1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

tài chính doanh nghiệp

160 218 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tài Chính Doanh Nghiệp
Trường học University of Economics Ho Chi Minh City
Chuyên ngành Finance
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Thành phố Ho Chi Minh City
Định dạng
Số trang 160
Dung lượng 15,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhưng thật đau đầu, chính các loại tài sản này duy trì hoạt động của doanh nghiệp được diễn ra một cách bình thường và liên tục.. Như vậy: —_ Mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp là tối

Trang 1

KHOA: TÀI CHÍNH KÉ TOÁN

Th.s NGUYEN TAN PHONG

Th.s NGUYEN THI TRUC PHUONG

Th.s HUYNH THIEN PHU

Tp Hồ Chí Minh 2014

Trang 3

MUC LUC

CHUONG 1: Dan nhap về tài chính doanh nghiệp &

1 Một số vấn đề cơ bản về tài chính doanh nghiệp ¬ ¬ 2

1.1 r1 8 HH VY HỖ ng 89 6v "—— 2

1.3 Mục tiêu hoạt động — &&& i4

2 Vai trò của nhà quản trị tài chính he 5

3 Các nhân tố ảnh hưởng đến tai chính Lee "` 6

CHƯƠNG 2: Giá trị tiền tệ theo thời gian 10 |

_1.1.2 Chuyển đổi lãi suất danh nghĩa SH HH HH rên ¬—

¡.1.3 Cách tính số ngày chịu lãi của một nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn T111 1n vn kh kh se AT

1.1.4 Céng thức hỆ quả c chi th nghi 1H ng Tri ¬ 17

| 1.1.5 Lãi suất bình quân đối với một khoản vay trong nhiều định kỳ thay đổi lãi suất L8 1.2 Lai KẾ 007 ¬ " Levees " 18

1.2.1 Công thức ———— "— ¬ bevel 8

1.2.2 Các công thức hệ quả se eerrrrrrrrrrrrrrrreoro.9

1.2.3 Chuyên đôi lãi suất thực tương đương theo thời đoạn ngắn và dài 19 1.2.4 Lãi suất bình quân của nhi iêu khoản vốn vay trên cùng một thời hạn 20 -

1.2.5 Ghép lãi định kỳ m lần một năm trong n năm đầu tư -

1.2.6 Lãi suất hiệu dụng (thực) của một khoản vay " L9 111101 11 v2 21

1.2.7 Lãi suất có tính đến yêu tô lạm phát - - cành hhHHhnngHH,,2 120g 22

2 Giá trị tương lai và giá trị hiện tại của khoản tiên tệ ¬ 22

2.1 Giá trị tương lai của một khoản tiên tệ HH HH 1 1111.0010 ¬ 22 2.2 - Giá trị hiện tại của một khoản tiền CQ acceccccsccscescesssasasitivesesssnssuvecesssasssssesensen LH ke, 24

-_3 Giá trị tương lai và giá trị hiện tại của một chuỗi tiền tệ " 25

26 3.1 Giá trị tương lai của một chuỗi tiền tệ t1 H tt vn 4 2t11 191000 k1 ng cu kh

Trang 5

3.2 Giá trị hiện tại của một chudi tién té " "

4 Ứng dụng” kỹ thuật hiện giá trong bài toán trả TẾ ecceccceececeeceasececuecsececeeseeeeeens 31 CHƯƠNG 3: Quản lý vốn cô định trong doanh nghiệp 2©

1 Khái niệm và phân loại vốn trong doanh nghiệp 34

2 Vốn cố định LH 1n n TS 1v 01 E611 11K T1 11180 2 11k tk kg 34

2.1 Khái niệm LH HH HH nu nà ¬ 34

2.2 Phan loai tai san cé dink 00 cceccccccceececeeecee cece eceu sete eeseeeeseeessueesaneneeeees 34

2.2.1 Dựa vào hình thái của TSCĐ " ¬— 34 2.2.2 Dựa vào mục đích sử dụng của TSCĐ Lo TT Tnhh HH HH ng ư# 35

2.2.3 Dựa vào hình thức sở hữu của TSCĐ TH TT TT nen TK n TK T E5 E TT kến 35 2.2.4 Dựa vào nguồn vốn hình thành TQ cọ 2n SH TT ng cv cà hé 35

2.3 Khái niệm hao mòn và khấu hao tài sản cố định ác cành hướn 35

2.3.1 Hao mòn tài sản cố định c0 g0 0001 S2 Hn ng TT TH k TT y ch nh kh ha 35

2.3.2 Khấu hao tài sản cố định -.ss- 2n 221 212211121121112121111 2 111g 35

2.4 Các phương pháp khấu hao TSCĐ chào 35

2.4.1 Xác định nguyên giá của TSCĐ co TQ TS 221212111 1212011112121 118118 re 36

2.4.2 Các phương pháp khấu hao bese " ¬

2.5 _ Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng TSCĐ con 40 -

2.2 Dựa vào nguồn hình thành "— eee e eee en eeene neta eeeeneneeeaneeaes 42

3 “Xe định nhu cầu vốn lưu động tung he ¬ veneeeenenbessee esse eeeeegeneeneaeaegeas 43

3.1 Vai trò của công tác xác định nhu cầu vốn lưu động - cà 43

3.2 ` Các nguyên tắc xác định nhu cầu vốn lưu động cành 43

Trang 6

.

Trang 7

3.3 Phương pháp xác định nhu cầu vin leu 4g ccciscsscsscseseesesssssseeeeeeeee Levee 44

4 Các nguồn vốn đáp ứng cho nhu câu vốn lưu động ĐH nh ch nh nà kh 49

T001 <Á. .áaaaẳiẳiẳiẳẲIẰAI

4.2 Nguồn vốn bên ngoài -.-ScS TQ nQnnSSSHs Sky sex xcvx s2

5 Đánh giá hiệu quả sữ dụng vốn lưu 6) "— ` 5.1 _ Số vòng quay của vốn lưu động - on rà: TH nên " 50 5.2 Lhời gian của một vòng quay của vốn lao động - co cộ 51

5.4 Mức đảm nhiệm của vốn lưu động "¬ ¬ —— - 51

6 Cac bién phap nang cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động nà nà 51 6.1 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong sản xuất TT ng TT TH E1 n tr vnn 3Ï 6.2 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong lưu thông kg ¬ 33 CHƯƠNG 5: Chi phi san xuat kinh doanh va gia t thành sản phẩm của doanh nghiép +

1 Tổng quan về giá thành sản phẩm ¬- " — 1.1 Khái niệm Levee ¬ "— seen dS 1.2 Vai trò của giá thành sản phẩm ¬— "— "——— — v35 1.3 Các loại chi phí cấu thanh trong giá thành sản phẩm và, ¬Ỷ vn nh nà 56 13.1 Chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp _— ¬ vececeseseeseeeseeceeeceuees 56 1.3.2 Chỉ phí nhân công trực tiếp ¬ " —. 36

13.3 Chi phi sản xuất chung -2s 2222212222215 _ su

1.3.4 Chi phi quan ly doanh nghiép — U& Seed 8

1.3.5 Chi phi ban hang ceccsccscessessecssessessesessessesseeeeeee " " 53

14 Phan loại giá thanh sn pham ccccccccccccccssecsecseceeesecsveceeseeerenreereesnenennee59

1.4.1 Giá thành phân xưởng, giá thành công xưởng và giá thành toàn bộ 59 1.4.2 Giá thành kế hoạch va gid thanh thy t8 cccccccscsescessseseceeeeeeess becuse "¬ 59 1.4.3 Giá thành đơn vị sản phẩm và tổng giá thành sản phẩm - óc CS 60- Hạch toán giá thành sản phẩm -.cnn TH ST KH KH nh nh nh hàn 60 2.1 Công thức chung dé tinh gia thánh : sản n phẩm ¬ nara aeons eneeeeees " 60 2.2 Các phương pháp dé tính chi phi san xuat dé dang "—— .6Ö 2.2.1 Píp tính CPSX dở dang theo các sản phẩm hoàn thành tương đương HH HH 60 61

2.2.2 P/p tinh CPSX dé dang theo 50% chi phi ché biễn -. .- cà: 61

Trang 9

2.3 Các phương pháp tính giá thành của doanh nghiệp 5s ¬ seve

2.3.1 Phương pháp tính giá thành theo công viỆc -.- cc cài 62 2.3.1.1 Phương pháp trực tiếp " EEE EG ¬ 62 2.3.1.2 Phuong phap hé sé TH ng na are .G8

2.3.1.3 Phương pháp tỷ 16 0.0 ccccccscccsccccccceceeseeevevseettettaeeseeeeceseeeceeeeseseenen 65

2.3.1.4 Phương pháp liên hợp - - chen —— 66 2.3.1.5 Phương pháp dựa vào đơn đặt hàng Ăn eẰ ¬ 67 2.3.2 Phương pháp tính giá thành phân bước (theo giai đoạn) KH ng TT TH tk vi 68 2.3.2.1 Tính giá thành theo p/p phân bước nhưng không tính giá thành bán thành phẩm (P/p kết

chyến song SOD) uc HH nh nhc cv xa HH HH HH KH HH kg va ó8 2.3.2.2 Tính giá thành theo píp phân bước có tính giá thành bán thành phẩm ở từng giai đoạn

2.4 Cac biép phap ha gid thanh san pham trong ¢ doanh h nghiệp ¬ 72 2.4.1 Tiết kiệm chỉ phí NVL trực tiếp ¬ T111 1 111K k tk ng SE nh các 73 2.4.2 Tăng năng suất lao động kh nh xa "— šẼš 2.4.3 Khai thác tôi đa công suất của máy móc thiết 0a ¬ wT

2.4.4 Giam lang phi trong SAN KUAt eee cee ce cece ce eceeeceeceeeueceteaeeseuereenenenen 75 2.4.5 Tiét kiém chi phi san xuat chung, chi phi quan ly doanh nghiép va chi phi ban hàng 75 CHƯƠNG 6: Doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp ( Đoàn bay kinh h doanh) g

1 Chi phi kha bién va chi phi bắt biến La vu nu nà eee enna eens eens th ky vn ve neeaeeeees 77

-_ L3 Điểm hòa vốn — — 81

Ề Đòn bây tài chính ¿52 t2 21921 22122122122211221 12 6e HH HH 84

CHUONG 7: Ké hoach héa tai chính 0 |

qh Nhóm tỷ số đánh giá khả năng thanh toán ¬———— ¬ 94

2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn HH g9 HH nh KH Họ ni KH nhì nh ty bi the cercÕ

3 Nhóm phân tích cơ cấu tài chính csn ng ns nà, — 98

{| 4 Nhóm tỷ số phân tích khả năng sinh lợi ¬ 99 _Ì 5, Nhóm tỷ số đánh giá cổ phiếu 22 2s 2n 1 2E "—— 102

_ CHƯƠNG §: Nguyôn tài trợ của doanh nghiệp U

1 Một số cặp khái niệm về giá trị liên quan đến doanh nghiỆp -.- cà: 104

Trang 11

A

1.1 Giá trị thanh lý và giá trị hoạt động na diáiiiảảảẢẢẳảẢẳẢẳỶẢÝẮả 1.2 Giá trị số sách và giá trị trị trường kg "— 104 1.3 Giá trị thị trường và giá trị lý thuyết Lene eee eee eeeseneeeeeeenenenees " 104

3 nh an .104

2.1 Một số vấn đề cơ bản về trái phiếu So TT TH H3 T11 151111113 Errg 104

2.2.1 Trái phiếu không có thời hạn -.ccQ TQ TH HS Hn SH TY Thy hiên 106

2.2.2 Trái phiếu có kỳ hạn được hưởng lãi cS Son ni ¬

2.2.3 Trái phiếu có kỳ hạn không được hưởng lãi định kỳ "— 107

2.2.4 Dinh gia trái phiếu trả lãi theo định kỳ nửa năm coi 107

2.2.5 Lợi suất đầu tư trái 0000 TH ¬ 108 2.2.6 Lợi suất đầu tư lúc trái phiêu dao han YIM Yield to Maturify) ¬——— 108 2.2.7 Phân tích sự biến động giá trái phidue ec cceccsscssescesesscseseessteeereneseeeees 109

"8 9ì ốc ng 0) 8n 111

3 Cổ phiếu TẤN vvcccccccceccevetceceeeececeecseeueeeectuteteeetaeecenteseatieeeees 111 3.1 Một sô vân đê cơ bản về cô phiÊu cu nen nàng nh HH HH Hà Al

2 Nhóm tỷ số đánh giá cô phiếu T11 1111111511111 0 126135 003150 50 10 k0 8 th 112 2.1 Thu nhập trên một cổ phiếu EPS (Earning Per Share) à or L2 | 3.2.2 Cổ tức trên một cô phiêu DPS (Divident Per Share) L1 Hg g1 K2 k k1 6 ch 5k4 a 112 3.2.3 Tỷ số giá cô phiếu trên thu nhập một cô phiếu P/E -. 562cc cietsrerrerrveo 113 3.2.4 Tỷ số thị giá cô phiếu trên thư giá cô phiểu ẢM/B - se ceccree lv xi 13

3.3.1 Đình giá cổ phiếu phổ thông LH KH nhi "— ¬ 114-

3.3.2 Định giá cổ phiếu tru đãi n22222212721222e sa

3.3.2.1 Phân biệt cỗ phiếu ưu đãi và cổ phiếu phố thông occc coi 117

3.3.3 Ddu tur cd phigu cccccccccccsscsesvecesececsesvsvscsesvsvsvevevevsusvsveueveusuesevevenevees 118

3.4 Lợi suất cỗ phiếu ccc nu TH TH nh nàn vee lO 3.4.1 Loi sudt cd phiéu wu dai cece eee ceeveelecenevtseesees _— 119 3.4.2 Lợi suất cỗ phiếu thường: tương tự cũng có c cà cà Ằ: Tnhh xài 120

- CHƯƠNG 9: Quyết định đầu tư 2O 10

124

le 6 nan

Trang 13

2 Phân loại dự ấn HH ky ke ¬ .124

3.1 Các tiêu chí đánh giá dự án đầu tư tr rerereeec 126

3.1.1 Hiện giá thu nhập thuẫn TQ 2S n Sn nen nh như 126

3.1.2 Suất thu hồi nội bộ - co TT T1 10 1 1111111115111 15115 1x HT ri ên 128

3.1.3 Suất thu hồi nội bộ hiệu chỉnh c cà nàn kén HH 130 3.1.4 Các tiêu chí khác -ccc cc SĐT n ST ĐH TT ST TK TT cà ngà nhàn 131 3.2 Đánh giá dự án có vòng đời không bằng nhau - cv .134

Bang tinh

Trang 15

_Tài chính doanh nghiệp" (Finance Coporation) ngay _ càng giữ một vị trí rất quan trọng đối với các hoạt động của doanh nghiệp Bởi vì, tất cả mọi hoạt động của doanh nghiệp đều xem xét trên phương diện tài

chính — một trong: những nguồn lực hữu hạn của

_ doanh nghiệp; Hơn nữa, nó quyết định đến sự tôn tại -

_ Và phát triển của một tổ chức nó kiểm soát trực tiép

| - nghiệp Và tại sao nó lại đóng vai trò quan trọng như - -'

vậy ? Đó chính là nội dung nghiên cứu chương Bên cạnh đó, thông qua chương: %

này làm rõ hơn về mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp và nhận diện nhà quản |

trị tài chính và vai trò của nhà quản trị tài chính trong doanh nghiệp ¬

! Tài chính bao gồm ba linh vực có liên quan mật thiết với nhau, đó là: định chế tài ' chính trung gian, đầu tư chứng khoán và quản trị tài chính & Định chế tài chính trung gian là các tổ chức: trung gian tài chính thực hiện việc huy động vốn rồi tái đầu tư (như: cho vay, đầu tư tài chính

"` ® Đầu tư chứng khoản là việc thực hiện việc mua bán chứng khoán, phân tích chứng khoán -

và thiết lập tập danh mục đầu tư (porfolio); bên cạnh đó, đầu tư chứng khoán còn liên quan đến _ các vấn đề như: định giả chứng khoán, quản: trị tập danh mục đầu tư, các quyết định đầu tư trong điêu kiện rủi ro và các biện pháp giảm thiểu rủi ro trong đầu tư chứng khoán Và cuối củng |

Trang 16

Tai chinh doanh nghiép | DHCNTP TPHCM

1 Một số vấn đề cơ bản về tài chính doanh nghiệp

1.1 Khái niệm

Nếu bạn bắt đầu kinh doanh thì để thực hiện: y tưởng này bạn cân làm: gi ? Day

là một vấn đề không đơn giản Để trả lời được cầu hỏi nay thi ban can giải quyết

= Bạn sẽ vay ngân n hang hay la phat hanh Các loại chứng khoản 2 |

- Nếu bạn chọn phương thức phát hành chứng khoán, vậy bạn nên - phát hành trái phiếu hay cổ phiếu ?

VA làm như thế nào để bạn có thể quản trị các hoạt động tài chính của doanh nghiệp trong ngắn hạn cũng như trong dai hạn |

e Nhu vậy hiểu một cách đơn giản thì tài chính doanh nghiệp là cách giải quyết -

ba vấn đề trên Hay nói một cách: khác, tài chính doanh nghiệp là môn học ,„ nghiên cứu các quyết định tài chính của doanh nghiệp nhằm đạt được mục tiều cua doanh nghiệp - | | :

1.2 Quyết định tài chính | | |

Ba vấn đề trên được giải quyết trực tiếp bởi nhà quản trị tài chính”, Nhìn chung,

về mặt cơ bản có ba loại quyết định tài chính sau, đó là: & Quyết định đầu tư,

& quyết định tài trợ ney còn gọi là quyết định tài chính) và # quyết định quản

lý tài sản

se Quyết định dau tu:

+ Quyết định đầu tư là những quyết định liên quan đến tài sản nhằm trả lời câu hỏi có nên hay không nên đầu tư vào một loại tài sản nào đó -

Và nó gắn liền với phía bên trải của bảng cân đối kế toán _ |

+ Cu thé:

— Doanh nghiệp nên duy tri một cơ cấu tài sản nhu thé nao ?

—_ Có nên thay thế một loại tải sản nào đó hay đầu tư mới ?

Nhin chung, van dé dat ra la lam sao quyét dinh nay được sử dụng

2 Tuy theo quy md doanh nghiép ma nha quan tri tai chinh (CFO — Chief Financial Officer) ¢ có thể

có nhiều tên gọi khác nhau Với những doanh nghiệp nhỏ và vừa thì CFO có thể là kế toán |

trưởng, nhưng nếu lạ doanh nghiệp lớn thi hai chức danh này là hoàn toàn khác nhau Phẳn sau _

của chương sẽ giúp bạn phân biệt được sự khác nhau giữa kế toán "trưởng và nhà quản trị tài

Trang 17

Tai chinh doanh nghiép ĐHCNTP TPHCM:

một cách hiệu quả Các loại tài sản của doanh nghiệp — nhất là tài sản cố định thì việc đầu tư được thực hiện thông qua các dự án đầu tư Và các dự án này quyết định đến sự thành công hay that

bai cua doanh nghiệp Do đó, việc đánh giá một dự án đầu tư la rất -

_ cân thiết

5 Quyết định tài trợ hay còn gọi là quyết định huy động vốn

+ Quyết định này nhằm giải quyết bài toán huy động vốn của doanh nghiệp Như vậy, nếu quyết định đầu tư gắn liên với phía bên trái của bằng can đối kế toán thì quyết định tài chính gan liên với phía bên phải của bảng

cân đối kế toán, VÌ nó liên quan đến nguồn vốn của doanh nghiệp

+ Cu thé: |

— Công ty nên sử dụng nguồn vốn vay hay v vốn cổ phần

— Nếu là vốn vay thì nên vay ngân hàng (hay từ các tổ chức định chế tài

chính trung gian) hay là nên phát hành trai phiếu - "

— Nếu là vốn cổ phân thị nên sử dung nguốn ` vốn nội DỘ hay là phát hành thêm cổ ; phiếu mới

Nhìn chung, vấn đề đặt ra là làm : Sao chi phí sử dụng vốn là thấp nhất |

tử các nguôn vốn cần: huy: động Quyết định này ảnh hưởng trực: tiếp " đến cấu trúc vốn của công ty, do do, nha quan trị tal chính cần 1 giải quyết hai vẫn đề cơ bản sau: - |

« Nén tai trd nd vay la bao nhiêu dé đảm bảo sự ( can n bằng giữa hai -

_ Vếu tố là lợi nhuận và rủi ro ?- ¬

2 Chính sách cổ tức của công ty như thế nào là tối ưu ?

oe Quyết ¿ định c quản nly tai sản | co |

+ Việc đầu tư là cần thiết đối với hoạt động ‹ của doanh nghiệp Tuy nhiên, - việc quản lý những loại tải sản này là rất quan trọng vi nguồn lực của_ doanh nghiệp là có hạn Trong doanh nghiệp cần rất nhiều tài sản, nhưng - tải sản lưu động là loại tài sản dã gay ra lãng phí và thất thoát Nó lên quan đến tiền mặt, khoản phải thu và hàng tôn kho của doanh nghiệp

+ Để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản lưu động thi nha quan tri tai chính - cần xác định: x

— Nhu câu tôn quỹ tiên mặt là bao nhiêu là tối ưu ? |

— Có nên dự trữ hàng tồn kho hay không ? Nếu có thì là bao nhiêu ?

— Một chính sách tín dụng như thế nào là hiệu quả nhằm kích thích khách hàng thanh toán tiền hàng ?

Nhin chung, việc quan ly tai san có liên quan dén chi phí cơ hội Vì đầu:

tư quả nhiều vào những loại tài sản này thì doanh nghiệp sẽ làm gia

tăng chỉ phí cơ hội Nhưng thật đau đầu, chính các loại tài sản này duy trì hoạt động của doanh nghiệp được diễn ra một cách bình thường và

liên tục

3 Khoa Tài chính kế toán

Trang 18

s«‹ Nếu đứng trên quan điểm giá trị thì tối đa hóa lợi nhuận chính là mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp Tuy nhiên, nếu chỉ có mục tiêu là tối đa hóa lợi nhuận thì chưa hẳn gia tăng được gia trị cho cổ đông

+ Chẳng hạn, doanh nghiệp có thể gia tăng lợi nhuận bằng cách n phát hành -

cổ phiếu rồi sau đó sử dụng toàn bộ số tiên thu được từ đợt phát hành để đầu tư vào trái phiếu kho bạc Trong trưởng hợp: này thì lợi nhuận vẫn gia tăng nhưng thu nhập trên mỗi cổ phiếu giảm xuống Do đó, tiêu chí tối đa hóa lợi nhuận cần được bổ sung tiêu chí liên quan đến thu nhập trên mỗi _

+ Tuy nhiên, chỉ tiêu này vẫn còn nhiều hạn chế, như: |

_—— Tối đa hóa thu nhập trên mỗi cổ phiếu không xét đến yếu tố giá trị

tiền tệ theo thời gian và độ dài của lợi nhuận kỳ vọng;

— Thứ hai, nó cũng chưa tính đến yếu tố rủi ro | :

— Và cuối cùng, tối đa hóa thu nhập trên một cổ phiếu không cho phép

sử dụng chính sách cổ tức để tác động đến giá trị cổ phiếu trên thị

trường Bởi vì, nếu chỉ vì mục tiêu là tối đa hóa thu nhập trên một cổ

phiếu thị sẽ không bao gic cong ty chi tra cổ tức

e Vi cac ly do phan tich trên, tối đa hóa thi giá cổ phiếu được xem là mục tiêu

thích hợp nhất vì nó có thể kết hợp được các yếu tố mà chỉ tiêu thu nhập: trên

mỗi cổ phiếu không xem xét đến Chính vì thế, các doanh nghiệp - nhất là các giám đốc tài chính cần biết rõ mục tiêu của cổ đông là gia tăng tài sản của họ và điều này thể hiện qua giá cổ phiếu trên thị trường Nếu cổ đồng © không hài lòng với kết quả hoạt động của công ty thi ho sẽ bán cổ phiếu:

nhằm rút vốn đầu tư Do đó, các nhà quản trị tài: chính phải tập trưng vào việc tạo ra giá trị cho cổ đông nhằm đáp ứng mục tiêu của họ

Như vậy:

—_ Mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp là tối đa hóa giá trị thị trường của doanh nghiệp” (hay tối đa hóa giá trị tài sản cho cổ dong) |

—_ Để đạt được mục tiêu này, thì doanh nghiệp cần:

= _ Tối thiểu hóa chi phí sử dụng vốn

" Và kiểm soát được rủi ro?

ˆ Tối đa hóa giá trì tài sản cho cổ đông không đồng nghĩa là ban giám đốc của công ty lờ đi vấn

đề trách nhiệm đối với xã hội, chẳng hạn, như: bảo vệ người tiêu dùng, trả lương công bằng cho nhân viên, chú ý đén đảm bảo an toàn lao động, đào tạo và nâng cao trình độ của người lao

_ động và đặc biệt là ý thức bảo vệ môi trường Chính trách nhiệm xã hội đòi hỏi ban giám đốc

không chỉ chú trọng đến lợi ích của các cổ đông (shareholders) mà còn chú trọng đến lợi ¡ch của

người CÓ liên quan khác (stakeholders) mà

Te

4 ~ | Khoa Tài chính kế t toán

Trang 19

Tai chinh doanh nghiép DHCNTP TPHCM

2 Vai tro cua nha quan tri tai chinh

e Nha quan tri tai chính là ai ?

+ Trưởng phòng tài chính: là người có trách nhiệm trực tiếp với vốn được tài trợ, quản trị tiên mặt của công ty, có mối quan hệ với các ngần hàng và:

các định chế tài chính trung gian nhằm đảm bảo cho doanh nghiệp thực

hiện được các nghĩa vụ tài chính

+ Giảm đốc tài chính: là người thực hiện chức năng kiểm tra và giám sát mọi công việc của phòng tài chính và phòng kế toán tài vụ Điêu đó có nghĩa là, giám đốc tài chính phải nắm được toàn bộ tỉnh hình tài chính của

_ công ty để đưa ra các quyết định kịp thời và hiệu quả

Để thực hiện quá trinh hoạt động sản xuất kinh doanh thì các doanh nghiệp luôn có nhu cầu đa dang và không giới hạn về các loại tài sản thực” Để huy động vốn cần thiết thì các doanh nghiệp có thể phát hành các loại giấy tờ có gia va được gọi là tài sản tài chính Như vậy, vai trò của nhà quản trị tài chính thể hiện một trung gian giữa doanh nghiệp với thị trường tài chính nhằm đạt được các mục tiêu của doanh nghiệp thông qua các quyết định tài chính Và cũng thông qua thi trường này giúp doanh nghiệp huy động vốn

_ nhằm tài trợ cho các nhu cầu tăng trưởng -

e Sự khác nhau với kế toán trưởng | _

+ Kế toán trưởng: là người có chức năng kiểm soát ngân quỹ, kế toán và ˆ

kiểm toán của công ty Mặc dù, các chức danh trên (gồm: trưởng phòng ˆˆ "

_tài chính, giám đốc tài chính, kế toán trưởng) đều có trách nhiệm tổ chức cm

và giám sát quá trình lập ngân quỹ vốn Nhưng công việc của họ hoàn " toàn khác nhau Công việc chính của trưởng phòng tài chính (hay giám có đốc tài chính) là huy động và quản ly nguồn vốn của công ty; trong khi

đó, công việc của kế toán trưởng là phải đánh giá vốn có được sử dụng có

hiệu quả hay không | : ¬_—— ,

+ Sự khác nhau giữa trưởng phòng tài chính (hay giám đốc tài chính) với kế

toan truéng dugc thé hién théng qua cac chifcnangsau: 3 =~

* Rủi ro là một biến cố bất ngờ và không ai mong muốn nó xảy ra với mình vì khi nghỉ đến rủi ro-

thi ai cũng nghĩ ngay đến những thiệt hại mà nó mang lại Trong doanh nghiệp có rất nhiều các

rủi ro tiềm ẩn Tuy nhiên, trong quản trị tài chính thì chỉ đề cập đến những rủi ro liên quan đến

tài chính của doanh ngiệp; chẳng hạn, như: rủi ro tín dụng, rủi ro kinh doanh và rủi ro tài chính

> Phan lớn những tài sản thực này là tài sản hữu hình (như: nhà xưởng, máy móc thiết bị,

phương tiện vận tải ) và đồng thời doanh nghiệp cũng có một số loại tài sản khác là tài sản vô

hinh (như: bằng phát minh sáng chế, thương hiệu .) Tất cả các tài sản này đều có giá trị tương

ứng của nó |

° Các giấy tờ có giá này tự bản thân nó có một giá trị nhất định Bởi vì, nó được đảm bảo bằng

các loại tài sản thực của doanh nghiệp cũng như được đảm bảo bằng những dòng thu nhập của

5 : Khoa Tài chính ké toan

Trang 20

Tai chinh doanh nghiép | DHCNTP TPH CM -

Phong tai chinh | Chức năng trưởng phòng tài chính

IO > — (hay giám đốc tài chính) © |

- ~ — Hoạch định ngân quỹ vốn

— Quản trị vốn lưu động _— Quan hệ giao dịch với các định chế tài

chính trung gian và quan hệ với nhà đầu tư

— Phân phối cổ tức _— Phân tích và hoạch định tải chính

— Quản trị quỹ hưu bổng -

— Quản trị bảo hiểm và rủi ro

— Phan tích và hoạch định thuế

Phòng kế toán „._ Chức năng của kế toán trưởng =~

Hl _ > — Kế toán chỉ phí và quản trị chỉ phí

— Xử lý số liệu, số sách kế toán - s

— Thực hiện báo cáo cho cơ quan nha | nước |

va lap cac bao cao tai chinh

— Kiểm soát nội bộ

— _Lập kế hoạch và dự báo tải chính

3 Các nhân tổ ảnh hưởng đến tài chính doanh 'nghiệp

Tải chính doanh nghiệp có vai trò quan trọng đối với sự thành bại của doanh

nghiệp Chính vì thế, việc xem xét và phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tài

chính doanh nghiệp là rất cần thiết Bên cạnh các nhân tố về đặc điểm của ngành và các yếu tố vĩ mô thì các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến tải chính doanh nghiệp cần được quan tâm, như: œ& loại hình doanh nghiệp, + + chính sách

Nhà nước và đề thị trưởng tài chính ˆ

` Loại hình doanh nghiệp

Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế, có tài sản, có trụ sd giao dịch ‹ ổn định, được

dang ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm múc đích thực hiện

các hoạt động kinh doanh Hiện nay, tồn tại các loại hình doanh nghiệp, bao gồm: Doanh nghiệp Nhà nước, Doanh nghiệp tư nhân, công ty trach nhiệm

hữu hạn, công ty cổ phần và công ty hdp danh

+ Doanh nghiệp Nhà nước

Doanh nghiệp nhà nước là tổ chức kinh tế do Nhà nước sở hữu toàn bộ

vốn điều lệ hoặc có cổ phần, vốn góp chi phối, được tổ chức dưới hình

thức công ty nhà nước, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn

— Công ty nhà nước là doanh nghiệp nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều |

— lệ, thành lập, tổ chức quản lý, đăng ký hoạt động theo quy định của - Luật Doanh nghiệp nhà nước Công ty nhà nước được tổ chức dưới hình thức công ty nhà nước độc lập, tổng công ty nhà nước;

Trang 21

_ Tài chính doanh nghiệp ĐHCNTP TPHCM `

— Công ty cổ phần nhà nước là công ty cổ phần mà toàn bộ cổ đông là các công ty nhà nước hoặc các tổ chức được Nhà nước ủy quyền góp vốn, được tổ chức và hoạt động theo Luật doanh nghiệp, c

— Công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên là công ty trách nhiệm hữu hạn do Nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ, được tổ chức quản lý và đăng ký hoạt động theo Luật doanh nghiệp;

—- Công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước gồm hai thành viên trở lên là công ty trách nhiệm hữu hạn trong đó tất cả các thành viên đều là

công ty nhà nước hoặc có thành viên là công ty nhà nước và thành viên khác là tổ chức được Nhà nước ủy quyền góp vốn, được tổ chức

và hoạt động theo Luật doanh nghiện | + Đoanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp trong đó do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp Mỗi ca nhân chi được quyên thánh: lập một doanh nghiệp tư nhân |

+ Công ty trách nhiệm hữu han |

— Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một

tổ chức hoặc cá nhân làm chủ sở hữu chịu trách nhiệm về các khoản

nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của _doanh nghiệp trong phạm vi Vốn ~

điêu lệ của doanh nghiệp | _

— Công ty trách nhiệm hữu hạn từ hai thành viên trở lên la doanh nghiệp, trong đó:

Thành viên có thể là tổ chức, cá ' nhân: SỐ lượng không được \ vượt: oe

— quả năm mươi;

—_"_ Thanh viên chịu trách nhiệm" \ Về các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã cam kế t góp vốn vào doanh nghiệp; |

s Phần vốn góp của thành viên chi được quyền chuyển nhượng theo

Luật định;

+ Cong ty hgp danh là doanh nghiệp, trong đó: a

_— Phải có ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu chung của công ty cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (gọi là thành viên hợp danh); ngoài các thành viên hợp danh có thể có thành viên góp vốn;

— Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tai san của minh về các nghĩa vụ của công ty; |

~ Thanh vién gdp von chi chiu trach nhiem \ về các khoản nợ của công ty |

_ trong phạm vi số vốn đã GÓP

Trang 22

Tài chính doanh nghiệp | ¬ ĐHCNTP TPHCM

+ Cong ty cổ phân, là doanh nghiệp trong đó:

Von điều lệ được chia thành nhiều phan bang nhau gọi là cổ phan

- Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đồng tối thiểu là ba

và không hạn chế số lượng tối đa;

- Cổ đồng chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác

— Của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp; |

— C6 déng cé quyền chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, ngoại trừ cổ đồng SỞ hữu cổ phân ưu đãi biểu quyết

Công ty cổ phan, bao gồm: công ty cổ phần nội bộ nernal corporation)

và công ty cổ phân đại chúng” (public corporation)

- Công ty cổ phần nội bộ là công ty cổ phần chỉ phát hành cổ phiếu cho những người bên trong công ty (như: thành viên sáng lập, cán bộ

công nhân viên) và các pháp nhân là những đơn vị trực thuộc những

đơn vị cùng tập đoàn của đơn vị sáng lập

—— Công ty cổ phần đại chúng là công ty cổ phân thuộc một trong ba loại -

— hnhsau:

« Công ty đã thực hiện chào bản ra công chúng;

« Céng ty có cổ phiếu được niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoản

"hoặc Trung tâm giao dịch chứng khoán; :

© C6ng ty cd cd phiéu dugc ít nhất một tram nhà đầu tư sở hữu,

_ không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp va co von điêu lệ thực góp từ mười tỷ đồng Việt Nam trởilên - |

e Chinh sach Nha nước

Trong các nhân tố ảnh hưởng đến tài chính doanh nghiệp thi nhân to được

sự quan tâm nhiều nhất, đó chính là các chính sách của Nhà nước Bao gồm |

các chính sách cơ bản sau, như: chính sách thuế, chính sách lãi suất va quy

định về trích khấu hao

+ Chính sách thuế

Trong quá trình hoạt động thì các doanh nghiệp phải nộp thuế cho Nhà nước, dù là thuế trực thu hay thuế gián thu đều ít nhiều ảnh hưởng đến

tình hình tài chính của doanh nghiệp Bên cạnh đó, hầu hết các quyết s

định tài chính đều tác động đến chính sách thuế của doanh nghiệp và đều -

ảnh hưởng đến mục tiêu hoạt động c của doanh nghiệp

Hàng năm n doanh nghiệp đều phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (ngoại trừ các doanh nghiệp được hưởng ưu đãi vê thuế thu nhập doanh nghiệp) Như vậy, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp nhiều hay ít đều

tùy thuộc vào:

“ Công ty cổ phần có cổ phiếu được niêm: yết trên Sở giao dịch chứng khoản hay Trung tam gia

dịch chứng khoán còn được gọi lề công ty cổ phân niêm yet (listed pt public corporation) —_ _

8 Khoa Tài chính kế t toán 7

Trang 23

Tài chính doanh nghiệp ` ĐHCNTP TPHCM

— Tỷ suất thuế thu nhập hiện hành

— _ Thu nhập chịu thuế (hay thu nhập trước thuế)

Về phía doanh nghiệp, nếu thu nhập chịu thuế thấp thì phần thuế mà doanh nghiệp nộp sẽ giảm Chính vì thế, doanh nghiệp có khuynh hướng đưa chi phí khấu hao và chi phí lãi Vay cảng nhiều cảng tốt nhằm tiết kiệm thuế với mục đích trì hoãn càng lâu càng tốt và nộp càng ít thi càng tốt” Ngược lại, về phía cơ quan thuế thi chỉ chấp nhận

những khoản chỉ phí hợp lý nhằm hạn chế công ty tránh thuế

+ Chính sách lãi suất

về nguyên tắc thì doanh nghiệp chỉ tài trợ vốn vay khi hoạt động có hiệu quả vị việc sử dụng vốn vay trong cấu trúc tài chính liên quan đến các nghĩa vụ thanh toán và liên quan đến rủi ro tài chính của doanh nghiệp

me doanh nghiệp sử dụng vốn vay thi chi phí lãi vay được khấu trừ vào

hu nhập chịu thuế và làm giảm thuế phải nộp _ |

+ Quy dinh | về trích khấu hao |

— Khấu hao là hình thức phân bổ có hệ thống chi phí mua sắm, xây dựng tài: - sản cố định vào giá thành sản phẩm theo từng thời kỳ nhằm mục đích thu ' -

hôi vễn đầu tư Có nhiều cách tính khấu hao khác nhau (như: khấu hao 7 mi

tuyến tính, khấu hao theo số dư giảm dần hay khấu hao theo sản lượng); |

| nhưng nhìn chung, để tính chính xác mức khấu hao trong ky cân xác định = _

rõ ba nhân tố sau, đó là: nguyên giả (hay giá trị tận dụng), vòng đời hoạt ” - động của tài sản và phương pháp tính khấu hao Do đó, nếu có nhiều

phương pháp tính khấu hao thì mỗi cách sẽ cho một mức khấu hao khác

nhau nên sẽ làm cho thu nhập chịu thuế khác nhau và tất nhiên thuế thu nhập doanh nghiệp cũng sẽ khác nhau Khi đó, doanh nghiệp áp dụng phương thức nào mà đạt được mục tiêu tiết kiệm được thuế

+ Thị trường tài chính

Trong quá trình hoạt động thì tất yếu có lúc doanh nghiệp sẽ t thiếu vốn và

cũng có lúc doanh nghiện sẽ thừa vốn Trong trưởng hợp thừa vốn thì văn đề đặt ra là làm gì với lượng vốn thừa, bởi vì tự bản thân tiền không sin n lợi nếu không đầu tư Điều đó có nghĩa là nếu doanh nghiệp không đầu tư thì sẽ gây: -

lãng phí vê nguồn lực tải chính Ngược lại, nếu doanh nghiệp thiếu vốn thì sẽ

nuy động vốn ở các nguôn nào nhằm đảm bảo quả trình hoạt động Chính vi _ thể, thị trưởng tài chính là nơi đáp ứng các nhu cầu của doanh nghiệp, như

huy động v vốn hay nhụ cầu đầu tư nhằm mục đích sinh lợi |

Trang 24

Tai chinh doanh nghiép | DHCNTP TPHCM

+ Khái niệm về thị trường tài chính:

Thị trường tài chính là nơi diễn ra các hoạt động giao dịch và mua bán các _ sản phẩm tài chính (hay các loại tài sản tài chính) Và như đã đề cập ban - đầu thì thông qua thị trường tài chính, các doanh nghiệp có thể huy động được vốn dễ dàng và hiệu quả nhất Bay chinh là phương thức huy động

vốn trực tiếp

— Những chủ thể cơ bản tham ‹ gia trên thi trường, bao gồm: chủ thể phát hành (Chính phủ, chính quyên địa phương và các loại hinh doanh - nghiệp), nhà đầu tư và các định chế tài chính”

_— Hàng hóa của thị trường tài chính đó chính là các sản phẩm tài chính trong đó có các loại chứng khoán (như: trái phiếu, cổ phiếu và chứng

chỉ quỹ đầu tư ) Do đó, trên thị trường có rất nhiêu các chứng

khoán được giao dịch, chúng khác nhau về thời gian đáo hạn, về mức

độ rủi ro và hình thức thanh toán

+ Cấu trúc của thị trường tài chính | |

Nếu căn cứ vào phương: thức tài trợ vốn thì thị trường tải chính được phân thành hai bộ phận, đó là: thị trường tiền tệ và thị trường vốn Nhìn chung, các hàng hóa trên thị trường tiền tệ có tính thanh khoản cao hơn so với các hàng hóa trên thị trưởng vốn; nhưng, tỷ suất sinh lợi của các hàng

_hóa trên thị trường tiên tệ lại thấp hơn so với hàng hóa trên thị trường | von Hinh sau thé hién cau truc cơ bản của thị trường tài chính -

? Trên thị trường tài chính thì vai trò của các định chế tài chính trung gian (Financial Institution)

là rất quan trọng Bời vì, hiện tượng thừa và thiếu vốn là hiện tượng xảy ra rất phổ biến trong xã _ hội, nếu không có thi trường tài chính và nhất là không có sự hoạt động của các định chế tài chính trung gian thì vốn sẽ hoạt động không hiệu quả Chính vì lế đó, sự ra đời và hoạt động của thị trường nham giải quyết hai trạng thái trái ngược nhau về vốn và làm cho quá trình giao lưu

vốn được diễn ra Khi đó, vốn được di chuyển từ nơi thừa sang nơi thiếu và đáp ứng các nhu câu

thương mại) được gọi là phương thức huy động vốn giản tiếp Nhưng nhìn chung, phương thức huy động vốn trực tiếp được ưa chuộng hơn Bởi vì đối với các doanh nghiệp thì nó đáp ứng kịp

thời nhụ cầu vốn và giup cho doanh nghiép lựa chọn nguồn vốn tài trợ với chỉ phí là thấp nhất

10 Khoa Tài chính kế toán

Trang 25

Tai chinh doanh nghiép | ĐHCNTP TPHCM

Thị tường cho vay

ngắn hạn của các định chẽ tài chính

+

— Thị trường tiên tệ $ (honey market) la thi trường diễn ra các - hoạt

động giao dịch và mua bán các sản phẩm tài chính ngắn han

-@ Nhin chung, trên thị trường này thì bao gồm các thị trường: sau: thị : : trường cho vay ngắn hạn, thị trưởng hối đoái và thị trường liên ngần hàng

+ Thi trường cho vay ngắn hạn là nơi diễn ra các ' hoạt động cho

— Vay ngắn hạn của hệ thống ngân hàng thương mại với công

chúng và các doanh nghiệp;

+ Thị trường hối đoái là nơi diễn ra các hoạt động « giao dịch v và -

mua bán các loại ngoại tệ

+ Thi trường liên ngân hàng là nơi diễn ra các - hoạt động giao dịch giữa các ngân hàng thương mại với ngân hàng Nhà nước Chính thị trường nay hình thành nên mức lãi suất cơ bản hay còn gọi:

là mức lãi suất liên ngân: hàng Trên cơ sở đó, tùy theo tình - hinh hoạt động của tửng ngân hàng thi các ngắn hàng thương ˆ mại sẽ đưa ra mức lãi suất phủ hợp So

= Hang hóa trên thị trường tiền tệ bao gồm: tín phiếu kho bạc, ky 7 phiếu, thương phiếu Trong đó, tin phiéu kho bac do Kho bacnha — nước phát hành nhằm huy động bù đắp sự bội chi của ngân sách, -

a pric ở do ngân ) hàng Cương mại phat hanh nham huy động ví vốn |

Trang 26

Tai chinh doanh nghiép _ ĐHCNTP TPHCM

Thương phiếu, bao gôm: kỳ phiếu (promissory note) và hối phiếu

(bill of exchange); kỳ phiếu do người mua lập để cam kết trả nợ

cho người bán chịu và hối phiếu do người bản chịu lập để ra lệnh cho người mua phải trả tiền cho người thứ ba theo một số tiền và thời hạn nhất định | | ;

— Thi trường vốn (capital market) là nơi diễn ra các hoạt động giao dịch và mua bán các sản phẩm tài chính dài hạn

= Ba bd phận: cơ bản của thị trường vốn, bao gồm: thị trường cho vay trung và dài hạn, thị trưởng thuê mua tài chính và thị trường chứng khoán

+ Thị trường cho vay trung vả dài hạn là thị trường cung cấp tín dụng trung và dài hạn cho doanh nghiệp với điêu kiện tài sản đảm bảo giá trị vay; |

+ Thi trường thuê mua tài chính là thị trường cung cấp tín dụng thông qua hình thức tài trợ cho thuê tài sản;

+ Thị trường chứng khoán là nơi diễn ra các hoạt động giao dich

và mua bán các loại chứng khoán

© Thi trường chứng khoán (securities market) dong vai tro quan trọng nhất trong cơ cấu của thị trường vốn Đây là nơi diễn ra các hoạt động giao dịch và mua bán các loại chứng khoán

_ Nếu căn cứ vào tính chất pháp ý của thị trường thì thị trường - chứng khoán được phân thành thị trường tập trung và thị trường

phi tap trung”' Bên cạnh đó, do đặc thù của thị trường chứng khoán Việt Nam nên hình thành thêm thị trường UPCoM - Unlisted

—— Pubilic Company Market là thị trường giao dịch các chứng khoán

chưa niềm yết của công ty đại chúng

!2 Luật Chứng khoán quy định: Sở giao dịch chứng khoán tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán cho các chứng khoán của các tố chức phát hành đủ điều kiện niêm yết tại SGDCK; Trung

tâm giao dịch tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán cho chứng khoán của tổ chức phát hành

không đủ điều kiện niêm yết tại SGDCK; Ngoài SGDCK và TTGDCK, không tổ chức, cá nhân nào

được phép tổ chức giao dịch chứng khoán theo quy định của Luật chứng khoán

!! Ngoài ra, thì thị trường chứng khoán còn đượê phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau; như:

(1) Cần cứ vào tính chất phát hành và lưu hành thi phan thi trường thành thị trường sơ cấp

(primary market), là thị trường diễn ra các hoạt động chào bán các loại chứng khoán lần đầu phát hành ra công chúng và thị trường thứ cấp (second market) là thị trường diễn ra các hoạt

động giao dịch và mua bán các loại chứng khoán đã được phát hành trên thị trường sơ cấp (2)

Nếu căn cứ vào phương thức giao dịch thì phân thành thị trường trao ngay (Spot market) va thị trường tương lai (Future market) Thị trường trao ngay là thị trường của những giao dịch chứng khoán mà lệnh của khách hang được thực hiện ngay căn cứ vào giá cả được thanh toán va sẽ được thanh toán một ngày gần sau đó (ngày T+n) Trong khi đó, thị trường kỳ hạn hay thị ~ trường tương lai là thị trường giao dịch của các hợp đồng tương lai và các công cụ dẫn xuất - (chứng khoán phái sinh), các loại chứng khoán nay được ký kết tại thời điểm hiện tại nhưng thời

12 Khoa Tài chính kế toán

Trang 27

_ Tai chính doanh nghiệp có | DHCNTP TPHCM

Chứng khoán là các loại giấy tờ có giá được phát hành dưới dạng chứng chỉ, bút toán ghi số hay dữ liệu điện tử xác định quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với tài sản hoặc vốn của chủ thể phát hành, bao gồm: trái phiếu, cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư; quyên mua cổ phần, chứng quyền, quyền chọn mua, quyền chọn bán, hợp đông tương lai của nhóm chứng khoán hay chỉ số

+ Trai phiếu” là một loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích

hợp pháp của người sở hữu (trai chủ) đối với một ‡ phần vốn nợ _ của chủ thể phát hành Chính vì thế: c

- Trái phiếu là một chứng khoán điển hình cho loại chứng khoán ng

— Xác nhận quyền nhận lai định ky va hoan trả vốn gốc khi

_đáo hạn cua chu thể phát hành đối với người sở hữu trải

_ phiếu (trải chủ) |

— Mệnh giả trái phiếu la 100 ngan VNĐ ` và fe bội số của 100 ngàn VNĐ | |

+ Cổ phiếu là một loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp "¬

pháp của người sở hữu (cổ đông) đối voi một phân vốn chủ sở a

| hữu của chủ thể phát hành (công ty cổ phần).-

-_ Đây là loại chứng khoán điển hình cho chứng khoán v vốn:

— Xác nhận phân vốn góp của cổ đông (cổ phan) - ø

— Quỹ đại chúng là quỹ đầu tư chứng | khoán được : thực hiện -

chào bán chứng chỉ quỹ ra công chúng Được thành lập dưới -

dạng quỹ đóng hay quỹ mở "¬

Quỹ đóng là quỹ đại chúng mà chứng chỉ quỹ đã chào _bán ra công chúng và không được mua lại theo yêu cầu:

-_ của nhà đầu tư |

'ˆ Công ty phát hành trái phiếu nhằm tài trợ nợ dài hạn cho công ty Day chính là phương thức:

phương thức huy động von gian tiếp Trải phiếu công ty bao gom: trái ¡phiếu có lãi suất ổn định,

13 | Khoa Tài chính kế toán

hộ là hư 1Á cai i eres OER T as T= 3x" Ty SY SAT Ae Td

Trang 28

Tai chinh doanh nghiép : | | DHCNTP TPHCM

¬ Quỹ mở là quỹ đại chúng mà chứng chỉ quỹ đã chào bán

ra công chúng phải được r mua lại theo yêu cầu của nhà

đầu tư

Quỹ thành viên là quỹ đầu tư chứng khoán có số thành viên tham gia góp vốn không vượt quá ba mươi thành viên và chỉ bao gồm các thành viên là pháp nhân

+ Chứng khoán phái sinh là các công cụ được phát hành kẻm theo đợt phát hành trái phiếu hay cổ phiếu; nhằm những mục tiêu - khác nhau, như: phân tán rủi rO, bảo vệ lợi nhuận hoặc tạo lợi , nhuan, bao gồm:

— Quyên mua cổ phần là loại chứng khoán do công ty cổ phần

phát hành kèm theo đợt phát hành cổ phiếu bổ sung, nhằm

đảm bảo cho cổ đông hiện hữu quyền mua cổ phiếu mới

| theo nhitng điều kiện đã được xác định |

= Chứng quyền là: loại chứng khoán được phát hành cùng với -

-_ việc phát hành trái phiếu hoặc cổ phiếu ưu đãi, cho phép -_ người sở hữu chứng khoán được quyền mua một số cổ phiếu phổ thông nhất định theo mức giả đã được xác định trước trong thời kỳ nhất định

— Quyên chon mua, quyên chọn bán là quyên được ghi trong

hợp đồng cho phép người mua lựa chọn quyền mua hoặc

quyền bán một: lượng chứng khoán được xác định trước _

trong một khoảng thời gian nhất định với mức giá đã được -

— Xác định trước

- = Hợp đồng kỳ hạn là một thỏa thuận, trong đó người mua và

người bán chấp thuận thực hiện một giao dịch chứng khoản:

với khối lượng xác định, tại một thời điểm xác định trong

_ tương lai với mức giá được ấn định vào ngày hôm nay

— — Hợp đông tương lai là cam kết mua hoặc bán các loại chứng khoán, nhóm chứng khoán hoặc chỉ số chứng khoán nhất

định với một số lượng và mức giá nhất định vào ngảy xác

- định trước trong tương lai |

14 - Khoa Tài chính kế toán

Trang 29

Tai chinh doanh nghiép : a ĐHCNTP TPHCM

Câu hỏi nghiên cứu chương 1

1 Kendy và Joe củng vào trường Đại học Kinh tế TP.HCM cách đây 10 năm Họ vừa được một công ty thuê vào làm việc với chức năng các nhà quản trị tai

_ chính Kendy nghiên cứu về tài chính và chủ yếu là thị trường tài chính cũng như các định chế tài chính Trong khi đó, Joe lại đi sâu và kế toán và trở

thành một chuyên viên kiểm toán viên độc lập 5 năm trước đây Theo bạn, ai

sẽ được phân công làm trưởng phòng tài chính và ai sẽ được nhận chức kế

toán trưởng ? VI sao

2 Trả lời ngắn các yêu cầu sau:

a) Phân biệt các khái niệm sau:

Tài sản thực và tài sản tài chính;

Quyết định đầu tư và quyết định tải chính;

Thị trường tập trung và thị trường phi tập trung;

Thị trường sơ cấp và thị trường thứ cấp;

- Cổ phiếu và trai phiếu

D) Bạn hãy cho biết các tỉnh huống dưới đây là quyết định đầu tư hay là: quyết định tài trợ vốn ? _

Mèn Dế xây dựng một đường ống dẫn khí đốt tự nhiên;

Gấu Trắng mua một licese sản xuất va bán một loại thuốc mới : của một ĐỘ oa

Số dư trên tài khoản thanh toán của doanh nghiệp;

Lợi thế thương mại; :

Kinh nghiệm Kinh doanh

d) Phat biéu nào dưới đây mô tả chính xác Giám đốc tai chính † hơn là Kế toán trưởng ?

Tương tự như chức danh Giám sát tài chính trong một công ty nhỏ; |

Theo dõi quá trình chỉ tiêu vốn nhằm đảm bảo rang những khoản chỉ tiêu này không phải là do biển thủ tham ô;

Trách nhiệm đầu tư khoản tiên mặt dư thừa của công ty và trách

nhiệm hoạch định bất ky việc phát hành thêm cổ phiếu mới nào;

Trách nhiệm: lập báo cáo thuế cho doanh nghiệp

15 -~ Khoa Tài chính kế t toán

Trang 31

Tai chinh doanh nghiép ĐHCNTP TPHCM

GIA TRI TIEN TE THEO THO! GIAN

Gia tri tién té theo thoi gian (Money value of time) duoc hiểu một cách đơn giản là một đồng ngày hôm nay có giá

trị hơn một đồng nhận được trong tương lai Khái niệm này rất quan trọng trong các quyết định tài chính Bởi vì, hâu hết các quyết định này từ quyết định quản lý tài sản đến quyết ¿ định dau tư và quyết định tài trợ đều liên quan

đến khái niệm nay’ Vấn đề đặt ra, là vì sao tiền tệ có giá trị theo thời gian ?

Về mặt cơ bản có 3 3 lý do: (1) Tiên phải sinh lợi: (2) Yếu tổ rủi ro, do dong tiền trong |

tương lai có nhiều bắt trắc và (3) Tiên tệ sẽ DỊ mất sức mua trong điều kiện lạm phát

Một sự sụt giảm trong giá trị ngày hôm nay cũng có nghĩa là sự gia tang cua gia tri

tiền tệ theo thời gian Tông hợp ba nhân tổ trên thê hiện yêu tô lãi suất trong quyết

định tài chính Thậm chí frong trường hợp không có lạm phát và hầu như không xây

7a rủi ro trong tương lai thì tiền tệ vẫn có giá trị theo thời gian bởi vì vô cùng đơn

giản là tiên phải luôn sinh lợi

1 Van đề lãi suât:

1.1, Lãi don: La tiên lãi phải trả (trường hợp vay nợ) hoặc kiếm được (trường hợp

Trong dé: - —* PV: Von géc ban dau

: FVụ: Sô tiên nhận được sau n thời đoạn

1: Tiền lãi hay lợi tức nhận được

* Gia tri tién té theo thời gian có rất nhiều ứng dụng quan trọng Cụ thê, khái niệm này được sử dụng như yếu

tố cốt lõi trong rất nhiều mô hình phân tích và định giá tài sản, kê ca tai san thực và lan tài san tài chính Bên _

cạnh đó, các chỉ tiêu đánh giá dự án đầu tư cũng được dựa trên nên tảng khái niệm về giá trị tiền tệ theo thời -

gian Chương này bắt đầu xem xét đến các vẫn đề liên quan đến giá trị tiền tệ theo thời gian nhằm tạo kiến

thức nên tảng cho các chương kế tiếp thông qua kỹ thuật chiết khẩu dòng tién (Discounted cash flow

techniques)

-16- — Khoa tài chính - KẾ toán

Trang 32

ah doanh nghiép ne | —— ĐHCNTP TPHCM

"Vr: Lai suất

"HN: Số thoi d doan Luu y: Hai dai lượng nvar phải c‹ có sự tương thích, vi du nhu n tinh theo ngay thi lãn suất r cũng phải tính theo ngày

1.1.2 Chuyển doi lãi suất danh nghĩa: Theo quy ƯỚC Sau đây

1 1 3 Cách tính sé ngay chịu lãi của một nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn:

_ Thang dau (a) = Ngày ‹ cuối tháng — Ngày phát sinh +]

| Các tháng giữa (b) = Tinh theo lich

Thang cudi (c) = Ngày daohan-1 — (*)

=> Tổng số ngày tính lãi (n) = (a) + (b) + (c)

Ngày đáo hạn (còn gọi là đến hạn) không tính lãi gọi là ngày ngân hàng

Ví dụ : Ông Lusoba gửi tiết kiệm số tiền 50 triệu đồng vào ngân hàng Tutuxin từ ngày 12/01/2008 đến ngày 15/09/2008 với lãi suất 1,2%/thang Hỏi số tiền ông ấy

= Thoi ° x A At: : — ~ -

gian đầu tu cần thiết FV, —PV 1 FV, - “Vv rr

S [ai suat mong muon: FV —-PV 1

Trang 33

Tai chinh doanh nghiép DHCNTP TPHCM

1.5 Lai suat binh quân đối với một khoán vay trong nhiêu định kỳ thay đổi lãi

Vi du: Ngân hàng cho vay một số tiền 300 triệu đồng Tính lãi đơn với các mức lãi suất thay đối như sau:

a Xác định lãi suất trung bình của khoan vốn cho vay trên?

b Tính tông lợi tức mà ngân hang thu được)

Giải:

a/ Lãi suât bình quân của khoản vốn vay:

Số ngày theo các thời đoạn:

Trong đó: * PV: Vốn gốc ban đầu -

°Ð FV„: Số tiền nhận được sau n thời đoạn

_* r: Lãi suât

Trang 34

Tai chinh doanh nghiép © 7 | —— ĐHCNTPTPHCM:

" Khoản vốn ban dau can dau tw: PV =FV, (1+ nr)

- Thời gian đầu tư cần thiết: | n=——T?

_ | nó | In(i+r)

Suat chiết khẩu mong muốn: | re ar -1

Ví dụ: Công ty Damocuma mua một lô đất v VỚI giá 50 tỷ VND và dự kiến giá đât | |

al Giá lô đất đó sau 4 năm, sau 6 năm?

b/ Sau bao lâu thì giá đất tăng gấp ba? |

c/ Gia sử 8 nam sau giá dat tang gap đôi Hai suat tang trưởng của giá ¡ đất?

1.2.3 Chuyển đối lãi suất thực tương đương theo thời đoạn ngắn và dai:

Nếu gọi r,: Lãi suất thực trong thời đoạn ngắn (tháng, quý, 6 tháng)

r,„: Lai suất thực trong thời đoạn dài (năm)

m Số thời đoạn ngắn có trong thời đoạn dải

Trang 35

Tai chinh doanh nghiép ĐHCNTP TPHCM

® Với ý nghĩa nếu sử dụng r; hoặc r thi déu cho giá trị đáo hạn sau một thời hạn là như nhau Chứng minh nhu sau:

- Tinh theo „ : - Tinh theo ;,:

Ví dụ 3 : Thông tin cho biết bình quần hai tháng đầu: nam 2011 chi số giá tiêu dùng |

chung CPI của Việt Nam tăng 1.2%/ thang Gia Su Chinh Phú kém chế được tóc độ

tăng gia nay thi cuối năm 1 2011 ty lệ lạm phát của nên kinh tế Việt Nam là bao nhiêu? - | | |

Giai: Ty lé lam phat: 1= (L+z} - 1= = (ái 2%)" 15.39 Yin

1.2.4 Lãi suất bình quân của nhiều khoản vốn vay trên cùng một thời hạn (Còn

gọi là Chi phí sử dụng vốn bình quân ký hiệu WACC hay suất chiết khấu bình

quân)

Công thức: r= ae x 100%

Trong do: r: Lãi suất chiết khẩu bình quân của khoản vay (hay du an)

C.: Lugng tiên của nguôn vốn thứ i

r,: Lãt suât của nguồn vôn thứ I

Vi du: Cong ty Laribo su dung 3 ngu6n von tải trợ đê thực hiện dự án của mình như sau: Nguồn vốn I là 500 triệu đồng lãi suất 12%/năm; nguồn von II là 300 triệu đồng

Trang 36

Tai chinh doanh nghiép_ Cu sac _— ĐHCNTPTPHCM

lãi suất 14%/năm, nguồn vốn HII là 200 triệu đồng lãi suất 15%/năm Tính lãi suất

trung bình của dự á an nay? |

r= WACC =(500 x 0,12 + 300 x 0,14 + 200 x 0,15 )/ (500 + 300 + 200) = 0,132 =

= 13,2 %/năm.-

1.2.5 Ghép lãi định kỳ m lần một năm trong n năm đâu tư:

| Nếu tính lãi định kỳ hàng năm thì giá trị nhận được sau n năm la:

Vi du: Mot khoan tin dung 200 triệu đồng Lai suất 14%/năm được cấp trong thời -

hạn 5 năm Hãy tính giá trị đáo hạn trong các trường hợp ghép lãi sau đây: |

+ Theo thang: — FV =200(1 + 0,14/12)'*° = 401,1220 triệu VND

+ Theo quy: FV= 200 (1+ 0, 14/4) *` = 397,9578 triệu VND

+ Theo 6 thang: FV =200(1+ 0 14/27 = 393,4303 trigu VND

+Theonam: FV =200 (1+0 14/1)'5 = 385,0829 triệu VND

1.2.6 Lãi suất hiệu dụng (thực) của một khoản vay: Thông thường ngân hang ©

| công bố mức lãi suất và mức công bồ này gọi là lãi suất danh nghĩa Tuy nhiên, lãi

suất niệu dụng (thực) được tính trên cơ sở lãi suất danh nghĩa và phụ thuộc vào cách

ghép lãi theo thời đọan ngắn hơn

Công thức tính lãi suất hiệu dụng: = rpg = (1 +r/m)" — 1

Vi dụ: Ngân hàng thương mại công bô lãi suất huy động vốn năm 2011 được an

định từ NHNN là 14%/năm Ban hãy tính lãi suất thực (hiệu dụng) của các khoản

tiết kiệm định kỳ theo:

+ Theo qiy: = ma = (1 + 0,14/4)"-1 = 14,75%/nam

-21- - Khoa tai chinh - KẾ toán

Trang 37

Tai chinh doanh nghiép DHCNTP TPHCM

Chú thích: Thông thường người ta tính R =r + Ï (theo kiêu đanh nghĩa), trong đó: Ï

là ty lệ lạm phát của nên kinh tế, r là lãi suất bình thường chưa tính đến yêu tố lạm

nN? Í Giá trị tư ong 5 lai cua một khoản tiền tệ

® Mô hình phân tích: Nếu ngày hôm nay ban gửi vào ngần hảng một khoản tiên P

với lãi suất r(%) thì sau n năm thì tài khoản tiên gửi tiết kiệm của bạn sẽ có được „

là bao nhiêu với giả định răng trong thời hạn này bạn không rút vốn và không gửi | ~

x Công thức tông quát: |

+ Giá trị tương lai của một khoản tiền sau n năm: _ FV, = Pee

+ Trong đó: - |

— Thuật ngữ (1+r)" được gọi là thừa số lãi suất tương lai của một khoản tiên _ tệ (FVF — Future value interest factor) Thira sé nay chinh là giá trị tương | lai của một đồng sau thời đoạn n năm |

2 Gia tri nay duge tra trong bang | — Bang tra tải chính, ký hiệu bang FVF(r.n) | | |

= Khi đó, công thức trên được viết lại như sau:

ˆ Thuật ngữ thời đoạn n, có thể là tháng, quý hay là năm Cần lưu ý rằng đây là khoảng cách thời

Trang 38

Khoản tiền 100 tr.VNĐ được gửi tiết kiệm với lãi suất 8% Hỏi, sau 5 năm thì tài

-_ Tài chính doanh nghiệp

khoản tiên gửi tiết kiệm là bao nhiêu ?

Áp dụng công thức, suy ra:

+ Giá tri sau 5 nam FV; = 100 (1+8%)”

— Tra bang 1, ta dugc: FVF(8%,5) = (1+8%)° = 1,469

— Suy ra: FV; = 100.1,469 = 146,9 tr VND ©

+ Như vậy: Nếu gửi vào ngân hàng một khoản tiên |

— 8% thi sau 5 năm số tiền trong tài khoản tiền gửi có được là 146,9 tr.VNĐ Cần lưu ý, mối quan hệ giữa lãi suất và giá trị tương lai là mỗi quan hệ phi tuyến tính, được thể hiện trong đồ thị sau: | |

DHCNTP TPHCM

à 100 tr.VNĐ với lãi suất

Năm Lãi suất theo kỳ hạn n (tháng, quý, nam)

Kỳ hạn | 5% 6% 7% 8% | 10% | 15% | S1 | 1050| 1,060 1070| 1,080} 1,100} 1,150]

Trang 39

Tai chinh doanh nghiép DHCNTP TPHCM

2.2 Giá trị hiện tại của một khoản tiền tệ

Giá trị hiện tại (hay còn gọi là hiện giá) là giá trị được quy đôi về thời điểm hiện tại của đông tiền thu được trong tương lai

Công thức tông quát:

+ Giá trị tương lai của một khoản tiên sau n năm:

— Thuật ngữ (I+r) ” được gọi là thừa số lãi suất hiện tại của một khoản tiên

té (PVF — Present value interest factor) Thtra sé này chính là giá trị hiện

_ tại của một đông sau thời đoạn n năm |

® Gié trị na y duge tra trong bang 2 — Bang tra tai chinh, ky hiệu bảng

khi đo, công thức trên được viết lại như Sau:

| PV=FV,.(í+r) ” = FV,.PVF(r,n) |

- Gia tri hién tai (Present value) của một khoản tiền tỷ phụ thuộc vào mức

— lãi suất r(%) và thời đoạn n | |

ta Í hí di 2,2 — Gi ia tri hien tại cua mot khoán f tiên tệ

Một nguol girl tiết kiệm muốn được số tiền sau ba nam Ja 900 tr VND với mức lãi -

Hỏi ngay bây giờ thì anh ta phải gửi vào ngân hàng là bao nhiều? - `

PV=FV,.(I+r} "

suất la 9%

Ap dụng công thức tính, Suy ra: |

+ Giá trị hiện tại: PV = 900.(1+9%)7 : : _

—_ Tra bảng 2, ta được: PVF(9%.3) = (I+9% 62 =0772- te

= Suy ra: PV = 900.0,772 = 694.8 tr VND | |

+ Nhu vay: PV = 694.8 tr VND thi diéu đó có nghĩa là, nếu ngay y bay ø S10 anh ta gửi tiết kiệm mét khoan tién 14 694.8 tr VND thi sau 3 năm với lãi suất là 9%

thì anh ta sẽ có được số tiên la 900 tr.VND _ | |

_® Cần lưu y rang môi quan hệ giữa lãi suất và giá trị hiện tại cũng làn mối quan hệ | _phi tuyến tính được thể hiện trong đô thị 1.2 sau: |

Trang 40

Tai chinh doanh nghiép : DHCNTP TPHCM

3 Giá trị tương lai và giá trị hiện tại của một chuỗi tiền tệ | |

se Do tiền có giá trị theo thời gian, nên không thê đơn giản cộng các đòng tiền xuất

hiện ở các thời điểm khác nhau mà cần phải dùng một mức lãi suất để quy đổi

các dòng tiền này về cùng một thời diém và có thể quy đổi về hiện tại hay quy đôi về một thời điểm nhất định trong tương lai Để mô hình hóa thường sử dụng

đường thời gian nhằm hình tượng hóa các dòng tiền xuất hiện bất kỳ tại thời

điểm nào và quy đổi về thời gian nào với mức lãi suất quy đôi là bao nhiều

e Đường thời gian SỐ |

+ Duong thoi gian dugc minh hoa nhu sa

0 r(%) 1 - 2 3 n

+ Ba thành phân cơ bản của đường thời gian |

— Thoi doan n — period : có thể là các kỳ hạn, như: tháng, quý, năm

—_ Dòng tiền CF - Cash flow

— Suất chiết khấu r — điscount rate S

® - Đây là mức lãi suất dòng để quy đổi dòng tiền

=- Suất chiết khâu có nhiều tên gọi khác nhau, như: tỷ suất lợi nhuận của

nhà đầu tư (trong mô hình định giá tài sản tài chính) hay chi phí sử

-25- Khoataichinh —Ké todn

Ngày đăng: 20/06/2014, 15:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w