1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu trắc nghiệm thuế 2022

79 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tài Liệu Trắc Nghiệm Thuế 2022
Trường học Học viện tài chính
Thể loại tài liệu
Năm xuất bản 2022
Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 1,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Không phải tính thuế GTGT đầu ra, không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào dùng để sản xuất số hàng hóa này.. Trường hợp cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán quần áo

Trang 1

1 Chức năng khởi thủy của thuế là:

A Huy động nguồn thu cho Nhà nước

B Điều tiết chu kỳ kinh tế

C Kiềm chế lạm phát

D Điều tiết thu nhập, góp phần đảm bảo công bằng xã hội

2 Thuế có vai trò tạo lập nguồn thu chủ yếu cho NSNN vì:

A Thuế không có tính hoàn trả trực tiếp

B Thuế có phạm vi điều tiết rộng và có tính bắt buộc

C Thuế có phạm vi điều tiết rộng

D Thuế có phạm vi điều tiết rộng và có tính hoàn trả trực tiếp

3 Thuế có thể góp phần điều tiết vĩ mô nền kinh tế vì:

A Thuế có tính bắt buộc

B Thuế có phạm vi điều tiết rộng

C Thuế có tính không hoàn trả trực tiếp

D Thuế điều tiết vào thu nhập của các chủ thể kinh tế

4 Tính bắt buộc của thuế khác với phạt tiền ở chỗ:

A Tính bắt buộc của thuế là tính bắt buộc phi hình sự

B Tính bắt buộc của thuế là tính bắt buộc hình sự

C Tính bắt buộc của thuế mang tính đơn phương, vô điều kiện

D Tính bắt buộc của thuế được thực hiện bởi quyền lực chính trị đặc biệt của Nhà nước

5 Yếu tố nào sau đây được coi là linh hồn" của một Bắc thuế:

Trang 2

6 Loại mức thuế nào sau đây có thuế suất tăng tính theo mức độ tăng của cơ sở thuế:

A.Mức thuế lũy tiến

B Mức thuế tuyệt đối

D Mức thuế tương đối

8 Căn cứ vào phương thức đánh thuế, thuế được phân loại thành:

A Thuế trực thu và thuế gián thu

B Thuế tiêu dùng và thuế thu nhập

C Thuế thực và thuế cá nhân

D Thuế tiêu dùng, thuế thu nhập và thuế tài sản

9 Căn cứ vào cơ sở thuế, thuế được phân loại thành:

A Thuế tiêu dùng, thuế thu nhập và thuế tài sản

B Thuế thực và thuế cá nhân

C Thuế tiêu dùng và thuế thu nhập

D Thuế trực thu và thuế gián thu

10 Loại thuế nào sau đây được phân loại theo mối quan hệ giữa thuế với thu nhập:

A Thuế tiêu dùng,

B Thuế lũy thoái

C Thuế thu nhập

Trang 3

D Thuế gián thu

11 Máy móc thiết bị nhập khẩu để sử dụng trực tiếp vào hoạt động nghiên cứu khoa học thuộc diện:

A Không chịu thuế GTGT

B Không chịu thuế GTGT nếu thuộc loại trong nước chưa sản xuất được

C.Chịu thuế GTGT

D Không chịu thuế GTGT nếu thuộc loại trong nước đã sản xuất được

12 Đối với sản phẩm cơ sở kinh doanh xuất để tiêu dùng nội bộ thì:

A Không phải tính thuế GTGT đầu ra, không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào dùng để sản xuất số hàng hóa này

B Không phải tính thuế GTGT đầu ra, nhưng được khẩu trừ thuế GTGT đầu vào dùng để sản xuất số hàng hóa này

C Phải tính thuế GTGT đầu ra, được khấu trừ thuế GTGT đầu vào dùng để sản xuất

số hàng hóa này

D Phải tính thuế GTGT đầu ra nhưng không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào

dùng để sản xuất số hàng hóa này

13, Doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ có hàng hóa xuất khẩu đã có từ khai hàng hóa xuất khẩu có xác nhận của cơ quan hải quan, hợp đồng ngoại thương và hóa đơn mua hàng hợp pháp nhưng không thanh toán qua ngân hàng thì:

A Doanh nghiệp không phải tính thuế GTGT đầu ra nhưng không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào mà tính vào chi phí

B Doanh nghiệp phải tính thuế GTGT đầu ra như tiêu thụ nội địa và được khấu trừ thuế GTGT đầu vào

C Doanh nghiệp không phải tính thuế GTGT đầu ra, không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào và cũng không được tính vào chi phí

D Doanh nghiệp phải tính thuế GTGT đầu ra như tiêu thụ nội địa và không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào

14 Cơ sở kinh doanh làm đại lý dịch vụ bưu điện theo đúng giá quy định của

cơ sở giao đại lý, hưởng hoa hồng:

Trang 4

A Phải kê khai nộp thuế GTGT đối với dịch vụ bán đại lý và doanh thu hoa hồng được hưởng

B Phải kê khai, nộp thuế GTGT đối với dịch vụ bán đại lý và không phải kê khai, nộp thuế đối với doanh thu hoa hồng được hưởng

C Không phải kê khai, nộp thuế GTGT đối với dịch vụ bán đại lý và doanh thu hoa hồng được hưởng

D Không phải kê khai, nộp thuế GTGT đối với dịch vụ bán đại lý nhưng phải kê khai, nộp thuế đối với doanh thu hoa hồng được hưởng

15 Các cơ sở kinh doanh xây dựng thực hiện xây dựng các công trình ở khác tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương với nơi cơ sở đóng trụ sở cơ sở kinh doanh thì:

A Phải kê khai doanh thu và tạm nộp thuế GTGT nộp tại địa phương nơi xây dựng công trình theo tỷ lệ 1% trên giá thanh toán công trình chưa có thuế GTGT

B Phải kê khai doanh thu và tạm nộp thuế GTGT nộp tại địa phương nơi xây dựng công trình theo tỷ lệ 2% trên giá thanh toán công trình chưa cổ thuế

A Thời điểm người mua trả tiền

B Thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa

C Thời điểm chuyển giao quyền sử dụng hàng hóa

D Không phải các phương án trên

17 Một doanh nghiệp bán hàng vãng lai khác tinh, thành phố trực thuộc Trung ương không thành lập Cơ sở trực thuộc và những hàng hỏa này chịu thuế

GTGT với thuế suất 10%:

Trang 5

A Doanh nghiệp không phải kê khai, nộp thuế GTGT nơi phát sinh doanh thu, thuế GTGT do doanh nghiệp kê khai và nộp tập trung tại nơi đóng trụ sở chính

B, Doanh nghiệp phải kê khai, tạm nộp thuế GTGT tại nơi phát sinh doanh thu theo

tỷ lệ 1% trên doanh thu chưa có thuế GTGT và kê khai, nộp thuế chính thức tại nơi đóng trụ sở chính

C Doanh nghiệp phải kê khai, tạm nộp thuế GTGT tại nơi phát sinh doanh thu theo tỷ lệ 2% trên doanh thu chưa có thuế GTGT và kê khai, nộp thuế chính thức tại nơi đóng trụ sở chính

D Doanh nghiệp phải kê khai, nộp thuế GTGT tại nơi phát sinh doanh thu theo

D Không phải các phương án trên

19 Trường hợp cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ bán quần áo xuất hóa đơn GTGT chỉ ghi giá thanh toán, không ghi tách riêng rõ giá chưa có thuế và thuế GTGT thì giá tính thuế GTGT đầu ra là:

A Giá thanh toán ghi trên hóa đơn GTGT

B Giá thanh toán{1+ Thuế suất thuế GTGT)

C Giá do cơ quan thuế ấn định

D Không phải các phương án trên

20 Trường hợp hàng hóa, dịch vụ (không là TSCĐ) mua vào đồng thời dùng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT

mà cơ sở không hạch toán riêng được phần dùng cho từng hoạt động thì khi đó

số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ xác định như sau:

Trang 6

A Được phân bổ theo tỷ lệ doanh số của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT so với tổng doanh số của hàng hóa, dịch vụ bán ra

B Được khấu trừ toàn bộ số thuế GTGT đầu vào dùng cho cả hoạt động chịu thuế và không chịu thuế GTGT

C Được phân bổ theo tỷ lệ số lượng hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT sản xuất so với tổng số lượng hàng hóa, dịch vụ sản xuất ,

D Được phân bổ theo tỷ lệ số lượng hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT tiêu thụ so với tổng số lượng hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ

21 Một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong tháng có số liệu sau:

- Nguyên liệu tồn kho đầu tháng trị giá chưa có thuế GTGT 15 triệu đồng

- Nguyên liệu mua vào trong tháng:

+ Mua của doanh nghiệp A với giá chưa có thuế GTGT 30 triệu đồng Hóa đơn GTGT hợp pháp và lập đúng quy định của pháp luật

+ Mua của doanh nghiệp B với giá chưa có thuế GTGT 50 triệu đồng Hóa đơn GTGT không ghi địa chỉ của doanh nghiệp B

+ Mua của một hộ kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp có hóa đơn bán hàng, trị giá nguyên liệu mua vào là 25 triệu đồng

Nguyên liệu tồn cuối tháng với trị giá chưa có thuế GTGT 10 triệu đồng

- Thuế suất thuế GTGT của nguyên liệu mua vào là 10%

- Doanh nghiệp chỉ sản xuất sản phẩm chịu thuế GTGT Hàng hóa mua vào đều thanh toán qua ngân hàng

Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong tháng của doanh nghiệp là:

Giải: Thuế gtgt đầu vào đc ktr:

+ Mua của doanh nghiệp A: 30*0.1 = 3

+ Mua của dn B: k đc ktru do hóa đơn k hợp lệ

++ Mua của một hộ kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp: k đc ktru

A 8 triệu đồng

Trang 7

B 3 triệu đồng

C 8,5 triệu đồng

D 10,5 triệu đồng

22 Tại một doanh nghiệp trong tháng có tình hình sau:

- Tiêu thụ 4.000 sản phẩm Hóa đơn GTGT ghi giá chưa có thuế 200.000 đồng/sản phẩm

- Tiêu thụ 1.000 sản phẩm Hóa đơn GTGT chỉ ghi giá thanh toán 220.000 đồng/sản phẩm,

- Trực tiếp xuất khẩu 2.000 sản phẩm với giá FOB 240,000 đồng/sản phẩm Hàng hóa xuất khẩu có đủ điều kiện để được khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào

• Sử dụng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo Lệnh điều động nội bộ xuất cho cửa hàng trực thuộc đóng trên cùng một địa phương với doanh nghiệp 1.200 sản phẩm, cuối tháng cơ sở trực thuốc bảo về đã tiêu thụ được 900 sản phẩm với giá chưa có thuế GTGT 200.000 đồng/sản phẩm

- Thuế suất thuế GTGT của sản phẩm tiêu thụ 10%

Doanh nghiệp phải kê khai thuế GTGT đầu ra trong tháng là:

Giải:

Thuế gtgt đầu ra:

- Tiêu thụ 4.000 sản phẩm Hóa đơn GTGT ghi giá chưa có thuế 200.000 đồng/sản phẩm : 4000*0.2 *10%= 80 trđ

- Tiêu thụ 1.000 sản phẩm Hóa đơn GTGT chỉ ghi giá thanh toán 220.000 đồng/sản phẩm: 1000*0.22 *0.1= 22 trđ

- Trực tiếp xk 2000 sp: thuế gtgt đầu ra = 0

- xuất cho cửa hàng trực thuộc: 900 * 0.2*0.1 = 18trđ

=> Tổng thuế gtgt đầu ra = 120 trđ

A 118 triệu đồng

B 168 triệu đồng

C, 126 triệu đồng

Trang 8

bộ xuất cho Đại lý 1500 sp may mặc Cuối kỳ đại lý đã báo cho công ty về tình hình thực tế tiêu thụ Công ty may mặc Đức Giang đã xuất hóa đơn cho số hàng tiêu thụ này Hoa hồng đại lý được thanh toán 5 % trên giá bán chưa thuế GTGT của số sp tiêu thụ

- Nhận làm đại lí dịch vụ bưu điện bán đúng giá theo quy định của công ty bưu điện, doanh số tiêu thụ chưa có thuế GTGT trong tháng là 20 trđ Hoa hồng đại lý 10% trên giá bán chưa thuế GTGT

- Tiêu thụ 300 bộ bàn ghế với giá chưa thuế GTGT 700.000Đ/Bộ

- Tổng thuế GTGT đầu vào của các hàng hóa, dịch vụ mua ngoài khác được khấu trừ trong tháng là 4.500.000 đồng Thuế suất thuế GTGT của các hàng hóa, dịch vụ nói trên là 10% Giao dịch mua bán của hoạt động đại lý bán đúng giá được thanh toán qua ngân hàng Hàng hóa đã xuất hóa đơn được xác định là đã tiêu thụ

Thuế GTGT cơ sở phải nộp trong kỳ là:

Trang 9

24 Một nông trường trồng chè và chế biến chè trong tháng có tình hình sau:

- Doanh thu bán chè mới qua sơ chế trong nước do nông trường trồng trọt 100 triệu đồng

- Doanh thu bán chè hộp trong nước theo giá chưa thuế GTGT 240 triệu đồng

- Doanh thu xuất khẩu chè mới qua sơ chế do nông trường trồng trọt 60 triệu đồng

- Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào tròng kỳ tập hợp trên các hóa đơn GTGT (không bao gồm thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định) là 30 triệu đồng

- Hàng hóa xuất khẩu có đủ điều kiện để được khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào, Hàng hóa, dịch vụ mua vào đều thanh toán qua ngân hàng và có hóa đơn hợp pháp

- Thuế suất thuế GTGT đối với chè hộp 10%, chè sơ chế ở khâu kinh doanh thương mại 5%

- Nông trường nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

Thuế GTGT nông trường phải nộp liên quan đến hoạt động trong tháng là:

Giải:

Thuế gtgt đầu ra:

- Doanh thu bán chè mới qua sơ chế trong nước do nông trường trồng trọt 100 triệu đồng: k chịu thuế

- Doanh thu bán chè hộp trong nước theo giá chưa thuế GTGT 240 triệu đồng:

Trang 10

- Tồn kho đầu tháng 300 sản phẩm A, trong đó chỉ có 80 sản phẩm có hóa đơn GTGT ghi giá chưa có thuế GTGT 50.000 đồng/sản phẩm

- Mua 150 sản phẩm A với giá chưa có thuế GTGT 60.000 đồng/sản phẩm

- Mua 50 sản phẩm B với giá thanh toán ghi trên hóa đơn bán hàng 2,2 triệu đồng

- Tiêu thụ hết các sản phẩm nói trên (cuối kỳ không Có sản phẩm tồn kho) với giá chưa có thuế GTGT 65,000 đồng/sản phẩm A và 45.000 đồng/sản phẩm B

- Thuế GTGT của các hàng hóa, dịch vụ mua ngoài khác được khấu trừ 1,3 triệu đồng

Thuế suất thuế GTGT của các sp nói trên 10% Hàng hóa dịch vụ mua vào đều thanh toán qua ngân hàng và có hóa đơn hợp pháp Thuế GTGT doanh nghiệp phải nộp liên quan đến hoạt động trong tháng là:

- Mua 50 sản phẩm B: k đc ktru thuế đầu vào

- Thuế GTGT của các hàng hóa, dịch vụ mua ngoài khác: 1.3 trđ

Trang 11

+ Xuất kho 300 sản phẩm từ Hà Nội để chuyển đi dự hội trợ triển lãm, doanh nghiệp

đã tiêu thụ được tại hội chợ 200 sản phẩm với giá chưa thuế giá trị gia tăng 100.000₫ trên một sản phẩm thuế suất thuế sẽ tăng của sản phẩm là 10%

Doanh nghiệp phải kê khai tạm nộp thuế giá trị gia tăng cho cơ quan thuế ở Hải Phòng với số tiền thuế giá trị gia tăng là: 200 * 0.1 = 2 trđ

A 2trđ

B 0,4 trđ

C 0.6 trđ

D -0.7 trđ

27 Một doanh nghiệp sản xuất thuốc lá trong tháng có tình hình sau:

+ Tiêu thụ trong nước 2.000 cây thuốc lá

+ Trực tiếp xuất khẩu 1000 cây thuốc lá hàng hóa xuất khẩu có đủ điều kiện để được khấu trừ hoàn thuế sẽ tăng đầu vào

+ Bán cho công ty kinh doanh xuất nhập khẩu để xuất khẩu theo đồng kinh tế 3.000 cây thuốc lá

+ Giao cho đại lý bán hàng bán đúng giá 1.500 cây thuốc lá đại lý tiêu thụ được 500 cây thuốc lá khi giao doanh nghiệp sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng

+ Khuyến mại cho khách hàng theo quy định ở Pháp luật 100 cây thuốc lá

Số lượng thuốc lá doanh nghiệp phải tính thuế khi gia tăng với thuế suất 10% trong tháng là: 2000+ 3000+1500+100 = 6.600

A 6.600 cây

B 6.500 cây

C 5.500 cây

D 7.600 cây

28 Một cơ sở sản xuất rượu trong tháng cố số liệu sau:

- Bán trong nước 3.000 lít với giá chưa có thuế GTGT 70.000 đồng/lít

- Trực tiếp xuất khẩu ra nước ngoài 5.000 lít với giá FOB 80.000 đồng/lít,

- Mua nguyên liệu phục vụ cho sản xuất rượu với giá chưa có thuế GTGT 100 triệu đồng

Trang 12

- Thuế GTGT của các hàng hóa, dịch vụ mua ngoài khác được khấu trừ phát sinh trong tháng 8 triệu đồng

Biết rằng: Doanh nghiệp có hóa đơn, chứng từ mua hàng hợp pháp, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Thuế suất thuế GTGT của rượu, của nguyên liệu mua vào đều là 10% Hàng hóa xuất khẩu có đủ các điều kiện để được khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào

Thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh trong tháng là:

Giải

Thuế gtgt đầu ra:

- Bán trong nước 3.000 lít: 3000*0.07*0.1 = 21

- Trực tiếp xuất khẩu ra nước ngoài 5.000 lít: 0 trđ

Thuế gtgt đầu vào đc ktr:

- Mua nguyên liệu phục vụ cho sản xuất rượu với giá chưa có thuế GTGT 100 triệu đồng: 100*10% = 10

- Thuế GTGT của các hàng hóa, dịch vụ mua ngoài khác được khấu trừ phát sinh trong tháng 8 triệu đồng

29 Một doanh nghiệp trong tháng có tình hình sau:

- Nhập khẩu lô hàng tiêu dùng, trị giá tính thuế nhập khẩu 1.600 triệu đồng Trong tháng cơ sở đã tiêu thụ hết lô hàng này với giá chưa có thuế GTGT là 2.000 triệu đồng

- Mua 30.000 sản phẩm N với giá chưa có thuế GTGT 50.000 đồng/sản phẩm

- Mua 10.000 sản phẩm N của một cơ sở nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, trị giá lô hàng là 55 triệu đồng

Trang 13

- Tiêu thụ 30.000 sản phẩm N với giá chưa có thuế GTGT 60.000 đồng/sản phẩm

- Thuế GTGT của các chi phí mua ngoài khác được khấu trừ trong tháng 10 triệu đồng

Biết rằng: Thuế suất thuế nhập khẩu hàng tiêu dùng 20%; thuế suất thuế GTGT của hàng tiêu dùng, sản phẩm N là 10% Doanh nghiệp đã nộp các loại thuế liên quan đến hàng nhập khẩu cho cơ quan hải quan Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Hàng hóa, dịch vụ mua vào đều thanh toán qua ngân hàng và có hóa đơn hợp pháp

Thuế GTGT doanh nghiệp phải nộp cho cơ quan thuế liên quan đến hoạt động trong tháng là:

Giải:

Thuế gtgt đầu ra: 2000*10% + 30.000*0.06*10% =380

Thuế gtgt đầu vào dc ktru: 1600*1.2*10% + 30.000*0.05*10% + 10 = 352

30 Một doanh nghiệp trong tháng có tình hình sau:

- Nhập khẩu 3.000 hộp bia với giá tính thuế nhập khẩu 4.500 đồng/hộp Trong tháng

cơ sở dã tiêu thụ hết lô hàng này với giá chưa có thuế GTGT 20.000 đồng/hộp

- Nhập khẩu sản phẩm tiêu dùng, trị giá tính thuế nhập khẩu 40 triệu đồng Trong tháng cơ sở đã bán hết lô hàng này với giá chưa có thuế GTGT là 60 triệu đồng Thuế GTGT của các chi phí mua ngoài khác được khấu trừ trong kỳ là 1 triệu đồng Biết rằng: Thuế suất thuế nhập khẩu bia hộp 100%, thuế suất thuế nhập khẩu sản phẩm tiêu dùng 30%, thuế suất thuế TTĐB bia hộp 50%, Thuế suất thuế GTGT của các sản phẩm nổi trên là 10% Doanh nghiệp đã nộp các - loại thuế liên quan đến hàng nhập khẩu cho cơ quan hải quan, Doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Hàng hóa, dịch vụ mua vào đều thanh toán qua ngân hàng và có hóa đơn hợp pháp

Trang 14

Thuế GTGT doanh nghiệp phải nộp cho cơ quan thuế liên quan đến hoạt động trong tháng là:

Giải:

Thuế gtgt đầu ra: 3000*0.02*10% + 60 * 0.1 = 12

Thuế ggtg đầu vào đc ktru: 3000*0.0045*2*1.5*0.1 + 40*1.3*0.1 + 1 =10.25

B Muối iốt xuất khẩu

C Quặng sắt chưa qua chế biến xuất khẩu

D Điều hòa nhiệt độ bán cho khu phi thuế quan

32 Một doanh nghiệp sản xuất thuốc lá điếu bán 100 cây thuốc lá cho doanh nghiệp kinh doanh xuất, nhập khẩu để xuất khẩu theo hợp đồng Số thuốc lá này của doanh nghiệp sản xuất phải:

A Chịu thuế GTGT với thuế suất 10% và chịu thuế TTĐB

B Chịu thuế GTGT với thuế suất 10% và không chịu thuế TTĐB

C Chịu, thuế GTGT với thuế suất 0% và không chịu thuế TTĐB

D Chịu thuế GTGT với thuế suất 0% và chịu thuế TTĐB

33 Một cơ sở kinh doanh xe máy bán hàng theo phương thức trả góp Giá bán trả một lần chưa có thuế GTGT của xe Wave là 24 triệu đồng/chiếc Giá bán trả góp là 26 triệu đồng/chiếc, trong đó lại trả góp là 2 triệu đồng Trong tháng người mua trả góp lần 1 là 10 triệu đồng Giá tính thuế GTGT của xe Wave nói trên là:

A 7 triệu đồng

Trang 15

Mua hàng hóa Y của một cơ sở kinh doanh thương mại, trên hóa đơn GTGT chỉ ghi giá thanh toán là 66 triệu đồng, trong đó chỉ thanh toán qua ngân hàng 50 triệu đồng,

số còn lại được trả bằng tiền mặt Trong tháng doanh nghiệp đã tiêu thụ hết số sản phẩm Y mua vào

Biết rằng: Thuế suất thuế GTGT của các hàng hóa mua vào là 10%

Thuế GTGT đầu vào doanh nghiệp được khấu trừ trong tháng là: 30*10%= 3

Thuế GTGT doanh nghiệp phải nộp trong kỳ là:

0.05*500*0.1 - 0.085*500*10% = -1.750.000

A 4.250.000 đồng

B -1.750.000 đồng

Trang 16

C 2.500.000 đồng

D, 750.000 đồng

36 Một cơ sở bán hàng đại lý cho một công ty thương mại là nhà phân phối độc quyền thuốc lá cho một doanh nghiệp sản xuất, trong kỳ tính thuế có hoạt động sau:

- Nhận 1.200 cây thuốc lá từ công ty thương mại với giá giao (chưa thuế GTGT) 72.500 đồng/cây Đại lý mới bán được 1.000 cây theo đúng giá giao Hoa hồng đại lý (chưa thuế GTGT 10% trên giá giao Khi giao hàng cho đại lý, công ty thương mại

sử dụng phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý Cuối kỳ, công ty đã lập hóa đơn theo số lượng đại lý bán được

• Thuế suất thuế GTGT của thuốc lá và hoạt động đại lý là 10% Cơ sở đại lý nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Giả sử thuế GTGT đầu vào của các hàng hóa, dịch vụ khác coi như bằng không

Thuế gtgt đầu ra:

37 Một công ty sản xuất thuốc lá trong kỳ tính thuế có hoạt động sau:

- Giao 1.200 cây thuốc lá cho một cơ sở đại lý, giá giao (chưa thuế GTGT 72.500 đồng/cây Trong kỳ đại lý mới bán được 1.000 cây theo đúng giá giao, Hoa hồng đại

lý (chưa thuế GTGT 10% trên giá giao Công ty đã trả tiền hoa hồng cho đại lý theo

số lượng đại lý bán được

Thuế suất thuế GTGT của thuốc lá và hoạt động đại lý là 10%, Thuế GTGT đầu vào của các hàng hóa, dịch vụ khác coi như bằng không

Thuế GTGT doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế là:

Giải:

Trang 17

Thuế gtgt đầu ra: 1200*0.0725*10%

Thuế gtgt đầu vào đc khấu trừ: 1000*0.0725*10%*10%

38 Công ty thuốc lá Thăng Long trong kỳ tính thuế có các hoạt động sau:

- Xuất khẩu 10.000 cây thuốc lá, giá FOB: 45.000 đồng/cây (hàng xuất khẩu có hợp đồng ngoại thường, có xác nhận thực xuất của hải quan nhưng không thực hiện thanh toán qua ngân hàng)

- Tiêu thụ trong nước 12.500 cây thuốc lá, giá bán (chưa thuế GTGT): 60.000

đồng/cây Thuế suất thuế GTGT của thuốc lá là 10%

| Thuế GTGT của vật tư, hàng hóa mua vào phục vụ sản xuất kinh doanh trong kỳ tập hợp trên hóa đơn hợp pháp là 12 triệu đồng Trong đó, 5 triệu đồng là thuế GTGT đầu vào của lô hàng xuất khẩu nói trên Hàng hóa, dịch vụ mua vào đều thanh toán qua ngân hàng

Thuế GTGT công ty phải nộp trong kỳ là:

Trang 18

- Nhận nhập khẩu ủy thác cho công ty A một lô hàng tiêu dùng, trị giá tính thuế nhập khẩu: 800.000.000 đồng Hoa hồng ủy thác (chưa thuế GTGT): 5% trên giá nhập Thuế suất thuế nhập khẩu của mặt hàng tiêu dùng là 20%; thuế suất thuế GTGT của các hàng hóa và hoạt động liên quan là 10%

• Doanh nghiệp đã nộp các loại thuế ở khâu nhập khẩu Thuế GTGT đầu vào của các hàng hóa, dịch vụ khác coi như bằng không

Thuế GTGT doanh nghiệp phải kê khai với cơ quan thuế là:

Giải:

Thuế gtgt đầu ra: 800*0.05*0.1 =4 trđ

Thuế gtgt đầu vào =0

40 Một doanh nghiệp trong kỳ tính thuế có tài liệu sau:

- Nhập khẩu vải từ một công ty nước ngoài để gia công quần áo xuất khẩu cho công

ty này Trị giá tính thuế nhập khẩu của vải: 240.000.000 đồng Từ số vài trên, doanh nghiệp gia công được 10.000 bộ quần áo, Đơn giá gia công: 50.000 đồng/bộ

Đến thời hạn giao hàng, doanh nghiệp đã giao trả 8.000 bộ quần áo Số quần áo còn lại do không đảm bảo chất lượng được tiêu thụ trong nước, giá bán chưa thuế

GTGT): 160.000 đồng/bộ

- Thuế suất thuế nhập khẩu của vải: 20%, thuế suất thuế GTGT của vải, quần áo và hoạt động gia công là 10% Doanh nghiệp đã nộp các loại thuế ở khâu nhập khẩu trước thời điểm tiêu thụ quần áo trong nước Hàng hóa nhập khẩu thanh toán bằng

LC

Thuế GTGT doanh nghiệp phải nộp kê khai với cơ quan thuế là:

Thuế gtgt đầu ra: 2000*0.16*0.1 = 32 trđ

Thuế gtgt đầu vào đc khấu trừ: 240*2/10*1.2*0.1 = 5.76 trđ

Trang 19

41 Hàng hóa nào sau đây chịu thuế nhập khẩu:

A Hàng nhập khẩu từ nước ngoài vào kho bảo thuế

B Hàng từ khu chế xuất này bán sang khu chế xuất khác

C Hàng từ khu chế xuất bán vào thị trường nội địa

D Hàng nhập khẩu từ nước ngoài vào khu chế xuất

42 Hàng hóa nào sau đây phải nộp thuế nhập khẩu khi nhập khẩu vào Việt Nam:

A Hàng nhập khẩu từ nước ngoài vào Việt Nam

B Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu từ cơ sở đưa gia công để gia công hàng xuất khẩu

C Hàng mẫu nhập khẩu từ cơ sở đưa gia công để làm mẫu gia công hàng xuất khẩu

D Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu

43 Hàng hóa nào sau đây thuộc diện không chịu thuế xuất, nhập khẩu:

A Hàng viện trợ nhân đạo

B Hàng viện trợ không hoàn lại

C Hàng từ khu chế xuất xuất khẩu ra nước ngoài

D Tất cả các phương án trên

44 Hàng hóa nào sau đây thuộc diện không chịu thuế xuất, nhập khẩu:

A Hàng từ khu chế xuất bán vào thị trường nội địa

B Hàng nhập khẩu để gia công hàng xuất khẩu

C Hàng chuyển khẩu

D Hàng tạm nhập tái xuất để dự hội thảo

45 Hàng hóa nào sau đây thuộc diện miễn thuế xuất, nhập khẩu:

Trang 20

A Hàng gia công xuất khẩu trả cho đối tác nước ngoài

B Hàng từ khu chế xuất bán ra nước ngoài

C Hàng từ khu chế xuất này bán sang khu chế xuất khác

D Tất cả các phương án trên

46 Hàng hóa nào sau đây thuộc diện miễn thuế xuất, nhập khẩu:

A Hàng tạm nhập, tái xuất để tham dự hội chợ triển lãm và đã tái xuất trong thời hạn quy định

B Hàng kinh doanh theo phương thức tạm nhập

C Nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu

D Tất cả các phương án trên

47 Doanh nghiệp xây dựng trong nước phải nộp thuế nhập khẩu trong trường hợp:

A Thuê công ty ở nước ngoài tư vấn thiết kế xây dựng

B Nhập khẩu thiết bị đi thuê của nước ngoài,

C Nhập khẩu thiết bị (từ cơ sở đưa gia công) để gia công hàng xuất khẩu,

D Tất cả các phương án trên

48 Doanh nghiệp trong nước được hoàn thuế nhập khẩu trong trường hợp:

A Nhập khẩu số lượng hàng ít hơn số đã kê khai nộp thuế

B Xuất trả hàng gia công cho nước ngoài, nguyên liệu để gia công do đối tượng đưa gia công cung cấp

C Xuất khẩu để trả hàng của nước ngoài trước đó đã nhập khẩu vào Việt Nam để tham dự hội chợ triển lãm trong thời hạn quy định

Trang 21

- Trong quá trình vận chuyển, xếp dỡ (hàng còn nằm trong khu vực hải quan quản lý)

vỡ 200 chai Sau khi phát hiện rượu bị vỡ, doanh nghiệp đã mở tờ khai thay thế tờ khai trước đó

- Thuế suất thuế nhập khẩu rượu: 150% Giá tính thuế được xác định theo phương pháp thứ nhất

Thuế nhập khẩu doanh nghiệp phải nộp trong kỳ là: (1800*0.5+1800*0.1)*1.5 =1.62

- Trong quá trình vận chuyển, xếp dỡ (hàng còn nằm trong khu vực hải quan quản lý)

vỡ 200 chai Sau khi phát hiện rượu bị vỡ, doanh nghiệp đã mở tờ khai thay thế tờ khai trước đó

- Thuế suất thuế nhập khẩu rượu: 150%, thuế suất thuế TTĐB rượu: 25% Giá tính thuế nhập khẩu được xác định theo nhung nhân thứ nhất,

Thuế TTĐB doanh nghiệp phải nộp trong kỳ là: (1800*0.5+1800*0.1)*2.5*0.25=675

Trang 22

- Nhập khẩu 2.000 chai rượu, giá bán tại cửa khẩu xuất: 500.000 đồng/chai, chi phí vận tải, bảo hiểm tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên: 100.000 đồng/chai, các chi phí khác của hàng nhập khẩu tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên bằng 0

- Trong quá trình vận chuyển, xếp dỡ hàng còn nằm trong khu vực hải quan quản lý)

vỡ 200 chai Sau khi phát hiện rượu bị vỡ, doanh nghiệp đã mở tờ khai thay thế tờ khai trước đó

- Thuế suất thuế nhập khẩu rượu: 150%, thuế suất thuế TTĐB rượu: 25%, thuế suất thuế GTGT rượu: 10% Giá tính thuế nhập khẩu được xác định theo phương pháp thứ nhất

Số thuế GTGT doanh nghiệp này phải nộp ở khâu nhập khẩu cho hoạt động trên là: (1800*0.5+1800*0.1)*2.5*1.25 * 0.1 =337.5 trđ

- Trong quá trình vận chuyển xếp dỡ, vải bị hư hại chất lượng giảm 30% (hàng còn trong khu vực hải quan quản lý) có xác nhận của cơ quan giám định theo quy định của pháp luật

- Thuế suất thuế nhập khẩu vải: 60% Giá tính thuế nhập khẩu được xác định theo phương pháp thứ nhất

Số thuế nhập khẩu doanh nghiệp phải nộp cho hoạt động trên là: 1500*0.05*0.7*0.6

= 31.5

A 36.000.000 đồng

B 45.000.000 đồng

C 31.500.000 đồng

Trang 23

D 24.750.000 đồng

53 Một doanh nghiệp kinh doanh xuất, nhập khẩu trong kỳ tính thuế có tài liệu sau:

- Nhập khẩu 1.500 mét vải, giá tính thuế nhập khẩu: 50.000 đồng/mét

- Trong quá trình vận chuyển xếp dỡ, vải bị hư hại chất lượng giảm 30% (hàng còn trong khu vực hải quan quản lý) có xác nhận của cơ quan giám định theo quy định của pháp luật

- Thuế suất thuế nhập khẩu vải: 60%, thuế suất thuế GTGT vải: 10% Giá tính thuế nhập khẩu được xác định theo phương pháp thứ nhất

Số thuế GTGT doanh nghiệp phải nộp ở khâu nhập khẩu cho hoạt động trên là: 1500*0.05*0.7*1.6*0.1 = 8.4 trđ

A 12.000.000 đồng

B 10.650.000 đồng

C 8.400.000 đồng

D 7.503.150 đồng

54 Một doanh nghiệp trong kỳ tính thuế có tài liệu sau:

- Nhập khẩu 200.000 hộp bia với giá bán tại cửa khẩu xuất: 2.000 đồng/hộp; chi phí vận tải, bảo hiểm cả lô hàng tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên: 50.000.000 đồng, các chi phí khác của hàng nhập khẩu tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên bằng 0

- Thuế suất thuế nhập khẩu bia hộp: 100% Giá tính thuế nhập khẩu được xác định theo phương pháp thứ nhất

Số thuế nhập khẩu doanh nghiệp phải nộp trong kỳ là: (

Trang 24

- Nhập khẩu 200.000 hộp bia với giá bán tại cửa khẩu xuất: 2.000 đồng/hộp; chi phí vận tải, bảo hiểm cả lô hàng tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên: 50.000.000 đồng, các chi phí khác của hàng nhập khẩu tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên bằng 0

- Thuế suất thuế nhập khẩu bia hộp: 100%, thuế suất thuế TTĐB bia hộp: 45% Giá tính thuế nhập khẩu được , xác định theo phương pháp thứ nhất

Thuế TTĐB doanh nghiệp phải nộp trong kỳ là: 200000*2000+50.000.000)*2*0.45

56 Một doanh nghiệp trong kỳ tính thuế có tài liệu sau:

- Nhập khẩu 200.000 hộp bia với giá tính thuế nhập khẩu của cả lô hàng 450.000.000 đồng

- Thuế suất thuế nhập khẩu bia hộp: 100%, thuế suất thuế TTĐB bia hộp: 45%, thuế suất thuế GTGT bia hộp: 10% Giá tính thuế nhập khẩu được xác định theo phương pháp thứ nhất

Thuế GTGT doanh nghiệp phải nộp ở khâu nhập khẩu là: 450 * 2*1.45*0.1 =

- Nhận nhập khẩu ủy thác 1.500 chai rượu, giá bán tại cửa khẩu xuất: 500.000

đồng/chai, chi phí vận tải, bảo hiểm tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên cho cả lô hàng: 200.000.000 đồng, hoa hồng ủy thác (chưa thuế GTGT): 10% trên giá nhập

- Thuế suất thuế nhập khẩu rượu: 150%

Trang 25

- Chi phí khác của rượu tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên bằng 0 Giá tính thuế nhập khẩu được xác định theo phương pháp thứ nhất

Thuế nhập khẩu doanh nghiệp phải nộp ở khâu nhập khẩu trong kỳ tính thuế là: (1500*0.5+200) * 1.5 = 1.425 trđ

- Nhận nhập khẩu ủy thác 1.500 chai rượu, giá bán tại cửa khẩu xuất: 500.000

đồng/chai, chi phí vận tải, bảo hiểm tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên cho cả lô hắng: 200.000.000 đồng, hoa hồng ủy thác (chưa thuế GTGT): 10% trên giá nhập

- Thuế suất thuế nhập khẩu rượu: 150%, thuế suất thuế TTĐB rượu: 50%

- Chi phí khác của rượu tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên bằng 0 Giá tính thuế nhập khẩu được xác định theo phương pháp thứ nhất

Thuế TTĐB doanh nghiệp phải nộp trong kỳ là: (1500*0.5+200) * 2.5*0.5

- Nhận nhập khẩu ủy thác 1.500 chai rượu, giá tính thuế nhập khẩu: 600.000

đồng/chai, hoa hồng ủy thác (chưa thuế GTGT): 10% trên giá nhập

• Thuế suất thuế nhập khẩu rượu: 150%, thuế suất thuế TTĐB rượu: 50%, thuế suất thuế GTGT: 10% Giá tính thuế nhập khẩu được xác định theo phương pháp thứ nhất

Trang 26

Thuế GTGT doanh nghiệp phải nộp ở khâu nhập khẩu trong kỳ tính thuế là:

• Nhận nhập khẩu ủy thác 1.500 chai rượu, giá tính thuế nhập khẩu: 600.000

đồng/chai, hoa hồng ủy thác (chưa thuế GTGT): 10% trên giá nhập

- Thuế suất thuế nhập khẩu rượu: 150%, thuế suất thuế TTĐB rượu: 50%, thuế suất thuế GTGT: 10%

Thuế GTGT của các hàng hóa, dịch vụ khác mua vào trong kỳ bằng 0 Doanh nghiệp

đã nộp các loại thuế ở khâu nhập khẩu Hoạt động nhập khẩu nói trên được thanh toán qua ngân hàng Giá tính thuế nhập khẩu được xác định theo phương pháp thứ nhất

Thuế GTGT phải nộp doanh nghiệp kê khai với cơ thuế trong kỳ là:

Thuế gtgt đầu ra: 1500*600.000*0.1*0.1= 9.000.000

Thuế gtgt đầu vào = 0

61 Một doanh nghiệp trong năm tính thuế có tài liệu sau:

- Nhập khẩu sợi từ một công ty của Nhật để gia công vải xuất khẩu cho công ty này Trị giá của sợi nhập khẩu tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên: 200.000.000 đồng

Trang 27

- Từ số sợi trên doanh nghiệp gia công được 10.000 mét vải Đến thời hạn giao hàng, doanh nghiệp đã giao trả 7.000 mét vải Số vải còn lại do không đảm bảo chất lượng được tiêu thụ trong nước, giá bán chưa thuế GTGT): 50.000 đồng/mét

- Thuế suất thuế nhập khẩu sợi: 30% Giá tính thuế nhập khẩu được xác định theo phương pháp thứ nhất

Thuế nhập khẩu doanh nghiệp phải kê khai với cơ quan hải quan là:

62 Một doanh nghiệp trong kỳ tính thuế có tài liệu sau:

- Nhập khẩu sợi từ một công ty của Nhật để gia công vải xuất khẩu cho công ty này Trị giá của sợi nhập khẩu tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên: 200.000.000 đồng

- Từ số sợi trên doanh nghiệp gia công được 10.000 mét vải Đến thời hạn giao hàng, doanh nghiệp đã giao trả 7.000 mét vải Số vải còn lại do không đảm bảo chất lượng được tiêu thụ trong nước, giá bán (chưa thuế GTGT): 50.000 đồng/mét

- Thuế suất thuế nhập khẩu sợi: 30%, thuế suất thuế GTGT sợi: 10% Giá tính thuế nhập khẩu được xác định theo phương pháp thứ nhất

Thuế GTGT doanh nghiệp phải nộp ở khâu nhập khẩu là: 3/10 * 200*1.3 *

63 Một doanh nghiệp trong kỳ tính thuế có tài liệu sau:

- Nhập khẩu sợi từ một công ty của Nhật để gia công vải xuất khẩu cho công ty này Trị giá của sợi nhập khẩu tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên: 200.000.000 đồng

Trang 28

Từ số sợi trên doanh nghiệp gia công được 10.000 mét vải Đơn giá gia công:

20.000 đồng/mét Đến thời hạn giao hàng, doanh nghiệp đã giao trả 7.000 mét vải Số vải còn lại do không đảm bảo chất lượng được tiêu thụ trong nước, giá bán (chưa thuế GTGT): 50.000 đồng/mét

- Thuế suất thuế nhập khẩu sợi: 30%, thuế suất thuế GTGT sợi, vải: 10%

- Doanh nghiệp đã nộp toàn bộ các loại thuế ở khâu nhập khẩu Giá tính thuế nhập khẩu được xác định theo phương pháp thứ nhất, Hàng hóa nhập khẩu thực hiện thanh toán qua ngân hàng Thuế GTGT của các hàng hóa, dịch vụ mua ngoài khác coi như bằng không

Thuế GTGT phải nộp doanh nghiệp kê khai với cơ quan thuế là: 3000*0.05*10% 3/10 * 200*1.3 * 0.1= 7.2 trđ

-A 15.000.000 đồng

B 7.200.000 đồng

C 7.800.000 đồng

D - 11.000.000 đồng

64 Một doanh nghiệp trong kỳ tính thuế có tài liệu sau:

- Nhập khẩu sợi từ nước ngoài để sản xuất vải xuất khẩu Trị giá của sợi nhập khẩu tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên: 260.000.000 đồng

- Từ số sợi trên doanh nghiệp sản xuất được 10.000 mét vải Trong thời hạn nộp thuế nhập khẩu, doanh nghiệp đã xuất khẩu được 6.000 mét vải Sau thời hạn nộp thuế, doanh nghiệp xuất khẩu tiếp 3.000 mét vải, số vải còn lại doanh nghiệp bán trong nước

- Thuế suất thuế nhập khẩu sợi: 30% Giá tính thuế nhập khẩu được xác định theo phương pháp thứ nhất

Thuế nhập khẩu doanh nghiệp phải nộp khi đến thời hạn nộp thuế là: 4/10 * 260 * 0.3 = 31.2 trđ

A 78.000.000 đồng

B 31.200.000 đồng

C 23.400.000 đồng

Trang 29

D 7.800.000 đồng

65 Một doanh nghiệp trong kỳ tính thuế có tài liệu sau:

- Nhập khẩu sợi từ nước ngoài để sản xuất vải xuất khẩu Trị giá của sợi nhập khẩu tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên: 260.000.000 đồng

- Từ số sợi trên doanh nghiệp sản xuất được 10.000 mét vải Trong thời hạn nộp thuế nhập khẩu, doanh nghiệp đã xuất khẩu được 6.000 mét vải Sau thời hạn nộp thuế, doanh nghiệp xuất khẩu tiếp 3.000 mét vải, số vải còn lại doanh nghiệp bán trong nước

- Thuế suất thuế nhập khẩu sợi: 30%, thuế suất thuế GTGT sợi: 10% Giá tính thuế nhập khẩu được xác định theo phương pháp thứ nhất

Thuế GTGT của sợi nhập khẩu doanh nghiệp phải nộp khi đến thời hạn nộp thuế là: 4/10*260*1.3*0.1=13.52 trđ

A 33.800.000 đồng

B 20.280.000 đồng

C 3.380.000 đồng

D 13.520.000 đồng

66 Một doanh nghiệp trong kỳ tính thuế có tài liệu sau:

- Nhập khẩu sợi từ nước ngoài để sản xuất vải xuất khẩu Trị giá của sợi nhập khẩu tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên: 260.000.000 đồng

- Từ số sợi trên doanh nghiệp sản xuất được 10.000 mét vải Trong thời hạn nộp thuế nhập khẩu, doanh nghiệp đã xuất khẩu được 6.000 mét vải Sau thời hạn nộp thuế, doanh nghiệp xuất khẩu tiếp 3.000 mét vải, số vải còn lại doanh nghiệp bán trong nước,

- Thuế suất thuế nhập khẩu sợi: 30% Doanh nghiệp đã nộp các loại thuế ở khâu nhập khẩu Giá tính thuế nhập khẩu được xác định theo phương pháp thứ nhất

Thuế nhập khẩu doanh nghiệp được hoàn là: 3/10 * 260 * 0.3 =23.4

A 0 đồng

B 70.200.000 đồng

C 46.800.000 đồng

Trang 30

D 23.400.000 đồng

Thuế TTĐB – XNK

Câu 67: Giá tính thuế TTĐB đối với hàng sản, xuất trong nước là:

O Giá bán chưa có thuế GTGT, chưa có thuế BVMT , chưa có thuế TTĐB

O Giá bản có thuế GTGT, có thuế BVMT có thuế TTĐB

O Giá bán có thuế GTGT, có thuế BVMT, nhưng chưa có thuế TTĐB

O Giá bán chưa có thuế GTGT, chưa có thuế BVMT nhưng đã có thuế TTĐB

Câu 68: Dịch vụ nào sau đây không chịu thuế TTĐB *

O Kinh doanh ca-si-nô;

O Kinh doanh dịch vụ cầm đồ;

O Kinh doanh đặt cược;

O Kinh doanh gôn

Câu 69: Cơ sở sản xuất khi giao hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt cho đại lý phải sử dụng

A phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý

B hóa đơn giá trị gia tăng

C phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

D được lựa chọn hóa đơn giá trị gia tăng hoặc phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý nhưng phải đăng ký trước với cơ quan thuế

Câu70: Một doanh nghiệp sản xuất thuốc lá nộp thuế giá trị gia tăng theo

phương pháp khấu trừ trong tháng có tình hình sau 1 tiêu thụ trong nước 2.000 cây thuốc lá 2.trực tiếp xuất khẩu 1.000 cây thuốc lá hàng xuất khẩu có đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật 3 bán cho công ty kinh doanh xuất nhập khẩu để xuất khẩu theo đồng kinh tế 3.000 cây 4.giao cho đại lý bán đúng giá 1.500 cây đại lý tiêu thụ được 500 cây khi giao doanh nghiệp sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng 5 khuyến mãi cho khách hàng theo quy định pháp luật 100 cây Số lượng thuốc lá doanh nghiệp phải tính thuế tiêu thụ đặc biệt trong tháng là:

2000+1500+100 = 3600

A2600 B 3.600 c 4600 d 7600

Trang 31

Câu 71: Thuế TTĐB được thu vào :

a khâu sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu hàng hóa chịu thuế TTĐB

b khâu sản xuất, kinh doanh hàng hóa chịu thuế TTĐB

c khâu sản xuất, nhập khẩu hàng hóa chịu thuế TTĐB

d khâu kinh doanh, nhập khẩu hàng hóa chịu thuế TTĐB

Câu 72: Doanh nghiệp thương mại A trong tháng bán một lô hàng thuộc diện chịu thuế TTĐB cho công ty kinh doanh xuất nhập khẩu để công ty này xuất khẩu theo hợp đồng kinh tế với nước ngoài Lô hàng này phải:

A chịu thuế gtgt, chịu thuế ttđb

B chịu thuế gtgt 0%, không chịu thuế ttđb

C chịu thuế gtgt, không chịu thuế ttđb

D không chịu thuế gtgt, không chịu thuế ttđb

Câu 73:Hàng hóa chịu thuế ttđb do cơ sở sản xuất xuất khẩu ra nước ngoài( có xác nhận của cơ quan hải quan) nếu không đủ các chứng từ theo quy định thì:

a không phải chịu thuế ttđb nhưng không được áp dụng thuế suất thuế gtgt 0%

b phải chịu thuế ttđb và chịu thuế gtgt như hàng bán trong nước

c phải chịu thuế ttđb, không phải tính thuế gtgt đầu ra nhưng không được khấu trừ thuế gtgt đầu vào

d không phải chịu thuế ttđb nhưng được áp dụng thuế suất thuế gtgt 0%

Câu 74: Trường hợp nào được khấu trừ thuế ttđb( DN có đủ hóa đơn chứng từ hợp pháp):

a Mua nguyên liệu chịu thuế ttđb để sản xuất hàng chịu thuế ttđb

b Mua nguyên liệu chịu thuế ttđb từ một cơ sở sản xuất kinh doanh thương mại để sản xuất hàng chịu thuế ttđb

c.Mua nguyên liệu chịu thuế ttđb từ một cơ sở sản xuất hàng chịu thuế ttđb

d Sử dụng nguyên liệu doanh nghiệp tự sản xuất ra để sản xuất hàng chịu thuế ttđb

Câu 75: Doanh nghiệp mua hàng chịu thuế ttđb từ một cơ sở sản xuất để xuất khẩu theo hợp đồng kinh tế nhưng chỉ xuất khẩu ½ số lô hàng nói trên, số còn lại được tiêu thụ trong nước:

Trang 32

a Doanh nghiệp phải nộp thuế ttđb cho số hàng tiêu thụ trong nước

b Doanh nghiệp phải nộp thuế ttđb cho toàn bộ số hàng

c Cơ sở sản xuất phải nộp thuế ttđb cho toàn bộ số hàng

d Cơ sở sản xuất phải nộp thuế ttđb cho số hàng tiêu thụ trong nước

Câu 76: Khi xác định số thuế ttđb phải nộp ở khâu sản xuất, số thuế ttđb của nguyên liệu được:

a khấu trừ đúng bằng số thuế gtgt đầu vào phát sinh trong kì

b Khấu trừ toàn bộ

c Khấu trừ tương ứng với số lượng sản phẩm tiêu thụ trong kì

d khấu trừ tương ứng với số lượng sản phẩm sản xuất trong kì

Câu 77: Một doanh nghiệp trong kì có tình hình nhập khẩu như sau: Nhập khẩu vải để sản xuất hàng xuất khẩu theo hợp đồng đã kí kết, giá tính thuế nk 480trđ Nhập khẩu hàng tiêu dùng, giá tính thuế nk 60trđ Thuế suất thuế nhập khẩu vải 20%, hàng tiêu dùng 30% Thuế suất thuế gtgt cho các sản phẩm nói trên là 10% Thuế gtgt doanh nghiệp phải nộp khi nhập khẩu là?

Trang 33

Bán cho khu phi thuế quan 2 chiếc xe ô tô 7 chỗ ngồi với giá bán chưa thuế gtgt 900trđ/ chiếc Xe ô tô bán cho khu phi thuế quan có đủ hồ sơ theo quy định của pháp luật Thuế suất thuế ttđb cho cả 2 loại xe trên là 50% Số thuế ttđb doanh nghiệp phải nộp trong kì là:

Câu 80: Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu được tính bằng?

A.Giá tính thuế nhập khẩu + thuế nhập khẩu thực nộp

B giá bán tại cửa khẩu xuất + thuế nhập khẩu thực nộp

C giá chưa có thuế giá trị gia tăng chia cho mở ngoặc 1 + thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt

D giá tính thuế nhập khẩu + thuế nhập khẩu thực nộp + thuế giá trị gia tăng

Câu85 : Đối tượng nào phải nộp thuế NK: *

O Tổ chức, cá nhân uỷ thác NK hàng hoá thuộc diện chịu thuế

O Tổ chức, cá nhân NK hàng hoá thuộc diện chịu thuế

O Tổ chức, cá nhân NK hàng hoá không thuộc diện chịu thuế

Câu 86: Căn cứ tính thuế nhập khẩu đối với hàng hóa áp dụng thuế suất theo tỷ

lệ phần trăm bao gồm:

O Số lượng hàng hóa NK và mức thuế tuyệt đối quy định trên một đơn vị hàng hóa

O Số lượng hàng hóa NK, giá tính thuế đvi hàng hóa NK và thuế suất

O Số lượng hàng hóa NK và giá tính thuế hàng hóa NK

O Số lượng hàng hóa NK, giá tính thuế hàng hóa NK và mức thuế tuyệt đối quy định trên một đơn vị hàng hóa

Câu 87: Cơ sở sản xuất bia trong kỳ tính thuế tiêu thụ trong nước được 30 000 hộp bia loại 1/3 lít/hộp, giá bán chưa thuế GTGT: 43 500đ/lít Giá mua vỏ hộp là

Trang 34

3000đồng/hộp Thuế suất thuế TTĐB của bia hộp là 45% Giá tính thuế TTĐB của 1 lít bia hộp là: (43500 – 3000*3)/ 1.45 = 23 793.1

số thuốc lá sợi nói trên, doanh nghiệp sản xuất được 20.000 cây thuốc lá điếu Tiêu thụ trong nước: 8.000 cây thuốc lá Trực tiếp xuất khẩu: 2.000 cây thuốc

lá Thuế suất thuế TTĐB của thuốc lá điếu và các chế phẩm từ cây thuốc lá là 65% Số thuế TTĐB doanh nghiệp Á được khấu trừ là: *

K đc khấu trừ vì mua của cskd T.Mại

O 13.000.000 đồng

O 6.500.000 đồng

O 0

O 3.300.000 đồng

Câu 89: Hàng hóa nào sau đây chịu thuế tiêu thụ đặc biệt *

O Xe mô tô 2 bánh có dung tích động cơ trên 125 cm3

O Xe mô tô 3 bánh có dung tích động co 125 cm3

O Xe mô tô 2 bánh có dung tích động co 125 cm3

Trang 35

B Có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật

C Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt trừ những trường hợp không bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật

B Được sử dụng vào sản xuất, kinh doanh

C TSCĐ được quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán của cơ sở kinh doanh

D Tất cả các phương án trên

92 Mức trích khấu hao nhanh TSCĐ theo quy định hiện hành:

A Tối đa không quá 2 lần mức khấu hao theo phương pháp đường thẳng

B Tùy theo kết quả kinh doanh của cơ sở kinh doanh

C Tối đa là 1,5 lần mức khấu hao theo phương pháp đường thẳng

D Do giám đốc doanh nghiệp hoặc chủ cơ sở kinh doanh quyết định

93 Tài sản cố định được trích khấu hao nhanh phải thỏa mãn điều kiện:

A Là những tài sản nằm trong danh mục do Nhà nước quy định

B Khi thực hiện khấu hao nhanh cơ sở kinh doanh phải có lãi

C Được trích tối đa không quá 02 lần mức trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng

D Tất cả các phương án trên

94 Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa sử dụng vào sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ liên quan đến doanh thu và thu nhập chịu thuế trong kỳ được trừ khi tính thuế TNDN trên cơ sở:

A Mức tiêu hao thực tế và giá theo hợp đồng

B Mức tiêu hao thực tế và giá do doanh nghiệp quy định

C Mức tiêu hao thực tế và giá thị trường

Trang 36

D Mức tiêu hao vật tư hợp lý và giá thực tế xuất kho

95, Đối với vật tư, hàng hóa mua ngoài giá thực tế xuất kho làm căn cứ xác định chi phí vật tư tính thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp là:

A Giá hàng hóa, vật tư ghi trên hợp đồng mua bán

B Giá thực thanh toán cho bên bán hàng

C Giá theo bảng giá do Nhà nước quy định đối với hàng hóa đó

D Giá mua ghi trên hóa đơn cộng chi phí thu mua, chi phí vận tải bốc xếp, bảo quản, phí bảo hiểm, tiền thuê kho bãi, phí chọn lọc, tái chế

96 Cơ sở kinh doanh được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN các khoản chi có hóa đơn, chứng từ hợp pháp và thanh toán không dùng tiền mặt nào sau đây:

A Chi ủng hộ Hội phụ nữ địa phương

B Chi ủng hộ đồng bào khắc phục hậu quả lũ quét qua Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

C Tiền lương của sáng lập viên thành lập cơ sở kinh doanh nhưng không tham gia điều hành hoạt động của cơ sở

D Chi trả lãi vay để góp vốn pháp định

97, Cơ sở kinh doanh không được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế

TNDN:

A Khấu hao tài sản cố định đã hết thời hạn khấu hao

B Chi phí vật liệu dùng cho sản xuất kinh doanh

C Chi trả lãi vay vốn sản xuất kinh doanh

D Chi đào tạo tay nghề cho công nhân

98 Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN:

A Thuế GTGT đầu ra của hàng hóa, dịch vụ bán ra

B Thuế GTGT đã trả của hàng hóa, dịch vụ mua vào

C Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng vào sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT đã được khấu trừ

Trang 37

D Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng để sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT

99 Cơ sở kinh doanh được miễn thuế TNDN đối với:

A Thu nhập từ hoạt động liên kết kinh tế ở trong nước đã nộp thuế TNDN tại nơi góp vốn

B Thu nhập từ hoạt động liên kết kinh tế ở trong nước chưa nộp thuế TNDN tại nơi góp vốn

C Thu nhập từ hoạt động kinh tế ở nước ngoài chưa nộp thuế TNDN ở nước ngoài

D Thu nhập từ hoạt động kinh tế ở nước ngoài đã nộp thuế TNDN ở nước ngoài

100 Cơ sở kinh doanh phải tính vào thu nhập chịu thuế TNDN đối với:

A Thu nhập từ hoạt động liên kết kinh tế ở trong nước chưa nộp thuế TNDN tại nơi góp vốn

B Thu nhập từ hoạt động kinh tế ở nước ngoài chưa nộp thuế TNDN ở nước ngoài

C Thu nhập từ hoạt động kinh tế ở nước ngoài đã nộp thuế TNDN ở nước ngoài

D Tất cả các phương án trên

101 Thu nhập nào sau đây không thuộc diện được miễn thuế TNDN:

A Doanh nghiệp nhận được thu nhập từ chuyển nhượng vốn

B Doanh nghiệp nhận được thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ

C Doanh nghiệp nhận được thu nhập từ thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp

D Doanh nghiệp nhận được thu nhập từ hoạt động góp vốn sau khi bên nhận góp vốn đã nộp thuế TNDN

102 Khoản chi nào sau đây không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN:

A Chị mua TSCĐ phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh có chứng từ hợp pháp

B Chi ủng hộ trường học được Nhà nước cho phép thành lập có chứng từ hợp pháp

C Chi ủng hộ đồng bào bị lũ lụt qua Đài THVN có chứng từ hợp pháp

Trang 38

D Chi phí trả lãi vay vốn phục vụ cho sản xuất kinh doanh vay của một ngân hàng thương mại

103 Khoản chi trang phục bằng hiện vật có hóa đơn, chứng từ hợp pháp được tính vào chi phí được trừ bị khống chế tối đa không quá:

- Doanh nghiệp đã bán 1.800 chai, giá bán chưa thuế GTGT: 3 triệu đồng/chai

Giá vốn của số lượng rượu tiêu thụ làm cơ sở tính chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN trong năm tính thuế là:

105 Một doanh nghiệp trong năm tính thuế có tài iệu sau:

- Doanh thu bán hàng: 200.000 triệu đồng, trong đó: Doanh thu hàng xuất khẩu

80.000 triệu đồng

- Trợ giá hàng xuất khẩu: 2.000 triệu đồng - Phụ thu ngoài giá bán: 500 triệu đồng

Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế TNDN là: 200.000 + 2000+500

A 82.500 triệu đồng

B 202.500 triệu đồng

Trang 39

C 200.500 triệu đồng

D 202.000 triệu đồng

106 Một doanh nghiệp trong năm tính thuế có tài liệu sau:

- Doanh thu tiêu thụ sản phẩm: 2.000 triệu đồng

- Chi phí phân bổ cho số sản phẩm tiêu thụ: 1.500 triệu đồng, trong đó:

+ Chi phí xử lý nước thải: 100 triệu đồng

+ Chi đầu tư xây dựng nhà kho: 300 triệu đồng

- Thuế suất thuế TNDN: 20% Các khoản chi nói trên đều có hóa đơn, chứng từ hợp pháp và thanh toán không dùng tiền mặt, Các chi phí còn lại đều được trừ theo quy định của pháp luật

Thuế TNDN doanh nghiệp phải nộp trong năm là:

107 Một doanh nghiệp trong năm tính thuế có tài liệu sau:

- Doanh thu tiêu thụ sản phẩm: 5.000 triệu đồng

- Chi phí phân bổ cho số sản phẩm tiêu thụ: 3.500 triệu đồng, trong đó:

+ Trích dự phòng nợ phải thu khó đòi: 100 triệu đồng

+ Chi đào tạo tay nghề cho công nhân: 200 triệu đồng

- Thu nhập được chia từ hoạt động liên doanh trong nước (chưa nộp thuế TNDN tại nơi góp vốn): 300 triệu đồng

- Thuế suất thuế TNDN: 20% Trong năm không phát sinh nợ quá hạn nào Số dư trên tài khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi tại thời điểm khóa sổ kế toán năm bằng không Các khoản chi đều có hóa đơn, chứng từ hợp pháp và thanh toán không dùng tiền mặt Các chi phí còn lại đều được trừ theo quy định của pháp luật

Thuế TNDN doanh nghiệp phải nộp trong năm là:

Ngày đăng: 06/11/2023, 08:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w