thấy trước hậu quả nguy hiểm cho xã hội do hành

vi của mình gây ra nhưng tin tưởng điều đó không xảy ra hoặc có thể ngăn chặn được thì

đó là lỗi vô ý do quá tự tin; nếu chủ thể không nhìn thấy hậu quả đó mặc dù có thể hoặccần phải nhìn thấy được thì đó là lỗi vô ý do cẩu thả

Ví dụ: A vượt đèn đỏ và nghĩ rằng mình sẽ không gây ra tai nạn A đâm vào B -> B chết -> A có lỗi vô ý giết B

Câu 5: Phân tích:

a Vị trí, chức năng của Chính phủ

b Mối quan hệ giữa Chính phủ với Quốc hội

c Mối quan hệ giữa Chính phủ với Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dântối cao

d Nội dung các văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ ban hành

Bài làm:

a Vị trí của Chính Phủ: Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất củanước CHXHCN Việt Nam, là cơ quan chấp hành của Quốc hội (Theo Điều 94Hiến pháp 2013)

- Chức năng của Chính phủ căn cứ theo Điều 94 Hiến pháp 2013:

Trang 10

+ Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất, thực hiện quyền hànhpháp, có chức năng thống nhất quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ chính trị,kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại của Nhà nước; bảođảm hiệu lực bộ máy nhà nước từ trung ương đến cơ sở; bảo đảm việc tôntrọng và chấp hành Hiến pháp và pháp luật; phát huy quyền làm chủ của nhândân trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, bảo đảm ổn định và nâng caođời sống vật chất và văn hóa cho nhân dân.

+ Chính phủ là cơ quan chấp hành của Quốc hội, có chức năng tổ chức thi hànhHiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy banthường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước

b Mối quan hệ giữa Chính phủ và Quốc hội

- Quốc hội: Thành lập, giám sát, xét báo cáo công tác, quy định tổ chức hoạtđộng của Chính phủ; quyết định thành lập, bãi bỏ bộ, cơ quan ngang bộ củaChính phủ; có thẩm quyền bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Thủ tướng Chính phủ,phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng Chínhphủ, Bộ trưởng và thành viên khác của Chính phủ; bãi bỏ các văn bản củaChính phủ trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội (Theo điều 70HP2013)

- Chính phủ: là cơ quan chấp hành của Quốc hội, do Quốc hội thành lập và chịutrách nhiệm, báo cáo công tác trước Quốc hội Chính phủ tổ chức thi hànhHiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội; đề xuất xây dựng các chính sách, dự

án, quyết định thành lập, bãi bỏ các cơ quan, quyết định liên quan đến việc chiađịa giới trước Quốc hội Thủ tướng CP có quyền đề nghị UBTVQH triệu tậpQuốc hội họp bất thường (Theo điều 95, 96 HP2013)

c Mối quan hệ giữa Chính phủ với Tòa án nhân dân tối cao:

+ Chính phủ ban hành nhiều nghị định – VBQPPL cơ sở cho Tòa án xét xử

- TANDTC: Có quyền xét xử thành viên Chính phủ

Mối quan hệ giữa Chính phủ với Viện kiểm sát nhân dân tối cao:

- Chính phủ:

Trang 11

+ Kinh phí hoạt động do Viện kiểm sát dự toán và đề nghị Chính phủ trìnhQuốc hội quyết định (Theo điều 94 Luật tổ chức VKSND).

+ VKSND chỉ thực hiện tốt quyền công tố khi có sự hỗ trợ của cơ quan điều trathuộc hệ thống hành pháp

- VKSND: Có quyền truy tố thành viên Chính phủ

d Nội dung các văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ ban hành

Xem Điều 14 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật quy định về Nghịđịnh của Chính phủ

Câu 6: Phân tích

a Khái niệm hình thức nhà nước, hình thức chính thể, hình thức cấu trúc nhà nước

b Các loại hình thức chính thể hiện nay trên thế giới

c Các loại hình thức cấu trúc nhà nước hiện nay trên thế giới

d Hình thức chính thể và hình thức cấu trúc của nhà nước ta hiện nay

Bài làm:

a Hình thức nhà nước là cách thức tổ chức và thực hiện quyền lực của một nhànước Hình thức nhà nước bao gồm hình thức chính thể và hình thức cấu trúc.Hình thức chính thể là cách tổ chức và trình tự thành lập các cơ quan cao nhất củanhà nước và xác lập các mối quan hệ giữa các cơ quan đó với nhau

Hình thức cấu trúc nhà nước là sự cấu tạo nhà nước theo các đơn vị hành chính –lãnh thổ và xác lập các mối quan hệ qua lại giữa các cơ quan nhà nước ở trungương với các cơ quan nhà nước ở địa phương

b Các loại hình thức chính thể hiện nay trên thế giới:

- Chính thể quân chủ: Là hình thức chính thể trong đó quyền lực tối cáo của nhànước tập trung toàn bộ hoặc một phần vào người đứng đầu nhà nước theonguyên tắc thế tập

Gồm chính thể quân chủ tuyệt đối (người đứng đầu nhà nước có quyền lực vôhạn) và tương đối (người đứng đầu nhà nước chỉ nắm 1 phần quyền lực tối cao,phần quyền lực còn lại trao cho một cơ quan cao cấp khác)

- Chính thể cộng hòa: Là hình thức chính thể trong đó quyền lực tối cao của nhànước thuộc về 1 cơ quan đại diện được bầu ra trong 1 thời hạn nhất định

Gồm cộng hòa dân chủ (cơ quan đại diện do nhân dân bầu ra theo luật định) vàcộng hòa quý tộc (cơ quan đại diện do giới quý tộc bầu ra)

c Các loại hình thức cấu trúc nhà nước hiện nay trên thế giới

Trang 12

- Nhà nước đơn nhất: Nhà nước có lãnh thổ thống nhất, có chủ quyền quốc giachúng, có một hệ thống cơ quan quyền lực và cơ quan quản lý chung, thốngnhất từ trung ương đến địa phương.

- Nhà nước liên bang: Nhà nước có từ 2 hay nhiều nhà nước thành viên hợp lại;các nhà nước thành viên có chủ quyền quốc gia, cơ quan nhà nước, hệ thốngpháp luật riêng của từng nhà nước và chung của liên bang

- Nhà nước liên minh: Là sự liên kết giữa nhiều quốc gia nhưng mức độ liên kếtkhông chặt chẽ như nhà nước liên bang

d Hình thức chính thể của nước ta: Chính thể Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Điều nàythể hiện thông qua các quy định của Hiến pháp và pháp luật, theo đó, quyền lực tốicao của Nhà nước Việt Nam được trao cho Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhấtcủa nhân dân, Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước Chủ tịch nướcđứng đầu nhà nước, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội; đứngđầu Chính phủ là Thủ tướng, Thủ tướng chịu trách nhiệm và báo cáo công táctrước Quốc hội

Hình thức cấu trúc của nước ta: đơn nhất Trong đất nước chỉ tồn tại 1 chế độ côngdân, một cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất (Quốc hội) và một cơ quan quản lý nhànước cao nhất (Chính phủ) Các đơn vị hành chính lãnh thổ được phân định: Nước chiathành tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;Tỉnh chia thành huyện, thị xã vàthành phốthuộc tỉnh; thành phố trực thuộc trung ương chia thành quận, huyện, thị xã và đơn vị hànhchính tương đương; Huyện chia thành xã, thị trấn; thị xã vàthành phố thuộc tỉnh chiathành phường và xã; quận chia thành phường (Theo điều 110 HP2013) Tại các đơn vịhành chính này thành lập HĐND và UBND là cơ quan địa phương chịu trách nhiệm trướcnhân dân địa phương và cơ quan cấp trên

Câu 7: Phân biệt lỗi cố ý trực tiếp và lỗi cố ý gián tiếp.

Lấy ví dụ cụ thể để minh họa cho câu trả lời

Bài làm:

Lỗi cố ý trực tiếp là lỗi mà chủ thể vi phạm nhìn thấy trước hậu quả nguy hiểm cho xãhội do hành vi của mình gây ra và mong muốn điều đó xảy ra

Ví dụ: A dùng dao đâm chết B với mong muốn B chết

Lỗi cố ý gián tiếp là lỗi mà chủ thể vi phạm nhìn thấy hậu quả xảy ra, tuy không mongmuốn song để mặc nó xảy ra

Trang 13

Ví dụ: Trong lúc ngồi nhậu, A và B có xích mích dẫn đến cãi nhau Bạn bè đã can ngănnhưng B vẫn chửi A A tức mình nên cầm một chai bia phang mạnh vào đầu B làm Bchết trên đường đi cấp cứu Trường hợp này phải xác định hành vi của A là hành vi giếtngười với lỗi cố ý gián tiếp Vì tuy A thực hiện hành vi trong lúc có nóng giận, nhưng vớinhận thức của một người bình thường thì A hoàn toàn có khả năng nhận thức được cúđánh mạnh của mình có khả năng làm B bị chết, nhưng A vẫn thực hiện Mặc dù khôngmong muốn cho hậu quả xảy ra nhưng A đã để mặc cho hậu quả xảy ra.

Câu 8: Hãy phân tích khái niệm, đặc điểm của trách nhiệm pháp lí? Phân loại trách

nhiệm pháp lí? Mỗi loại trách nhiệm pháp lí lấy một ví dụ cụ thể để minh họa ?

Bài làm:

- Khái niệm: Trách nhiệm pháp lý là hậu quả pháp lý bất lợi đối với chủ thể phải gánhchịu thể hiện qua việc họ phải gánh chịu những biện pháp cưỡng chế nhà nước được quyđịnh trong phần chế tài của các quy phạm pháp luật khi họ vi phạm pháp luật hoặc khi cóthiệt hại xảy ra do những nguyên nhân khác được pháp luật quy định

- Đặc điểm:

+ Chủ thể phải gánh chịu trách nhiệm pháp lý là chủ thể vi phạm pháp luật: Cơ sởthực tế của trách nhiệm pháp lý là vi phạm pháp luật Vi phạm pháp luật do chủ thể cónăng lực hành vi thực hiện Điều đó có nghĩa là trách nhiệm pháp lý chỉ áp dụng đối vớichủ thể nhận thức được hành vi của mình, có khả năng và điều kiện tự lựa chọn cho mìnhcách xử sự phù hợp với những cách mà pháp luật qui định nhưng vẫn làm trái với điều

đó Nói cách khác, chủ thể của trách nhiệm pháp lý chỉ có thể là những cá nhân, tổ chức

có lỗi trong phạm vi các yêu cầu của pháp luật

+ Trách nhiệm pháp lý luôn gắn liền với các biện pháp cưỡng chế được quy địnhtrong phần chế tài của các quy phạm pháp luật Cơ sở pháp lý của việc truy cứu tráchnhiệm pháp lý là quyết định có hiệu lực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền Đây làđiểm khác biệt cơ bản giữa trách nhiệm pháp lý với các loại trách nhiệm xã hội khác nhưtrách nhiệm đạo đức, trách nhiệm tôn giáo, trách nhiệm chính trị… Về mặt hình thức thìtrách nhiệm pháp lý là việc thực hiện chế tài pháp luật Trách nhiệm pháp lý luôn gắn liềnvới các biện pháp cưỡng chế nhà nước được quy định trong phần chế tài của các quyphạm pháp luật Đây là điểm khác biệt giữa trách nhiệm pháp lý với các biện pháp cưỡngchế khác của nhà nước như bắt buộc chữa bệnh, giải phóng mặt bằng…

+ Trách nhiệm pháp lý luôn là hậu quả pháp lý bất lợi đối với chủ thể vi phạmpháp luật thể hiện qua việc họ phải gánh chịu những sự thiệt hại nhất định về tài sản, về

Ngày đăng: 27/03/2023, 16:12

w