TCDN là một khâu cơ sở của hệ thống tài chính quốc gia ,là hệ thống các luồng chuyển dịch giá trị phản ánh sự vận động và chuyển hóa các nguồn tài chính trong quá trình phân phối để tạo
Trang 1CHƯƠNG I:
TÀI CHÍNH DN VÀ VAI TRÒ CỦA TCDN TRONG NỀN KINH TẾ
Trang 21 Khái niệm về doanh nghiệp:
a) Khái niệm:
Doanh nghiệp là một tổ chức kinh doanh nhằm mục đích
sinh lời được pháp luật thừa nhận, được phép kinh doanh trên một số lĩnh vực nhất định, có từ một chủ sở hữu trở lên, có tên gọi riêng, có trụ sở giao dịch ổn định
b) Phân loại doanh nghiệp:
•) Căn cứ vào giới hạn trách nhiệm của chủ sở hữu đối với các
khản nợ
•) Căn cứ vào hình thức góp vốn của chủ sở hữu
•) Căn cứ vào hình thức tổ chức quản lý và hoạt động của doanh
nghiệp
Trang 32 Khái niệm về TCDN:
• TCDN là một khâu cơ sở của hệ thống tài chính quốc gia ,là hệ
thống các luồng chuyển dịch giá trị phản ánh sự vận động và chuyển hóa các nguồn tài chính trong quá trình phân phối để tạo lập hoặc sử dụng các quỹ tiền tệ của doanh nghiệp nhằm đạt được mục tiêu, mục đích kinh doanh của doanh nghiệp
• TCDN là hoạt động của doanh nghiệp có liên quan đến quá
trình luân chuyển vốn trong doanh nghiệp tạo ra nguồn lực tài chính tạo cơ sở phân phối cho các khâu tài chính khác, ảnh
hưởng đến toàn bộ nền kinh tế - xã hội
Trang 4b) Vai trò của TCDN:
•) Thứ nhất: Tổ chức huy động và phân phối sử dụng các nguồn
lực tài chính có hiệu quả; vai trò này thể hiện qua việc lựa chọn phương pháp ,hình thức huy động vốn thích hợp
•) Thứ hai: TCDN còn tạo lập các đòn bẩy tài chính để kích thích
điều tiết các hoạt động kinh tế trong doanh nghiệp:
•) Thứ ba: Thông qua bộ phận tài chính, DN có thể kiểm tra đánh
giá hiệu quả các hoạt động kinh doanh của mình
Trang 5CHƯƠNG II:
VỐN KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP
Trang 61 Khái niệm về vốn kinh doanh.
VKD là giá trị tiền tệ được đầu tư vào các yếu tố vật chất để
phục vụ sản xuất kinh doanh.Vốn kinh doanh là biểu hiện bằng tiền toàn bộ tài sản doanh nghiệp để phục vụ cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm mục đích sinh lời
2 Nguồn hình thành vốn kinh doanh
Nguồn hình thành vốn kinh
doanh
Nguồn vốn chủ
sở hữu
Vốn vay chiếm Nguồn vốn dụng
Nguồn vốn liên doanh, liên kết
Trang 7i Nguồn vốn chủ sở hữu
Khi thành lập doanh nghiệp đòi hỏi các chủ doanh nghiệp phải có lượng vốn cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh và phù hợp với quy định của nhà nước
iii Vốn vay (Nguồn vốn từ tín dụng)
Ngoài phần vốn tự có của doanh nghiệp (vốn góp) thì nguồn vốn vay
có vị trí đặc biệt quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp.
v Nguồn vốn chiếm dụng
Nguồn vốn này xuất phát từ việc doanh nghiệp chiếm dụng tiền hàng của nhà cung cấp (trả chậm) hay trong quan hệ mua bán chịu hàng hóa giữa các doanh nghiệp với nhau (dang tài khoản tiền gửi thanh toán).
vii Nguồn vốn liên doanh, liên kết
Là nguồn vốn đóng góp theo tỉ lệ thỏa thuận giữa các đối tác với
doanh nghiệp để cùng kinh doanh và cùng hưởng kết quả kinh doanh.
Trang 8
3 Phân loại vốn kinh doanh trong doanh nghiệp
3.1 Vốn cố định
a Khái niệm vốn cố định
Vốn cố định là vốn đầu tư vào tài sản cố định hữu hình và vô
hình của doanh nghiệp, nhằm tạo ra cơ sở vật chất và năng lực
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
.Tài sản cố định được chia thành 2 loại:
• Tài sản cố định hữu hình: là những tài sản có hình thái thể
hiện cụ thể như công trình kiến trúc, máy móc thiết bị, nhà xưởng… Thông thường tài sản cố định được quy ước: từ 10 triệu trở lên; thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên; nguyên giá được xác định 1 cách đáng tin cậy; thu được lợi ích kinh tế từ việc sử dụng tài sản đó
• Tài sản cố định vô hình : là những tài sản không có hình
thái thể hiện cụ thể như: bằng phát minh sáng chế, chi phí đầu tư
thành lập doanh nghiệp, bản quyền sản xuất…
Trang 9
Đặc điểm của tài sản cố định:
– Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh
– Hình thái hiện vật bên ngoài không thay đổi hoặc ít thay đổi
– Giá trị của tài sản cố định bị giảm dần theo thời gian
Giá trị tài sản cố định giảm dần do bị hao mòn Hao mòn có 2 loại
cơ bản là hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình
Hao mòn hữu hình: hao mòn xãy ra trên thực thể của tài sản
cố định do quá trình tác động của tự nhiên
Hao mòn vô hình: là loại hao mòn do tác động của tiến bộ khoa học kỹ thuật làm cho tài sản cố định bị mất giá
Quỹ khấu hao tài sản cố định: quỹ khấu hao là quỹ được hình
thành do việc trích lập khấu hao TSCD Quỹ này được hình thành qua phân phối thu nhập để bù đắp lại phần giá trị hao mòn tài sản cố định
Trang 10b) Đặc điểm của vốn cố định:
Thời gian luân chuyển dài (trên 1 năm, 5 năm, 10 năm…)
Giá trị của vốn được bồi hoàn thông qua việc trích khấu hao tài sản cố định
Khi tài sản cố định khấu hao hết, thì vốn cố định mới hoàn
thành vòng luân chuyển
Từ những đặc điểm trên có thể rút ra: Vốn cố định tham gia
nhiều chu kỳ kinh doanh và luân chuyển dần dần từng phần vào trong giá trị sản phẩm hàng hóa, dịch vụ của mỗi chu kỳ kinh doanh
Trang 11c) Biện pháp quản lý vốn cố định:
Từ những đặc điểm việc quản lý tài sản cố định cần phải thực hiện 2 phương diện: quản lý về hiện vật, quản lý về mặt giá trị
Quản lý về hiện vật: Để quản lý tài sản cố định, giao đối
tượng quản lý, sử dụng, những đối tượng này có trách nhiệm bảo
quản sử dụng an toàn các tài sản cố định được giao nhằm sử dụng
TSCĐ hiệu quả hơn
Quản lý về mặt giá trị: Phương thức quản lý này gắn liền việc
tính KHTSCĐ và quản lý Khi tham gia vào hoạt động KD, TSCĐ bị hao mòn là vấn đề mang tính tất yếu khách quan Trong quá trình quản lý
và sử dụng TSCĐ, để tái tạo DN phải tiến hành KHTSCĐ KH TSCĐ là dịch chuyển giá trị tài sản vào một tài sản cố định Để quản lý TSCD về mặt giá trị cần lựa chọn phương pháp khấu hao thích hợp
Trang 12- Phương pháp tính khấu hao:
• Phương pháp đường thẳng (phương pháp tuyến tính)
M= NG/T Trong đó:
M : mức KH hàng năm
NG : Nguyên giá tài sản(NG=giá mua + CPVC + CP chạy
thử )
T : thời gian sử dụng định mức TSCĐ
Ưu điểm: mức KH cuối cùng bằng với nguyên giá
Nhược điểm: không phản ánh đúng giá trị thực của SP, thời gian sử dụng dài.
Trang 13• Phương pháp khấu hao giảm dần có điều chỉnh
• Phương pháp khấu hao tăng dần: lúc đầu mức KH trích vào
chi phí có giá trị nhỏ, sau đó dần dần được tăng lên
• Phương pháp khấu hao theo sản phẩm
Trang 143.2 Vốn lưu động:
a) Khái niệm
Là biểu hiện bằng tiền về toàn bộ tài sản lưu động trong doanh
nghiệp để phục vụ cho quá trình kinh doanh của DN bao gồm nguyên vật liệu, nhiên liệu, bán thành phẩm, thành phẩm
TSLĐ có đặc điểm:
• Chỉ tham gia vào một chu trình SXKD Với đặc điểm này, đòi hỏi DN luôn phải duy trì một khối lượng VLĐ nhất định để đầu tư, mua sắm TSLĐ, đảm bảo cho hoạt động KD tiến hành liên tục
• Khi tham gia vào quá trình SXKD sẽ thay đổi hình thái ban đầu ở cấu thành sản phẩm mới
• Giá trị lưu động được chuyển toàn bộ giá trị của nó vào trong giá trị sản phẩm VLĐ được thu hồi toàn bộ một lần, sau khi DN tiêu thụ các hàng hóa dịch vụ và kết thúc vòng tuần hoàn lưu chuyển của vốn (vì vậy VLĐ tồn tại ở khâu dự trữ, sản xuất và tiêu thụ, ví dụ: mua nguyên vật liệu về để sản xuất ra một thành phẩm khác,…)
Trang 15Phân loại :
Các cách phân loại:
1 Theo hình thái biểu diễn:
• Các khoản tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền tạm ứng, tiền trong thanh toán
• Nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm
2 Theo công cụ dụng của tài sản lưu động:
– Trong khâu dự trữ :
– Trong khâu sản xuất :
Trang 16b) Quản lý vốn lưu động trong doanh nghiệp :
•) Quản lý vốn bằng tiền: Trong quá trình hoạt động kinh doanh,
hằng ngày các DN luôn phải duy trì một khối lượng vốn bằng tiền nhất định, với mục đích:
•) Quản lý các khoản phải thu: Đây là số vốn của DN nhưng bị
các DN khác chiếm dụng, và do vậy ảnh hưởng không nhỏ đến tình hình tài chính của DN Nếu số vốn này chiếm dụng ở mức
độ lớn , thì DN sẽ thiếu vốn bằng tiền để phục vụ kinh doanh
•) Quản lý hàng tồn kho: Tùy theo tính chất của từng loại hàng
hóa tồn kho mà DN có biện pháp quản lý cho thích hợp
Trang 17Đánh giá hiệu quả VLĐ
Hiệu quả sử dụng vốn:
L= M/V
L: số lần luân chuyển VLĐ
M: Tổng mức vốn lưu động trong kỳ
V (vlđbq): vốn lưu động bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết số vòng quay VLĐ được thực hiện trong một thời kỳ nhất định
Mức sinh lợi của VLĐ
• MLD = P/V
• MLD: mức sinh lợi vốn lưu động
• P: lợi nhuận đạt được trong kỳ
• Chỉ tiêu này cho biết một đồng VLĐ bỏ ra thu được bao nhiêu lợi nhuận
Trang 18 Hệ số vốn lưu động trên doanh thu
H = DT/V
H: hệ số phản ánh VLĐ trên doanh thu
DT: doanh thu trong kỳ
VLĐbq: VLĐ bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết một đồng VLĐ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu
Trang 193.3 Vốn đầu tư :
Thông thường có 3 loại hình đầu tư mà DN hướng tới đó là
đầu tư chứng khoán, góp vốn liên doanh, kinh doanh bất động
sản,…
Nếu căn cứ tính chất kinh tế, hoạt động đầu tư được chia
thành các loại:
• Hoạt động đầu tư mua bán các loại chứng khoán có giá
• Hoạt động góp vốn liên doanh:
• Hoạt động cho thuê tài chính…
Nếu căn cứ vào thời gian hoàn vốn, hoạt động đầu tư tài chính được chia thành hai loại:
• Hoạt động đầu tư tài chính ngắn hạn:
• Hoạt động đầu tư tài chính dài hạn:
Vốn đầu tư trong DN thường được hình thành từ nhiều nguồn:
Trang 20CHƯƠNG III:
CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP
Trang 211 Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp:
Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn
bộ các hao phí về vật chất và lao động mà doanh nghiệp bỏ ra để sản xuất kinh doanh trong môt thời kỳ nhất định Về nguyên tắc, chi phí sản xuất kinh doanh này phải được trang trải bằng số thu nhập mà DN kiếm được
• Chi phí sản xuất trực tiếp:
Trang 22• Chi phí gián tiếp
Bao gồm những chi phí như chi phí quản lý, khấu hao nhà cửa văn phòng, bưu điện phí,… những chi phí này không tăn hoặc tăng không đáng kể so với số lượng sản phẩm sản xuất nên được gọi là chi phí bất biến
• Chi phí bán hàng (chi phí tiêu thụ)
– Chi phí lưu thông
– Chi phí tiếp thị
Trang 232 Giá thành sản phẩm của doanh nghiệp:
Giá thành sản xuất là tòan bộ chi phí của doanh nghiệp bỏ
ra để hòan thành việc sản xuất sản phẩm
Giá thành tiêu thụ sản phẩm hay còn gọi là giá thành tòan
bộ bao gồm giá thành sản xuất cộng với chi phí tiêu thụ và chi phí quản lý
Trang 24• Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu tài chính rất quan trọng đối với doanh nghiệp, bởi lẽ:
– Giá thành là chỉ tiêu tài chính cơ bản để phân tích và đánh giá hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp
– Giá thành là công cụ kinh tế quan trọng để kiểm sóat tình hình họat động kinh doanh của doanh nghiệp
– Giá thành là xuất phát điểm để xây dựng giá cả Trên thị trường mỗi sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ muốn thực hiện được giá trị bắt buộc phải có giá cả rõ ràng Do vậy, cần phải xác định giá thành mới xác định được giá cả
Nhìn thấy rõ được tầm quan trọng của giá thành sản phẩm của DN là yếu tố quyết định đến doanh thu của
DN chính vì vậy mà DN thường có những phương hướng giảm giá thành
Trang 25CHƯƠNG IV:
THU NHẬP, LỢI NHUẬN VÀ PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN TRONG DOANH NGHIỆP
Trang 261 Thu nhập của doanh nghiệp:
Thu nhập của DN là toàn bộ tiền mà doanh nghiệp thu được từ các hoạt động đầu tư kinh doanh, kể cả các khoản phụ thu Thu nhập chính là cơ sở kinh tế cho sự xuất hiện tìa chính của DN Trong kỳ kinh doanh, thu nhập của DN tồn tãi dưới hai dạng:
– Khối lượng tiền tệ mà DN thực thu được từ các hoạt động đầu tư Đây chính là nguồn tài chính hiện hữu để DN tiến hành phân phối và tạo lập các quỹ tiền tệ phục vụ cho hoạt động KD
– Số nợ phải thu phát sinh trong quá trình cung ứng hàng
Trang 27• Doanh thu bán hàng hay doanh thu tiêu thụ: là số tiền thu được từ việc bán thành phẩm hàng hóa, dịch vụ trong một thời kỳ.
• Thu nhập từ hoạt động đầu tư tài chính: là khoản thu nhập
do hoạt động đầu tư do hoạt động đầu tư tài chính đem lại,
gồm các khoản tương ứng với hoạt động tài chính như sau:
– Thu nhập từ hoạt động đầu tư chứng khoán: lãi được trả, chênh lệch giữa giá bán và mua
– Thu nhập từ hoạt động liên doanh: lãi được trả, lãi giữ lại tăng vốn gốc góp liên doanh
– Thu nhập về cho thuê tài sản: tiền thuê thu được
– Thu lãi tiền cho vay, lãi bán chịu hàng hóa
– Thu lãi bán ngoại tệ
– Thu lãi kinh doanh bất động sản
Trang 28• Thu nhập bất thường là khoản thu nhập không mang tính thường xuyên và hầu hết không dự tính trước được, có thể doc
hủ quan hay khách quan đưa tới Vì có tính khác biệt này so với hai khoản thu nhập thông thường ở trên nên còn được gọi là thu nhập đặc biệt Bao gồm các khoản sau:
– Thu tiền nhượng bán, thanh lý tài sản, chủ yếu là tài sản cố định
– Thu tiền được phạt vi phạm hợp đồng
– Tiền thuế nhà nước hoàn trả
– Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ
– Thu từ các khoản nợ phải trả không xác định được chủ
– Thu nhập kinh doanh của nhwungx kỳ trước bị bỏ sót hay ghi nhầm sổ kế toán…
Trang 292 Lợi nhuận của doanh nghiệp:
Lợi nhuận là phần kết quả tài chính cuối cùng của kỳ kinh doanh, là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp quan trọng đánh giá kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Công thức: Thu nhập – chi phí hợp lý = Lợi nhuận
• Cách xác định lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh
doanh được xác định từng bước như sau:
• Phân phối lợi nhuận trong doanh nghiệp
Lợi nhuận của doanh nghiệp đạt được trong kỳ có liên quan đến lợi ích kinh tế của nhiều đối tượng, đó là: nhà nước;
doanh nghiệp; người lao động; các nàh đầu tư Do vậy cần thiết phải thiết lập một cơ chế phân phối lợi nhuận thật tốt để giải quyết hài hòa lợi ích kinh tế của các đối tượng đó trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Đến lượt mình, việc giải quyết tốt các lợi ích kinh tế lại tạo ra động lực mới cho sự phát triển của doanh nghiệp
Trang 30Phân phối lợi nhuận trong doanh nghiệp phải đảm bảo được các nguyên tắc sau:
– Đảm bảo cho quá trình tích lũy đầu tư mở rộng các hoạt động kinh doanh trong tương lai.
– Dự phòng để phòng hạn chế những rủi ro gây tổn thất làm thiệt hại về mặt tài chính của doanh nghiệp, tạo ra sự an toàn trong kinh doanh.
– Giải quyết thỏa đáng mối quan hệ về lợi ích kinh tế cho các chủ thể tham gia.Tạo ra động lực kích thích nguồn lao động gắn bó với doanh nghiệp lâu dài Tạo ra sự thống nhất mục tiêu kinh tế giữa người đầu tư với người lao động.
– Thông thường, đối với doanh nghiệp, lợi nhuận được phân phối hình thành các quỹ cơ bản sau đây:
– Nộp thuế thu nhập doanh nghiệp cho Nhà nước theo quy định.
– Bù đắp những khoản chi phí không được tính vào chi phí hoạt động như chi phí sản phẩm hỏng, các khoản phạt do vi pham hợp đồng…
– Tạo lập các quỹ của doanh nghiệp.
– Chia lợi tức cho chủ sở hữu của doanh nghiệp.
Trang 31Thanks For Listening