1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài Giảng Quản Lý Đầu Tư Kinh Doanh ( Combo Full Slides 4 Chương )

219 13 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Đầu Tư Kinh Doanh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Lý Đầu Tư
Thể loại Bài Giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 219
Dung lượng 48,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 1: Tổng quan về Quản lý đầu tư kinh doanh Chương 2: Xây dựng dự án Chương 3: Quản lý dự án Chương 4: Giám sát và đánh giá dự án

Trang 1

BÀI GIẢNG MÔN HỌC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ KINH DOANH

Trang 2

Chương 1: Tổng quan về Quản lý đầu tư kinh doanh

Chương 2: Xây dựng dự án

Chương 3: Quản lý dự án

Chương 4: Giám sát và đánh giá dự án

Trang 4

 1 Đầu tư

 2 Dự án đầu tư kinh doanh

 3 Quản trị dự án đầu tư kinh doanh

Trang 5

1.1 Khái niệm

Đầu tư là hoạt động sử dụng tiền vốn, tài

nguyên để sản xuất kinh doanh trong 1 thời gian tương đối dài nhằm thu về lợi nhuận

và lợi ích kinh tế xã hội

Trang 6

1.2 Phân loại

Đầu tư trực tiếp:

Ng-êi bá vèn vµ ng-êi qu¶n lý sö dông vèn lµ mét chñ thÓ

Đầu tư gián tiếp:

Ng-êi bá vèn vµ ng-êi qu¶n lý sö dông vèn không phải lµ mét chñ thÓ

Trang 7

1.2 Phân loại

Đầu tư trong nước:

- Việc bỏ vốn vào sản xuất kinh doanh tại Việt Nam của các

tổ chức, công dân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài cư trú lâu dài ở Việt Nam theo sự điều chỉnh của luật đầu tư trong nước

Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (đầu tư nước ngoài): là việc

nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào khác để tiến hành các hoạt động đầu tư

theo quy định của luật đầu tư nước ngoài tại VN

Trang 8

1.2 Phân loại

Đầu tư mới: là đầu tư để xây dựng mới các công trình, nhà

máy, thành lập mới các công ty, mở các cửa hàng mới, dịch

vụ mới

Đầu tư theo chiều sâu: là đầu tư nhằm khôi phục, cải tạo,

nâng cấp, đồng bộ hóa, hiện đại hóa, mở rộng các đối tượng hiện có

Đầu tư phát triển: là đầu tư trực tiếp nhằm tăng thêm giá trị

tài sản, tạo ra năng lực mới hoặc cải tạo, mở rộng, vì mục tiêu phát triển, có tác dụng quan trọng trong việc tái sản xuất

mở rộng

Trang 9

- Đầu tư theo hợp đồng: BCC, BOT, BTO, BT

- Góp vốn, mua cổ phần, sát nhập, mua lại

Các hình thức đầu tư gián tiếp:

- Mua cổ phần, cổ phiếu, trái phiếu, giấy tờ có giá khác

- Thông qua quỹ đầu tư chứng khoán…

Trang 10

Giai đoạn

chuẩn bị

đầu tư

Giai đoạn thực hiện đầu tư

Giai đoạn kết thúc

Trang 11

1.3 Các giai đoạn đầu tư

Giai đoạn chuẩn bị đầu tư

để tìm nguồn cung ứng vật tư, thiết bị, tiêu thụ sản phẩm

hình thức đầu tư

tư nếu đây là đầu tư của Nhà nước hoặc văn bản Giấy phép đầu

tư nếu đây là đầu tư của các thành phần kinh tế khác

Trang 12

1.3 Các giai đoạn đầu tư

Giai đoạn thực hiện đầu tư

nước, mặt biển, thềm lục địa

◦ Chọn thầu tư vấn khảo sát thiết kế

◦ Đấu thầu mua sắm thiết bị, thi công xây lắp

Trang 13

1.3 Các giai đoạn đầu tư

Giai đoạn kết thúc xây dựng

Trang 14

Dự án là một lĩnh vực hoạt động đặc thù, một nhiệm vụ cụ thể cần phải

được thực hiện với phương pháp riêng, nguồn lực riêng và theo một kế

hoạch tiến độ nhằm tạo ra một thực thể mới

vụ duy nhất

đầu và điểm kết thúc xác định Dự án kết thúc khi mục tiêu của dự án

đã đạt được hoặc khi xác định rõ ràng mục tiêu của dự án không thể đạt được và dự án bị loại bỏ

sản phẩm hoặc dịch vụ khác biệt so với những sản phẩm tương tự đã có hoặc dự án khác

Trang 15

Đặc điểm của dự án

• Dự án luôn luôn mới mẻ, sáng tạo và duy nhất

• Dự án có mục đích, kết quả xác định

• Dự án nhằm đáp ứng một nhu cầu đã được nêu ra

• Dự án có chu kỳ phát triển riêng

• Dự án thường bị ràng buộc về nguồn lực

• Dự án có sự tham gia của nhiều người trong nhiều tổ chức

• Dự án luôn tồn tại trong một môi trường hoạt động phức tạp và không chắc chắn

Trang 16

a) Kết thúc tốt đẹp  Đạt được các tiêu chuẩn đánh giá:

 Thời gian: đúng hoặc sớm hơn dự kiến;

 Chất lượng: Kết quả tốt;

 Kinh phí: Không vượt kinh phí dự kiến

b) Kết thúc nhưng phải thay đổi các tiêu chuẩn:

 Trễ hạn so với dự kiến

 Cấp thêm kinh phí thực hiện

 Hạ thấp/ thu hẹp các yêu cầu của mục tiêu ban đầu

c) Dự án thất bại:

 Kết quả không đáp ứng được mục tiêu đề ra

 Không đảm bảo thời hạn: việc hoàn thành hết ý nghĩa

 Vượt quá ngân sách cho phép (20-30%)

Trang 18

 Theo luật đầu tư thì dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định

Trang 19

Tổng quát:

 DAĐT là một tập hợp những đề xuất về việc bỏ vốn

để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những đối tượng nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về khối

lượng, nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ trong một khoảng thời gian xác định

Trang 20

3.2 PHÂN LOẠI

Phân theo nhóm

- Các dự án đầu tư trong nước phân theo 3 nhóm: A, B và C

- Còn các dự án đầu tư nước ngoài phân theo 2 nhóm A và B

Phân theo trình tự lập và duyệt dự án

- Dự án tiÒn kh¶ thi

- Dự án kh¶ thi

Trang 21

3.3 Tiêu chuẩn thành công của 1 DAĐT

Đạt được mục tiêu

- Theo tiêu thức lợi ích của nhà đầu tư: hiệu quả tài chính

- Theo tiêu thức lợi ích quốc gia: đóng góp vào ngân sách; giải quyết việc làm; hoàn thiện cơ cấu ngành

Tôn trọng các ràng buộc về ngân sách, kỳ hạn, chất

lượng

Thỏa mãn cùng 1 lúc các thành viên có liên quan: nhà

đầu tư; chính phủ; các tổ chức tài chính; nhà cung cấp; khách hàng

Trang 22

 Quản lý dự án là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu đã định về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ, bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép

Trang 23

Bạn là nhà quản lý dự án phát triển một sản phẩm mới

 Quản lý dự án về kế hoạch, nhân sự, tài chính, thời gian, tiến độ…

Trang 24

 Quản trị dự án đảm bảo thực hiện các mục tiêu dự án

Trang 25

Các giai đoạn của Quản trị dự án:

 Phân tích, lập dự án

 Triển khai thực hiện dự án

 Nghiệm thu, tổng kết, giải thể dự án

Trang 26

cương/thuyết minh dự án

yêu cầu khác nhau

dựng dự án khác nhau

Các loại dự án khác nhau cũng có các phương

Trang 27

 2.1 NGHIÊN CỨU VÀ HÌNH THÀNH MỘT DAĐT

Trang 28

2.1 1 Nghiên cứu phát hiện các cơ hội đầu tư 2.1.2 Nghiên cứu tiền khả thi

2.1.3 Nghiên cứu khả thi

2.1.4 Thẩm định dự án đầu tư

Trang 29

Thời gian dự án có thể duy trì?  giảm chi phí ttsp, tăng hiệu quả, giảm t/g thu hồi vốn…

 Tiềm năng hiện tại

 Kết quả và hiệu quả sẽ đạt được nếu thực hiện đầu tư

 Dự án đáp ứng nhu cầu gì ?

 Dự án này có phù hợp với chuyên môn và chiến lược của Công ty hay không ?

Trang 30

 Thường được áp dụng với các cơ hội đầu tư có quy mô đầu tư lớn, các giải pháp kỹ thuật phức tạp, thời gian thu hồi vốn lâu,

có nhiều yếu tố bất định tác động

Nội dung:

- Sự cần thiết đầu tư, những thuận lợi, khó khăn

- Dự kiến quy mô đầu tư và hình thức đầu tư

- Sơ bộ lựa chọn kỹ thuật, công nghệ chế tạo sản phẩm

- Chọn khu vực, địa điểm

- Xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, thời hạn thực hiện dự án, hiệu quả tài

chính, kinh tế xã hội, môi trường…

5

Trang 32

 Nghiên cứu thị trường là quá trình thu thập, phân tích và xử lý thông tin có liên quan đến thị trường tiêu thụ sản phẩm nhằm trả lời câu hỏi sản phẩm của dự án có thị trường hay không và thị phần của sản phẩm có khả năng chiếm lĩnh

Trang 33

 Nội dung nghiên cứu thị trường

1 Phân tích và đánh giá khái quát thị trường tổng thể

2 Phân đoạn thị trường và xác định thị trường mục tiêu

3 Xác định sản phẩm của dự án

4 Dự báo cung cầu thị trường của sản phẩm trong tương

lai

5 Lựa chọn biện pháp tiếp thị và khuyến mãi

6 Phân tích, đánh giá khả năng cạnh tranh của sản phẩm

Trang 34

 Phân tích cung cầu về sản phẩm của dự án ở hiện tại

 Xác định loại thị trường và loại sản phẩm của dự

án:

Theo loại thị trường

Theo loại sản phẩm

Trang 35

 Phân đoạn thị trường: là quá trình phân chia thị trường tổng thể thành những đoạn thị trường nhỏ mà ở đó

khách hàng có sự giống nhau về nhu cầu, thị hiếu và có phản ứng giống nhau trước cùng một kích thích

marketing

Trang 36

 Xác định thị trường mục tiêu: Sau khi phân đoạn thị

trường chủ đầu tư lựa chọn được đoạn thị trường cụ thể

và hấp dẫn nhất để tiến hành kinh doanh – đó chính là lựa chọn được thị trường mục tiêu

Trang 37

 Là việc lựa chọn sản phẩm của dự án nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng mục tiêu

 Lựa chọn sản phẩm của dự án bằng phân tích định tính

- Mức độ phù hợp của sản phẩm với chủ trương, chính

sách, kế hoạch phát triển của Nhà nước, của ngành cũng như của các địa phương

◦ Xem xét sản phẩm định chọn hiện đang nằm trong giai

đoạn nào của chu kỳ đời sống của sản phẩm đó

◦ Sở trường của doanh nghiệp

◦ Khả năng đảm bảo các nguồn lực:

Trang 38

◦ Liệt kê các phương án khả năng về sản phẩm (sau khi đã phân tích định tính: sp A, sp B, sp C )

◦ Dự kiến các trạng thái thị trường có thể xảy ra:

- Thị trường tốt (E1): nhu cầu thị trường lớn, đang tăng dần

- Thị trường xấu (E2): nhu cầu thị trường không lớn, có xu hướng

giảm xuống

- Thị trường trung bình (E3)

◦ Xác định sơ bộ thu, chi, lời, lỗ tương ứng với từng

phương án kết hợp với từng trạng thái thị trường

◦ Xác định xác suất xảy ra các trạng thái thị trường

◦ Vẽ cây quyết định, đưa lên cây các giá trị lời, lỗ, và các xác suất tương ứng

◦ Tính toán các giá trị tiền tệ mong đợi (EMV), so sánh và lựa chọn giá trị lớn nhất

Trang 39

 Ví dụ: Có 3 phương án sp được đưa ra so sánh là A, B, C

Đã tính được lãi, lỗ trong 1 năm và thu thập được thông tin

về các xác suất thị trường như trong bảng sau Chi phí điều tra thị trường là 1.500 USD Hãy cho biết nên chọn phương

P(T 2)=0.3

Trang 41

◦ Nút quyết định (Mô tả bằng hình vuông): từ đó xuất ra các quyết định hay các phương án

◦ Nút trạng thái (Mô tả bằng hình tròn): từ đó xuất ra các trạng thái

◦ Phân tích điểm nút trạng thái: Tại điểm nút tròn tính các giá trị dự đoán bằng cách nhân xác xuất trên từng nhánh xuất phát từ nút đó với mức lời/lỗ ghi ở tận

cùng của nhánh Sau đó cộng tất cả các kết quả tính được của các nhánh xuất phát từ nút này và ghi vào nút tròn

◦ Phân tích điểm nút quyết định: Lựa chọn giá trị kết

quả lớn nhất trong số tất cả các giá trị của các cành

xuất phát từ điểm nút này đặt vào ô vuông

Trang 42

 Dự báo cung cầu bằng phương pháp định lượng

◦ Dự báo theo số lượng tăng bình quân hàng năm

 Công thức tính: Qn = Q0 +q1 *n

 Trong đó:

Qn : Số sản phẩm dự báo tại năm n

Q0 : Số lượng sản phẩm tiêu thụ thực tế tại năm gốc tính toán (thường lấy tại năm cuối của dãy số quá khứ)

q1 : Số lượng sản phẩm tăng bình quân hàng năm

 Phạm vi sử dụng:

- Các số liệu thống kê trong dãy số quá khứ hàng năm đều tăng

- Số lượng tăng hàng năm trong dãy số quá khứ là tương đối đều nhau

Trang 43

 Ví dụ: Dựa vào thống kê, có dãy số sản phẩm tiêu thụ trong quá khứ như bảng sau Hãy dự báo cho 5 năm tới

2005 1.620 2008 2.300

2006 1.850 2009 2.540

2007 2.080 2010 2.770

Trang 44

 Số lượng sp tăng hàng năm

 Số lượng sp tăng bình quân hàng năm:

Trang 45

 Dự báo cho 5 năm tới như sau:

Trang 46

◦ Dự báo theo tốc độ tăng bình quân hàng năm

 Công thức tính: Qn = Q0 * (1+q2)^n

 Trong đó:

Qn : Số sản phẩm dự báo tại năm n

Q0 : Số lượng sản phẩm tiêu thụ thực tế tại năm gốc tính toán (thường lấy tại năm cuối của dãy số quá khứ)

q2 : Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm (%)

 Phạm vi sử dụng:

- Các số liệu thống kê trong dãy số quá khứ hàng năm đều tăng

- Số lượng tăng hàng năm trong dãy số quá khứ không đều nhau

nhưng tốc độ tăng hàng năm trong dãy số quá khứ là tương đối đều nhau

Trang 47

◦ Ví dụ: Hãy dự báo cho 5 năm sau về lưu lượng xe/ngày đêm của tuyến đường X, biết các số liệu thống kê như sau:

Năm Xe/ngày đêm Năm Xe/ngày đêm

Trang 48

 Các biện pháp Marketing của dự án là một hệ

thống các biện pháp được sử dụng nhằm khuyến khích, kích thích khách hàng mua sản phẩm của dự

Trang 49

 Sản phẩm có khả năng cạnh tranh là sản phẩm thâm nhập được thị trường và duy trì thị trường để có lợi nhuận nhất định

 Các nội dung nghiên cứu

◦ Nghiên cứu đối thủ cạnh tranh

◦ Các chiến lược cạnh tranh

Trang 50

 Phải có chuyên gia kỹ thuật

 Chi phí: >80% cp nc khả thi, 1 – 5% tổng cp DAĐT

 Các nội dung nghiên cứu

 Mô tả sản phẩm của dự án

 Lựa chọn hình thức đầu tư

 Xác định công suất dự án

Trang 51

 Các nội dung nghiên cứu

 Xác định công suất dự án

◦ Công suất lý thuyết Công suất thiết kế

◦ Công suất thực tế Công suất tối thiểu

Ví dụ: Dự án dự kiến nhập một dây truyền có năng suất 100 sản phẩm/h

Khi đó:

◦ Công suất lý thuyết = 100sp/h *24h/ngày *365 ngày/năm = 876.000sp/năm

◦ Công suất thiết kế = 100sp/h * 8h/ngày * 300 ngày/ năm = 240.000sp/năm

◦ Công suất thực tế max = 90%* 240.000 = 216.000 sp/năm

Công suất của dự án = CS của dây chuyền hoặc * Số giờ làm việc/năm

Sản phẩm/năm của máy chính (sp/h)

Trang 52

 Các nội dung nghiên cứu

 Xác định công suất dự án

 Yêu cầu của thị trường đối với sản phẩm của dự án

 Khả năng cung ứng

 Khả năng tài chính

 Năng lực tổ chức điều hành hoạt động kinh doanh

Trang 53

 Các nội dung nghiên cứu

 Lựa chọn công nghệ cho dự án:

xuất xã hội

tiêu so sánh: quy cách, chất lượng, công suất, giá thành, vệ sinh công nghiệp, điều kiện sử dụng, tuổi thọ thiết bị…

Trang 54

 Các nội dung nghiên cứu

 Lựa chọn máy móc thiết bị cho dự án:

o Đầu tư theo chiều sâu, mua lẻ các thiết bị.(NPV>0 có thể

mua)

Trang 55

 Các nội dung nghiên cứu

 Nguyên vật liệu đầu vào

lượng sản phẩm yêu cầu (NVL chính?, NVL phụ? )

trong nước và nhập khẩu): Giá mua, chi phí vận chuyển, xếp dỡ, tồ trữ, bảo quản, giá CIF hoặc FOB

Trang 56

 Các nội dung nghiên cứu

 Cơ sở hạ tầng

các cơ sở hạ tầng khác phục vụ cho việc thực hiện dự án

 Địa điểm thực hiện dự án

Nguyên tắc:

• Cơ sở hạ tầng thuận tiện: điện, nước, giao thông, thông tin

liên lạc…

• Diện tích kinh doanh phù hợp

• Đảm bảo anh ninh, an toàn

• Chống ô nhiễm môi trường…

Cần phân tích điều kiện tự nhiên, điều kiện xã hội

Trang 57

◦ Đánh giá độ an toàn về mặt tài chính của dự án đầu tư

Trang 58

 Nội dung:

 Dự tính tổng mức đầu tư và nguồn vốn huy động của dự án

quy mô đầu tư, tổng mức đầu tư: vốn CĐ, vốn LĐ

độ huy động vốn

Trang 59

5 Xây dựng mới nhà xưởng

6 Chí chuyển giao công nghệ

7 Chi phí đào tạo

8 Chi phí khác

Tổng cộng

Trang 62

 Dự trù lời lỗ

Trang 64

 Nội dung:

 Tính các chỉ tiêu phản ánh mặt tài chính của dự án đầu tư

◦ Giá trị hiện tại thuần (NPV)

◦ Tỷ số lợi ích trên chi phí (B/C)

◦ Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR)

◦ Thời gian hoàn vốn (DPP)

-> Cần tính đến sự thay đổi giá trị của đồng tiền theo thời gian

Trang 65

 Phương pháp không chiết khấu

 Phương pháp chiết khấu: tính đến giá trị thời gian của tiền

Trang 66

 Thời gian hoàn vốn không chiết khấu của dự án là thời gian cần thiết để thu hồi lại số vốn đầu tư đã bỏ ra bằng các

khoản tích lũy vốn hàng năm

I = ∑(NPt + Dt)

I: Tổng vốn đầu tư cho dự án

NPt: Lợi nhuận sau thuế hàng năm của dự án

Dt: Giá trị khấu hao hàng năm của dự án

t = 1,2,3…n số thứ tự năm thực hiện dự án

Trang 67

 Tính toán trong dự án tiền khả thi

 Dự án có thời gian hoàn vốn càng ngắn thì dự án càng hấp dẫn

Trang 68

Số vòng quay vốn lưu động (WCT- working capital

Turnover)

Số vòng quay vốn lưu động là tỷ số giữa tổng doanh thu

(trước thuế giá trị gia tăng hoặc thuế tiêu thụ đặc biệt) và

vốn lưu động hàng năm của dự án

Công thức: WCTt = St /WCt

WCTt - Số vòng quay vốn lưu động tính toán hàng năm

St - Tổng doanh thu hàng năm

WCt - Vốn lưu động hàng năm

Trang 69

 WCTt > (WCTt )

(WCTt )- Số vòng quay vốn lưu động cho phép

Phụ thuộc: - Ngành, nghề kinh doanh

- Vùng lãnh thổ, địa phương

 Dự án có số vòng quay vốn lưu động càng lớn thì hiệu

quả hoạt động của dự án càng cao, dự án càng hấp dẫn

 Số vòng quay vốn lưu động cho biết 1 đồng vốn lưu

động bỏ ra thu được bao nhiêu đồng doanh thu

Trang 70

 Tỷ suất sinh lời của doanh thu là tỷ số giữa lợi nhuận sau

thuế và tổng doanh thu hàng năm của dự án

 Công thức: PMt = NPt /St

PMt - Tỷ suất sinh lời của doanh thu hàng năm

NPt - Lợi nhuận sau thuế hàng năm

St - Tổng doanh thu hàng năm

 PM cho biết 1 đồng doanh thu có được bao nhiêu đòng

lợi nhuận sau thuế

Ngày đăng: 01/11/2023, 02:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm