1 MÔN HỌC TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP TS Nguyễn Thị Kim Liên QUI ĐỊNH TƯƠNG TÁC HỌC ONLINE Đăng nhập Họ tên MSSV Đặt ảnh đại diện nhìn rõ mặt, trang phục formal) Cài background Trường Lưu ý tắt mic.
Trang 1MÔN HỌC
TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
TS Nguyễn Thị Kim Liên
QUI ĐỊNH TƯƠNG TÁC HỌC ONLINE
Đăng nhập: Họ tên_MSSV
Đặt ảnh đại diện nhìn rõ mặt, trang phục formal)
Cài background Trường
Lưu ý tắt mic cá nhân khi không phát biểu tránh tạp âm
Thường xuyên đặt câu hỏi trực tiếp/Chat
Tạo group lớp Zalo, SV hỏi về học tập trong group
Đọc thông báo trên group phải xác nhận đã xem (like, thả
tim, hoặc reply nếu cần trao đổi thêm) cơ sở xem xét tính
chuyên cần
2
Trang 2TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
Nội dung học phần:
• Chương 1 : Tổng quan về TCDN
• Chương 2 : Giá trị tiền tệ theo thời gian
• Chương 3 : Quan hệ lợi nhuận và rủi ro
• Chương 4 : Mô hình định giá tài sản vốn
• Chương 5 : Định giá chứng khoán
• Chương 6 : Quản trị tài sản ngắn hạn
TÀI LIỆU
GT Tài chính Doanh nghiệp -Stephen A Ross,
Randolph W Westerfield & Jeffrey Jaffe, 10 th Edition
(Sách dịch của Vũ Việt Quảng & Cộng sự, 2017).
GT Tài chính Doanh nghiệp – Khoa TCNH ĐHCN
CHƯƠNG 1:
TỔNG QUAN VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.1 Khái niệm về tài chính doanh nghiệp
1.2 Mục tiêu của tài chính doanh nghiệp
1.3 Các loại hình doanh nghiệp
1.4 Báo cáo tài chính
1.5 Thị trường Tài chính
1.6 Quản trị tài chính và vai trò của nhà
quản trị
Trang 31.1 Khái niệm về tài chính doanh nghiệp
• Khái niệm doanh nghiệp:
Theo Luật DN số 59/2020/QH14 ngày
17/06/2020, doanh nghiệp là tổ chức có tên
riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được
thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định
của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh
1.1 Khái niệm về tài chính doanh nghiệp
Hình thức pháp lý của tổ chức doanh nghiệp
Các loại hình doanh nghiệp chủ yếu
- Doanh nghiệp Nhà nước
- Công ty cổ phần
- Công ty trách nhiệm hữu hạn
- Doanh nghiệp tư nhân
- Công ty hợp danh
- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Trang 41.1 Khái niệm về tài chính doanh nghiệp
TCDN là quá trình huy động vốn (vốn chủ sở hữu;
vốn vay) để đầu tư ngắn hạn (như: hàng tồn kho,
CK ngắn hạn…) và đầu tư dài hạn (như: máy móc
thiết bị, nhà xưởng,…) nhằm tạo ra sản phẩm mới
có giá trị lớn hơn chi phí đã bỏ ra
Thông qua đó, TCDN làm tăng lợi nhuận, tăng giá
cổ phiếu của công ty trên thị trường hiện hành
1.1.2 Bản chất của tài chính doanh nghiệp
Hàng hoá
và dịch
vụ đầu vào
Tiền
tệ
Tư liệu SX
Sức lao động
Sản xuất và chuyển hoá
Hàng hoá và dịch vụ đầu ra
Tiền tệ
Trang 51.1 Khái niệm về tài chính doanh nghiệp
• TCDN là một khâu cơ sở của HT tài chính quốc
Tài chính doanh nghiệp
Thị trường Tài chính
Tài chính trung gian
Tài chính
dân cư, xã hội
Khâu cơ sở của hệ thống tài chính-Sáng tạo giá trị mới
1.1 Khái niệm về tài chính doanh nghiệp
• Đứng trên giác độ hoạt động trong nội bộ một
doanh nghiệp thì sự hoạt động của TCDN thông
qua sự vận động các quỹ bằng tiền của doanh
nghiệp
• Đứng trên giác độ tổng thể hệ thống tài chính
thì TCDN là hệ thống các luồng dịch chuyển giá trị
phản ánh sự vận động và chuyển hoá các nguồn
tài chính trong quá trình phân phối để tạo lập và sử
dụng các quỹ tiền tệ của DN nhằm đạt được mục
tiêu, mục đích kinh doanh của DN
Trang 61.2 Mục tiêu của tài chính doanh nghiệp
Mục tiêu chính của TCDN là Tối đa hóa giá trị
doanh nghiệp
Cụ thể là:
• Tối đa hóa giá trị hiện tại của cổ phiếu trên thị
trường
• Tối đa hóa giá trị tài sản cho chủ sở hữu
Để đạt được mục tiêu trên thì TCDN phải giải
quyết được các vấn đề cơ bản sau:
• Nên chọn các dự án trung/dài hạn nào?
• Nguồn tài trợ vốn dài hạn lấy từ đâu?
• Quản trị hoạt động tài chính hàng ngày của doanh
nghiệp như thế nào?
1.2 Mục tiêu của tài chính doanh nghiệp
1 Mục tiêu khả năngsinh lời (doanh số, thịphần, kiểm soát chi
phí,…)
2 Mục tiêu kiểm soát
rủi ro (ổn định, an toàn,
tránh bị phá sản,…)
Trang 71.2 Mục tiêu của tài chính doanh nghiệp
Các quyết định chủ yếu của quản trị tài chính
doanh nghiệp nhằm đạt được mục tiêu trên:
• Quyết định cấu trúc vốn tối ưu
• Lập ngân sách vốn
• Xây dựng chính sách chi trả cổ tức
QUYẾT ĐỊNH CẤU TRÚC VỐN TỐI ƯU
Nguyên tắc: Tài sản dài hạn được tài trợ bằng vốn dài hạn
• Vốn CSH tài trợ cho TSNH được gọi là vốn lưu động thuần
• Cấu trúc vốn tối ưu:
(1) Phù hợp: tài trợ phù hợp với cấu trúc TS;
(2) Hiệu quả: chi phí sử dụng vốn thấp
Trang 8Chủ sở hữu
Vốn CSH tài trợ cho TSNH được gọi là vốn lưu
động thuần_NWC (Net working capital)
Lập kế hoạch đầu tư
• Mua nguyên vật liệu?
• Mua hàng hóa?
• Giữ tiền mặt?
• Đầu tư chứng khoánngắn hạn?
Trang 9XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH CHI CỔ TỨC
Bảo toàn vốnHình thành các quỹChia cổ tức cho các cổđông
Xây dựng chính sách cổ tức hợp lý trình Đại Hội Cổ
Đông quyết định
Lợi nhuận
sau thuế
1.2 Mục tiêu của tài chính doanh nghiệp
Qua các phân tích trên các mục tiêu ngắn hạn
của TCDN có thể là:
• Đứng vững và phát triển trên thị trường
• Tránh gặp khó khăn về tài chính và phá sản
• Nâng cao khả năng cạnh tranh
• Tối đa hóa doanh thu
• Tối thiểu hóa chi phí
• Tối đa hóa lợi nhuận
• Duy trì tăng trưởng lợi nhuận
Trang 101.3 Các loại hình tổ chức doanh nghiệp
(Theo luật DN số 59/2020/QH14 ngày 17/06/2020)
1 Doanh nghiệp tư nhân
2 Công ty cổ phần
3 Công ty hợp danh
4 Công ty trách nhiệm hữu hạn
5 Nhóm công ty
6 Doanh nghiệp Nhà nước
7 Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Sơ đồ tổ chức về mặt tài chính của một doanh nghiệp điển hình
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ TỔNG GIÁM ĐỐC
GIÁM ĐỐC TÀI CHÍNH
GIÁM ĐỐC NHÂN SỰ
GIÁM ĐỐC
SẢN XUẤT
GIÁM ĐỐC MARKETING
Bộ phận quản trị tiền mặt
Bộ phận quản lý thuế
Bộ phận
quản trị tín
dụng
Bộ phận kế toán chi phí
Trang 11DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN
Là doanh nghiệp do 1 cá nhân làm chủ và chịu trách
nhiệm bằng tài sản của mình về mọi hoạt động của
doanh nghiệp
- Chịu trách nhiệm vô hạn
- Không được phép phát hành chứng khoán
- Mỗi cá nhân chỉ được phép thành lập 1 DN tư
nhân
CÔNG TY CỔ PHẦN
• Vốn điều lệ được chia làm nhiều phần bằng nhau
• Số lượng cổ đông tối thiểu là 3, không hạn chế tối đa
• Chịu trách nhiệm hữu hạn
• Được phép phát hành chứng khoán
• Các loại cổ phần ưu đãi:
– Ưu đãi biểu quyết
– Ưu đãi cổ tức
– Ưu đãi hoàn lại
– Ưu đãi khác do điều lệ công ty quy định
Trang 12CÔNG TY HỢP DANH
• Phải có ít nhất 2 thành viên (gọi là thành viên
hợp danh), ngoài ra còn có thành viên góp vốn
• Thành viên hợp danh chịu trách nhiệm vô hạn
• Thành viên góp vốn chịu trách nhiệm hữu hạn
• Không được phép phát hành chứng khoán
CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
Công ty TNHH 1 thành viên
• Do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở
hữu, chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các
nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi
số vốn điều lệ của công ty
• Chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi vốn
điều lệ
Trang 13CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
Công ty TNHH từ hai thành viên trở lên
• Thành viên có thể là tổ chức hoặc cá nhân, số
lượng không vượt quá 50
• Chịu trách nhiệm trong phạm vi vốn góp
TNHH
• Không được quyền phát hành cổ phiếu
• Có tư cách pháp nhân từ ngày được cấp giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh
NHÓM CÔNG TY
Là tập hợp các công ty có mối quan hệ gắn bó
lâu dài với nhau về lợi ích kinh tế, công nghệ,
thị trường và các dịch vụ kinh doanh khác
Bao gồm các hình thức:
• Công ty mẹ, công ty con
• Tập đoàn kinh tế, tổng công ty
Trang 14DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC
Là DN do nhà nước thành lập và sở hữu
toàn bộ vốn điều lệ hoặc có cổ phần, vốn
góp chi phối được tổ chức thành DNNN,
công ty cổ phần, công ty TNHH.
DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
DN 100% vốn đầu tư nước ngoài
DN liên doanh
Hợp đồng hợp tác kinh doanh
Trang 151.4 BÁO CÁO TÀI CHÍNH
• Bảng Cân Đối Kế Toán
• Báo Cáo Kết Quả Kinh Doanh
• Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
• Thuyết minh báo cáo tài chính
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
- Tính cân đối giữa Tài sản và nguồn vốn
- Tính thời điểm của giá trị trên báo cáo
- Tính thanh khoản giảm dần
- Giá trị trên báo cáo là giá trị sổ sách
Trang 16• Thể hiện tình trạng tài chính của doanh nghiệp
tại một thời điểm nhất định
• Bảng CĐKT thể hiện các nội dung: Tài sản; Nợ
phải trả; Vốn chủ sở hữu
Bảng Cân Đối Kế Toán
• Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn
• Tổng tài sản = Tài sản ngắn hạn + Tài sản dài hạn
• Tổng nguồn vốn = Nợ phải trả + Vốn chủ sở hữu
• Tổng nguồn vốn = Tài sản NH + Tài sản DH
Trang 17Bảng cân đối kế toán
Giá trị sổ sách Giá trị thị trường
Bảng CĐKT cho biết giá
trị sổ sách của Tài sản,
nợ và vốn CSH
Giá trị thị trường của TS,
nợ, VCSH là giá thực sự được mua bán trên thị trường
• Giá trị sổ sách và giá trị thị trường khác nhau do
tỷ suất sinh lời của TS ở từng thời kỳ, từng doanh
nghiệp luôn khác nhau
• Khi giá trị thị trường của VCSH cao hơn giá trị sổ
sách điều này cho thấy DN kinh doanh có hiệu quả
Bảng Báo Cáo Kết Quả Kinh Doanh
• Liệt kê các nguồn tạo ra doanh thu & các chi phí
Theo nguyên tắc phù hợp, ghi nhận doanh thu thì
phải đồng thời ghi nhận chi phí phát sinh tương ứng
Trang 18Bảng Báo Cáo Kết Quả Kinh Doanh
• DT thuần = DT bán hàng (ghi trên hóa đơn) – Thuế GTGT–
Các khoản giảm trừ (CKTM; giảm giá hàng bán; hàng bán
bị trả lại) – Thuế xuất khẩu; thuế tiêu thụ đặc biệt)
• EBIT: Lợi nhuận trước thuế và lãi vay (Earnings before
interest and taxes)
EBIT = DT thuần – Tổng chi phí (có khấu hao)
EBT: Lợi nhuận trước thuế (Earnings before taxes)
EBT = EBIT – Lãi vay (I)
• EAT: Lợi nhuận sau thuế (Earnings after taxes)
EAT = EBT – Thuế (T)
• OCF: Dòng tiền hoạt động (Operating cash flow)
OCF = EBIT + Khấu hao (D) – Thuế (T)
VD: BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH
• Mẫu BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH
Trang 19BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
• Xác định được dòng tiền từ hoạt động kinh
doanh, đầu tư, hoạt động tài trợ
• Dưới góc độ kế toán: giúp giải thích sự thay đổi
trong tiền mặt
• Dưới góc độ tài chính: Rút ra được hạng mục
quan trọng từ báo cáo tài chính là dòng tiền
(Cash flow_CF)
• Dòng tiền bên tài sản công ty tạo ra từ hoạt
động kinh doanh phải bằng dòng tiền mà công
ty chi trả cho chủ nợ và các nhà đầu tư vốn chủ
sở hữu
Trang 20DÒNG TIỀN
Dòng tiền hoạt động: OCF (Operating Cash Flow)
• Trường hợp có lãi vay: OCF = EBIT – T + D
• Trường hợp không có lãi vay: OCF = EAT + D
Dòng tiền phát sinh từ tài sản: CFFA
• CFFA = OCF – NCS – Thay đổi NWC
NCS = TSCĐ thuần cuối kỳ - TSCĐ thuần đầu kỳ + D
Thay đổi NWC = NWC cuối kỳ - NWC đầu kỳ
NWC = TSNH – NNH = VCSH + NDH – TSDH
• CFFA = dòng tiền dành cho trái chủ + dòng tiền dành
cho cổ đông
• Dòng tiền dành cho trái chủ = trả lãi vay – (vay dài hạn
cuối kỳ - vay dài hạn đầu kỳ)
• Dòng tiền dành cho cổ đông = trả cổ tức – (VĐTCSH cuối
Thị trường sơ cấp:
là thị trường phát hành
chứng khoán lần đầu
Trang 221.6 Quản trị tài chính
và vai trò của nhà quản trị tài chính
Vai trò của giám đốc tài chính
GĐTC cùng các giám đốc phụ trách các lĩnh vực
khác lựa chọn, thẩm định các dự án đầu tư có
hiệu quả cao, lựa chọn các hình thức huy động
vốn phù hợp với chi phí sử dụng vốn thấp và lập
kế hoạch ngân quỹ hàng năm, hàng quý, hàng
tháng nhằm chủ động sử dụng và huy động vốn
một cách có hiệu quả
Trang 23CÁC NGUYÊN TẮC CỦA QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH
1 Đảm bảo nguồn vốn cho đầu tư
ĐẦU TƯ = TÀI TRỢ
2 Đa dạng hóa đầu tư – phân tán rủi ro
3 Không dùng vốn ngắn hạn để đầu tư dài hạn
4 Đầu tư vào tài sản có tính thanh khoản cao
5 Nắm quy luật “lợi nhuận luôn gắn liền với rủi ro”
QUYẾT ĐỊNH TÀI CHÍNH
Quyết định
tài chính
Quyết định đầu tư Quyết định tài trợ
Quyết định phân phối thu nhập
Chức năng sử dụng vốn Chức năng tổ chức
và huy động vốn
Chức năng phân phối
Thực hiện các chiến lược tài chính
Hiệu quả kinh tế
Trang 24MỐI QUAN HỆ GIỮA QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH VÀ BẢNG CÂN ĐỐI TÀI SẢN
Tài sản lưu động
-Tiền mặt&tiền gửi Quyết định
-Chứng khoán đầu tư quản trị
-Khoản phải thu tài sản
Vốn chủ sở hữu -Cổ phiếu ưu đãi Quyết định -Cổ phiếu thường phân phối -Lợi nhuận giữ lại lợi nhuận
Chiến lược tài chính
Quyết định tài chính Quyết định đầu tư Quyết định tài trợ Quyết định phân phối
Mức độ rủi ro
MỐI QUAN HỆ GIỮA QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH VÀ GIÁ TRỊ DOANH NGHIỆP
Trang 25MÔN HỌC
TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
TS Nguyễn Thị Kim Liên
CHƯƠNG 2:
GIÁ TRỊ TIỀN TỆ THEO THỜI GIAN
2.1 Khái niệm về giá trị tiền tệ theo thời gian
2.2 Lãi suất
2.3 Giá trị hiện tại và tương lai của một khoản tiền
2.4 Giá trị hiện tại và tương lai của dòng tiền
2.5 Một số ứng dụng về giá trị của tiền tệ theo
thời gian
Trang 26MỤC TIÊU CHƯƠNG 2Hoàn thành chương 2, sinh viên sẽ:
• Hiểu được giá trị tiền tệ theo thời gian
• Tính được lãi theo phương pháp lãi đơn và lãi kép
• Nhận dạng dòng tiền: đầu kỳ, cuối kỳ
• Tính được các giá trị tương lai, hiện tại của khoản
tiền, dòng tiền
• Hiểu ứng dụng của giá trị tiền tệ theo thời gian
2.1 KHÁI NIỆM GIÁ TRỊ TIỀN TỆ THEO THỜI GIAN
Giá trị tiền tệ theo thời gian (tiếng anh là Time Value
Of Money) được hiểu là số tiền bạn đang có hiện tại sẽ
có giá trị lớn hơn so với số tiền tương đương trong
tương lai
Tại sao tiền tệ có giá trị theo thời gian?
• Chi phí cơ hội của tiền: đồng tiền luôn có cơ hội sinh
lời, tiền luôn tạo ra tiền lớn hơn
• Tính lạm phát: trong điều kiện lạm phát, tiền tệ bị
giảm sức mua
• Tính rủi ro: tương lai lúc nào cũng bao hàm một khái
Trang 27VAI TRÒ CỦA THỜI GIAN TRONG XÁC ĐỊNH
GIÁ TRỊ CỦA TIỀN TỆ
*Thời gian dùng trong tài chính
*Tiền lãi
Tiền lãi = Vốn đầu tư × Lãi suất × Thời gian
Vốn tích lũy = Vốn đầu tư + Tiền lãi
2 năm = 4 chu kỳ
1 chu kỳ
= 6 tháng
TIỀN LÃI
• Tiền lãi là giá cả mà người đi vay phải trả cho
người cho vay để được sử dụng một số tiền
trong một thời gian nhất định
• Tiền lãi là giá sử dụng vốn
Vốn đầu tư ban đầu
Tổng vốntích lũy
Tiền lãi = vốn đầu tư × lãi suất × thời gian
Trang 282.2 LÃI SUẤT
• Lãi suất: thể hiện mối quan hệ giữa tiền lãi và
vốn gốc trong thời gian đó
• Lãi suất tính bằng tỷ lệ phần trăm giữa tiền lãi
trong một đơn vị thời gian so với số vốn đầu tư
ban đầu
100%
dauban
tu dauVon
gianthoiviđon1tronglai
Tiensuat
2.2.1 LÃI ĐƠN
• Lãi đơn là phương thức tính lãi mà tiền lãi chỉ tính
trên dư nợ gốc (vốn đầu tư ban đầu)
• Ứng dụng tính lãi cho vay, lãi tín phiếu, lãi trái
Trang 29Ví dụ Phương thức tính lãi đơn
Vốn đầu tư 100 triệu với r = 2%/tháng và n=3 tháng
= 6 triệu
VÍ DỤ 2.1
Khách hàng A gửi Ngân hàng một số tiền là 100
triệu đồng, lãi suất 5%/năm, sử dụng phương
pháp tính lãi đơn để tính tổng số tiền lãi trong các
Trang 30GIÁ TRỊ TƯƠNG LAI (PHƯƠNG THỨC LÃI ĐƠN)
Công thức tính giá trị tương lai:
Chị X đầu tư vào trái phiếu có mệnh giá 100 triệu
trong 5 năm với mức lãi suất là 12%/năm
Yêu cầu:
- Tính số tiền lãi Chị X nhận được sau 5 năm
- Tổng số tiền Chị X có được sau 5 năm
Trang 31VÍ DỤ 2.3
Anh A cho Anh B vay 200 triệu, kỳ hạn 1 năm với
mức lãi suất là 10%/năm
Yêu cầu:
- Tính số tiền lãi anh A nhận được sau 1 năm
- Tổng số tiền anh A có được sau 1 năm
2.2.2 LÃI KÉP
• Lãi kép là phương pháp tính tiền lãi dựa trên dư
nợ đầu mỗi kỳ
• Tiền lãi ở các thời kỳ trước được gộp chung vào
vốn gốc để tính lãi cho các kỳ tiếp theo
• Lãi kép được ứng dụng trong tính toán các khoản
tiền gửi ngân hàng, tính giá trị tiền tệ theo thời
gian của các khoản đầu tư (ví dụ: đầu tư cổ
phiếu)
Trang 32GIÁ TRỊ TƯƠNG LAI (PHƯƠNG THỨC LÃI KÉP)
Số tiền nhận được sau 1 kỳ hạn đầu tiên:
Trang 33Giá trị đầu tư sau n chu kỳ
Anh B gửi 100 triệu đồng vào tài khoản tiết
kiệm tính lãi kép với lãi suất cố định 8%/năm
Tính số tiền anh B nhận được sau 10 năm?
VÍ DỤ 2.4 Tính giá trị tương lai (phương thức lãi kép)
Trang 34Lãi kép: (trường hợp 1 khoản tiền)
Vd1: Chị B gửi vào ngân hàng một số tiền là 30
triệu đồng, lãi suất ngân hàng là 5%/năm, hỏi sau 3
năm người này sẽ thu được cả vốn lẫn lãi là bao
nhiêu trong các trường hợp sau:
Tính giá trị tương lai (phương thức lãi kép)
Nếu vay 100 triệu đồng với lãi suất 5%/quý thì
sau 6 năm phải trả cả vốn lẫn lãi là bao nhiêu?
Trang 35Số tiền lãi thu được sau n kỳ bằng giá trị tương lai
của khoản đầu tư trừ giá trị vốn gốc
LƯU Ý
*Phương pháp lãi đơn
Nguyên tắc: Lãi tính trên dư nợ gốc
*Phương pháp lãi kép
Nguyên tắc: Lãi tính trên dư nợ đầu kỳ
(theo đó, lãi các kỳ tiếp theo được tính
trên gốc và lãi của kỳ trước)
Trang 362.2.3 CÁC LOẠI LÃI SUẤT TRONG TRƯỜNG
HỢP KỲ GHÉP LÃI KHÔNG PHẢI MỘT NĂM
• Lãi suất danh nghĩa
• Lãi suất tỉ lệ
• Lãi suất tương đương
LÃI SUẤT DANH NGHĨA
• Mức lãi suất ngân hàng công bố là mức lãi suất
danh nghĩa
• Nếu người gửi tiền chọn kỳ hạn khác với kỳ hạn
mà ngân hàng công bố thì không tính theo lãi
suất danh nghĩa mà sẽ tính theo lãi suất hiệu lực
Lãi suất hiệu lực sẽ khác lãi suất danh nghĩa khi
người gửi có kỳ hạn (kỳ ghép lãi) khác với thời kỳ
Trang 37LÃI SUẤT TỶ LỆHai lãi suất ứng với hai thời kỳ khác nhau được
gọi là tỷ lệ với nhau khi tỷ số của chúng bằng tỷ
số của hai thời gian tương ứng
Lãi suất r1 có thời gian tương ứng là t1
Lãi suất r2 có thời gian tương ứng là t2
𝟏 𝟐
𝟏 𝟐
(CT 2.4)
VÍ DỤ 2.7 LÃI SUẤT TỈ LỆ
Biết lãi suất tiền gửi tiết kiệm là
12%/năm Xác định lãi suất tỉ lệ của 1
tháng, 3 tháng, 6 tháng?
Trang 38LÃI SUẤT TƯƠNG ĐƯƠNG
• Chu kỳ tính lãi khác nhau
• Cùng vốn đầu tư
• Cùng thời gian đầu t
Lãi suất tương đương là các lãi suất ứng với
các kỳ tính lãi khác nhau nhưng giá trị thu được
không thay đổi
Giá trị thu đượctrong tương lainhư nhau
• PV: vốn đầu tư ban đầu
• FV: vốn gốc và lãi nhận được sau thời gian đầu tư
• r : lãi suất theo chu kỳ n
Trang 39VÍ DỤ 2.8 LÃI SUẤT TƯƠNG ĐƯƠNG
VD1: Cho lãi suất năm là 18% năm, tính lãi suất tương
VÍ DỤ 2.8 LÃI SUẤT TƯƠNG ĐƯƠNG
3 Cho lãi suất là 1,5% tháng, tính lãi suất tương đương của:
Trang 40LÃI SUẤT THỰC
Lãi suất thực là lãi suất sau khi đã điều chỉnh thời kỳ ghép
lãi phù hợp với thời kỳ phát biểu lãi suất.
Khi lãi suất phát biểu không cùng thời kỳ với lãi suất công
bố thì cần phải tính toán lãi suất thực.
Lãi suất thực chính là lãi suất năm tương đương với lãi suất
của chu kỳ tính lãi (số kỳ tính lãi trong năm >1)
Trong đó:
r* : lãi suất thực theo thời kỳ
r : lãi suất danh nghĩa theo năm
m : số lần ghép lãi trong năm
Lãi suất danh nghĩa Lãi suất thực
Lãi suất được công bố Lãi suất thực sự nhận
được sau khi tính đến tác động của lãi suất ghép Dùng phương pháp tính
lãi đơn
Dùng phương pháp tính lãi kép
Để so sánh chính xác giữa hai lãi suất hai kì hạn khác
nhau, phải qui đổi lãi suất danh nghĩa của cả hai về lãi suất
thực tương đương để nhìn rõ ảnh hưởng của lãi suất ghép.