1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Câu hỏi trắc nghiệm thuế tài sản

30 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Câu hỏi trắc nghiệm thuế tài sản
Tác giả Hiếu
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Thuế và Pháp luật Thuế
Thể loại Câu hỏi trắc nghiệm
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 566,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo quy định của Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp hiện hành, đối với cây lâu năm trồng trên đất trồng cây hàng năm hạng 1, hạng 2, hạng 3 định suất thuế SDĐNN được xác định: A.. Theo q

Trang 1

CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM THUẾ TÀI SẢN BY HIẾU

1 Tài sản là:

a Tất cả các vật có giá trị

b Các vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản gắn với một chủ thể nhất định

c Các vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản

d Tất cả các quyền của con người

2 Nội dung chính của thuật ngữ tài sản là:

A Luôn có giá trị

B Luôn có tính thời điểm

C Luôn gắn với một chủ sở hữu

B Thuế gián thu

C Thuế lũy tiến

D Thuế tỷ lệ

3 Thuế tài sản là thuế trực thu bởi vì:

A Đánh vào tài sản của chủ sở hữu

B Đánh vào thu nhập có được từ tài sản chịu thuế của chủ sở hữu tài sản

C Đánh vào tài sản chịu thuế của chủ sở hữu tài sản

D Đánh vào phần thu nhập đã được tích lũy dưới dạng tài sản

4 Thuế tài sản luôn có mối liên hệ chặt chẽ với khả năng, điều kiện, hoàn cảnh của người chịu thuế bởi vì:

A Thuế tài sản điều tiết trực tiếp vào thu nhập của chủ sở hữu tài sản

B Thuế tài sản là thuế trực thu

C Thuế tài sản hướng tới mục tiêu đảm bảo cong bằng trong đánh thuế

D Tất cả các lý do trên

5 Thuế đánh vào bất động sản thường dễ thực hiện bởi vì:

A Bất động sản không thể di dời

B Khó che dấu giá trị thực của bất động sản

C Chủ sở hữu bất động sản thường phải đăng ký quyền sở hữu với cơ quan quản

lý nhà nước

Trang 2

D Tất cả các lý do trên

6 Thuế tài sản đánh một lần thường thể hiện dưới hình thức:

A Đánh vào việc sở hữu tài sản chịu thuế

B Đánh vào việc sử dụng tài sản chịu thuế

C Đánh vào việc tạo dựng, đăng ký tài sản chịu thuế

D Tất cả các hình thức trên

7 Thuế tài sản đánh hàng năm thường thể hiện dưới hình thức: A

Thuế tạo dựng tài sản

B Thuế chuyển nhượng tài sản

C Thuế sở hữu tài sản

C Những tài sản có giá trị lớn nhà nước cần quản lý

D Những tài sản có giá trị lớn nhà nước cần và có thể quản lý

10 Tài sản không chịu thuế thông thường là:

A Tài sản thuộc sở hữu nhà nước

B Tài sản sử dụng cho mục đích công cộng

C Tài sản dùng cho tôn giáo, từ thiện

D Tất cả các trường hợp trên

11 Người nộp thuế tài sản đối với tài sản cá nhân thông thường là:

A Người sở hữu tài sản

B Người sử dụng tài sản

C Người chuyển nhượng tài sản

D Tất cả các đối tượng trên

12 Giá tính thuế tài sản thường được xác định theo:

A Giá thị trường của tài sản tại thời điểm tính thuế

B Giá trị ấn định từ cơ quan có thẩm quyển của tài sản tại thời điểm tính

thuế

Trang 3

C Cả hai loại giá nói trên

D Một trong hai loại giá nói trên tùy từng điều kiện cụ thể

13 Mức thuế tài sản đối với loại thuế đánh một lần thường:

A Thấp hơn mức thuế tài sản đối với thuế đánh hàng năm

B Cao hơn mức thuế tài sản đối với thuế đánh hàng năm

C Không so sánh được với mức thuế tài sản của thuế đánh hàng năm

D Cao hơn hay thấp hơn mức thuế tài sản của thuế đánh hàng năm tùy thuộc vào cách xác định giá tính thuế và mục tiêu điều tiết

14 Thuế sử dụng đất nông nghiệp thuộc loại thuế:

A Tiêu dùng

B Thu nhập

C Tài sản

D Không phải cả 3 loại trên

15 Số thuế sử dụng đất nông nghiệp phải nộp hiện hành ở Việt Nam phụ thuộc vào yếu

tố nào trong các yếu tố sau đây:

A Diện tích đất nông nghiệp thực tế sử dụng

B Đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản và đất rừng trồng

C Đất trồng trọt, đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản và đất rừng trồng

D Không phải cả 3 đối tượng trên

18 Đối tượng chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp là đất dùng vào sản xuất nông nghiệp gồm:

A Đất trồng trọt; Đất rừng trồng; Đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản;

B Đất trồng trọt; Đất có rừng tự nhiên; Đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ Sản

C Đất trồng trọt; Đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản; Đất dùng để ở

D Không phải các trường hợp trên

19 Theo quy định của Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp hiện hành ở Việt Nam, đất

Trang 4

trồng cây hàng năm là loại cây có thời gian sinh trưởng từ :

A Đất chuyên dùng vào mục đích phi nông nghiệp

B Đất đồng cỏ tự nhiên chưa giao cho tổ chức, cá nhân nào sử dụng

B Diện tích, hạng đất và định suất thuế

C Định suất thuế và giá thóc tính thuế

D Diện tích, hạng đất, định suất thuế và giá thóc tính thuế

24 Diện tích tính thuế sử dụng đất nông nghiệp theo quy định hiện hành ở Việt Nam được xác định dựa trên:

A Diện tích thực tế sử dụng ghi trong sổ địa chính

B Kết quả đo đạc gần nhất đựơc cơ quan có thẩm quyền xác nhận

C Theo kê khai của hộ nộp thuế trong những trường hợp đặc biệt

D Một trong các trường hợp trên tùy theo điều kiện cụ thể

25 Diện tích tính thuế sử dụng đất nông nghiệp là:

A Diện tích giao cho hộsửdụng đất phù hợp với sổđịa chính Nhà nước

Trang 5

B Diện tích ghi trên tờ khai của hộ sử dụng đất đối với trường hợp chưa lập sổ địa chính

C Câu a hoặc b

D Không phải các trường hợp trên

26 Việc phân chia hạng đất theo quy định của Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp hiện hành ở Việt Nam được căn cứ trên tiêu thức:

A Chất đất và vị trí

B Chất đất, vị trí, địa hình, điều kiện khí hậu thời tiết và điều kiện tưới tiêu

C Địa hình, điều kiện khí hậu thời tiết và điều kiện tưới tiêu

D Không phải các điều kiện trên

27 Năng suất tham khảo bình quân của diện tích tính thuế được sử dụng để:

A Phân hạng đất tính thuế

B Tính thuế sử dụng đất nông nghiệp bổ sung

C Xác định định suất thuế Theo quy định

A 550 kg thóc/ha

B 650 kg thóc/ha

C 500 kg thóc/ha

Trang 6

A 2% giá trị sản lượng khai thác thực tế khi có thu hoạch

B 3% giá trị sản lượng khai thác thực tế khi có thu hoạch

C 4% giá trị sản lượng khai thác thực tế khi có thu hoạch

D 650 kg thóc/ha

34 Theo quy định của Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp hiện hành, đối với cây lâu năm trồng trên đất trồng cây hàng năm hạng 1, hạng 2, hạng 3 định suất thuế SDĐNN được xác định:

A Như đất trồng cây hàng năm cùng hạng

A Như đất trồng cây hàng năm cùng hạng

B Bằng 2 lần đất trồng cây hàng năm cùng hạng

C Bằng 1,3 lần đất trồng cây hàng năm cùng hạng

D Bằng 1,2 lần đất trồng cây hàng năm cùng hạng

36 Theo quy định của Thông tư hướng dẫn về thuế sử dụng đất nông nghiệp hiện hành

ở Việt Nam, thuế SDĐNN bổ sung được áp dụng đối với:

A Tổ chức kinh kinh tế sử dụng đất nông nghiệp vượt quá định mức diện tích đất quy định

B Hộ gia đình nông dân sử dụng đất nông nghiệp vượt quá định mức diện tích đất quy định

C Cả hai phương án trên

D Không phải các phương án trên

37 Theo quy định của Thông tư hướng dẫn về thuế SDĐNN hiện hành ở Việt Nam, hạn mức diện tích đất trồng cây hàng năm đối với hộ nông dân ở tỉnh, thành phố thuộc Đồng bằng Sông Cửu Long không phải chịu thuế SDĐNN bổ sung là:

Trang 7

41 Ông A là một hộ nông dân ở đồng bằng Bắc Bộ có diện tích đất trồng cây hàng năm

là 3 ha, diện tích đất trồng cây lâu năm là 10 ha Theo thông tư hướng dẫn về thuế sử dụng đất nông nghiệp hiện hành ở Việt Nam, ông A phải nộp thuế SDĐNN bổ sung đối với:

A Diện tích đất trồng cây hàng năm

B Diện tích đất trồng cây lâu năm

C Cả hai loại đất

D Không phải nộp thuế SDĐNN bổ sung

42 Ông B là một hộ nông dân ở đồng bằng Sông Cửu Long có diện tích đất trồng cây hàng năm là 3 ha, diện tích đất trồng cây lâu năm là 15 ha Theo thông tư hướng dẫn về thuế sử dụng đất nông nghiệp hiện hành ở Việt Nam, ông B phải nộp thuế SDĐNN bổ sung đối với:

A Diện tích đất trồng cây hàng năm

B Diện tích đất trồng cây lâu năm

Trang 8

C Cả hai loại đất

D Không phải nộp thuế SDĐNN bổ sung

43 Theo quy định tại thông tư hướng dẫn về thuế sử dụng đất nông nghiệp hiện hành ở Việt Nam, số thuế SDĐNN bổ sung được xác định bằng:

A 1,2 nhân với (x) Diện tích đất vượt hạn mức nhân với (x) số thuế ghi thu bình quân 1 ha

B Diện tích đất vượt hạn mức nhân với (x) số thuế ghi thu bình quân 1 ha

C 20% nhân với (x) thuế ghi thu bình quân 1ha nhân với (x) tổng diện tích đất chịu thuế

D 120% nhân với (x) số thuế ghi thu bình quân 1ha nhân với (x) tổng diện tích chịu thuế

44 Theo quy định tại thông tư hướng dẫn về thuế sử dụng đất nông nghiệp hiện hành ở Việt Nam, số thuế SDĐNN phải nộp đối với diện tích đất vượt hạn mức phải chịu thuế SDĐNN bổ sung được xác định bằng:

A 1,2 nhân với (x) Diện tích đất vượt hạn mức nhân với (x) số thuế ghi thu bình quân 1 ha

B Diện tích đất vượt hạn mức nhân với (x) số thuế ghi thu bình quân 1 ha

C 20% nhân với (x) thuế ghi thu bình quân 1ha nhân với (x) tổng diện tích đất chịu thuế

D 120% nhân với (x) số thuế ghi thu bình quân 1ha nhân với (x) tổng diện tích đất chịu thuế

45 Theo Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp hiện hành ở Việt Nam, việc giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp do thiên tai được áp dụng đối với:

A Hộ gia đình nông dân bị thiệt hại

B Tổ chức kinh tế sử dụng đất nông nghiệp bị thiệt hại

C Hộ gia đình nông dân và tổ chức kinh tế sử dụng đất nông nghiệp bị thiệt hại

D Không phải các phương án trên

46 Theo Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp hiện hành ở Việt Nam, tỷ lệ giảm thuế SDĐNN do thiên tai tương ứng với tỷ lệ thiệt hại nếu tỷ lệ thiệt hại là:

Trang 9

A Đất trồng cây lâu năm ở những nơi trồng chuyên canh

B Đất trồng cây lâu năm xen kẽ với đất trồng cây hàng năm

C Đất vườn hoặc đất trồng nhiều loại cây lâu năm khác nhau

A Tổ chức có quyền sử dụng đất thuộc đối tượng chịu thuế SDĐPNN

B Cá nhân có quyền sử dụng đất thuộc đối tượng chịu thuế SDĐPNN

C Hộ gia đình có quyền sử dụng đất thuộc đối tượng chịu thuế SDĐPNN

D Tất cả các phương án trên

54 Đối tượng nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo quy định hiện hành ở Việt Nam là:

Trang 10

A Tổ chức, cá nhân có quyền sử dụng đất thuộc đối tượng chịu thuế SDĐPNN

B Tổ chức, cá nhân sử dụng đất thuộc đối tượng chịu thuế SDĐPNN trong trường hợp chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

C Cả A và B

D Không phải các phương án trên

55 Đối ượng nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp hiện hành ở Việt Nam là:

A Tổ chức, cá nhân đi thuê đất phi nông nghiệp của nhà nước

B Tổ chức, cá nhân đi thuê đất phi nông nghiệp của tổ chức, cá nhân khác

C Cả A và B

D Không phải các phương án trên

56 Loại đất nào sau đây chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo quy định hiện hành

ở Việt Nam:

B Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp

C Đất phi nông nghiệp không chịu thuế nhưng được tổ chức, cá nhân, hộ gia đình

sử dụng vào mục đích kinh doanh

D Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

58 Loại đất nào sau đây chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo quy định hiện hành

ở Việt Nam:

A Đất xây dựng khu công nghiệp

B Đất để khai thác khoáng sản trừ trường hợp khai thác không ảnh hưởng đến lớp đất hoặc mặt đất

C Đất để sản xuất vật liệu xây dựng

D Tất cả các phương án trên

59 Loại đất nào sau đây không chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo quy định hiện hành ở Việt Nam:

A Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa

B Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh

C Đất có công trình đình, đền, nhà thờ họ

D Tất cả các phương án trên

60 Loại đất nào sau đây không chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo quy định hiện hành ở Việt Nam:

Trang 11

A Đất xây dựng nhà ở

B Đất xây dựng khu công nghiệp

C Đất xây dựng để làm các công trình phục vụ sản xuất nông nghiệp

D Đất xây dựng các cơ sở sản xuất kinh doanh

61 Loại đất nào sau đây không chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo quy định hiện hành ở Việt Nam:

A Đất xây dựng nhà máy sản xuất kinh doanh

B Đất xây dựng trường học

C Đất làm sân vườn quanh nhà ở

D Đất được cấp phép nhưng chưa xây dựng nhà ở

62 Căn cứ tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo quy định hiện hành ở Việt Nam là:

A Diện tích tính thuế, hạng đất, định suất thuế trên một đơn vị diện tích

B Diện tích tính thuế, giá đất tính thuế trên một đơn vị diện tích, thuế suất

C Diện tích tính thuế, định suất thuế trên một đơn vị diện tích

D Không phải các phương án trên

63 Diện tích đất ở tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo quy định hiện hành ở Việt Nam là:

A Diện tích đất ở được cấp phép sử dụng

B Diện tích đất thực tế xây dựng nhà ở

C Diện tích nhà ở thực tế sử dụng đối với nhà nhiều tầng, nhiều hộ ở

D Một trong các trường hợp trên tùy thuộc vào điều kiện thực tế

64 Diện tích tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo quy định hiện hành áp dụng đối với đất ở nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư là:

A Diện tích nhà ở thực tế sử dụng của từng hộ gia đình, cá nhân

B Diện tích nhà ở của từng hộ gia đình, cá nhân sử dụng nhân (x) Hệ số phân bổ theo quy định

C Diện tích nhà ở của từng hộ gia đình, cá nhân sử dụng nhân (x) Hệ số phân bổ quy định cụ thể theo từng tầng

D Không phải các phương án trên

65 Hệ số phân bổ dùng để xác định diện tích tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo quy định hiện hành áp dụng đối với đất ở nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư (trường hợp không có tầng hầm) được xác định bằng:

A Được quy định hệ số cụ thể, phân biệt đối với từng tầng nhà

B Diện tích thực tế sử dụng của từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nhân

(x) hệ số của từng tầng

C Diện tích đất xây dựng nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư chia (:) cho tổng diện tích nhà của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng

Trang 12

D Không phải các phương án trên

66 Hệ số phân bổ dùng để xác định diện tích tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo quy định hiện hành áp dụng đối với đất ở nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư (trường hợp có tầng hầm) được xác định bằng:

A Được quy định hệ số cụ thể, phân biệt đối với từng tầng nhà

B Diện tích thực tế sử dụng của từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nhân

67 Đối tượng chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là

A Đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị

B Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp bao gồm: đất xây dựng khu công nghiệp; đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; đất khai thác, chế biến khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

C Đất phi nông nghiệp quy định tại Điều 3 của Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp sử dụng vào mục đích kinh doanh

B Người cho thuê nhà (đơn vị được giao ký hợp đồng với người thuê);

C Theo thoả thuận giữa người cho thuê nhà và người thuê nhà

D Không phải nộp thuế

71 Nguyên tắc miễn giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là:

Trang 13

A Miễn thuế, giảm thuế chỉ áp dụng trực tiếp đối với người nộp thuế và chỉ tính trên số tiền thuế phải nộp theo quy định của Luật này;

B Người nộp thuế có nhiều dự án đầu tư được miễn thuế, giảm thuế thì thực hiện miễn, giảm theo từng dự án đầu tư;

C Người nộp thuế được hưởng cả miễn thuế và giảm thuế đối với cùng một thửa đất thì được miễn thuế; người nộp thuế thuộc hai trường hợp được giảm thuế trở lên quy định tại Điều 10 của Luật này thì được miễn thuế

D.Không phải các phương án trên

74 Ông A có diện tích đất ở sử dụng là 200 m2 Ngày 20/5/2009, Ông A được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở mảnh đất nói trên là 180 m2 Tại thời điểm 20/5/2009, UBND tỉnh (nơi ông A có diện tích đất trên) có quy định về hạn mức công nhận đất ở là

180 m2 Hiện tại, Hạn mức giao đất ở (nơi ông A có diện tích đất trên) là 190 m2

Diện tích trong hạn mức để tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với diện tích đất trên của ông A là:

190 m2 Hiện tại, Hạn mức giao đất ở (nơi ông A có diện tích đất trên) là 180 m2

Trang 14

Diện tích trong hạn mức để tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với diện tích đất trên của ông A là:

C Được lựa chọn một hoặc hai thửa đất tại hai quận, huyện, thị xã, thành phố nơi

có quyền sử dụng đất để làm căn cứ xác định hạn mức đất tính thuế

D Không phải các phương án trên

78 Theo quy định hiện hành, người nộp thuế có nhiều thửa đất ở trong cùng một tỉnh, không có thửa đất nào vượt hạn mức đất ở và tổng diện tích các thửa đất không vượt hạn mức đất ở của từng quận, huyện, thị xã, thành phố, khi xác định hạn mức đất tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp thì:

A Phải lựa chọn một thửa đất có diện tích lớn nhất tại một quận, huyện, thị xã, thành phố nơi có quyền sử dụng đất để làm căn cứ xác định hạn mức đất tính thuế

B Phải lựa chọn một thửa đất có diện tích nhỏ nhất tại một quận, huyện, thị xã, thành phố nơi có quyền sử dụng đất để làm căn cứ xác định hạn mức đất tính thuế

C Được lựa chọn hạn mức đất ở tại một nơi có quyền sử dụng đất để xác định số thuế phải nộp

D Không phải xác định hạn mức đất ở tính thuế

79 Theo quy định hiện hành, người nộp thuế có nhiều thửa đất ở trong cùng một tỉnh và không thửa đất nào vượt hạn mức đất ở, khi xác định hạn mức đất tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp thì:

A Phải lựa chọn một thửa đất có diện tích lớn nhất tại một quận, huyện, thị xã,

Trang 15

thành phố nơi có quyền sử dụng đất để làm căn cứ xác định hạn mức đất tính thuế

B Phải lựa chọn một thửa đất có diện tích nhỏ nhất tại một quận, huyện, thị xã, thành phố nơi có quyền sử dụng đất để làm căn cứ xác định hạn mức đất tính thuế

C Được lựa chọn hạn mức đất ở tại một nơi có quyền sử dụng đất để xác định số thuế phải nộp

D Không phải các phương án trên

80 Theo quy định hiện hành, người nộp thuế có nhiều thửa đất ở trong cùng một tỉnh và

có một thửa đất vượt hạn mức đất ở, khi xác định hạn mức đất tính thuế sử dụng đất phi nông nghiệp thì:

A Phải lựa chọn hạn mức đất ở tại nơi có thửa đất ở vượt hạn mức để xác định số thuế phải nộp

B Được lựa chọn một hạn mức đất ở bất kỳ tại nơi có quyền sử dụng đất để xác định số thuế phải nộp

C Không phải xác định hạn mức đất ở để tính thuế

D Không phải các phương án trên

81 Theo quy định hiện hành, người nộp thuế có nhiều thửa đất ở 2 tỉnh khác nhau, khi xác định diện tích tính thuế SDĐPNN thì:

A Cộng tổng diện tích đất ở có quyền sử dụng đất ở cả hai tỉnh để tính

thuế

B Tính thuế riêng cho từng diện tích đất ở từng tỉnh khác nhau theo hạn

mức của từng địa phương nơi có quyền sử dụng đất

C Tính thuế riêng cho từng diện tích đất ở từng tỉnh nhưng cộng tổng diện tích cả hai tỉnh lại để xác định theo hạn mức tính thuế

D Không phải các phương án trên

82 Mức thuế suất 0,03% của thuế SDĐPNN được áp dụng đối với:

Ngày đăng: 21/08/2023, 08:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w