1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chương 2 môi trường kinh doanh quốc tế

105 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Môi Trường Kinh Doanh Quốc Tế
Tác giả Ths. Mai Thanh Huyền
Trường học Bộ môn Quản trị TNTMQT
Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 1,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Mở rộng thị trường– 1984 mở cửa hàng đầu tiên tại Canada áp dụng công thức kinh doanh như cũ – Tại UK • Người tiêu dùng Anh: không đi xa, hàng rẻ là không tốt • Luật pháp: qui định khô

Trang 1

www.themegallery.com

CHƯƠNG II MÔI TRƯỜNG KINH DOANH QUỐC TẾ

Ths Mai Thanh Huyền

Bộ môn Quản trị TNTMQT

Trang 2

Nghiên cứu tình huống Toys “R” Us chiếm lĩnh thế giới

• Lịch sử

– 1948 Charles Lazarus đầu tư $4000 mở 1 cửa hàng bán đồ gỗ cho trẻ em có kèm theo bán đồ chơi

– 1958 mở 1 siêu cửa hàng (superstore) chuyên bán

đồ chơi và các mặt hàng có liên quan

– 1978 – 2005 Toys ‘R’ Us nhà bán lẻ đồ chơi lớn nhất nước Mỹ Được các nhà phân tích thị trường chứng khoán đặt tên: “category killer” – không để cơ hội kinh doanh cho bất cứ thương nhân nào bán chủng loại

hàng tương tự

Trang 3

Nghiên cứu tình huống Toys “R” Us chiếm lĩnh thế giới

Trang 4

– Toys "R" Us, Inc Headquarters

• One Geoffrey Way Wayne, New Jersey

Trang 7

• Công thức để thành công

– Xây dựng các cửa hàng cực lớn vùng ngoại ô

– Giữ lượng hàng trong kho để luôn có sẵn khi khách hàng muốn mua

– Bán hàng với mức giá chiết khấu

– Bán hàng sơ sinh với giá rất thấp để xây dựng lòng trung thành của khách hàng

– Xây dựng lòng trung thành từ phía nhà SX: đảm bảo hàng của họ được bán quanh năm.

Trang 8

• Mở rộng thị trường

– 1984 mở cửa hàng đầu tiên tại Canada

(áp dụng công thức kinh doanh như cũ)

– Tại UK

• Người tiêu dùng Anh: không đi xa, hàng rẻ là không tốt

• Luật pháp: qui định không bán hàng vào buổi tối, CN, luật zoning laws (các nhà bán lẻ quần áo sử dụng để ngăn cản TRUs bán quần áo trẻ em)…

– Hãng chiếm 10% thị phần ở Anh và tiếp tục mở rộng kinh doanh sang các nước châu Âu khác

Trang 9

• Mở rộng thị trường (tiếp)

– Tại Nhật Bản

• Large-Store Law: MITI và các các cộng đồng địa phương sử dụng để ngăn cản việc XD các cửa hàng lớn (việc nộp đơn đòi hỏi quá trình 10 năm)

– 1991 TTG Bush cắt băng khánh thành cửa hàng đầu tiên (60.000 khách hàng ngày đầu tiên)

– Cản trở: đóng cửa lúc 8h tối, 30 ngày/ năm, các nhà SX đồ chơi Nhật không cung cấp hàng…

• => 150 Toys “R” Us và 17 Babies “R” Us tại Nhật Bản

Trang 10

Tại sao Wall Mart thất bại ở Hàn Quốc?

Trang 11

• Hàn Quốc là 1 thị trường bán lẻ nổi tiếng khắt khe đối với các DN nước ngoài.

• Cả hai “người khổng lồ” WallMart (Mỹ) và Carrefour (Pháp) đều đã phải rút lui khỏi thị trường này năm 2006.

• Tesco (Anh): lợi nhuận hoạt động dự kiến vào

khoảng 320 triệu USD trong năm 2007, tăng 249

triệu USD so với năm 2006, và doanh thu bán hàng vào khoảng 5,85 tỷ USD, tăng 15%

• Toys "R" US cũng đã phá vỡ kỷ lục doanh số bán hàng trước đó kể từ khi mở cửa hàng đầu tiên tại Hàn Quốc vào tháng 12/2009

Trang 12

• Nhập gia tùy tục, đáo giang tùy khúc

• Cả Tesco và Toy "R" US đều dựa nhiều vào chuyên

môn, sự am tường thị trường nội địa của các đối tác

phía Hàn Quốc để xây dựng chiến lược kinh doanh của họ.

• Park Jean, chuyên gia phân tích ngành bán lẻ tại Công

ty Woori Investment & Securities (Hàn Quốc) nhận định:

"Tesco là một nhà bán lẻ nước ngoài hiếm hoi có thể

thâm nhập và phát triển tại thị trường Hàn Quốc, và chìa khóa thành công của họ chính là việc "nhập gia tùy tục" hoàn hảo"

Trang 13

• Người tiêu dùng Hàn Quốc rất hào hứng với kiểu cửa hàng giảm giá lớn bắt đầu

thay thế các cửa hàng bán lẻ nhỏ vào

những năm 1990, họ không bao giờ thích những giá để hàng cao ngất và những nền gạch men kiểu những kho hàng Người

tiêu dùng địa phương cũng không thích

mua sỉ - cách thức mà các cửa hàng giảm giá lớn của nước ngoài sử dụng

Trang 14

• Khác với Wal-Mart và Carrefour, Tesco đã

không cố gắng lặp lại chiến lược kinh doanh ở quê hương của mình tại Hàn Quốc Để phục vụ thị hiếu nội địa, Tesco đã liên doanh với Tập

đoàn Samsung của Hàn Quốc vào năm 1999

Dự án liên doanh của chuỗi Home Plus đã cố

gắng làm hài lòng thị hiếu nội địa đối với cá tươi

và rau quả, đảm bảo rằng sushi, mực ống, dưa chuột, rau spinach được cung cấp thường

xuyên Dự án này cũng cung cấp các dịch vụ

như hướng dẫn người mua hàng trực tiếp tới

chỗ đỗ xe.

Trang 15

Câu chuyện thành công

tuyệt vời…

• Địa phương hóa là cách tiếp cận Hàn

Quốc của Toy "R" US Để tận dụng sự am hiểu địa phương, Toy "R" US đã ký một

hợp đồng nhượng quyền thương mại với Lotte Shopping, công ty con của Tập đoàn Lotte chuyên về bán lẻ và kinh doanh

khách sạn, và để cho công ty này độc lập điều hành chuỗi cửa hàng của mình

Trang 16

• Lotte muốn một thiết kế hoàn toàn mới đối với các cửa hàng đồ chơi nhằm tạo ra

không khí của "công viên giải trí" và cho

trẻ em chơi thử đồ chơi ngay tại chỗ

Tránh xa khái niệm nhà kho, Lotte trang trí năm khu riêng biệt trong cửa hàng với các bối cảnh khác nhau như những vì sao,

mặt trăng, mặt trời, nữ thần Rạng Đông, dải Ngân hà và khu vực đăng ký được

thiết kế như những đoàn tàu

Trang 17

• Chỉ trong vòng hơn năm tháng kể từ khi Toy "R" US mở cửa hàng đầu tiên tại Hàn Quốc, thành công nọ nối tiếp thành công kia đã đến với hãng Cửa hàng đầu tiên, đặt tại Guro, một khu dân cư không lấy gì làm nổi bật của Seoul, đã báo cáo doanh

số bán hàng hàng tháng trung bình là 1,2 triệu USD, mức cao thứ nhì trong số 212 cửa hàng nhượng quyền thương hiệu của Toy "R" US tại 24 quốc gia

Trang 18

• Chiến lược căn bản là thu hút những bậc cha mẹ Hàn Quốc đặc biệt coi trọng việc giáo dục cho trẻ nhỏ Điều này rất quan trọng ở một đất nước dành 7,5% GDP cho giáo dục, hơn bất cứ quốc gia công nghiệp hóa nào và

đó là còn chưa kể đến gần 40 triệu USD các bậc cha mẹ Hàn Quốc bỏ ra hàng năm cho việc học thêm của con

em mình Cũng trong ngành giáo dục, chiếm một phần

tư doanh số bán hàng của Hàn Quốc, là những sách dạy nói tiếng Anh đi cùng với những hướng dẫn minh họa

dành cho trẻ em từ 1 đến 2 tuổi và những bảng điện tử nhỏ nhằm mục đích giúp trẻ em ở lứa tuổi mầm non làm quen với các con số

Trang 19

2.1 Khái niệm và đặc điểm của môi

trường kinh doanh quốc tế

• 2.1.1 Khái niệm môi trường kinh doanh quốc tế

• DN phải trả lời được những vấn đề cơ bản :

- Hệ thống chính trị của quốc gia sở tại là gì? Đặc điểm chính trị này có ảnh hưởng thế nào tới hoạt động của doanh nghiệp? Doanh nghiệp sẽ gặp

thuận lợi hay khó khăn gì với thể chế chính trị đó?

- Hệ thống kinh tế của quốc gia sở tại hoạt động như thế nào? Hệ thống kinh tế đó có ảnh hưởng tới hoạt động của doanh nghiệp theo hướng cơ hội hay thách thức?

Trang 20

• - Lĩnh vực, ngành nghề doanh nghiệp kinh doanh tại quốc gia sở tại thuộc khu vực tư nhân hay công cộng? Chính phủ có quan điểm và chính sách với lĩnh vực đó như

thế nào?

• - Chính phủ sở tại có cho phép nước

ngoài tham gia cạnh tranh hay kết hợp với doanh nghiệp nhà nước hoặc tư nhân

không?

Trang 21

• - Chính sách thương mại quốc tế của

quốc gia sở tại có xu hướng như thế nào?

• - Văn hóa và phong tục tập quán của quốc gia sở tại có những đặc điểm gì khác biệt?

Xu hướng văn hóa này có thay đổi không? Những vấn đề văn hóa doanh nghiệp cần lưu ý khi kinh doanh sản phẩm của mình tại quốc gia này?

Trang 22

Một số vấn đề chung

về môi trường KDQG

• Khái niệm:

– MTKD là sự tổng hợp và tương tác lẫn nhau giữa

các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới hoạt động KD của DN

– MTKDQT là tổng thể các môi trường thành phần: MT luật pháp, chính trị, kinh tế, VH-XH, cạnh tranh, tài

chính…=> tác động và chi phối HĐKD của DN, buộc

DN tự điêu chỉnh để thích ứng, nắm bắt cơ hội KD, đạt hiệu quả cao trong KD

Trang 23

• Môi trường kinh doanh quốc tế là tổng thể các yếu tố môi

trường thành phần như môi trường pháp luật, chính trị, kinh tế, văn hóa, tài chính… những yếu tố này tồn tại ở mỗi quốc gia trong nền kinh tế thế giới, chúng tác động

và chi phối mạnh mẽ đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, buộc các doanh nghiệp phải điều chỉnh các mục đích, hình thức và chức năng hoạt động của

mình cho thích ứng, nhằm nắm bắt kịp thời các cơ hội

kinh doanh và đạt hiệu quả cao trong hoạt động kinh

doanh.

Trang 24

2.1.2 Đặc điểm của môi trường

kinh doanh quốc tế

• Thứ nhất, môi trường kinh doanh quốc tế tồn tại tất yếu khách quan

• Thứ hai, môi trường kinh doanh mang tính đặc trưng riêng biệt

• Thứ ba, môi trường kinh doanh có tính

chất đa dạng và phức tạp

• Thứ tư, môi trường kinh doanh luôn thay đổi, vận động theo nhiều chiều hướng

khác nhau

Trang 25

2.1.3 Sự cần thiết của việc tìm hiểu về môi trường kinh doanh quốc tế

• Tìm hiểu môi trường kinh doanh giúp các công ty quốc tế nhìn nhận tổng thể các

yếu tố của môi trường kinh doanh, phân

tích đồng bộ các tác nhân ảnh hưởng

trong hiện tại và tương lai, từ đó có những quyết định chiến lược nhằm triển khai

những lợi thế và ngăn ngừa rủi ro, giúp

doanh nghiệp thích ứng và phát triển trong môi trường kinh doanh mới mẻ và xa lạ

Trang 26

MÔI TRƯỜNG CHÍNH TRỊ

MÔI TRƯỜNG PHÁP LÝ

MÔI TRƯỜNG KINH TẾ

MÔI TRƯỜNG VĂN HÓA

4

1

2

32.2 MÔI TRƯỜNG KDQT

Trang 27

2.2.1 MÔI TRƯỜNG CHÍNH TRỊ

• Hệ thống chính trị là khái niệm dùng để chỉ một chỉnh thể bao gồm các tổ chức như đảng chính trị, nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội (hợp pháp); với những quan hệ tác động qua lại giữa các nhân tố đó trong việc tham gia vào các quá trình hoạch định và thực thi các quyết sách

chính trị nhằm bảo đảm quyền thống trị của giai cấp, lực lượng cầm quyền, đồng thời đáp ứng nhu cầu ổn định và phát triển xã hội.

Trang 28

• Hệ thống chính trị trên thế giới được hình thành từ các tổ chức khác nhau và cấu

trúc của hệ thống chính trị bao gồm các tổ chức sau: Đảng chính trị, Nhà nước, Các

tổ chức chính trị - xã hội chính thống

• Mỗi quốc gia lại chọn cho mình các tổ

chức hệ thống chính trị riêng

Trang 29

Hệ thống chính trị thế giới

• Chế độ chuyên chế (totalitarianism)

Chế độ chuyên chế là chế độ chính trị trong đó nhà nước nắm quyền điều tiết hầu như mọi khía cạnh của xã hội

• Một chính phủ chuyên chế thường tìm cách

kiểm soát không chỉ các vấn đề kinh tế chính trị

mà cả thái độ, giá trị và niềm tin của nhân dân nước mình Quyền lực được duy trì bằng cảnh sát ngầm, thông tin truyền qua các phương tiện thông tin đại chúng do nhà nước kiểm soát,

Trang 30

• Chế độ xã hội chủ nghĩa (Socialism)

tiện cơ bản của việc sản xuất, phân phối

và hoạt động thương mại

quốc gia hiện nay được thể hiện dưới hình thức xã hội chủ nghĩa

Trang 31

• Chế độ dân chủ (democracy)

hữu tài sản và làm giàu bằng tích lũy tư nhân

- Quyền lực có giới hạn của chính phủ:

chính phủ nơi đây chỉ thực hiện một số

chức năng thiết yếu cơ bản phục vụ cho lợi ích chung của nhân dân như bảo vệ

quốc phòng, duy trì luật pháp và trật tự xã hội, …

Trang 32

Tác động của môi trường chính trị đến kinh doanh quốc tế

• Rủi ro môi trường chính trị được hiểu là

khả năng có thể phát sinh khi quyền lực

chính trị gây ra những thay đổi mạnh mẽ trong môi trường thương mại, ảnh hưởng tiêu cực đến lợi nhuận và những mục tiêu kinh doanh khác của một doanh nghiệp cụ thể.

Trang 33

• Một xã hội càng rối loạn, hay càng tiềm ẩn những bất ổn ngay trong lòng thì nguy cơ rủi ro về chính trị gặp phải ngày càng cao Những bất ổn xã hội biểu hiện rõ ràng dưới hình thức của các cuộc bãi công, biểu tình, khủng

bố, và những xung đột vũ lực

• Rối loạn xã hội có thể là nguyên nhân dẫn tới những

thay đổi đột ngột trong chính quyền, trong chính sách

nhà nước, và một số trường hợp trong cả những cuộc xung đột dân quyền kéo dài Các cuộc xung đột này có những tác động tiêu cực đến mục tiêu lợi nhuận kinh tế của một số doanh nghiệp

Trang 34

Ví dụ

• Khủng hoảng chính trị ở Thái Lan năm

2008 ảnh hưởng đến ngành du luchj lữ hành VN?

• Khủng hoảng chính trị, nội chiến ở

Ucraina

Trang 35

• Các doanh nghiệp cần tìm hiểu và làm rõ những tác

động cơ bản nhất của những vấn đề chính trị sau:

- Thể chế chính trị: Doanh nghiệp cần tìm hiểu rõ cấu trúc

và thể chế chính trị của quốc gia thuộc môi trường kinh doanh của doanh nghiệp Chính phủ theo thể chế chính trị nào và lịch sử xuyên suốt hệ thống chính trị đó như thế nào

- Sự ổn định về chính trị

- Bộ máy nhà nước

Trang 36

2.2.2 Môi trường pháp luật

• Hệ thống luật pháp cung cấp một khung

pháp chế các quy định và quy tắc chỉ thị, cho phép hoặc hạn chế các mối quan hệ

cụ thể giữa con người và các tổ chức, đưa

ra các hình phạt cho những hành vi vi

phạm các quy định và quy tắc kể trên

• Hệ thống pháp lý của quốc gia là các

nguyên tắc, các điều luật điều tiết hành vi

và các quy trình giúp thi hành các điều luật qua đó xử lý các tranh chấp

Trang 37

2.2.1 Hệ thống pháp

luật trên thế giới

Luật án lệ Luật Dân sự Luật tôn

giáo Luật xã hội CN

Các hệ thống luật hỗn hợp

Autralia Đa số các nước Tây

Âu và các nước Hoa

Kỳ Latinh

Trung Đông Bắc Phi

và một vài quốc gia Châu Á

Nga Đa số các nước Đông

Âu

New Zealand Thổ nhĩ kỳ Cu Ba Puerto rico

Canada Nhật Bản Kazakhstan Nam phi

Trang 38

• Luật án lệ (thông lệ)

✓Luật án lệ (còn được gọi là tiền lệ pháp

hoặc thông lệ) là một hệ thống luật pháp

có nguồn gốc từ Anh và lan rộng sang

Autralia, canada, Hoa kỳ và những nước cựu thành viên của khối thịnh vượng

chung

✓Cơ sở của luật án lệ là theo dõi thực tiễn vừa qua và các tiền lệ pháp lý do tòa án quốc gia thông qua việc giải thích các quy chế, pháp luật và sự điều hành trước đó

Trang 39

• Hệ thống thông luật phản ánh 3 nhân tố:

- Nhân tố truyền thống: Là lịch sử pháp luật của một quốc gia

- Các tiền lệ: Các quy ước có tính chất bắt buộc xuất hiện trước khi có tòa án

luật pháp được áp dụng cho một tình

huống cụ thể

Trang 40

• Luật dân sự (civil law)

✓Luật dân sự ra đời tại Pháp, Đức, Nhật Bản, Thổ Nhĩ Kỳ, Mexico và ở Hoa kỳ

Latin

thống pháp luật đầy đủ và được hệ thống hóa – một cách rõ ràng bằng văn bản và

có thể tiếp cận

Trang 41

• Sự khác biệt chính giữa hai hệ thống là

trong khi luật án lệ chủ yếu xuất phát từ

tòa án và được phán xét dựa trên quyết

định của tòa án, thì Luật Dân sự chủ yếu xuất phát từ cơ quan lập pháp và dựa trên những đạo luật được ban hành bởi cơ

quan lập pháp quốc gia và địa phương

Trang 42

• Luật Tôn giáo (Luật Thần quyền)

• Luật Tôn giáo (Luật Thần quyền) là một hệ thống pháp lý bị ảnh hưởng rõ rệt của tôn giáo, nguyên tắc đạo lý, và các giá trị đạo đức được xem như là một hiện thân tối

cao Hệ thống Luật Tôn giáo quan trọng

nhất được dựa trên các đạo luật của Ấn

Độ giáo, Do Thái và Hồi giáo

Trang 43

• Quan điểm truyền thống của Luật Tôn giáo phản đối mọi sự tự do và hiện đại hóa tại các nước

theo đạo Hồi

• Ví dụ như, quy định nghiêm khắc của luật Hồi

giáo nghiêm cấm cho và nhận lãi suất vay hay đầu tư Như vậy, đê tuân theo luật Hồi giáo, các ngân hàng không thể cho vay lấy lãi như thông

lệ mà phải thu lợi nhuận bằng cách tính lệ phí

hành chính hoặc mức lợi nhuận hợp lý trong các

dự án tài chính mà họ cấp vốn

Trang 44

• Luật Xã hội chủ nghĩa

• Luật Xã hội chủ nghĩa là một hệ thống

pháp lý thường gặp chủ yếu ở các nước cựu thành viên của Liên Bang Xô Viết

• Được dựa trên Luật Dân sự, kết hợp với các yếu tố của nguyên tắc xã hội chủ

nghĩa mà nhấn mạnh quyền sở hữu tài sản của nhà nước

Trang 45

• Luật hỗn hợp

• Luật hỗn hợp đề cập đến một biến thể của

2 hoặc nhiều hệ thống pháp lý điều hành với nhau

Trang 46

Các vấn đề pháp lý liên quan đến kinh doanh quốc tế

- Pháp luật đầu tư quốc tế

Trang 47

Tác động của môi trường pháp luật đến kinh doanh quốc tế

• Hệ thống luật pháp ở cả "nước chủ nhà"

và "nước ngoài" đều tạo nên những khó

khăn thử thách khác nhau đối với các

doanh nghiệp

Trang 48

• Đêm 2001 cảnh sát Indonesia bắt 3 giám đốc của công ty bột ngọt lớn của Nhật vì

sử dụng enzim lợn sx mì chính, vi phạm quy định thực phẩm của đạo Hồi Yêu cầu công ty mua lại toàn bộ số mì chính đã

bán ra thị trường (3.000 tấn)

• 1 DN xuất khẩu mây tre đan của VN thiệt hại do xk mây tre đan sang Úc mà không hun khử trùng Bị yêu cầu hủy tại chỗ

Ngày đăng: 06/11/2023, 08:27

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w