Văn hóa Bắc Sơn

Một phần của tài liệu Giáo trình khảo cổ học (Trang 33 - 39)

II. THỜI ĐẠI ĐÁ MỚI Ở VIỆT NAM ee >n đất Việt Nam đó phỏt hiện được nhiều di tớch, nhúm dil ơ gece ee atl

1.2. Văn hóa Bắc Sơn

Văn hóa Bắc Son mang ten hu

nhồi „ơi Phát hiện dị tích đâu tế

Các di tích Văn hóa Bắc Sơn phân _—_—_—

Gia, Hitu Ling, Chi Lang và Văn Qu

núi đá vôi có nhiều hang động, khe s

_ trú trong các hang động. Các hang đ

. tanh an trường của chủ nhân 0, gan nguồn nướ,

i ` ae ^ - ơ Cc.

8 p lức tạp với quân động Vật và hệ th môi trườn z ; dit của người nguyên thuỷ, Ting ‘Vay he, NC Vat da dan tư 8 thung lũng, hang độn: 1 ˆ nhuyễn thể, cỏc loại manh tee ằ vn Bỏc tước sỏu “Đ đối thuận lợi cho sinh nể

DĨ vật của Văn hóa Bác Sơn "nh ch thực vat d N20 boi dat sét vôi, lẫn nhiều

Đồ đá gồm các loại: Rạ mm Cắc loi đg g TUS binh tỳ { — 1,6m

soe che en a: RW mài lợi cà 8 Bm, a om

Dang chú ý là su vang mat cia loai a , Công cụ à ee đồ Xương.

các công cụ ghè đếo tron ° TÌM ngắn kia vy...° CÔN Cũ cuội han mab”

“eee & Van héa Ré MU Hoa Binh. ` UỘI nguyen, ban

_ mài luỡi là công cụ điển cho Soni EẦn với tròng Văn hóa Bác Sơn anime nguyên vết ghè, đẽo nhưng phân ¡ Văn hóa Bác Công cụ Ehè đẽo kiểu Hoà Bình- Rie

riu mai lwéi Bắc Sơn đánh dấu bag, 8 SU mai np °° 8 Hu nay phén 16m va cỜf

~ Bấc Sơn. mn UC phát tiện › Rhọn và sáo s eee, ia l0®

Rầu Bắc iu Bac Son g6m 3 loại; Loại _ AN trọng vài. "AC: Sự phổ biến củ2 Ì thuật của chủ văn P

i . al: Loai che °t Của chủ nhân

kí im để tạo nên phần lưỡi và loại die dạng cnộ, tự nhị Cc thước lớn có 2. , vã a : . ni + aS | i

Bàn cài. HE ue sit dung nts jot” °° HEE phan ca loại nu được chè một PP an mai có rãnh song Song được .... Al Cuốc đ 2ˆ VO cuội tự nhiên, Môt số 89 ¢ tờn gọi của văn đúa này, Đạy là loại va è tờn ô ấu Bỏ " 2

ee € mài ic oo + 1

Đố chủ ve

an (Lang yéu men dia ban cac huyén: Bắc Son, Bist

tối và cá — aC loai d4 " Nhai (Thái N guyên). Đây là vine cya: -

Ông êu cạo : O Táo vot Cha nhan Vặn hóa Bác Sơn °” -sã

Văn hóa Bắc

-^“_—__—_ —Š để sạ ¿

ee `" tên thân có một boŠc |

. Nghiệp sơ khai.

tích Soi Phụ, Cái Bèo, Bàu Dũ. Các văn

cập đường rãnh song song cách nhau từ 3 — 8cm, sâu từ Ì — 2cm, được xem là được tạo nên trong quá trình mài loại đục vũm. Di vật này tiếp tục tồn tại trong các văn hóa Hậu kì đá mới và Sơ kì thời đại kim khí ở Việt Nam. |

Công cụ bằng xương ít phổ biến trong Văn hóa Bắc Sơn. Loại công cụ bằng xương chi

cổ ở dạng các loại đục, công cụ mũi nhọn. |

Gốm Bắc Son duoc nan bằng tay, thô, dày, độ nung thấp dễ vỡ, các mảnh gốm còn lại

thường nhỏ, khó xác định kiểu dáng. Đa số là miệng loe, để tròn. l — Chủ nhân Văn hóa Bác Sơn chưa có kinh nghiệm tron§ việc chế tạo đồ gốm nên đồ gốm thường pha bã thực vật, độ nung thấp, hoa văn trang trí don gián. Sự có met cua " gốm trong Văn hoá Bắc Sơn cũng mang ý nghĩa quan trọng đánh dấu sự phát triển cua do gom Sau giai đoạn khởi đầu thuộc Văn hóa Hoà Bình. ; san héa Bie Som. DS I

Dấu ấn của nghệ thuật nguyên tuỷ đã được phát hiện trong © oa Bit Son. BO

những đường khắc vạch theo nhúm trờn đất sột ở hang Ng inh Tac va ằ P mm ỏ “° p | ỏc thảo mặt người ở điểm Nà Ca. Giá trị nghệ thuật không nhiều nhưng đó là những tín hiệu

cho thấy biểu hiê ệ của người Bắc Sơn. : ; .

ney Điển hiện nghệ (huất i ơ2 chủ nhõn Văn húa Bắc Sơn vẫn là hỏi lượm và săn Phương thức hoạt động kinh tế của chủ

bat. Nếu :ao sơ khai trong Văn chứng

. như nông nghiệp sơ Khai ST -

CỨ gián tiếp, thì trong Văn hóa Bác Sơn van dé nay được tiếp cận rõ hơn mene „ các là

tư là i dai t động nôn

dĨ Vật, nhự loại âu mài lưỡi, một số được xem như là công cụ xới để! rong Noa CGN NONE

4 ì thời đai đá mới ở Việt Nam đã xác

2 . 2 an hoa Hau ki thời Ũ

Quan hệ Hoà Bình - Bắc Sơn và các : . * tha ¡ đại đá ở Việt N á ơ Việt Nam.

nhận vai trò của.Văn hóa Bắc Sơn trong lịch sử thời đại

. : ninh . Bắc Sơn

2, Thời đại đá mới sau Hoà Binh - Bac lầng bằng châu thổ đã hình thành, con người

2 Ì o

Sau giai à Bình : Bắc Son, ene gaa ‘ne ving déng bang cao, khai

từ vùng hang fen ‘than núi bắt đầu cỏ hướng chuyen dân xuống vũng cong dane

& Gong, | -- hóa: Quỳnh Văn, Đa Bút và các nhóm di

+ ⁄ tế AC Van hoa: Quy s 9 2 x

pha. Day là thời kì hình thành, phát triển - nhóm di tích này đều ở vùng đồng bằng ven

. - 6a; +:a. niên kỉ V-đến thiên niên kỉ HI trước Công

lỂn, hải đã o, có niên đại khoảng đầu thiển Bút tiêu biểu cho bước chuyển từ Sơ kì thời

"uyên, Văn hóa Quỳnh Văn và Van „ ẹè đỏ mới đến Hậu kỡ thời đại đỏ mới

hoa Da

ở Việt Nam.

2.1, Văn hóa Da But

ă . áy (Đ t hiên vào năm 1926.

V a én di chi Khao cổ học Đa Bút °” được phát hiệ

an héa Da But mang n° ố di tích kiểu Đa Bút được phát hiện ở

.Ó i một Ss

Đen thập kỉ tám mươi của thế kỉ XX, wn

Si Sông Mã, Văn hóa Đa Bút được x \C lột", | . -

| ã Vĩnh Tân huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa.

xã h,

tì tích Da Bút thuộc thôn Đa Bút,

. 63

hóa Hoà Bình được nhìn nhận qua các chứng...

— TT. —ễỄ——-

Joe à}—

ee TT. —— —.—"-—

|

| Đến nay đã phát hiện 5 di tích thuộc Văn hóa Đa ee

Bút, Cồn Hến thôn Đoài (Bản Thuỷ), làng Còng,.

di tích Hang Sáo, Đồng Vườn (Ninh Bình).

Các di tích này phân bố từ vùng chân núi đến vùng

| biên theo một quá trình phát triển từ sớm. đến muộn ° | Di tich Van hóa Đa Bút có nhiều loại:

Ngựa), loại cồn cát (gò Trũng).

_ Môi trường của Văn hóa Đa Bút là vùn vung ven biên. Sự phân bố và niên đại của : thành con người; từ vùng thung lũng,

Bút ở vùng châu thổ song Ma: Da

Cồn Cổ Ngựa, gò Trũng (Thanh Hoá) và đồng bằng và tiến dần ra vùng ven Loại cồn hến (Đa But), loai cén dat (Cén C6 g chau thé sông Mã, kéo dài từ chân núi đến các di tích cho thấy, châu thổ Sông Mã đang hình

Trước hết là vùng chân núi, sau đó na oe a tiến ra chiếm lĩnh và khai thác đồng bằng:

sông, ven biển. ro „ 80 dat cao ven sông và lan toa dần tới vùng cửa nước ngọt. Loại cấu tạo bằng-đất, cát lẫn vẻ

cồn hến có tầng văn hóa dày (4 — 6m), ] Di vật chủ yếu của Văn hóa Đa Bú

_ uc vật. Nhìn chung, loại di tích °

al con đất, cát có tầng văn hóa mỏng (40 - 80cm):

t]a dé dg vA đồ gốm.

` ` 7 ng Văn hú ớ ơ

tông cụ còn nhiều vết ghè, nh Ung đến ^ ^ Đa Bút có sự phát triển vượt giai ếi trội: Giai đoan đã g BlaI đoạn CUỐI, công cụ đã được chế tác hoàn chỉnh. °

ích gò Trũng. Đặc điểm của loại

được mài nhãn.

hon là nhu cậu trang trí. Trước đây, dan, gần đây kết quả thực nghiệm cho thấ

thuật nặn khối, kết hợp với bàn kê, đập, Đến giai đoạn cuối, đồ g6m cé-su ti

mong khong pha các loại sạn to, độ nun -_ Tuy có sự khác nhau về trì ` phát tr

có sự thống nhất về phong céch tae . Đặt đồ gốm đa Bút trong bối cảnh nh một wien 0t đặc trưng riêng, emma _ chun © 40 g6m Van he đồ + 6a Da B út

= thời dai dé ht 2

đã xem đây là tập hợp gốm sớm c¿ ẠI đá mới ở Viay |

° Jp gốm sớm C : let Nam H ` „

thổ Sông Mã. : "a Việt Nam, một trung tân › nhiều nhà nghiên cứu m chế tạo gốm đậu tiên ở châU

64 1 -

- tẾnông nghiệp.

~~ thước, được mài diện rong;

a Bút còn tồn tại loại đồ đất nung, đó là loại chì lưới phát hiện được khá nhiều (ở Di chỉ Gò Trũng, chì

ứ quả nhút, cú khớa buộc vào lưới.

Ngoài đồ gốm ra. trong Văn hóa D bằng đất nung. Chì lưới bằng đất nung

lưới chiếm hơn 70% di vật), phần lớn là loại giống qu

ít phát triển trong Văn hóa Đa Bút. — - gần biển đã tạơ bước chuyển biến trong đời

¡ lượm, săn bắt, khai thác các nguồn thuỷ thể chất cao đã cho thấy, việc thu lượm biển và sự ổn định của đồng bằng, đã Các loại đồ trang sức,

Môi trường đồng bằng cận núi, kế sông, : sống của cư dân Da Bút. Kinh tế chủ yếu vẫn là hái sản ở sông, suối. “Đống rác bếp” Đa Bút với nhuyễn

nhuyễn thể có vai trd rét quan trong. Su lui dan hiệp của người Đa Bút vào giai đoạn cuối.

. . on . + ông. ng ` . .

tạo điều kiên cho việc định cư sản xuất n . ied 8 3

Tuy nhiê d diéu kien môi trường nên việc đánh bắt cá trên sông. biển của chủ nen ven

Nn, do dieu AY cớ “n-chì lưới bằng đất nung ở di tí

hóa Đa Bút vẫn được duy trì. Sự có mặt của số lượng rất lớn chì - người Đã na g

` ‘ a đánh cá trong đời sống n .

God Triing cho thay vai trò quan trong của đ ; a Fo ops oh et

; ố . các nhà cổ sinh học

| Phan tich bao tir phan hoa trong các di tích thuộc Văn hóa Đa Bút _ — ích bà AM > trong ca cho củ, dự đoán rằng. chủ hai n Văn hóa Đa Bút có thể đã sử dung va trồng „ ch những chưa phổ

I n rằng, chủ n đc đầu được tiến ,

, : a ong vat bước : ~

ua va _Viéc thuần dưỡnE độ . ì é ma

tie "Thy, "eb ne Meet nhưng hoạt động nông nghiệp rên HỆ, V ME a oak hà n. mới ở mức sơ , Bee trưởng của kĩ thuật c c dé Vv;

mỡ đã ta cho Văn hóa Đa Bút có diện mae me hả ° ˆ ă Đa út, P

nghề làm gốm ở giai đoạn muộn €2 Văn hóa

át triển, đánh dấu bước phát triển của kĩ thuật

n trong Văn hóa Hoà Bình - Bac Son thi óa Đa Bút là bước phát triển đột biến.

tron Văn h . 2 . we

ấm on g về việc định cư phát triển kinh tế nông

ảng ,

Đáng chú ý là việc chế tạo đồ gốm đ ã me “ 86m. So véi bước chập chững của việc làm đồ 6

Sự phát triển của kĩ thuật sản xuất đồ 6 Sự phát triển của đồ gốm góp thêm b

nghiệp của chủ nhân Văn hóa Đa Bứt: a

Niên đại Văn hóa Đa Bút thuộc thời 62! “

_ VỚI niên đại c'* có thể xác định niên đại cửa

mới. Căn cứ vào tổng thể di vật, đối chiếu ăn hóa Đa Bút tồn tại trong khoảng 6000 - . ‘én lau dài, được đánh dấu bằng

Š500 năm. Văn hóa Đa Bút trải qua mổ” aus a đoạn Gõ Trũng. |

Các giai đoạn: Giai đoạn Đa Bút, giai An ha đhuyển tiếp từ vùng thung lũng, hang lai ỏt là giai đoạn sớm, °° ằn bảo lưu nhiều yếu tố Hoà độ na Goan da Be ‘to bằng trước nui: Cong CU da oe me), đỗ gốm í, thô đầy

ông tiến đã n vấn Ố „ trùng trục), ‹ , ›

Be : vế dân ra vine ' thai thác thuỷ sản (Bến. ốc, trai, trùng

› kinh tế chủ yếu 1a

49 nung thấp. si

Giai đoạn Côn Cổ Ngựa (lớp trẻ Sốm ít có sự biến đổi nhung

Kĩ thuật mài của gò Trũng. CÁC /9 khác với cac

âu nối giữa giai đoạn Đa Bút và gò Trăng. Đồ

)Ià c điểm cửa giai đoạn Đa Bút, vừa mang loại rìu ‹ gi 8

° oai ru gial

65 ản ánh phần nào tác động của kinh %

, mang đặc ng vế”

cộng cụ đá vila MAN? di có sự thay đổi về hình dáng, kích

Giai đoạn gò Trũng thể hiện sự phát triển cao của V hoàn chính, đồ gốm được chế tạo với kĩ thuật cao.

Các giai đoạn phát triển này cho thấy, đến Văn hóa Đa Bút và sự thống nhất-tron

hóa Đa Bút. — ~

ăn hóa Đa Bút. Đỏ đá được chế tác

có sự phát triển kế thừa từ Văn hóa Hoà Bình E các bước phát triển có tính liên tục của Văn Nguồn gốc Văn hóa Đa Bút được xác định {

từ Hoà Bình đến Đa Bút, ít ra ở địa bàn châu th các thung lũng, hang động đã chiếm lĩnh đồn nghiệp. Con đường Hoà Bình:- Da Bút ở lưu

từ Sơ kì đến Hậu kì đá mới ở Việt

a hóa Hoà Bình. Quá trình chuyển biến no Mã cho thấy, quá trình con người từ

se a và định cư, phát triển kinh tế nông Cc 3ã tT: 2 +

Nan sông Mã tiêu biểu cho quá trình phát triển

2.2. Văn hóa Quỳnh Văn SỐ

_ Van héa Qaynh Văn mang tên huyện Quynh Va

An, noi phát hiện di tích đầu Tiên của văn hóa này . . Các di tích Văn hóầ Quỳnh Văn đản 3a... 7

không cao lắm nhưng a . . acu ở dạng cồn sò, điệp vẹn biển. Các cồn sò, điệp

vịnh Quỳnh Văn cổ, cách bờ biển Quy. c ch phân bổ tương đối tập tran quanh vùn

Văn hóa này là vùng đồng y ng dong bang ven biển Nghệ An bà " Quỳnh Lưu hiện nay từ 1 _ 2k m. Địa bàn chủ yếu của Ôi ni quanh ne

- Phía Nam, trên vùng đất ven biển J SỐ

Ở vùng ven biển phía Bắc tỉnh Nghệ

7 Môi trường Văn hóa Quỳnh Văn là ma:

biển in đậm nét trong cấu tao tdng văn hóa, Cấu tạo tầng Văn hóa Quỳnh Văn lạ do . sò gai, sò nhắn, vd hau, mot số loại ốc b rùa, xương thú...

Kĩ thuật ghè đếo của người Qụ Hoà Bình: Ghè trực tiếp, hướng tâm

Kĩ thuật mài mài đã phổ biến trong Văn hóa Quynh Van 16 bién tron ử dụng,

là công cụ ghè đếo và việc sử dụng nhiều cong cu ¢ | ' nhung nhin chung phổ biến vẫn : tến v.

AM x thãp hơn cong cue

k

66 6 vet gia công.

em i †m—————— _ ơ—_——_SệS__

là công cụ trong Văn hóa Quỳnh Văn không thuận lợi cho Đặc biệt để nhận thấy đa dang. a dang, nhưng Í nhưng ít việc tra cán mà thích hợp với việc cầm nắm trực tiếp trên tay. Công cụ

quy chuẩn. TỐ

-_ Đồ gốm trong văn hóa Quỳnh Văn có nét riêng tạo nên một phong cách đặc biệt.

Gốm Quỳnh Văn là loại gốm thô, độ nung thấp. ing

tay, dai nên kế hợp với bàn đập, hòn kê. Đa-số gốm Quynh Văn là đó đun nấu. 7

Nét đặc sắc trong gốm Quỳnh Văn là sự phổ biển của loại gom day me su: aed, chải. Loại gốm này xuất hiện từ giai đoạn sớm và ton tai cane ine nà nh han

của Văn hóa Quynh Văn . Loại gốm đáy nhọn này thường là Bờ vã sinh i an

meng rong (dudng kinh mien tr 30 - S0cm Cee i ei cả hai mặt. Văn chải ở

phân gốm được pha nhiều sỏi, thân dây, cứng, được 0n HT. Loại đỏ gốm này đầy nhọn

Tp được tạo nên do kĩ thuật chổ SỈ a a ete ti Quynh Văn ua chuộng. |

phù hợp với điều kiện môi trường đất cát ven DINU ° mm. a

nan rá, trong đó chủ yếu là loại văn chải. Phổ biến loại 8 vn

thừng và gốm văn in đập nan rá đáy tròn.

Văn đập kiểu nan rá xuất hiện từ giai

khi đó văn thừng chỉ xuất hiện ở giai doan loại gốm văn chải đáy nhọn.

Trong Văn hóa Quỳnh V : 8iai doan muon dé dé cang it, nhung do

theo hướng khai thác các nguồn thuỷ sản I nông nghiệp 2

__ Tài liệu nhân chủng trong Văn Số nét Môngôloid. Các mộ táng thường

trong Văn hóa Đa Bút.

Môi trường ven biển với các €

tẾ của chủ nhan Văn hóa Quỳnh Ý

kết quả nghiên cứu mới nhất cho thấy

ớm nhưng mất hẳn ở giai đoạn muộn, trong

đoạn S uộn, ƒ

uôn. Đồ gốm văn thừng có kích thước nhỏ hơn.

muộn.

`. ` + ` = at . iS về

nhau giữa đồ đá và đồ gốm Càng, ve | Phải chăng hoạt động kinh tế bien

u đá hơn là hoạt động sản xuất.

ăn có sự phát triển khác 6m cang tang.

nhu cầu về côn§ €

ó yếu tố: Australoid và một+

nằm, có nét giống mộ táng|

xương cá... đã khẳng định phương thức kinh

ồn lợi hải sản là chủ yếu. Tuy nhiên,

bô các cồn điệp được tao thành đều không P không cư trú liên tục ở các cồn làô TQ ằ: Quỳnh Văn. Người Quỳnh Văn hần thành tạo do tự nhiờn. | đụ Đống rác bếp” của người en điệp l ột Tơ vi niên đại c¡ na một

; 29 t . : eat: „ ' ni G ; Bal

ne chi 6 theo mo ne mới về thời ki biển tiến Fa ảnh Văn được xắc định là văn n cơ sở nguồn tư liệu ` Văn hóa TC |

. ay nay, | |

nạ ¡tích thuộc Văn hóa QUỲ" ee ye 6000 năm. Đây là một văn hóa đá mới, mm

Ôa đá mới O1 Hoa Binh, ¢ ›nh. có niên đại én Quang 4 ảng Bình. SỔ :

nhất 2 _ơ biể tir xt Ng hệ An đến. định bắt ngu sn truc tiếp từ Văn húa Hoà

` - “ Van được xác dl ` + xa Văn hóa Quỳnh Văn khá xạ

- Nguôn gốc Văn héa Quyar var Vin hóa Hoà Bình đến Văn

inh. Tuy khoang cách về niên - a7

———

Quỳnh Văn cho biết c

hóa -

ng tu thé bó gối hay

ôn điệp, SỒ›

ăn là khai thác nế” hãt toàn

Kĩ thuật tạo dáng chủ yếu là nặn bằng |

nhưng những yếu tố Hoà Bình trong Văn hóa

định đó. Quỳnh Văn đã định hướng chô việc xác

1 fi ‘ . . ~ Bái Ủ Nope ,

di tich, nhóm di tích đó với những tr liêu he Long) va di tich Bau

khảo cổ riêng biệt nhung la niting mat xích on

đường từ Hoà Bình ~ Bac Sơn đến vã „

cho diên mao thời đại đá ăn hóa rn mạo thời đại đá mới ở Việt Nam

chưa đủ ở để

stants, a đủ cơ sở để xác lập một văn hóa Han i g sợi mƠ về hướng phát triển của con : mới trên đất Việt Nam, góp phần làm

thêm đa d

3... Hậu kì thời đại đá mới ang, phong phi.

đó phản ánh die vn mạo đa đạng của Hậu kì thời dai ds T8 nội dung đa dạng của các văn hóa Šự phân bố

3.1. Văn hóa Hà Giang c8 mỚI ở Việt Nam

68

Dũ (Quảng Nam). Các -

tHi em tẮ— mm ———————————— - ——.--..—._—. _... ơ=.

nhiều nhất trong đồ đá Hà Giang. Bôn có vai chiếm | Rìu, bôn là di vật chiếm số lượng

giống như trong Văn hóa Phùng Nguyên. Rìu; bôn ' số lượng lớn, trong đó có loại lưỡi thẳng

ở đây thường có mật cắt hình chữ nhật va hinh bau duc. |

nét nổi trội khác nhau (ở khu vực Hà Giang thường phổ biến àng lại phổ biến loại mặt cắt hình bầu dục).

điểm là gờ nấc chạy thẳng từ vai này sang Tuy nhiên, ở mỗi nơi có

loại rìu; bôn mặt cắt hình chữ nhật, ở Cao B có nấc với đặc

thuôc Văn hóa Hầ Giang. . | , |

ang khác hẳn bôn có vai trong Van hoa |

ứ cú kớch thước nhỏ, thường cú vai xuụi.

Sự tồn tại của loại bôn có-val, vai kia là đặc trưng rõ nét của đồ đá

Loại bôn có vai, có nấc trong Văn hóa Hà Gi

Hạ Long. Bôn có vai, có nấc trong Văn hóa Hạ Lon my om val xu0)

với đặc điểm có gờ nấc là đường cong do mãt phẳng vật từ lưỡi lên gan val. Bon có vai, CÓ,

nấc trong Văn hố Hà Giang cĩ kích thước lớn, vai ngang hộ€ gần ngang, đặc biệt la go

nấc thẳng ngang vai. Loại bôn đặc biệt này là yếu tố nổi trội của văn hóa Hà Giang.

Đáng chú ý là trên địa bàn phân bố của Van hoa Ha Giang, bén ae loại mee đặc trưng của văn hóa này còn tồn tại một số loại rìu tứ 614 kiểu hùng euyem oan nón

đá kiểu Mai Pha và loại bôn có vai, có nấc kiéu He Long. Day là nhs tn hie cho vie tìm hiểu nguồn gốc Van héa Phing Newyen cfing nhu méi lién hé dong eat cha Nan Bos

Hà Gian |

Ng 5 w ố ay mat cat hình chữ D, trong Văn hóa Hà Giang.

Oải rìu, bôn, CUỐC, mg

On tin ec: .-. đá bàn đập với nét riêng. !

Còn tồn tại một số công cụ như gi4e da, ban 6! ed teeth Tay ee Cai

Cae ene aga Ha Giang là loi có đựg hình Á SỈ tm A nổ ở gia

ong 4 Giáo đá này khác đối chút

hai mặt, giáo đá được chế tạo từ loại đá cứng: y

Với giáo đá trong Văn hóa Phùng Nguy"-

Bàn dap trong Văn hóa Hà Giang cũng

các loại vòng t

hat mịn, màu đen.

có nét riên§- Bàn đập ở đây không có chuôi cam’

-2 {

xa. hơn bàn đập kiểu Phùng Nguyển. _...

như ă Ă Pha và rónh SÂM, 0 mm ơ

Tờ trong Văn ae đá trong Văn hóa Hà Giang và những nét khác biệt trong

“ + n J ` „ . .. , ;

từng loại hỡnh ứ nhỏt SỐ Hà Giang, Cao Bảng cho PẺỶ sự đa dạng của văn húa trờn ai hỡnh đi vật 0 cac

địa bàn vùng núi đá, thểm sôn§:

Đồ gốm trong Văn hoa HaG |

núi giai đoạn Hậu kì thời đại đá mới. sm tho, pha of hạt thô, thạch anh sắc cạnh và nhiều

Đồ sốm Hà Giang chủ yếu là loại 6) „ š sông Hồng, đa số gốm ở đây

vay mica én “nh Khác với chất liệu gốm ở vùng Oe vay mông i’ bi bong khiế n he

đều được phù một lớp thổ hoàng mỏn§: do lớp thổ hoi" S '

Vd ngoài đá cấm để bị sẵn. " an,

a đồ gốm dễ bị ‘ nà Giang cổ nhiêu kiểu, như đồ đụng i hoe có vt

“Ls m - . 4 — + s° At “C ac § m”ở: có >

đế, be te i và các loại “chạc BÔP" ” Các top ni đại 46 - kim kh ở chau

Biống với A đồ nh cùng loại trong cắc văn hóa thuộc , .

oe hg Vol cỏc g cố ơ

thỏ sụng Hồng. ơ : a |

69 mang day đủ các yếu tố đặc trưng gốm tiền sử ở miễn ianE

A

Một phần của tài liệu Giáo trình khảo cổ học (Trang 33 - 39)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(68 trang)