TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TÁC ĐỘNG CỦA MÔI TRƯỜNG KINH DOANH QUỐC TẾ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG HOÁ XUẤT N
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
TÁC ĐỘNG CỦA MÔI TRƯỜNG KINH DOANH QUỐC
TẾ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG HOÁ XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG TẠI CÔNG TY TNHH VẬN TẢI BÁCH
Mã sinh viên: 19D130095
Hà Nội, tháng 4 năm 2023 LỜI CAM ĐOAN
Em – Cao Văn Long xin cam đoan đề tài “Tác động của môi trường kinh doanh quốc tế đến hoạt động cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đường hàng không của Công ty TNHH Vận tải Bách Việt” là kết quả nghiên cứu và
sự nỗ lực tìm hiểu của bản thân em dưới sự hướng dẫn của giảng viên TS Lê Thị
Việt Nga
Trang 2Trong quá trình xây dựng và hoàn thiện đề tài khóa luận tốt nghiệp, em có thamkhảo một số tài liệu có nguồn gốc rõ ràng Tất cả số liệu, kết quả trong bài đều do emthu thập và thống kê, phân tích từ những nguồn khác nhau, tuyệt đối không có sự saochép từ bất cứ tài liệu nào Một lần nữa, em xin cam đoan về tính chính xác và duy nhấtcủa các số liệu, nội dung được đề cập trong đề tài nghiên cứu do em thực hiện
Hà Nội, ngày 27 tháng 4 năm 2023
Sinh viên Long Cao Văn Long
LỜI CẢM ƠN
Để có thể hoàn thành khóa luận một cách hoàn chỉnh, em đã tìm hiểu, nghiên cứu
về tác động của môi trường kinh doanh quốc tế đến hoạt động cung ứng dịch vụ giaonhận hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đường hàng không của Công ty TNHH Vận tảiBách Việt dựa trên những kiến thức đã được học ở trường Đại học Thương mại vànhững công việc được trải nghiệm thực tế tại công ty Lời đầu tiên em xin chân thànhcảm ơn các thầy cô trường Đại học Thương Mại nói chung, các thầy cô khoa Kinh tế
và Kinh doanh quốc tế nói riêng, đặc biệt là TS Lê Thị Việt Nga - người trực tiếp hướngdẫn và chỉ bảo cho em một cách tận tình có thể hoàn thành tốt khoá luận tốt nghiệp
Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám Đốc, các anh chị trongCông ty TNHH Vận tải Bách Việt đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt cho em kiến thứcthực tế công việc cũng như những kinh nghiệm đáng giá, tạo điều kiện để em hoànthành tốt kỳ thực tập
Mặc dù bản thân cũng đã nỗ lực hết mình để hoàn thành khóa luận nhưng do hạnchế về mặt thời gian, kiến thức, trình độ cũng như các kinh nghiệm thực tế, vì thế bàikhóa luận khó tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhận được những ý kiến đónggóp quý báu từ thầy cô và bạn bè để bài khóa luận được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày 27 tháng 4 năm 2023
Sinh viên Long Cao Văn Long
MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 3CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 1
1.1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu 1
1.2 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 2
1.3 Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu 3
1.4 Đối tượng nghiên cứu .4
1.5 Phạm vi nghiên cứu .4
1.6 Phương pháp nghiên cứu 4
1.6.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 4
1.6.2 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu 4 1.7. Kết cấu của khóa luận 5
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA MÔI TRƯỜNG KINH DOANH QUỐC TẾ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG HOÁ XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG 6 2.1 Khái quát về hoạt động cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu
bằng đường hàng không 6 2.1.1 Khái niệm về hoạt động cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đường hàng không 6 2.1.2 Những yếu
tố thể hiện năng lực hoạt động cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đường hàng không 7 2.1.3 Những kết quả đánh giá hoạt động cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đường hàng không 10 2.2 Môi trường kinh doanh quốc tế và
tác động của môi trường kinh doanh quốc tế đến hoạt động cung ứng dịch vụ giao
nhận hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đường hàng
không 10 2.2.1 Khái quát về môi trường kinh doanh quốc tế 10 2.2.2 Tác động của môi trường kinh doanh quốc tế đến hoạt động cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đường hàng không 12 2.3 Các biện pháp mà các doanh
nghiệp có thể sử dụng để thích ứng với tác động của môi trường kinh doanh quốc
tế 18 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG TÁC ĐỘNG CỦA MÔI TRƯỜNG KINH DOANH QUỐC TẾ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG
CUNG ỨNG DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG HOÁ XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG CỦA CÔNG TY TNHH VẬN TẢI BÁCH VIỆT 21 3.1.
Tổng quan về Công ty TNHH Vận tải Bách Việt 21 3.1.1 Khái quát về công ty 21 3.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 22 3.1.3 Lĩnh vực ngành nghề kinh doanh của công ty 22 3.1.4 Cơ cấu tổ chức của công ty 23 3.1.5 Nguồn nhân lực của công ty 25 3.1.6 Cơ sở vật chất của công ty 26 3.1.7 Tình hình tài chính của công ty 27 3.2 Quá trình cung ứng dịch vụ giao nhận
hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đường hàng không của công ty TNHH Vận tải
Trang 4Bách Việt từ năm 2020 đến hết năm
2022 28 3.3 Phân tích thực trạng tác động của môi trường kinh doanh quốc tế đến hoạt động cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đường hàng không của công ty TNHH Vận tải Bách Việt giai đoạn 2020-2022 35 3.4 Đánh giá chung thực trạng tác động của môi trường kinh doanh quốc tế đến hoạt động cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đường hàng không của
công ty TNHH Vận tải Bách Việt giai đoạn 2020-2022 42 3.4.1 Những tác động tích cực của môi trường kinh doanh quốc tế đến hoạt động cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đường hàng không của công ty TNHH Vận tải Bách Việt……… 42 3.4.2 Những tác động không tích cực của môi trường kinh doanh quốc tế đến hoạt động cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đường hàng không của công ty TNHH Vận tải
Bách Việt và những biện pháp thích ứng… 43 CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG
PHÁT TRIỂN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ỨNG PHÓ VÀ NÂNG CAO NĂNG LỰC CUNG ỨNG DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG HOÁ XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG DƯỚI TÁC ĐỘNG CỦA MÔI TRƯỜNG KINH
DOANH QUỐC TẾ TẠI CÔNG TY TNHH VẬN TẢI BÁCH VIỆT 45 4.1 Định hướng phát triển của công ty TNHH Vận tải Bách Việt 45 4.2 Giải pháp ứng phó và nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đường hàng không dưới tác động của môi trường kinh doanh quốc tế tại Công ty TNHH
Vận tải Bách Việt 46 4.2.1 Nâng cao quy trình cung ứng dịch vụ của công ty 46 4.2.2 Nâng cao khả năng cạnh tranh giá
cả 47 4.2.3 Nâng cao chất lượng nguồn nhân
lực 47 4.2.4 Nâng cao hệ thống cơ sở hạ tầng, ứng dụng công nghệ thông tin 48
4.3 Một số kiến nghị
4.3.1 Về phía nhà nước 49 4.3.2 Về phía ngành Giao thông vận tải, hiệp hội liên quan 51 KẾT
LUẬN 51 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 53 NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH
1 Sơ đồ 3.1 Bộ máy tổ chức của Công ty TNHH Vận tải Bách Việt 24
2 Biểu đồ 3.2: Tỷ trọng giao nhận theo các phương thức vận chuyển 30
3 Biểu đồ 3.3 Tương quan số lượng hợp đồng giao nhận hàng hoá
xuất nhập khẩu bằng đường hàng không của Bách Việt kí theo
phương thức online và trực tiếp giai đoạn từ 2019-2022
38
Trang 5DANH MỤC BẢNG
1 Bảng 3.1 Thông tin về Công ty TNHH Vận tải Bách Việt 21
2 Bảng 3.2 Lĩnh vực kinh doanh của Công ty TNHH Vận tải
Bách Việt
23
3 Bảng 3.3 Tổng số lao động của Công ty TNHH Vận tải Bách
Việt trong giai đoạn 2020 – 2022
25
4 Bảng 3.4 Đặc điểm nguồn nhân lực Công ty TNHH Vận tải
Bách Việt giai đoạn 2020 - 2022
9 Bảng 3.9 Doanh thu từ dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập
khẩu bằng đường hàng không của Công ty TNHH vận tải Bách
Việt 2020-2022
31
10 Bảng 3.10 Cơ cấu thị trường trong hoạt động cung ứng dịch vụ
giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đường hàng không của
Công ty TNHH vận tải Bách Việt 2020-2022
32
11 Bảng 3.11 Chủng loại hàng hoá nhập khẩu bằng đường hàng
không của Công ty TNHH vận tải Bách Việt 2020-2022
32
12 Bảng 3.12 Chủng loại hàng hoá xuất khẩu bằng đường hàng
không của Công ty TNHH vận tải Bách Việt 2020-2022
33
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BNI Business Network International Tổ chức Kết nối Thương mại
Quốc tếC/O Certificate of Origin Chứng nhận xuất xứ hàng hóa
Trang 6C/Q Certificate of Quality Chứng nhận chất lượng
CFS Container Freight Station Trạm giao hàng lẻ
CIC Container Imbalance Charge Phụ phí mất cân bằng container
EDO Electronic Delivery Order Lệnh giao hàng điện tử
ETA Estimated tim of Arrival Ngày dự kiến tàu cập cảng đíchETD Estimated tim of Departure Ngày dự kiến tàu khởi hành
FCL Full Container Load Hàng nguyên container
FIATA International Federation of Freights
Forwarders Associations
Liên đoàn các hiệp hội giao nhận quốc tế
cấp dịch vụ giao nhận hàng hóa
HBL House bill of lading Vận đơn thứ cấp
HS Harmonized System Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa
P.R.C People’s Republic of China Cộng hòa Nhân dân Trung HoaTHC Terminal Handling Charge Phụ phí xếp dỡ tại cảng
Trang 7VNĐ Việt Nam đồng
WCA World Cargo Alliance Liên minh hàng hóa thế giới
WTO World Trade Organization Tổ chức Thương mại thế giới
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 1.1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
Hiện nay, hoạt động thương mại quốc tế, toàn cầu hoá ngày càng phát triển mạnh mẽ,đặc biệt là sự hình thành và phát triển lớn mạnh của các liên minh quốc tế, đánh dấu những bước tiến quan trọng trong nền kinh tế thế giới Việt Nam trong những năm qua đã và đang
là một trong những quốc gia chủ động, tích cực hội nhập kinh tế quốc tế thông qua những chính sách thương mại mở cửa nhằm tận dụng tối đa lợi thế cạnh tranh của đất nước, nhanhchóng khẳng định được vị thế trên trường quốc tế
Từ lâu, xuất nhập khẩu được coi là lĩnh vực mũi nhọn của kinh tế đối ngoại, mộttrong những yếu tố then chốt để đánh giá kết quả quá trình hội nhập quốc tế của các quốcgia Yếu tố rõ ràng nhất biểu hiện cho điều này là cường độ, khối lượng ngày càng nhiềucủa các hoạt động thương mại quốc tế đang diễn ra Điều này đã giúp tạo điều kiện thuậnlợi cho nhiều ngành dịch vụ như dịch vụ giao nhận, dịch vụ hải quan, vận tải đa phươngthức phát triển mạnh Trong đó, dịch vụ giao nhận hàng hóa là công cụ thiết yếu nhằmđáp ứng các nhu cầu về thương mại quốc tế không chỉ từ các công ty trong nước mà còn có
cả các công ty, tổ chức nước ngoài
Có thể thấy, giao nhận vận tải hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đường hàng không là ngành
có tiềm năng trong tương lai và có thể giúp các doanh nghiệp thu được mức tỉ suất lợinhuận cao Với vị trí rìa Đông Nam châu Á, nằm giữa con đường hàng không quốc tế nối từĐông sang Tây, Việt Nam sở hữu điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của dịch vụ giaonhận quốc tế bằng đường hàng không Nước ta đã và đang phát huy triệt để lợi thế cạnhtranh đó, tích cực hoà nhập vào thị trường thế giới, thúc đẩy các doanh nghiệp hăng saytrao đổi thương mại quốc tế, góp phần tăng thêm nguồn ngân sách quốc gia
Không nằm ngoài dòng chảy ấy, Công ty TNHH Vận tải Bách Việt đã không ngừngphát triển và luôn nỗ lực sáng tạo ra thêm nhiều giá trị kinh tế cho quốc gia Công tyTNHH Vận tải Bách Việt là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực giao nhận hàng hóa xuất nhậpkhẩu bằng đường hàng không giàu kinh nghiệm, đổi mới và sáng tạo Tuy nhiên cũng nhưtất cả các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh quốc tế khác, dịch vụ giaonhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không của công ty chịu ảnh hưởng khôngnhỏ từ những yếu tố môi trường kinh doanh quốc tế Những yếu tố của môi trường kinhdoanh này khiến cho công ty phải thay đổi không ngừng để thích ứng, vừa tận dụng lợi thếvừa hạn chế khó khăn do chúng gây nên Từ thực trạng nêu trên kết hợp với quá trình thực
tập tại công ty, em đã nghiên cứu tìm hiểu và quyết định lựa chọn đề tài:“Tác động của môi trường kinh doanh quốc tế đến hoạt động cung ứng dịch vụ
giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đường hàng không của Công ty TNHH Vận tải Bách Việt” để thực hiện khóa luận tốt nghiệp của mình
Trang 81
1.2 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Hiện nay, có nhiều công trình nghiên cứu về “tác động của môi trường kinh doanhquốc tế đến hoạt động của các doanh nghiệp” hay “hoạt động cung ứng dịch vụ giao nhậnhàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không” Khi lựa chọn đề tài này, em đã tìmhiểu một số công trình nghiên cứu của những người đi trước, như:
“Phân tích và dự báo môi trường kinh doanh của Tổng công ty hàng không Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế” – khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thu
Phương (2009) Khóa luận đã nghiên cứu giới thiệu chung về Tổng công ty hàng không Việt Nam, phân tích và dự báo môi trường kinh doanh của Tổng công ty Hàng không Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, đồng thời đưa ra định hướng chiến lược cho phát triển môi trường kinh doanh của Tổng công ty Hàng không Việt Nam
“Môi trường kinh doanh quốc tế: Những vấn đề cơ bản, cơ hội và thách thức đối với doanh nghiệp Việt Nam” – khóa luận tốt nghiệp của tác giả Tạ Thị Nhung (2010) Khóa
luận đã trình bày được những vấn đề cơ bản của môi trường kinh doanh quốc tế như khái niệm, các yếu tố cấu thành và chỉ ra ảnh hưởng tích cực, tiêu cực của các yếu tố đó tới các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh quốc tế của Việt Nam Từ đó đưa ra giảipháp cho các doanh nghiệp nhằm nắm bắt được những cơ hội và vượt qua thách thức từ môi trường kinh doanh quốc tế
“Tác động của môi trường kinh doanh lên năng suất của doanh nghiệp vừa và nhỏ thông qua vai trò trung gian xuất khẩu và đổi mới” – bài viết trên Tạp chí khoa học Đại
học Mở Thành phố Hồ Chí Minh số 12(2)-2017 của tác giả Ngô Hoàng Thảo Trang Bàiviết này khẳng định môi trường kinh doanh tốt là điều kiện cần thiết để giúp các doanhnghiệp vừa và nhỏ sản xuất hiệu quả và tăng năng suất
“Môi trường văn hoá, chính trị, pháp luật trong kinh doanh quốc tế” – luận văn của
tác giả Vũ Thị Hoa (2018)- Đại học Ngoại Thương Luận văn đã chỉ ra được sự thành cônghay thất bại của các các doanh nghiệp kinh doanh quốc tế phụ thuộc phần nhiều vào sự am hiểu về văn hoá, chính trị, luật pháp của nước sở tại
“Tác động của môi trường kinh doanh đến hoạt động xuất nhập khẩu của Công ty
cổ phần xuất khẩu tổng hợp Generalexim Việt Nam” – Luận văn tốt nghiệp của tác giả
Nguyễn Bá Tưởng (2020)- Đại học Kinh tế- Đại học Quốc gia Hà Nội Từ việc đánh giá cácyếu tố trong môi trường kinh tế, chính trị, văn hoá, tác giả đưa ra những giải pháp để giúpcông ty Generalexim Việt Nam thích ứng với môi trường kinh doanh và cải thiện hoạt độngxuất nhập khẩu
“Báo cáo đánh giá về tác động của Covid – 19 lên các ngành kinh tế của Việt Nam”
– bài viết của T.S Cấn Văn Lực và nhóm tác giả viện Đào tạo và Nghiên cứu BIDV (2020).Tại bài báo cáo này, tác giả đã cập nhật tác động của đại dịch Covid – 19 đối với
2 kinh tế thế giới và Việt Nam, đánh giá những tác động của dịch bệnh lên 15 ngành nghềlĩnh vực và đề xuất một số giải pháp Tuy nhiên bài báo cáo chỉ phân tích tác động của đại
Trang 9dịch Covid – 19 dưới góc độ chịu ảnh hưởng của các ngành kinh tế, chưa đi sâu nghiên cứu
về tác động của đại dịch nói riêng và môi trường kinh doanh quốc tế nói chung đến cácdoanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu
Từ những công trình trên, em nhận thấy các vấn đề được nghiên cứu qua các côngtrình trên mặc dù cơ bản đã thể hiện được những yếu tố cấu thành của môi trường kinhdoanh quốc tế và những tác động đến hoạt động kinh doanh quốc tế; tuy nhiên chưa khaithác nghiên cứu sâu vào một lĩnh vực kinh doanh của một doanh nghiệp cụ thể Bên cạnh
đó, những đề tài trên đã cũ, chưa thực sự được đặt trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tếcùng với sự thay đổi của hoạt động giao nhận nói riêng và hoạt động ngoại thương nóichung Mặt khác, các công trình này vẫn chỉ đưa ra được những giải pháp còn khá chung,chưa đưa ra được những giải pháp cụ thể nhằm thích ứng với môi trường kinh doanh quốc
tế, từ đó nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu Vì thế,
từ việc nghiên cứu các công trình trên cùng với mong muốn có cái nhìn thực tế và chi tiếthơn về tác động của môi trường kinh doanh quốc tế đến một hoạt động kinh doanh quốc tế
cụ thể, em đã chọn đề tài “Tác động của môi trường kinh doanh quốc tế đến hoạt động
cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đường hàng không của Công
ty TNHH Vận tải Bách Việt” làm khoá luận tốt nghiệp của mình
1.3 Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu
Đề tài nhằm nghiên cứu các vấn đề cơ bản sau:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý thuyết cơ bản về hoạt động cung ứng dịch vụ vậnchuyển hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đường hàng không, môi trường kinh doanh quốc tế
và tác động của môi trường kinh doanh quốc tế đến hoạt động cung ứng dịch vụ vậnchuyển hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đường hàng không
- Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng tác động của môi trường kinh doanhquốc tế đến hoạt động cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đườnghàng không của công ty TNHH Vận tải Bách Việt Từ đó, đánh giá những tác động tíchcực và những tác động chưa tích cực, cũng như các biện pháp thích ứng trước tác động từmôi trường kinh doanh quốc tế của công ty
- Từ việc phân tích và đánh giá thực trạng tác động của môi trường kinh doanh quốc
tế đến hoạt động cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đường hàngkhông của công ty TNHH Vận tải Bách Việt, bài khóa luận đề xuất các giải pháp và cáckiến nghị để ứng phó và nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hoá xuất nhậpkhẩu bằng đường hàng không dưới tác động của môi trường kinh doanh quốc tế tại công tyTNHH Vận tải Bách Việt
3
1.4 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu đối tượng: “Tác động của môi trường kinh doanh quốc tế đến hoạt
động cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đường hàng không của Công ty TNHH Vận tải Bách Việt”
1.5 Phạm vi nghiên cứu
Trang 10- Về nội dung: đề tài đi sâu tìm hiểu, phân tích, đánh giá về tác động của môi trườngkinh doanh quốc tế đến hoạt động cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩubằng đường hàng không của Công ty TNHH Vận tải Bách Việt, đồng thời đưa ra các giảipháp và các kiến nghị để ứng phó và nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hànghoá xuất nhập khẩu bằng đường hàng không
- Về không gian: tại Công ty TNHH Vận tải Bách Việt
- Về thời gian: đề tài nghiên cứu về tác động của môi trường kinh doanh quốc tế đến hoạt động cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đường hàng không của Công ty TNHH Vận tải Bách Việt, và số liệu được phân tích trong 3 năm, từ 2020-
2022 Giải pháp cho đề tài được định hướng áp dụng trong 8 năm, từ 2023- 2030 1.6 Phương pháp nghiên cứu
1.6.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
* Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Dữ liệu sơ cấp được thu thập bằng phương pháp quan sát thực tế thông qua quá trình thực tập tìm hiểu, làm việc trực tiếp và phỏng vấn ban lãnh đạo, các nhân viên trong công tyTNHH Vận tải Bách Việt về tác động của môi trường kinh doanh quốc tế đến hoạt động cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đường hàng không của Công ty TNHH Vận tải Bách Việt
* Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Nguồn dữ liệu thứ cấp được sử dụng trong khóa luận được thu thập từ: - Nguồn dữ liệu nội bộ công ty TNHH Vận tải Bách Việt như: hồ sơ năng lực kinh doanh, báo cáo tài chính; báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh; các nguồn dữ liệu khác từ phòng kế toán, phòng marketing, phòng operation của công ty trong giai đoạn từ 2020 – 2022
- Nguồn dữ liệu bên ngoài như các bài viết có liên quan được đăng trên báo, tạp chí, trang web, mạng xã hội,…
1.6.2 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu
* Phương pháp thống kê
Thống kê các kết quả thu được từ báo cáo tài chính; báo cáo tổng kết hoạt động kinhdoanh; các nguồn dữ liệu khác từ phòng kế toán, phòng marketing, phòng operation củacông ty để phân tích và đánh giá về tác động của môi trường kinh doanh quốc tế đến
4 hoạt động cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đường hàng không của Công ty TNHH Vận tải Bách Việt
* Phương pháp so sánh
Sử dụng tư duy logic nhằm nghiên cứu, so sánh đối chiếu các số liệu, bảng biểu qua từng giai đoạn, đối tượng để thấy sự thay đổi và chênh lệch, nhằm đánh giá chính xác những thay đổi trong hoạt động của doanh nghiệp dưới tác động của môi trường kinh doanh quốc tế
* Phương pháp tổng hợp
Tổng hợp lại những phân tích và so sánh để đưa ra những nhận xét và đánh giá về
Trang 11thực trạng tác động của môi trường kinh doanh quốc tế đến hoạt động cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đường hàng không của công ty, từ đó đề xuất các giải pháp và các kiến nghị để ứng phó với những tác động đó và nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đường hàng không tại công ty
1.7 Kết cấu của khóa luận
Kết cấu của khóa luận bao gồm 4 chương như sau:
- Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài
- Chương 2: Cơ sở lý luận về tác động của môi trường kinh doanh quốc tế đến hoạt động cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đường hàng không - Chương 3: Thực trạng tác động của môi trường kinh doanh quốc tế đến hoạt động cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đường hàng không của công ty TNHH Vận tải Bách Việt
- Chương 4: Định hướng phát triển và đề xuất giải pháp ứng phó và nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đường hàng không dưới tác động của môi trường kinh doanh quốc tế tại Công ty TNHH Vận tải Bách Việt.
5
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA MÔI TRƯỜNG KINH DOANH QUỐC TẾ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG HOÁ XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG 2.1 Khái quát về hoạt động cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đường hàng không
2.1.1 Khái niệm về hoạt động cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đường hàng không
Theo một cách dễ hiểu nhất, giao nhận hàng hóa là quá trình nhận hàng hóa từ địađiểm của người cần giao hàng và giao đến địa điểm của người nhận hàng Dịch vụ giaonhận có thể được hiểu là dịch vụ của một bên thứ ba cung cấp cho người có nhu cầu vậnchuyển bằng cách cung ứng dịch vụ trực tiếp hoặc gián tiếp
Theo quy tắc mẫu của FIATA, dịch vụ giao nhận (Freight Forwarding Service) là bất
Trang 12kỳ dịch vụ nào liên quan đến vận chuyển, gom hàng, lưu kho, xử lý hàng, đóng gói hayphân phối hàng hóa cũng như dịch vụ phụ trợ khác có liên quan đến các dịch vụ trên như tưvấn, thủ tục hải quan, tài chính, mua bảo hiểm, thanh toán, thu thập chứng từ có liên quanđến hàng hóa Cũng theo FIATA, “giao nhận hàng hóa là tập hợp những nghiệp vụ thủ tục
có liên quan đến quá trình vận chuyển hàng hóa nhằm mục đích di chuyển hàng hóa từ nơigửi đến nơi nhận”
Theo Điều 36, Luật Thương mại Việt Nam năm 2005: “Giao nhận hàng hóa là hành
vi thương mại, theo đó người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa nhận hàng từ người gửi, tổchức vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm các thủ tục giấy tờ và các dịch vụ khác có liên quan
để giao hàng cho người nhận theo ủy thác của chủ hàng, của người vận tải hoặc của ngườigiao nhận khác”
Theo Khoản 9 Điều 3 Luật thương mại 2005: “Cung ứng dịch vụ là hoạt động thươngmại, theo đó một bên (sau đây gọi là bên cung ứng dịch vụ) có nghĩa vụ thực hiện dịch vụcho một bên khác và nhận thanh toán; bên sử dụng dịch vụ(sau đây gọi là khách hàng) cónghĩa vụ thanh toán cho bên cung ứng dịch vụ và sử dụng dịch vụ theo thỏa thuận.”
Từ những khái niệm trên, ta có thể hiểu hoạt động cung ứng dịch vụ giao nhận hàng
hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng không là hoạt động cung cấp dịch vụ vận tải có liên
quan đến việc sử dụng kết cấu hạ tầng và phương tiện vận tải hàng không, đó là việc sửdụng những khu đất gắn liền với tuyến đường hàng không nối liền các quốc gia,
các vùng lãnh thổ hoặc các khu vực trong phạm vi một quốc gia và việc sử dụng máy bay,các thiết bị xếp dỡ để phục vụ việc dịch chuyển hàng hóa trên những tuyến đường hàngkhông, đưa hàng từ tay người dưới đến tay người nhận
2.1.2 Những yếu tố thể hiện năng lực hoạt động cung ứng dịch vụ giao nhận hàng
6
hoá xuất nhập khẩu bằng đường hàng không
2.1.2.1 Khái niệm về năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đường hàng không
Theo Sanchez và Heene (1996, 2004): “Năng lực là khả năng duy trì, triển khai,
phối hợp các nguồn lực theo phương thức phù hợp để công ty đạt được mục tiêu trong bối cảnh cạnh tranh” Theo Prahalad và Hamel (1990): “Năng lực liên quan đến việc doanh nghiệp làm như thế nào để phối hợp các kỹ năng sản xuất đa dạng và tích hợp nhiều dòng công nghệ” Còn theo Amit và Schoemaker (1993, 1994): “Năng lực là tập hợp phức tạp các kỹ năng cá nhân, tài sản và kiến thức tích lũy được thực hiện thông qua các quy trình tổ chức, cho phép các công ty điều phối các hoạt động sử dụng các nguồn lực sẵn có”
Theo Điều 3, Luật Thương mại (2005): “Năng lực cung ứng dịch vụ là khả năng phốihợp các nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp để cung cấp những sản phẩm dịch vụ cần thiết, đáp ứng nhu cầu của khách hàng.” Có thể thấy, năng lực cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp thể hiện thực lực và lợi thế của doanh nghiệp trong việc thỏa mãn nhu cầu của khách hàng để đạt được mục tiêu về lợi nhuận cho doanh nghiệp
Do vậy ta có thể hiểu: “Năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập
Trang 13khẩu bằng đường hàng không là khả năng phối hợp các nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp
để cung cấp dịch vụ liên quan đến việc dịch chuyển hàng hóa (chuyên chở, gom hàng, lưukho, xếp dỡ, đóng gói, phân phối hàng hoá, hải quan, thu tiền, lập chứng từ…) từ nơi gửihàng ở quốc gia này đến nơi nhận hàng ở quốc gia khác bằng đường hàng không.”
2.1.2.2 Những yếu tố thể hiện năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đường hàng không
a Năng lực tổ chức, quản lý quy trình cung ứng dịch vụ của công ty Do quá trình cung ứng
và tiêu thụ dịch vụ diễn ra đồng thời, nên năng lực tổ chức, quản lý quy trình cung ứngdịch vụ được thể hiện thông qua sự tổ chức rõ ràng về từng bước của nghiệp vụ, cách tiếnhành và hiệu quả Thông thường, việc tổ chức quy trình nghiệp vụ sẽ thể hiện rõ những kếhoạch hoạt động của doanh nghiệp; bao gồm những hoạt động xuất nhập hàng hóa, thủ tụcthông quan, lưu kho, lưu bãi, giao nhận vận chuyển,…Người lãnh đạo cần nắm rõ tình hìnhphát triển của công ty để tổ chức quy trình nghiệp vụ hợp lý, phân bổ công việc xuống chotừng bộ phận, để từng nhân viên nắm rõ trách nhiệm của mình, phối hợp làm việc với nhaumột cách ăn ý và đúng trình tự để đạt được mục tiêu đã đề ra của doanh nghiệp Quy trìnhnghiệp vụ rõ ràng còn giúp cho cấp quản lý kiểm soát tình hình làm việc, tiến độ và hiệuquả chất lượng công việc của cấp dưới Một doanh nghiệp có năng lực tổ chức quy trình
nghiệp vụ giao nhận vận chuyển
7 tốt tức là mọi nghiệp vụ cung ứng phải được quy trình hóa một cách chặt chẽ, tăng hiệuquả cung ứng cho doanh nghiệp, cả về chất lượng lẫn số lượng dịch vụ cung ứng ra Doanhnghiệp có khả năng tổ chức quy trình cung ứng một cách logic, khoa học sẽ giúp kháchhàng tiêu thụ dịch vụ an tâm hơn về chất lượng cũng như thương hiệu doanh nghiệp
b Năng lực lãnh đạo của người quản lý và năng lực của đội ngũ nhân viên •
Năng lực lãnh đạo của người quản lý
Năng lực lãnh đạo của người quản lý được thể hiện thông qua nhiều kỹ năng như: kỹ năng lãnh đạo, kỹ năng lập kế hoạch, kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng giao tiếp, kỹ nănghoạch định và quản trị rủi ro Tương lai của một doanh nghiệp một công ty sẽ phụ thuộc vào người quản lí và tầm nhìn của họ, bởi họ là những người đề ra mục tiêu, là người ra kế hoạch, là người đề ra sứ mệnh của công ty, là đầu tàu của một tập thể Do đó có thể nói người lãnh đạo chính là thể hiện bộ mặt của công ty và thể hiện tầm ảnh hưởng của công ty
đó trên thị trường
• Năng lực nghiệp vụ của đội ngũ nhân viên
Một đội ngũ nhân viên tài năng là một đội ngũ nhân viên có kiến thức chuyên mônsâu, hiểu rõ về công việc và vị trí của mình để xử lí công việc một cách chính xác, kịp thời
và đạt tiến độ đã đề ra Đặc biệt trong lĩnh vực giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu, mộtcông việc mang tính nghiệp vụ chuyên môn cao, cần nhân viên phải hiểu rõ về tuyếnđường vận chuyển, các thủ tục liên quan đến xuất nhập khẩu, các rủi ro gặp phải khi vậnchuyển hàng hóa trên biển để từ đó có thể cung cấp giải pháp vận chuyển cho khách hàng
Trang 14có nhu cầu Năng lực của đội ngũ nhân viên nghiệp vụ tỉ lệ thuận với chất lượng dịch vụ
mà một công ty cung cấp cho khách hàng quá
c Năng lực tài chính, cơ sở vật chất và trang thiết bị
Khả năng tài chính sẽ đánh giá tiềm lực thu hút vốn và năng lực cung ứng của doanhnghiệp trên thị trường Tài chính tốt, doanh nghiệp có thể đầu tư vào trang thiết bị, cơ sởvật chất để nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ của mình, đồng thời thực hiện một sốnghiệp vụ trong quá trình giao nhận hàng hóa nhanh chóng hơn
Cơ sở vật chất mang đến cho khách hàng sự an tâm khi sử dụng dịch vụ của doanh nghiệpcũng như góp phần lớn trong việc thúc đẩy dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu pháttriển thuận lợi Cơ sở vật chất bao gồm các thiết bị văn phòng như máy in, máy scan; cácthiết bị máy móc, thiết bị xếp dỡ hàng và làm hàng, kho bãi, Cơ sở vật chất giúp chodoanh nghiệp có thể chủ động trong quá trình thực hiện giao nhận hàng hóa Ngoài ra, hệthống kho bãi, các thiết bị xếp dỡ, vận chuyển hiện đại sẽ giúp hàng hóa được bảo quản, giữgìn tốt hơn, giảm thiểu hư hỏng, rách nát bao bì trong quá trình bốc, xếp hàng hóa đồng
thời tiết kiệm được chi phí vận chuyển Qua đó khách hàng có sự
8 nhận thức, đánh giá tốt hơn về dịch vụ
d Năng lực ứng dụng khoa học kỹ thuật
Trong lĩnh vực giao nhận vận chuyển hàng hóa quốc tế, việc ứng dụng công nghệ thông tin mang ý nghĩa sống còn cho các doanh nghiệp thông qua các lợi ích như: giảm chi phí; nâng cao hiệu quả hoạt động và cải tiến quy trình; đảm bảo được chất lượng, độ tin cậy
và độ chính xác của thông tin; tăng cường sự hợp tác; tạo ra sự khác biệt cho sản phẩm hay dịch vụ, đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng, tăng doanh thu, thương hiệu của công ty,
từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh trong ngành, đồng thời nâng cao được năng lực cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp Việc đồng bộ hóa các thông tin trên một nền tảng chung sẽ giúp quản lý tốt hơn dòng dịch vụ và dòng hàng, giảm thời gian xử lý, tránh sai lệch, giúp các doanh nghiệp thuận lợi hơn trong quá trình mở rộng lĩnh vực kinh doanh và nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ của mình
e Năng lực marketing
Marketing cũng là yếu tố cơ bản của dịch vụ giao nhận hàng hóa Marketing đóng vai trò quảng bá hình ảnh của doanh nghiệp, thu hút khách hàng, tăng lợi nhuận và mở rộng thịtrường từ trong nước ra nước ngoài Năng lực marketing dịch vụ của một doanh nghiệp được thể hiện qua mối quan hệ với các đối tác, số lượng khách hàng tăng, hình ảnh của doanh nghiệp trên thị trường được phổ biến rộng rãi…
Mức độ nhận biết thương hiệu, vị thế, sự thành công của doanh nghiệp đều nhờ vàohoạt động marketing, quảng bá hình ảnh thông qua các phương tiện truyền thông Năng lựcmarketing dịch vụ càng mạnh thì khách hàng biết đến doanh nghiệp càng nhiều, từ đó giatăng được lợi nhuận, thị phần trên thị trường và ngược lại Chính vì thế, năng lựcmarketing dịch vụ là một yếu tố cấu thành năng lực cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hóaxuất nhập khẩu
Trang 15f Năng lực liên kết hợp tác với các đối tác và cơ quan chức năng Trong lĩnh vực cung ứng
dịch vụ vận chuyển hàng hóa quốc tế bằng đường hàng không, nếu một doanh nghiệp cókhả năng liên kết và hợp tác tốt với các bên liên quan như: hãng hàng không, cơ quan hảiquan, công ty vận tải, đại lý logistics trên thế giới, sẽ giúp cho quy trình giao nhận củadoanh nghiệp hoạt động dễ dàng, chuyên nghiệp hơn, mang lại hiệu quả cao từ đó cũnggiúp tăng năng lực cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp Chú trọng vào năng lực liên kết -hợp tác, một mặt giúp doanh nghiệp xây dựng được lòng tin với đối tác, chủ động hơntrong việc đàm phán, một mặt dễ dàng nhận được hỗ trợ khi xảy ra sai sót về chứng từ haykiểm tra vị trí hàng hóa Bên cạnh đó, việc liên kết với các cơ quan quản lí, hải quan, giúpcho doanh nghiệp nắm bắt kịp thời và chính xác được tình hình và những quy định liênquan đến quy trình giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu Việc liên kết với các cơ quan quản
lý giúp cho doanh nghiệp nhận được sự hỗ trợ
9
từ các cơ quan quản lý, hoàn thiện dần về chất lượng cung ứng dịch vụ 2.1.3 Những kết quả đánh giá hoạt động cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đường hàng không
2.1.3.1 Khối lượng giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu
Dựa trên kết quả kinh doanh của công ty, khối lượng hàng hóa giao nhận cho biết tìnhhình hoạt động của lĩnh vực giao nhận của công ty tốt hay xấu, thị phần tăng hay giảm Tuynhiên chúng ta cũng cần phải xác định được khối lượng giao nhận tăng lên là do tăng khách hàng hay là do lượng hàng hóa cần giao nhận của khách hàng cũ tăng lên Đây là yếu tố rất quan trọng để đánh giá các biện pháp nhằm thu hút khách hàng có hiệu quả hay
không, thị phần của công ty có thực sự được mở rộng hay không 2.1.3.2 Doanh thu
Đây là chỉ tiêu phản ánh doanh thu của doanh nghiệp với doanh thu của đối thủ cạnhtranh Chỉ tiêu này cho phép doanh nghiệp có thể so sánh trực tiếp năng lực cạnh tranh củadoanh nghiệp với các doanh nghiệp khác nhằm đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp mình Chỉ tiêu này đòi hỏi doanh nghiệp phải tìm hiểu, điều tramột cách đầy đủ thị trường của các đối thủ cạnh tranh cùng loại dịch vụ, từ đó doanhnghiệp có thể lựa chọn đối thủ cạnh tranh mạnh nhất hoặc phù hợp nhất về quy mô cơ cấu,
so sánh, rút ra những mặt mạnh, những tồn tại để khắc phục trong thời gian tới Tuy vậy,chỉ tiêu này không phản ánh được hết điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp do doanhthu của doanh nghiệp là toàn bộ kết quả hoạt động tổ chức sản xuất kinh doanh của đơn vịchứ không phải một lĩnh vực nào đó
2.1.3.3 Cơ cấu, chủng loại hàng hoá
Cơ cấu và chủng loại hàng hoá cũng thể hiện năng lực cung ứng dịch vụ giao nhậnhàng hoá xuất nhập khẩu của doanh nghiệp Chủng loại hàng hoá càng đa dạng, càngchứng tỏ được năng lực cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp, đáp ứng những nhu cầu đadạng từ phía khách hàng Cơ cấu hàng hoá nếu phát triển theo hướng tăng dần tỉ trọngnhóm hàng có giá trị cao là một dấu hiệu tốt, góp phần tăng doanh thu, lợi nhuận chodoanh nghiệp, đồng thời thể hiện được năng lực của doanh nghiệp Các doanh nghiệp cần
Trang 16tập trung vào mặt hàng/nhóm hàng thế mạnh của mình, từ đó đẩy mạnh việc nghiên cứu thịtrường, đối thủ cạnh tranh, hướng tới đa dạng hoá các mặt hàng, lĩnh vực nhằm đem lạihiệu quả kinh doanh tốt nhất
2.2 Môi trường kinh doanh quốc tế và tác động của môi trường kinh doanh quốc tế đến hoạt động cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đường hàng không
2.2.1 Khái quát về môi trường kinh doanh quốc tế
2.2.1.1 Khái niệm về kinh doanh quốc tế
10 Ngày nay, các doanh nghiệp không chỉ tập trung cung cấp hàng hóa, dịch vụ chokhách hàng tại thị trường trong nước mà còn thực hiện xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ, đầu tưvốn, công nghệ để đáp ứng nhu cầu của khách hàng ở thị trường nước ngoài Khi hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp vượt ra khỏi biên giới của quốc gia, mang tầm quốc tế, đóchính là lúc các doanh nghiệp đang thực hiện các hoạt động kinh doanh quốc tế Có một sốcách hiểu về “Kinh doanh quốc tế” như sau:
Theo Marios I.Katsioloudes, Spyros Hadjidakis (2007): “Kinh doanh quốc tế là tất cảcác giao dịch mang tính thương mại của tư nhân hoặc chính phủ giữa hai hay nhiều quốcgia” Các công ty tư nhân thực hiện các giao dịch này vì mục đích lợi nhuận, các chính phủthực hiện các giao dịch này có thể vì mục đích lợi nhuận hoặc không Những giao dịch nàybao gồm bán hàng, đầu tư, vận tải
Một cách hiểu khác, theo TS Nguyễn Thị Hồng Yến (2011): “Kinh doanh quốc tế (international business), hiểu đơn giản, là việc thực hiện hoạt động đầu tư vào sản xuất, mua bán, trao đổi hàng hóa hoặc dịch vụ nhằm mục đích sinh lợi có liên quan tới hai hay nhiều nước và khu vực khác nhau.”
Tổng hợp những cách hiểu trên; PGS.TS Doãn Kế Bôn, TS Lê Thị Việt Nga (2021), định nghĩa: “Kinh doanh quốc tế được hiểu là việc các doanh nghiệp thực hiện các hoạt động thương mại, đầu tư qua biên giới của quốc gia mà thực chất đó là việc thực hiện các giao dịch qua biên giới nhằm mục đích sinh lợi, nhằm đáp ứng nhu cầu của chính các doanh nghiệp Hay nói cách khác, kinh doanh quốc tế là những hoạt động được thực hiện bởi các chủ thể có trụ sở kinh doanh ở hai hay nhiều quốc gia khác nhau nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm các hoạt động đầu tư, trao đổi thương mại hàng hoá và dịch vụ.”
2.2.1.2 Khái niệm về môi trường kinh doanh
PGS.TS Doãn Kế Bôn, TS Lê Thị Việt Nga (2021), định nghĩa: “Môi trường kinhdoanh là sự tổng hợp các môi trường có liên quan và tác động đến hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp Các yếu tố đó được phân chia thành các yếu tố bên trong và các yếu tốbên ngoài, vận động và tương tác lẫn nhau, tác động trực tiếp và gián tiếp đến hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp Môi trường kinh doanh là giới hạn không gian mà ở
đó doanh nghiệp tồn tại và phát triển.” Có thể chia môi trường kinh doanh thành môi trường vĩ mô và môi trường vi mô
GS TS.Nguyễn Bách Khoa, TS Cao Tuấn Khanh (2011), định nghĩa: “Môi trường
Trang 17vĩ mô bao gồm các lực lượng xã hội rộng lớn đang ảnh hưởng đến toàn cục môi trường vi
mô, nội bộ doanh nghiệp và tạo ra thời cơ và mối đe doạ đối với hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp Chúng không kiểm soát được,không lệ thuộc và không bị doanh nghiệp chiphối Mức độ ảnh hưởng của mỗi yếu tố đến từng doanh nghiệp là khác nhau
11 Môi trường vĩ mô bao gồm: môi trường chính trị, môi trường pháp luật, môi trường kinh tế,môi trường văn hóa, môi trường tự nhiên và môi trường công nghệ.” GS TS Nguyễn Bách Khoa, TS Cao Tuấn Khanh (2011), định nghĩa: “Môi trường vi mô là những lực lượng có quan hệ trực tiếp với hoạt động của doanh nghiệp và đồng thời hoạt động của doanh nghiệp
có thể tác động ngược trở lại, mang tính cá biệt và cục bộ Các yếu tố này ảnh hưởng ngay lập tức và trực tiếp tới từng doanh nghiệp, tới các quyết định của nhà quản lý doanh nghiệp
và khả năng thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp Các doanh nghiệp trong cùng một lĩnh vực có thể có môi trường vi mô khác nhau do có hoạt động khác nhau.”
2.2.1.3 Khái niệm về môi trường kinh doanh quốc tế
PGS.TS Doãn Kế Bôn, TS Lê Thị Việt Nga (2021), định nghĩa: “Môi trường kinh doanh quốc tế là sự tác động qua lại giữa các yếu tố thuộc môi trường quốc gia với môi trường nước ngoài; và giữa các yếu tố môi trường nước ngoài của hai quốc gia khi một
công ty tại quốc gia này hoạt động kinh doanh với khách hàng ở quốc gia khác.” 2.2.2 Tác động của môi trường kinh doanh quốc tế đến hoạt động cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đường hàng không
2.2.2.1 Môi trường chính trị
Theo từ điển bách khoa toàn thư Việt Nam, hệ thống chính trị là tổng thể những tổ
chức thực hiện quyền lực chính trị được xã hội chính thức thừa nhận Vì vậy, hệ thống
chính trị bao gồm các cơ quan luật pháp, các đảng phái chính trị, các nhóm vận động hànhlang và các công đoàn Trên thế giới, mỗi quốc gia lại chọn cho mình các tổ chức hệ thốngchính trị riêng Trong lịch sử gần đây, hệ thống chính trị trên thế giới được chia thành 3loại chế độ chính trị, đó là chế độ chuyên chế, chế độ xã hội chủ nghĩa, và chế độ dân chủ
• Tác động của môi trường chính trị đến đến hoạt động cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đường hàng không
Môi trường chính trị có ảnh hưởng lớn đến hoạt động cung ứng dịch vụ giao nhậnhàng hoá xuất nhập khẩu bằng đường hàng không Tác động này có thể là tác động tích cựchoặc không tích cực, trực tiếp hay gián tiếp
Xét trên phương diện những tác động tích cực, sự ổn định chính trị- xã hội của mỗiquốc gia không chỉ tạo điều kiện thuận lợi cho quốc gia đó phát triển mà còn là một trongnhững yếu tố để các quốc gia khác và thương nhân người nước ngoài giao dịch và hợp tácvới quốc gia đó Thể chế nào có sự bình ổn cao, không có xung đột chính trị, ngoại giao sẽtạo điều kiện hài hòa hóa chính sách và tạo môi trường thuận lợi, tác động trực tiếp đến khảnăng mở rộng, phát triển hoạt động cung ứng dịch vụ dịch vụ giao nhận hàng hoá xuấtnhập khẩu bằng đường hàng không; ngoài ra thể chế bình ổn giúp kinh tế
Trang 182.2.2.2 Môi trường pháp luật
Ở mỗi quốc gia, hệ thống pháp luật bao gồm những văn bản luật và những văn bảndưới luật, tạo nên một khung pháp lý cho phép hoặc hạn chế các mối quan hệ cụ thể giữacon người và các tổ chức, đưa ra các hình phạt cho những hành vi vi phạm các quy địnhcủa pháp luật Hệ thống pháp luật được xây dựng trên nền tảng của một chế độ chính trị vàđược hoàn thiện theo thời gian, phù hợp với sự thay đổi và phát triển về mặt xã hội, chínhtrị, kinh tế và công nghệ của mỗi quốc gia cũng như để phù hợp với luật pháp quốc tế
Môi trường pháp luật của hoạt động kinh doanh quốc tế không chỉ là hệ thống luậtpháp của một quốc gia mà còn là những quy định pháp lý của các tổ chức quốc tế như cácCông ước, Hiệp ước hay các Hiệp định Ngoài ra còn có những thỏa thuận song phương, đaphương giữa hai hay nhiều quốc gia hoặc khu vực như thỏa thuận về thương mại, đầu tưhay thỏa thuận đối tác kinh tế,
• Tác động của môi trường pháp luật đến đến hoạt động cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đường hàng không
Phạm vi hoạt động giao nhận hàng xuất nhập khẩu bằng đường hàng không liên quanđến nhiều quốc gia khác nhau Nên môi trường luật pháp ở đây không chỉ của quốc giahàng hoá được gửi đi mà còn của quốc gia hàng hoá đi qua, quốc gia hàng hoá được gửiđến và luật pháp quốc tế Bất kỳ một sự thay đổi nào ở một trong những môi trường luậtpháp nói trên như sự ban hành, phê duyệt một thông tư hay nghị định của Chính phủ
ở một trong những quốc gia kể trên hay sự phê chuẩn, thông qua một Công ước quốc tế
13 cũng sẽ có tác dụng hạn chế hay thúc đẩy hoạt động giao nhận hàng xuất nhập khẩu Vìvậy, môi trường pháp luật có tác động lớn tới hoạt động cung ứng dịch vụ giao nhận hànghoá xuất nhập khẩu bằng đường hàng không, dù đó là tác động gián tiếp hay trực tiếp
Trang 19Những tác động này có thể là tác động thuận chiều hoặc tác động nghịch chiều
Tác động thuận chiều
Một môi trường pháp lý minh bạch, khả đoán sẽ có tác động tích cực, giúp cho hoạtđộng cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đường hàng không của cácdoanh nghiệp được thực hiện một cách thuận lợi, dễ dàng Ví dụ những quy định về thủ tụchải quan, về thuế xuất nhập khẩu đảm bảo tính rõ ràng, dễ dự đoán sẽ giúp doanh nghiệp thuận lợi trong quá trình làm thủ tục hải quan cho hàng hóa Ngoài ra, hệ thống pháp luật càng đầy đủ và hoàn thiện, đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện sẽ giúp cho hoạt động kinh doanh trở nên hiệu quả hơn
Tác động nghịch chiều
Bên cạnh những tác động tích cực, môi trường pháp luật có thể có những tác độngkhông tích cực tới hoạt động cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu bằngđường hàng không Đó là khi hệ thống văn bản pháp luật liên quan thiếu đi tính đầy đủ,tính thống nhất, hay tính minh bạch, đó là rào cản đáng kể cho bất kể các doanh nghiệp khithực hiện hoạt động kinh doanh Bên cạnh đó, sự khác biệt giữa các quốc gia về những quyđịnh pháp lý, hay những hệ thống pháp luật liên tục được thay đổi, điều chỉnh cũng là mộttrở ngại lớn cho các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu,đòi hỏi năng lực chuyên môn cũng như sự cập nhật thường xuyên nhằm tránh phát sinhnhững thiệt hại, chi phí không đáng có
2.2.2.3 Môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế bao gồm rất nhiều yếu tố Trước hết, nhà kinh doanh cần biết nềnkinh tế của một quốc gia đang được vận hành theo cơ chế nào, kinh tế thị trường hay kinh
tế kế hoạch hóa tập trung, hay là nền kinh tế hỗn hợp Bên cạnh đó, nhà kinh doanh quantâm đến những yếu tố khác của môi trường kinh tế như tốc độ tăng trưởng theo thời gian,thu nhập bình quân/ người, biến động của lãi suất, tỷ giá, cơ cấu kinh tế… Tùy
thuộc nhà kinh doanh hoạt động trong lĩnh vực gì, hình thức nào để quan tâm tới những chỉ tiêu cụ thể phù hợp với hình thức và mục đích kinh doanh của mình • Tác động của môi trường kinh tế đến đến hoạt động cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đường hàng không
Môi trường kinh tế của hoạt động giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu không bị giớihạn trong một quốc gia cụ thể mà còn là nền kinh tế của khu vực hoặc thế giới Khi tiếntrình toàn cầu hóa diễn ra càng mạnh mẽ và sâu rộng, nền kinh tế của các quốc gia có sựtác động, ảnh hưởng lẫn nhau, điều đó khiến những ảnh hưởng từ môi trường kinh tế tới
14 hoạt động kinh doanh giao nhận quốc tế trở nên phức tạp hơn
Tác động tích cực
Một nền kinh tế có dấu hiệu tăng trưởng tốt và ổn định là điều kiện thuận lợi đối với nhà kinh doanh Các hiệp định thương mại quốc tế giữa các quốc gia, vùng lãnh thổ với những ưu đãi về lãi suất hay sự loại bỏ các rào cản thương mại cũng là yếu tố giúp thúc đẩy
Trang 20hoạt động kinh doanh quốc tế diễn ra mạnh mẽ hơn; tăng khả năng mở rộng, phát triển hoạtđộng cung ứng dịch vụ dịch vụ giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đường hàng không; tăng nhu cầu xuất nhập khẩu cũng như tăng năng suất của ngành dịch vụ giao nhận.Chẳng hạn, nền kinh tế Việt Nam tăng trưởng tương đối tốt với tốc độ tăng trưởngbình quân 7%/năm, đó là điều kiện thuận lợi đối với hoạt động giao nhận quốc tế Sau hơn
30 năm phát triển, thị trường vận tải hàng hóá đường hàng không tại Việt Nam chứng kiếnbước tăng trưởng ngoạn mục, với tốc độ bình quân thời kỳ 1991-2022 là 15,3%/năm
Tác động tiêu cực
Khi nền kinh tế có những dấu hiệu bất ổn, ví dụ khi lãisuất, tỷ giá thường xuyên biếnđộng, kinh tế suy thoái,… nhà kinh doanh sẽ gặp phải nhiều rủi ro, thiệt hại Các doanhnghiệp nước ngoài cũng sẽ không chọn đầu tư vào một quốc gia có nền kinh tế yếu kém,hoạt động cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đường hàng không sẽkhó có thể phát triển Chẳng hạn như cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu từ năm 2008 đãảnh hưởng trực tiếp đến ngành vận tải, sự biến động giá nhiên liệu là yếu tố ảnh hưởng trựctiếp đến chi phí và lợi nhuận của các doanh nghiệp vận tải, khiến chi phí nguyên vật liệuchiếm 30-35% tổng chi phí
2.2.2.4 Môi trường xã hội
Môi trường xã hội có ảnh hưởng lớn hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt độngkinh doanh quốc tế của doanh nghiệp nói riêng, là yếu tố hình thành tâm lí, thị hiếu củangười tiêu dùng Thông qua yếu tố này cho phép các doanh nghiệp hiểu biết ở mức độkhác nhau về đối tượng phục vụ qua đó lưạ chọn các phương thức kinh doanh cho phù hợp.bao gồm các yếu tố như: dân số; thu nhập trung bình và phân phối thu nhập; nghề nghiệp;tâm lý dân tộc; phong cách lối sống; tuổi thọ trung bình; tình trạng sức khoẻ; điều kiệnsống và chế độ dinh dưỡng; lối sống; học thức,… Do vậy, môi trường xã hội có những sựtác động gián tiếp đến hoạt động cung ứng dịch vụ dịch vụ giao nhận hàng hoá xuất nhậpkhẩu bằng đường hàng không, chi phối cơ cấu, chủng loại hàng hoá tại các thị trường, từ
đó ảnh hưởng đến doanh thu cũng như lợi nhuận của những doanh nghiệp cung ứng dịch
vụ
2.2.2.5 Môi trường nhân khẩu học
Môi trường nhân khẩu học mô tả những đặc trưng cơ bản nhất liên quan đến con
15 người ở mỗi quốc gia Đối với ngành dịch vụ giao nhận, môi trường nhân khẩu học sẽ ảnhhưởng đến cơ cấu hàng hóa, chủng loại, khối lượng hàng hóa xuất nhập khẩu trên mỗi khuvực thị trường Các yếu tố nhân khẩu học gồm:
+ Tầm vóc và hình dáng của con người trên thị trường quyết định đến khối lượng, kích cỡ hàng hóa tiêu dùng
+ Phân bố dân cư về mặt địa lý cũng là một nhân tố cần được xem xét Ví dụ như cácdoanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực công nghệ viễn thông nhập khẩu nhiều máy tính,thiết bị viễn thông hơn để phát triển dịch vụ viễn thông cho miền núi tạo điều kiện cho hoạtđộng giao nhận nhóm hàng này phát triển
Trang 21+ Xu hướng kết hôn và ly hôn cũng là yếu tố ảnh hưởng đến cơ cấu hàng hóa tiêudùng Tỷ lệ kết hôn tăng có thể dẫn đến tỷ lệ thu nhập dành cho chi tiêu gia đình tăng Tỷ
lệ kết hôn giảm, ly hôn tăng làm cho giảm số lượng hàng hóa tiêu dùng gia đình, gia tăngdịch vụ tiêu dùng phục vụ nhu cầu giải trí
+ Kết cấu dân số: Cấu trúc tuổi già đi ở các nước phát triển do tỷ lệ sinh thấp, vàtuổi thọ có khuynh hướng tăng Các doanh nghiệp giao nhận có cơ hội tăng trưởng doanhthu ở nhóm hàng trang thiết bị y tế, sức khoẻ, thực phẩm chức năng tại các thị trường này.Còn đối với các nước đang phát triển, tỉ lệ đang kết hôn và sinh con cao, là cơ hội để pháttriển hoạt động xuất nhập khẩu nhóm hàng cho mẹ và trẻ em, máy móc & thiết bị giađình…
2.2.2.6 Môi trường địa lý
Địa lý nghiên cứu các vấn đề về bề mặt trái đất, khí hậu, đất đai, đất nước, các nguồntài nguyên đây là một yếu tố không kiểm soát được mà các nhà kinh doanh quốc tế phảiđối mặt
Điển hình nhất, thời tiết là yếu tố quan trọng và ảnh hưởng rất lớn đến hoạt độngcung ứng dịch vụ giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đường hàng không, nó ảnhhưởng đến tốc độ vận chuyển hàng hóa và thời gian nhận hàng Tác động của thời tiết nhưgió, bão, thiên tai có thể ảnh hưởng đến công tác tổ chức vận tải, gây nguy hiểm chochuyến bay Sự trì hoãn các chuyến bay do điều kiện thời tiết xấu làm kéo dài thời gianhành trình dẫn tới tăng chi phí khai thác, giảm hiệu quả kinh tế Bên cạnh đó, độ cao, độ
ẩm, nhiệt độ, là những đặc điểm khí hậu ảnh hưởng tới công dụng và chức năng của sảnphẩm, là nguyên nhân gây ra các tranh chấp khi nhận hàng không đúng với hợp đồng ngoạithương hay hàng mẫu Các rủi ro là không thể đoán trước được và vì vậy đã hình thành nêncác công ty bảo hiểm để đối phó với các rủi ro đó đối với hàng hóa cũng như đối vớiphương tiện vận tải
Mặt khác, môi trường địa lý cũng có những tác động tích cực đến hoạt động cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đường hàng không Ví dụ, với vị
16 trí nằm giữa con đường hàng không quốc tế nối từ Đông sang Tây, Việt Nam sở hữu điềukiện thuận lợi cho sự phát triển của dịch vụ giao nhận, vận tải quốc tế bằng đường hàngkhông
2.2.2.7 Môi trường văn hoá
Khái niệm rộng nhất về văn hóa có lẽ là của nhà nghiên cứu Herskovit đưa ra theo đó
"văn hóa là phần do con người tạo ra trong môi trường" Văn hóa bao gồm những yếu tốhữu hình và vô hình Các yếu tố hữu hình như đường xá, các công trình kiến trúc, hàng hóatiêu dùng và các giá trị vật thể khác còn các yếu tố vô hình bao gồm các qui tắc ứng xử, giátrị, ý tưởng, phong tục tập quán và các biểu tượng có nghĩa khác
Văn hóa phát triển trong lòng mỗi xã hội để tạo nên đặc thù riêng cho những ngườithuộc xã hội đó và để phân biệt họ với những người thuộc những xã hội khác Đầu tiên,văn hóa định hình cách sống của các thành viên trong xã hội chẳng hạn như cách ăn mặc,
Trang 22ở Thứ hai, văn hóa giải thích cách mà các thành viên cư xử với nhau và với các nhómngười khác Thứ ba, văn hóa xác định hệ thống các niềm tin và các giá trị của các thànhviên và cả cách họ cảm nhận về ý nghĩa của cuộc sống
Văn hóa được coi là thành phần quan trọng nhất trong nền văn minh của mỗi quốcgia vì nó thể hiện sự khác biệt giữa các xã hội thông qua ngôn ngữ, thói quen, tập quán.Nhìn chung, văn hóa có yếu tố cấu thành cơ bản là:
- Ngôn ngữ, bao gồm ngôn ngữ có lời và ngôn ngữ không lời
Rủi ro văn hóa được hiểu là những tình huống hay sự kiện trong đó việc truyền đạtsai lệch về văn hóa có thể gây nên hiểu nhầm nghiêm trọng trong quan hệ giữa các đối tác
từ những nền văn hóa khác nhau Sự truyền đạt sai lầm có thể làm hỏng các thỏa thuận làm
ăn (ví dụ như đàm phán về giá cả với hãng hàng không, đàm phán kí kết hợp
17 đồng vận tải với đối tác nước ngoài…) và làm xấu đi hình ảnh của doanh nghiệp Ngàynay, việc phát triển một khả năng nhận thức cũng như một sự nhạy cảm đối với các khácbiệt về văn hóa đã trở thành một nhiệm vụ cấp bách đối với bất cứ nhà quản lí nào
Kỹ năng thích nghi văn hóa có ý nghĩa then chốt trong việc xây dựng lợi ích cạnhtranh của doanh nghiệp Các nhà quản lý không những cần phải thấu hiểu và chấp nhận sựkhác nhau giữa các nền văn hóa mà còn cần phải hiểu biết sâu sắc về niềm tin và các giá trịvăn hóa của đối tác nước ngoài Kỹ năng này đóng vai trò quan trọng đặc biệt
trong các nghiệp vụ của hoạt động giao nhận, như:
- Phát triển dịch vụ
- Giao tiếp và trao đổi đối với đối tác kinh doanh nước ngoài
- Xem xét và lựa chọn nhà cung cấp và đối tác nước ngoài
- Đàm phán và thiết kế các hợp đồng kinh tế quốc tế
- Giao tiếp với khách hàng hiện tại và tiềm năng ở nước ngoài
- Chuẩn bị cho hoạt động marketing, quảng bá
Trang 232.2.2.8 Môi trường công nghệ
Đây là một trong những yếu tố vừa tạo ra cơ hội vừa tạo ra thách thức đối vớidoanh nghiệp cung ứng dịch vụ giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đường hàngkhông Những áp lực và thách thức từ môi trường công nghệ có thể là:
- Sự bùng nổ của công nghệ mới làm cho công nghệ hiện hữu bị lỗi thời và tạo ra áplực đòi hỏi các doanh nghiệp phải đổi mới công nghệ để tăng cường khả năng cạnhtranh với các đối thủ hiện tại
- Sự ra đời của công nghệ mới càng tạo điều kiện thuận lợi cho những đối thủ cạnhtranh mới xâm nhập và làm tăng thêm áp lực đe dọa các doanh nghiệp hiện hữutrong ngành
- Sự bùng nổ của công nghệ mới càng làm cho vòng đời công nghệ có xu hướng rútngắn lại, điều này càng làm tăng thêm áp lực phải rút ngắn thời gian khấu hao sovới trước
Mặt khác, nếu nắm được công nghệ, sẽ giúp năng lực cung ứng dịch vụ giao nhậnhàng hoá xuất nhập khẩu bằng đường hàng không ngày càng tăng lên, tối thiểu hoá đượcnhững tác động tiêu cực thì môi trường bên ngoài doanh nghiệp, tiết kiệm được thời giancũng như chi phí khấu hao cho doanh nghiệp
2.3 Các biện pháp mà các doanh nghiệp có thể sử dụng để thích ứng với tác động của môi trường kinh doanh quốc tế
Môi trường chính trị luôn có nhiều biến động Doanh nghiệp phải nắm được tình
hình chính trị chung trên thế giới, đồng thời có những dự về báo sự thay đổi của chính trịtrong và ngoài nước ở từng giai đoạn Cùng với đó, cần xem xét, đánh giá các quan
18
hệ đối tác thương mại, sàng lọc đối tác tuân thủ tốt quy định xuất khẩu, nhập khẩu để đơngiản hóa hoạt động kinh doanh Ngoài ra, các công ty cũng cần tìm nguồn cung ứngphương tiện vận tải, thị trường thay thế để giảm thiểu rủi ro về quá tải, cấm bay…
Với môi trường pháp luật, doanh nghiệp cần phải cập nhật thường xuyên những sự
thay đổi trong các nguồn luật điều chỉnh hoạt động kinh doanh của mình nhằm tránh phátsinh những thiệt hại, chi phí không đáng có và tận dụng cơ hội mà nó mang lại Các doanhnghiệp cần có sự linh hoạt trong chiến lược kinh doanh, ưu tiên lựa chọn những thị trường
có môi trường pháp lý minh bạch, những nhóm mặt hàng thông thường, ít tiềm ẩn rủi roliên quan đến các quy định về xuất nhập khẩu, nhằm đạt hiệu quả kinh doanh tốt nhất
Với môi trường kinh tế, để đảm bảo hoạt động kinh doanh diễn ra thuận lợi, phải theo
dõi, phân tích, dự báo biến động của từng yếu tố kinh tế như lãi suất ngân hàng, cán cânthanh toán, chính sách tài chính tiền tệ, tỷ lệ lạm phát nền kinh tế ,chính sách thuế, tỷ giángoại hối và tỷ lệ thất nghiệp, giá trị tổng sản phẩm quốc nội…để đưa ra các giải pháp, cácchính sách tương ứng trong từng thời điểm cụ thể nhằm tận dụng, khai thác những cơ hội,
né tránh, giảm thiểu nguy cơ và đe dọa Điều này là vô cùng quan trọng bởi các doanhnghiệp cung cấp dịch vụ giao nhận quốc tế thường xuyên phải thực hiện các giao dịchthanh toán, mua bán quốc tế
Trang 24Với môi trường xã hội và nhân khẩu học, các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ giao
nhận hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đường hàng không cần nghiên cứu các yếu tố thuộcmôi trường xã hội và nhân khẩu học ở các thị trường mục tiêu, từ đó dự liệu cơ cấu, chủngloại hàng hoá tại các thị trường, nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ, đáp ứng nhu cầucủa khách hàng
Với môi trường văn hóa, để tránh những sự truyền đạt sai lệch về văn hoá, doanh
nghiệp phải nghiên cứu về sự khác biệt về văn hóa của quốc gia, vùng lãnh thổ của đối tác,đặc biệt hơn là văn hoá doanh nghiệp của đối tác Việc đào tạo về đa văn hoá, tìm hiểu kỹ
và có những ứng phó phù hợp với từng đối tác là yếu tố then chốt giúp các doanh nghiệp
mở rộng thị trường, đàm phán thành công về chi phí vận tải và các hợp đồng thương mại
Các doanh nghiệp cũng cần đặc biệt chú ý đến các biện pháp nâng cao năng lực tàichính, quản lý sử dụng và phát triển nguồn vốn, cùng với đó là phát triển nguồn nhân lực
Đối với nguồn vốn, các doanh nghiệp cần xây dựng kế hoạch quản lý, sử dụng hiệu
quả nguồn vốn, trong đó phải dự trù các rủi ro về vốn có thể xảy ra để có phương án đối phó Cơ cấu vốn cũng là yếu tố cần được xem xét, chẳng hạn như việc tăng vốn sở hữu, giảm vốn vay giúp doanh nghiệp chủ động hơn về tài chính
19
Về phát triển nhân lực, đầu tiên các doanh nghiệp cần phải thực hiện tốt công tác
tuyển dụng Trong môi trường kinh doanh quốc tế, bên cạnh kỹ năng chuyên môn, kỹ năngngoại ngữ cũng như những hiểu biết về đa văn hoá là vô cùng cần thiết Công tác đào tạo,phát triển nguồn nhân lực cần được coi trọng; cùng với đó là chế độ đãi ngộ nhân lực hợp
lý giúp người lao động có động lực cống hiến lâu cho doanh nghiệp
Trang 2520
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG TÁC ĐỘNG CỦA MÔI TRƯỜNG KINH DOANH QUỐC TẾ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG HOÁ XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
CỦA CÔNG TY TNHH VẬN TẢI BÁCH VIỆT 3.1 Tổng quan về Công ty TNHH Vận tải Bách Việt
3.1.1 Khái quát về công ty
Công ty TNHH Vận tải Bách Việt được thành lập vào năm 2005 với một nhân sự duy nhất là Chủ tịch Cao Thanh Tùng và hiện tại và được biết đến như là một trong những công ty logistics lớn hàng đầu Việt Nam Công ty có trụ sở chính tại 193-195 KhâmThiên, Thổ Quan, Đống Đa, Hà Nội và các chi nhánh, văn phòng tại Hải Phòng, Đà Nẵng, Quy Nhơn, Thành phố HồChí Minh, Nội Bài và chi nhánh nước ngoài tại Mỹ Trải qua 18 năm hình thành và phát triển, công ty luôn nỗ lực không ngừng để phát triển mạng lưới của mình Hiện nay, công ty đã mở rộng quan hệ hợp tác với 350 đại lý tại gần 150 quốc gia trên toàn thế giới Công ty đã tạo được hình ảnh và sự uy tín tới nhiều khách hàng cùng độingũ nhân viên với kiến thức nghiệp vụ tốt, kinh nghiệm lâu năm, nhiệt huyết, kỷ luật và tinh thần trách nhiệm cao
Một số thông tin cơ bản về công ty:
Bảng 3.1 Thông tin về Công ty TNHH Vận tải Bách Việt
Tên đầy đủ Công ty TNHH Vận tải Bách Việt
Tên giao dịch quốc tế BACH VIET SHIPPING COMPANY LIMITEDTên viết tắt BACH VIET SHIPPING CO.,LTD
Biểu tượng công ty
Trụ sở chính P405 tầng 4, số 193-195 Khâm Thiên, Phường Thổ
Quan, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
Vốn điều lệ 30.000.000.000 (Ba mươi tỷ đồng)
Quản lý bởi Chi cục Thuế Quận Đống Đa
Trang 26Giấy CNĐKKD Số 94971 đăng ký lần đầu ngày 31/05/2005 do sở kế
hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp
Nguồn: Trang web công ty
Với sứ mệnh là mang lại lợi nhuận cho khách hàng, Công ty TNHH Vận tải Bách
Việt luôn đề cao khẩu hiệu “We develop with you” – “Chúng tôi phát triển cùng với khách
hàng” Do đó, công ty luôn chú trọng cải thiện và nâng cao chất lượng dịch vụ giao nhận
vận chuyển cung cấp cho khách hàng
3.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Năm 2005: Được thành lập và chỉ có một nhân sự duy nhất là Tổng Giám đốc Cao
Xuân Tùng Hiện nay có hơn 370 nhân viên đang làm việc cho Bách Việt tại Hà Nội, Hải Phòng, Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Nội Bài và Quy Nhơn
Năm 2006: Suy nghĩ về khả năng hỗ trợ nhiều hơn cho khách hàng, Bách Việt thành
lập Đại diện Hải Phòng Cùng năm đó, Công ty khai trương đại lý tại Thành phố Hồ Chí Minh, đây là thị trường lớn với nhiều tiềm năng trong ngành dịch vụ vận tải quốc tế
Năm 2010: Sau thành công lớn tại miền Bắc, Bách Việt chính thức khai trương chi nhánh Hồ Chí Minh để cạnh tranh với các công ty giao nhận địa phương tại đây Năm 2014: Đang trong giai đoạn phát triển thị trường miền Nam Việt Nam, Bách Việt đã có một
số thành công lớn đầu tiên ở cả FCL lạnh và container khô Tháng 10/2014, Bách Việt
chính thức có mặt tại thành phố Đà Nẵng, miền Trung Việt Nam Năm 2016: Công ty hành
lập thêm một văn phòng tại Việt Nam là văn phòng Quy Nhơn nhằm phục vụ cho 3 tỉnh
Tây Nguyên, từ Khánh Hòa đến Phú Yên Năm 2017: Bách Việt là thành viên chính thức
của World Cargo Alliance (WCA) với ID 94971 WCA là mạng lưới giao nhận hàng hóa độc lập lớn nhất và mạnh nhất thế giới, đây là bước quan trọng để quốc tế hóa công ty
Năm 2019: Bách Việt mở văn phòng tại Sân bay Nội Bài để phát triển hơn nữa
mảng vận tải hàng không
Tháng 5/2022: Bách Việt đã chính thức khai trương văn phòng tại Mỹ để hỗ trợ tốt
hơn cho khách hàng luồng tuyến này
Tháng 1/2023: Bách Việt mở văn phòng tại Tân Sơn Nhất để mở rộng, phát triển hơn nữa mảng vận tải hàng không, mang lại sự thuận tiện cho khách hàng 3.1.3 Lĩnh vực ngành nghề kinh doanh của công ty
Bách Việt là một công ty forwarder, cung cấp các dịch vụ hỗ trợ liên quan đến vậntải như giao nhận hàng hóa; đại lý làm thủ tục hải quan; đại lý vận tải hàng hóa đường biển,đường hàng không, đường bộ nội địa, …
Bảng 3.2: Lĩnh vực kinh doanh của Công ty TNHH Vận tải Bách Việt
22
Mã ngành 5229 Hoạt động dịch vụ hỗ trợ liên quan đến vận tải
52291 Dịch vụ đại lý, giao nhận vận chuyển
Trang 2752292 Logistics
522299 Dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải chưa được phân vào đâu
Nguồn: Hồ sơ năng lực công ty
Bách Việt theo xu hướng phát triển toàn diện công ty, đa dạng hóa nhiều loại hình dịch vụ, phát triển thành nhiều ngành nghề kinh doanh cốt lõi như:
Vận tải quốc tế
✔ Vận tải hàng hóa nguyên cont (FCL);
✔ Thu gom và vận tải hàng lẻ (LCL);
✔ Môi giới tàu biển chuyên tuyến cố định, tàu hàng rời, tàu chở container đông
lạnh
✔ Vận tải bằng đường hàng không
✔ Mua bảo hiểm hàng hóa quốc tế
Vận tải nội địa
✔ Trucking container (20’DC, 40’DC, 40’HC, 45’DC, 20’RF, 40’RF, kéo cặp cổ,Iso Tank);
✔ Vận tải hàng hóa, siêu trường, siêu trọng;
✔ Vận tải chuyên dụng bằng xe tải 500kg – 40Tons;
✔ Hộ tống, giám sát vận tải đối với hàng giá trị cao;
✔ Kết hợp giao door to door;
Dịch vụ hải quan: Với sự am hiểu về thủ tục hải quan, xuất nhập khẩu hàng hóa, nắm rõ
quy trình thông quan hàng hóa, Bách Việt đã và đang cung cấp các dịch vụ khai báo hải quan trọn gói, cung cấp giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu, giúp khách hàng thông quan hàng hóa nhanh chóng Dịch vụ vận tải nội địa và làm thủ tục thông quan hàng hóa giúp quy trình giao nhận vận chuyển hàng hóa của Bách Việt được hoàn thiện hơn Dịch vụ trọn gói Door to Door cũng là một thế mạnh của công ty, được khách hàng đánh giá tốt nhờ sự chuyên nghiệp cao
3.1.4 Cơ cấu tổ chức của công ty
Công ty hiện có các văn phòng đại diện tại Hà Nội, Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nội Bài, Tân Sơn Nhất, văn phòng nước ngoài tại Mỹ và 1 công ty con Bách Việt Global, hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh các dịch vụ vận tải và đại lý vận tải
Hệ thống đại lý của công ty trải rộng trên khắp thế giới, từ Châu Á, Châu Âu, Châu Mỹ, sang tới Châu Phi và Châu Úc
Công ty TNHH Vận tải Bách Việt với hơn 370 nhân viên được chia thành phòng
Trang 2823 ban, bộ phận với các chức năng khác nhau dựa theo tính chất của công việc; trong đó có nhiều thành viên có kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực logistics
Sơ đồ 3.1 Bộ máy tổ chức của Công ty TNHH Vận tải Bách Việt
Nguồn: Phòng hành chính - nhân sự Bách Việt Hà Nội
Ta có thể thấy cơ cấu tổ chức của công ty khá đơn giản, giúp việc quản lý và điều hành công ty trở nên dễ dàng hơn Các quyết định, chiến lược được ban hành từ Tổng Giám đốc đến Phó Giám đốc đến các phòng ban, chi nhánh và được thực hiện bởi toàn thể nhân viên trong công ty
Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban trong công ty như sau:
✔ Tổng Giám đốc: Là người đứng đầu công ty chịu trách nhiệm lãnh đạo và điều
hành trực tiếp các đơn vị, các phòng ban chức năng và đơn vị trực thuộc ✔ Phó giám
đốc: Được Tổng Giám đốc ủy quyền phụ trách điều hành quản lý hoạt động của các
phòng ban, hỗ trợ công tác quản trị doanh nghiệp… Bên cạnh đó, chủ động triển khai,thực hiện nhiệm vụ được giao; thiết lập mục tiêu, chính sách cho việc quản lý các bộ phận
✔ Phòng hành chính và Phòng kế toán: : Chịu trách nhiệm về các khoản thu chi của
công ty; quản lý vật tư, tài sản, tiền vốn, các quỹ trong quá trình kinh doanh đúng luật và hiệu quả cao; thực hiện các hợp đồng lao động, quản lý nhân sự, lương bổng
và khen thưởng theo chỉ đạo trực tiếp của Phó Giám đốc; theo dõi sổ sách, ứng và hoàn tiền lấy tờ khai hoặc làm hàng, theo dõi công nợ khách hàng, theo dõi thu chi trả hộ, làm đề nghị thanh toán từng lô hàng; làm quyết toán và kiểm soát nguồn vốn
và các khoản ngoại tệ
✔ Phòng customer service: Gồm bộ phận Marketing liên hệ với các hãng tàu, đại lý
để lấy giá và dịch vụ tốt cho khách hàng; bộ phận kỹ thuật quản lý hệ thống bán hàngcủa công ty; bộ phận chăm sóc khách hàng khi khách sử dụng và mua dịch vụ
✔ Phòng kinh doanh: Có nhiệm vụ thực hiện các nghiệp vụ như việc đàm phán
thuyết phục khách hàng sử dụng các dịch vụ của công ty như: Giao nhận hàng
24