Bài giảng quản trị sản xuất ( combo full slides 6 chương ) Bài giảng quản trị sản xuất ( combo full slides 6 chương ) Bài giảng quản trị sản xuất ( combo full slides 6 chương ) Bài giảng quản trị sản xuất ( combo full slides 6 chương ) Bài giảng quản trị sản xuất ( combo full slides 6 chương ) Bài giảng quản trị sản xuất ( combo full slides 6 chương )
Trang 1BÀI GIẢNG QUẢN TRỊ SẢN XUẤT
Trang 2NỘI DUNG BÀI GIẢNG
• CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU VỀ QUẢN TRỊ SẢN XUẤT
• CHƯƠNG 2 DỰ BÁO NHU CẦU
• CHƯƠNG 3 HOẠCH ĐỊNH TỔNG HỢP
• CHƯƠNG 4 QUẢN TRỊ HÀNG TỒN KHO
• CHƯƠNG 5 HOẠCH ĐỊNH NHU CẦU VẬT TƯ
• CHƯƠNG 6 LẬP LỊCH TRÌNH SẢN XUẤT
Trang 3Chương 1 Giới thiệu về quản trị sản
xuất
Trang 4I Khái niệm
1 Sản xuất là gì ?
Sản xuất là một quá trình chuyển hóa các yếu tố đầu vào thành các yếu tố đầu ra
Trang 52.Dịch vụ
quá trình chuyển hóa
Trang 61.Lao động (Men )
2.Máy móc thiết bị (Machines)
3.Nguyên vật liệu (Materials)
4.Vốn (Money )
Trang 71.Lao động (Men )
2.Máy móc thiết bị (Machines) 3.Nguyên vật liệu (Materials) 4.Vốn (Money )
5.Công nghệ
( Phương pháp) (Methods)
Trang 82 Quá trình sản xuất là gì ?
Quá trình sản xuất là quá trình tạo ra các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ trên cơ sở kết hợp các
yếu tố sản xuất
Sự kết hợp các YTSX thể hiện
Trang 9Sự kết hợp về mặt kỹ thuật thể
hiện mối quan hệ về lượng của
các YTSX nhằm giải quyết vấn
đề là làm thế nào sản xuất ra sản phẩm.
Trang 10Sự kết hợp về mặt kinh tế thể hiện mối quan hệ về chất của các YTSX nhằm giải quyết
vấn đề là làm thế nào sản
xuất ra sản phẩm với chi phí thấp nhất.
Trang 11Quá trình sản xuất bao gồm nhiều quá trình :
Trang 14q Quá trình công nghệ là quá trình tác động của lao
động vào đối tượng chế biến làm thay đổi hình dạng ,kích thước,tính chất cơ lý hóa của đối tượng chế biến
Trang 15q Khi quá trình công nghệ
được nghiên cứu một cách tỉ mỉ
và được thể hiện bằng văn bản có tính chất pháp quy thì gọi là quy trình công nghệ.
.
Trang 16q Quá trình tự nhiên là quá
trình tác động của tự nhiên vào
đối tượng chế biến làm thay đổi
hình dạng, kích thước,tính chất cơ
lý hóa của đối tượng chế biến
Trang 17q Quá trình công nghệ bao gồm
nhiều giai đoạn công nghệ( công
đoạn)
Mỗi giai đoạn công nghệ được đặc trưng bởi phương pháp công nghệ tức phương pháp tác động của lao động vào đối tượng chế biến
Trang 18Trồng bông Kéo sợi Dệt vải
Nhuộm
Trang 19q Mỗi giai đoạn công nghệ bao
gồm nhiều bước công việc (nguyên công ) Bước công việc là phần việc được thực hiện tại một nơi làm việc nhất định , do một công nhân hay
một nhóm công nhân nhất định ,
tác động vào đối tượng chế biến
nhất định
Trang 20////////////////////////////////////////////////////////////
Trang 22Nơi làm việc Máy
CN
Trang 23Nơi làm việc Máy tiện
A
Trang 25Nơi làm việc Máy khoan
A
Trang 26Nơi làm việc Máy khoan
B
Trang 27q Mỗi bước công việc bao gồm nhiều thao tác
Thao tác là tập hợp các động tác
nhằm thực hiện một công việc có ý nghĩa chuyên môn
Trang 28q Mỗi thao tác bao gồm nhiều
động tác
Động tác là tập hợp các cử động
của công nhân vào vật thể làm cho hoặc công nhân hoặc vật thể thay đổi vị trí
Trang 29q Quá trình chuyển hóa
được gọi là có hiệu năng khi giá trị đầu ra lớn hơn giá trị đầu
vào, và trong trường hợp này ta nói quá trình chuyển hóa tạo ra giá trị gia tăng.
Trang 313 Các loại hình sản xuất: các loại hình sản xuất có
thể được phân loại theo các tiêu thức sau:
• Phân loại theo sản lượng sản xuất và tính chất
lặp lại của công nghệ: theo cách phân loại này
chúng ta có loại hình sản xuất đơn chiếc, theo loạt,
và hàng loạt
• Phân loại theo công nghệ sản xuất: chúng ta có
loại hình sản xuất liên tục, gián đoạn, và sản xuất theo dự án
• Phân loại theo tính chất của hệ thống sản xuất:
có hai loại hệ thống sản xuất là hệ thống đẩy
(push) và hệ thống kéo (pull)
Trang 32II Ý nghĩa
1 Chức năng sản xuất-kinh doanh
luôn gắn liền với nhau tạo thành một chu trình khép kín.
Trang 33Các hoạt động của doanh nghiệp được thực hiện theo quy trình khép kín:
Nghiên cứu thị trường - Thiết kế sản xuất – Sản xuất – Bán hàng
Việc nghiên cứu thị trường là công việc có ý nghĩa quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh
nghiệp
Hoạt động trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp phải chấp nhận cạnh tranh, phải coi cạnh tranh như là động lực của sự phát triển.
Trang 34Nghiên cứu
thị trường Chọn SP Thiết kế sản xuất các YTSX Dự trữ
Sản xuất
Tiêu thụ sản phẩm Điều tra
sau tiêu thụ
Trang 352 Hoạt động sản xuất của doanh nghiệp là khâu trung gian liên kết giữa các hoạt động khác của
doanh nghiệp với môi trường bên ngoài.
Trang 36ĐỐI TƯỢNG TIÊU DÙNG
Cung ứng các yếu tố sản xuất Tiêu thụ sản phẩm hàng hóa
Trang 373 Quản lý sản xuất được xem như hạt nhân kỹ thuật của một
tổ chức Tất cả các chức năng
khác có mặt để hỗ trợ cho chức năng điều hành sản xuất
Trang 38Các chức năng quản lý doanh nghiệp bao gồm :
- Chức năng kinh doanh
Trang 40III CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN
LÝ DOANH NGHIỆP VÀ CƠ CẤU SẢN
XUẤT.
1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp ( cơ cấu trực tuyến – chức năng)
Gồm 3 bộ phận:
- Bộ phận lãnh đạo
- Bộ phận quản lý chức năng
- Bộ phận trực tiếp sx
Trang 41*Cơ câu tổ chức quản trị trực tuyến ( tuyến thẳng)
Người lãnh đạo tổ chức
Người lãnh đạo tuyến 1 Người lãnh đạo tuyến 2
Các đơn vị sản xuất 1 Các đơn vị sản xuất 2
Trang 42*Cơ câu tổ chức quản trị theo chức năng:
Người lãnh đạo tổ chức
Ng lãnh đạo chức năng B
Ng lãnh đạo chức năng C
Ng lãnh
đạo chức
năng A
Trang 43*Cơ câu tổ chức trực tuyến- chức năng :
Người lãnh đạo tổ chức
Người lãnh
đạo tuyến I Ng lãnh
đạo chức năng A
Ng lãnh đạo chức năng C
Ng lãnh đạo chức năng B
Người lãnh đạo tuyến II
Cáo dạng cụ thể của cơ cấu này còn có thể là :
(1)Cơ cấu tổ chức sản phẩm / thị trường (xem sơ đồ)
Giám đốc
Nhóm sản phẩm B
Giám đốc
Nhóm sản phẩm C
TỔNG GIÁM ĐỐC
Trang 44Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty …
Giám đốc
PGĐ …
P GĐ…
Phòng… Phòng… Phòng… Ban …
Phân xưởng… Phân xưởng… Phân xưởng…
Trang 462.Cơ cấu sản xuất
Cơ cấu sản xuất là tổng hợp
Trang 47Cơ cấu sản xuất cũng thể hiện hình thức tổ chức của quá trình sản xuất sản phẩm, hình thức
phân công lao động giữa các
khâu, các bộ phận trong hệ
thống
Trang 48Cơ cấu sản xuất là nhân tố
khách quan tác động đến việc
hình thành bộ máy quản lý sản xuất Cơ cấu sản xuất bao gồm các bộ phận sản xuất và các cấp sản xuất.
Trang 49động sản xuất có thể tiến hành liên tục và đều đặn.
• Bộ phận phục vụ sản xuất là bộ phận được tổ chức nhằm thực hiện cung ứng vật tư, nước uống, vệ
sinh môi trường làm việc…
Trang 50b Các cấp sản xuất:
Cấp công ty
Cấp phân xưởng
Cấp tổ ( đội )sản xuất
Trang 513 Các hình thức tổ chức tổ sản xuất
Tổ sản xuất là một tập thể bao gồm những cơng nhân cĩ cùng một hoặc nhiều nghề cùng nhau thực hiện một cơng việc nhất định
Trang 52Căn cứ vào nghề:
- Tổ sản xuất theo nghề: gồm những
công nhân làm một nghề giống nhau
Hình thức này tạo điều kiện nâng cao
trình độ chuyên môn hóa, ứng dụng kỹ thuật tiên tiến, thi đua, kèm cặp giúp đỡ nhau trong sản xuất
Trang 53- Tổ sản xuất tổng hợp: gồm những công nhân có
nhiều nghề khác nhau Tổ sản xuất tổng hợp có thể
tổ chức dưới hai dạng:
Tổ sản xuất gồm những công nhân chính và công nhân phụ có liên quan chặt chẽ với nhau trong
công việc sản xuất và phục vụ sản xuất
Tổ sản xuất gồm những công nhân có nghề khác nhau cùng thực hiện một giai đoạn công nghệ hoặc toàn bộ quá trình sản xuất
Trang 54Căn cứ vào thời gian sản xuất trong ngày.
- Tổ sản xuất theo ca: gồm công nhân trong một ca
Trang 55- Tổ sản xuất thông ca: gồm công nhân ở các ca
khác nhau cùng làm việc ở những chỗ nhất định hoặc cùng sử dụng chung máy móc thiết bị.
Ưu: đảm bảo máy móc hoạt động liên tục, giảm thời gian chuẩn bị và kết thúc ca.
Nhược: sinh hoạt tổ khó khăn, quản lý phức tạp nên áp dụng đối với những sản phẩm có chu kỳ sản xuất dài.
Trang 56+Tổ chức ca làm việc: là hình thức hợp tác lao động về mặt thời gian Việc tổ chức số ca phụ thuộc các yếu tố sau:
- Ðặc điểm kỹ thuật sản xuất của doanh nghiệp, doanh nghiệp phải hoạt động liên tục nếu ngừng gây thiệt hại về kinh tế như: điện, nước, luyện kim phải sản xuất 3 ca.
- Ðộ dài ca làm việc ( 8 giờ): 2 hoặc 3 ca.
- Hiệu quả kinh tế của tổ chức ca làm việc: chú ý đặc điểm sinh lý người lao động
Trang 57IV ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN BẮT BUỘC 1.Tên học phần : Quản trị sản xuất
2.Số đơn vị học trình : 3
3.Trình độ : Sinh viên năm thứ 4
4.Phân bố thời gian :
4.1 Số giờ lý thuyết trên lớp : 60%
4.2 Thảo luận, bài tập,kiểm tra : 40%
5.Điều kiện tiên quyết :
Sinh viên cần thiết được trang bị kiến thức các môn học Quản trị học, Kinh tế lượng, Tin học quản lý
Trang 586.Mô tả nội dung tóm tắt học phần :
Học phần cung cấp những khái niệm cơ
bản về công tác tổ chức quá trình sản xuất trong doanh nghiệp và các công tác hoạch định như dự báo nhu cầu, hoạch định công suất , hoạch định nhu cầu vật tư… Môn học cũng nhằm đào tạo các kỹ năng quản trị tác nghiệp như điều độ sản xuất , bố trí mặt
bằng… và công tác kiểm tra đánh giá hiệu
quả hoạt động sản xuất của doanh nghiệp.
Trang 597.Nhiệm vụ của sinh viên : Dự các giờ giảng trên lớp, nghiên cứu tài liệu do giáo viên giới
thiệu , làm bài tập, bài kiểm tra
Trang 608 Tài liệu học tập :
8.1 Tài liệu tham khảo môn học Quản trị sản xuất của bộ môn QTSX trường Đại học Kinh tế TP.HCM.
8.2 Bài tập môn QTSX của Ts Hồ Tiến Dũng.
8.3 Tài liệu tham khảo,Bài tập môn QTSX
của Th.s Nguyễn Quốc Thịnh.
8.4 Quản lý sản xuất – Gerard
Chevalier-Nguyễn Văn Nghiến (CFVG), Production/
Operations Management- Nollet, Kelada,
Diorio.
Trang 618.5 Quản trị sản xuất và tác nghiệp của GS.TS Đồng Thị Thanh phương.
8.6 Quản trị sản xuất-Nguyễn Văn
Duyệt,Trương Chí Tiến, Tủ sách Đại Học Cần Thơ 1999.
8.7 Quản trị sản xuất và tác nghiệp Ts
Đặng Minh Trang NXB Thống kê.
8.8 Production/Operration NoLLet, Kelad, Diorio
Trang 62management-9.Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên:
Trang 6311 Nội dung chi tiết học phần :
Chương 1: Giới thiệu quản trị sản xuất
Chương 2 Dự báo nhu cầu
2 1 Khái niệm - Ý nghĩa của công tác dự báo nhu cầu 2.2 Các phương pháp dự báo nhu cầu
2.2.1 Phương pháp định lượng
2.2.2 Phương pháp định tính
Trang 65Chương 4 Quản trị hàng tồn kho
4.1 Khái niệm - Các chi phí về hàng tồn kho
4.2 Các mô hình tồn kho
Trang 66Chương 5 Hoạch định nhu cầu vật tư
5.1 Các dữ liệu đầu vào - đầu ra của
hệ thống hoạch định nhu cầu vật tư (MRP )
5.2 Phương pháp hoạch định nhu cầu vật tư
5.3 Phương pháp xác định kích cỡ lô hàng
Trang 67Chương 6 Lập lịch trình sản xuất
6.1 Sắp xếp thứ tự các công việc 6.2 Phân công công việc
6.3 Ưùng dụng sơ đồ Pert – Gantt trong điều độ sản xuất
Trang 69CHƯƠNG 2 DỰ BÁO NHU CẦU
Trang 70I KHÁI NIỆM - Ý NGHĨA CỦA CÔNG TÁC DỰ BÁO NHU CẦU:
1 Khái niệm:
Trang 71Dự báo: Dự báo là một khoa học và nghệ thuật
nhằm tiên đoán những sự việc sẽ xảy ra trong tương lai, trên cơ sở phân tích
khoa học về các dữ liệu
đã thu thập được.
Trang 72Tính khoa học của dự báo thể
hiện ở chổ: để có được kết quả dự báo người ta dựa vào số liệu thu
thập được ở kỳ trước kết hợp với những phương pháp toán học hay những mô hình dự báo tiên tiến.
Trang 73- Tính nghệ thuật thể hiện : Có nhiều phương pháp dự báo khác nhau và kết quả dự báo cũng khác nhau Việc lựa chọn và sử dụng phương pháp hay
điều chỉnh kết quả dự báo là
nghệ thuật của người dự báo.
Trang 74Nếu không có tính khoa học và nghệ thuật
Trang 752 Ý nghĩa :
Dự báo nhu cầu là cơ sở cho công tác tổ chức quản lý và kế hoạch
hóa doanh nghiệp.
Trang 76Nhu cầu
thị trường Hoạch định tổng hợp Khả năng sản xuất
Lựa chọn chiến lược
SX
Kế hoạch sản xuất
KH về các yếu tố SX
Trang 77KẾ HOẠCH SẢN XUẤT
KH về các yếu tố sản xuất
KH về nhân sự
KH sdụng MMTB
KH về
tài chính
Kh cung
ứùng NVL
Trang 78II CÁC LOẠI DỰ BÁO
1 Theo thời gian dự báo
2 Theo lĩnh vực dự báo
Trang 79- Dự báo ngắn hạn: là những dự báo có thời gian ngắn, phổ biến là những dự báo dưới 1 năm như hoạch định tiến độ sản xuất, hoạch định mua hàng, hoạch định nhu cầu lao động ngắn hạn.
Trang 80Dự báo trung hạn là những dự báo có thời gian trên 1 năm đến dưới 5 năm Dự báo trung hạn được sử dụng cho hoạch định sản lượng, hoạch định doanh số, hoạch định về hoạt động điều hành…
Trang 81- Dự báo dài hạn là những
hạn được sử dụng để hoạch định sản phẩm mới, phân bổ nguồn vốn, mở rộng quy mô và nghiên cứu phát triển
Trang 82II CÁC LOẠI DỰ BÁO 1.
2 Theo lĩnh vực dự báo
Trang 83- Dự báo kinh tế do các cơ quan kinh tế, cơ quan nghiên cứu, cơ quan dịch vụ thông tin,
các bộ phận tư vấn trong các
cơ quan nhà nước thực hiện
Trang 84Dự báo kinh tế cung cấp
những thông tin về:
+ Tổng sản phẩm xã hội.
+ Tỷ lệ thất nghiệp.
+ Tỷ lệ lạm phát.
+ Xu hướng kinh doanh.
Trang 85- Dự báo kỹ thuật đề cập đến
mức độ phát triển khoa học kỹ
thuật trong tương lai Dự báo này rất quan trọng trong những ngành có hàm lượng kỹ thuật cao như : năng lượng, máy tính, điện tử.
Trang 86Sự phát triển khoa học kỹ thuật sẽ tạo điều kiện sản xuất sản phẩm
mới Nhiều công nghệ mới được áp
dụng và nhiều phương tiện thiết bị
mới ra đời làm cho sản phẩm bị lỗi
thời, lạc hậu nhanh chóng, do vậy
dự báo kỹ thuật trở nên quan trọng và thường được thực hiện bởi các
chuyên gia trong từng lĩnh vực riêng biệt.
Trang 87- Dự báo nhu cầu về thực chất là dự báo doanh số của doanh nghiệp bán ra Dự báo này được các nhà quản trị sản xuất và điều hành quan tâm.
Trang 88- Dự báo nhu cầu giúp cho doanh nghiệp xác định số chủng loại và số lượng sản phẩm, dịch vụ mà họ tạo ra trong tương lai, thông qua đó sẽ quyết định về quy mô sản xuất, quy mô hoạt động của doanh nghiệp, là cơ sở để dự toán tài chính, nhân sự, tiếp thị.
Trang 89Trong phạm vi chương này ta chỉ nghiên cứu dự báo nhu cầu
Số lượng sản phẩm sẽ tiêu thụ
trong thời gian sắp tới
hoặc Doanh thu trong thời gian sắp tới
Trang 90III CÁC PHƯƠNG PHÁP DỰ BÁO NHU CẦU:
1 Phương pháp định lượng
2 Phương pháp định tính
Trang 911.1 Phương pháp bình quân di động
1.1.1 Phương pháp bình quân di động giản đơn.
Ft : dự báo nhu cầu của thời kỳ t.
At : thực tế nhu cầu của thời kỳ t.
Trang 92( 2 thời kỳ )
( 3 thời kỳ )
Ft : dự báo nhu cầu của thời kỳ t.
At : thực tế nhu cầu của thời kỳ t.
A
Ft t1 t2 t3
Trang 93Tuần D số thực tế Bình quân di động 2-tuần Độ lệch
Trang 941.1.2 Phương pháp bình quân di động trọng số.
i là trọng số với 1 > 2 > 3
t 2
1 t
1 t
α
A α
A α
A α
Trang 951 t 1
α
A α
A
α t
2 t 2
1 t
1 t
α
A α
A α
A α
F
Trang 96Tuần D số
thực tế
Bình quân di động 3-tuần có trọng số tuyệt đối Độ lệch
Trang 971.2 Phương pháp san bằng số mũ
1.2.1 Phương pháp san bằng số mũ giản đơn ( bậc 1)
0 < < 1
Trang 100t 2
1 t
1 t
α
A α
A α
i
i
1
1 1
1 )
1 (
Trang 101Tổng quát :
Ft = A t-1 + (1- )A t-2 + (1- )2 A t-3 +
(1- )3 A t-4 + … + (1- )n-1 A t-n
Với 0 < < 1 thì khi n càng lớn (1- )n-1
càng nhỏ và tiến tới 0 cho nên các số liệu thu thập càng xa thời kỳ dự báo sẽ càng nhỏ nên không ảnh hưởng nhiều đến kết quả dự báo
Trang 102 được xác định bằng phương pháp thử với các giá trị khác nhau từ 0 < < 1 và sẽ được chọn khi :
Độ lệch tuyệt đối bình quân (MAD) nhỏ nhất ( Mean Absolute Deviation )
n
i ky thoi trong
bao du
so Sai MAD
n i
Trang 104AD
177
27
244
17
426
Trang 1051.2.2 Phương pháp san bằng số mũ bậc 2 (có điều chỉnh theo xu hướng).
( Forecast Inchiding Trend )
FIT t = F t + T t
Trang 106T t = T t - 1 + β (F t - F t - 1 )
β : hệ số san bằng số mũ bậc 2 (hệ số điều chỉnh theo xu hướng).
O < β < 1 và xác định như
Trang 107Tuần Doanh số
thực tế Ft với = 0.4 T β = 0,5 t với FITt
Trang 109AD
95
07
65
07
78.4
Trang 1101.3 Phương pháp dự báo theo đường xu hướng
1.3.1 Phương pháp dự báo theo đường xu hướng (đường thẳng)
y = ax + b
y : Nhu cầu dự báo, x là thứ tự thời gian.
Trang 111
2 2
x) (
x n
y x
x n
xy x
y x
b
Trang 112Tuần Doanh
số thực tế(y)
Trang 113
2 2
x) (
x n
y x
x n
xy x
Trang 114Tuần Doanh :
số thực tế(y)
Trang 115Tuần Doanh :
số thực tế(y)
Trang 1161.3.2 Phương pháp dự báo theo đường xu hướng có xét đến biến động thời vụ
bước 1 : Tính chỉ số thời vụ theo công thức
o
i s
y y
Trang 117là nhu cầu bình quân của các thời kỳ cùng tên i
Trang 118Bài 1: Tại một cửa hàng bán xe hơi có số liệu thống kê về số lượng xe hơi bán ra trong 3 năm qua (theo từng qúy) như sau:
Yêu cầu:Hãy dùng phương pháp dự báo theo đường xu hướng có
điều chỉnh theo mùa để dự báo số xe hơi được bán ra trong năm
2016 (theo từng qúy)