Hàng tháng, tính ra các khoản phụ cấp phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất, kế toán ghi: Nợ TK 622 Có TK 334 Hàng tháng, tính ra tiền lương, các khoản phụ cấp có tính chất lượng phải trả cán bộ làm việc ở các phòng ban quản lý, kế toán ghi: Nợ TK 642Có TK 334 Hàng tháng, tính ra tổng số tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất, kế toán ghi: Nợ TK 622 Có TK 334.
Trang 1KẾ TOÁN TÀI CHÍNH – AC01
“ Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, công cụ, dụng cụ,
sản phẩm, hàng hóa” được dùng để:
Tổng hợp giá trị vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa
từ các sổ, thẻ chi tiết; Đối chiếu số liệu với kế toántổng hợp trên Sổ cái
"Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm,hàng
hóa"(mẫu 05-VT) được dùng:
Tất cả các phương án đúng
"Biên bản kiểm nghiệm vật tư công cụ, sản phẩm
hàng hóa(mẫu 03-VT) được lập trong trường hợp:
Tất cả các phương án đúng
“ Thẻ kho” (mẫu S12-DN) dùng để phản ánh vật
liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa theo thước đo:
Hiện vật
“Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ”
(mẫu số 07- VT) dùng để phản ánh giá trị vật liệu,
công cụ, dụng cụ
Xuất dùng và phân bổ cho các đối tượng sử dụng
“Phiếu nhập kho” (mẫu 01-VT) dùng để: Tất cả các phương án đều đúng
“Phiếu nhập kho” (mẫu 01-VT) được dùng cho
trường hợp nhập kho vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản
phẩm, hàng hóa:
Tất cả các trường hợp nhập kho
“Phiếu xuất kho” (mẫu số 02- VT) được lập cho: Một hoặc nhiều thứ vật tư, sản phẩm, hàng hóa xuất
cùng một kho
Trang 2“ Sổ chi tiết vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm,
hàng hóa” (mẫu S10-DN) dùng để phản ánh vật liệu,
công cụ, dụng cụ, hàng hóa theo thước đo:
Căn cứ để ghi “Thẻ kho” Mẫu ( S12-DN) là? Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho
Công cụ và dụng cụ nhỏ là: Tư liệu lao động không đủ tiêu chuẩn về giá trị và
thời gian sử dụng theo quy định để xếp vào tài sản
cố địnhCông cụ, dụng cụ nhỏ có đặc điểm: Tất cả đều đúng
Công cụ xuất dùng cho bộ phận sản xuất từ tháng 5/
N có giá trị xuất kho là 60.000.000đ, phân bổ 3 năm
Đến tháng 3/N+2 bộ phận sử dụng báo mất, công ty
phạt người làm mất bồi thường 2.000.000đ trừ vào
Nợ TK 627: 18.000.000 Nợ TK 334: 2.000.000/ Có
TK 242: 20.000.000
Trang 3lương, còn lại tính vào chi phí Kế toán định khoản:
Chi phí bán hàng là: Toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ
thành phẩm, hàng hóa, dịch vụChi phí thuê kho bãi lưu giữ vật liệu thu mua ngoài
được kế toán phản ánh:
tăng giá thực tế vật liệu mua vào
Chi phí vận chuyển hàng cho đại lý được kế toán ghi
Chiết khấu thanh toán là số tiền giảm trừ cho khách
Chiết khấu thanh toán là số tiền giảm trừ cho khách
hàng do
Khách hàng thanh toán tiền trước hạn và được tínhtrên số tiền đã thanh toán
Chiết khấu thương mại là số tiền Thưởng cho khách hàng tính trên giá bán đã thỏa
thuận và được ghi trên các hơp đồng mua bán hoặccam kết về mua bán và phải được thể hiện rõ trêncác chứng từ bán hàng
Công ty nhập khẩu một lô vật liệu từ nhà cung cấp
nước ngoài, khoản thuế nhập khẩu phải nộp được kế
toán phản ánh:
Cuối kỳ,khi tính được giá thành thực tế thành phẩm
nhập kho, kế toán ghi:
câu a và c đều đúngCuối kỳ, kết chuyển thuế GTGT được khấu trừ ghi: NỢ TK 3331/có TK 133
Trang 4Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp
khấu trừ, trong kỳ thu mua lô vật liệu bao gồm vật
liệu chính và phụ Giá thanh toán bao gồm cả thuế
GTGT 10% của vật liệu chính 132.000.000đ, vật
liệu phụ 26.400.000đ Chi phí vận chuyển đã thanh
toán bao gồm cả thuế GTGT 10% là 7.920.000đ Kế
toán tính giá thực tế vật liệu chính, phụ nhập kho lần
lượt là (chi phí vận chuyển phân bổ theo giá mua):
Vật liệu chính: 126.000.000đ, vật liệu phụ:25.200.000đ
Doanh thu của hàng giao đại lý,ký gửi là tổng số tiền bán hàng hóa
Doanh thu của hàng hóa dịch vụ bán theo phương
thức trả góp,trả chậm là số tiên bán hàng hóa dv
theo giá
trả tiền một lần,không bao gồm tiền lãi trả góp, tiềnlãi trả chậm
Doanh thu hàng hóa dich vụ dùng để trao đổi Giá bán của sản phẩm,hàng hóa dvu cùng loại hoặc
tương đương trên thịtrường tại thời điểm sử dụngDoanh thu hàng bán bị trả lại là doanh thu của số
hàng
Đã được tiêu thụ, đã ghi nhận doanh thu nhưng bịngười mua trả lại
DT thuần về bán hàng và CCDV được xác định bằng Doanh thu bán hàng và CCDV-Các khoản giảm trừ
Trang 5doanh thu
DT tiêu thụ trong các doanh nghiệp tính thuế GTGT
theo phương phá khấu trừ
Không bao gồm thuế GTGT đầu ra nhưng bao gồmthuế tiêu thụ đặc biệt thuế xuất khẩu
G
Giá thực tế vật liệu, công cụ, dụng cụ nhỏ thuê ngoài
gia công, chế biến là:
Giá xuất thuê chế biến cùng các chi phí liên quanđến việc thuê ngoài gia công, chế biến
Giá thực tế vật liệu, công cụ, dụng cụ nhỏ do Doanh
Giảm giá hàng bán là số tiền giảm trừ cho khách
hàng Tính trên giá bán đã thỏa thuận do các nguyên nhânthuộc về người bán
H
Hàng tháng, tính ra các khoản phụ cấp phải trả cho
công nhân trực tiếp sản xuất, kế toán ghi:
Nợ TK 622/ Có TK 334
Trang 6Hàng tháng, tính ra tiền lương, các khoản phụ cấp có
tính chất lượng phải trả cán bộ làm việc ở các phòng
ban quản lý, kế toán ghi:
Nợ TK 642/Có TK 334
Hàng tháng, tính ra tổng số tiền lương phải trả cho
công nhân trực tiếp sản xuất, kế toán ghi: Nợ TK 622/ Có TK 334.
K
Kế toán chi tiết vật liệu, dụng cụ có thể áp dụng một
trong các phương pháp sau:
Tất cả các phương án đều đúng
Kết quả bán hàng và cung cấp dvu (hay kết quả tiêu
thụ) là số lợi nhuận hay lỗ về tiêu thụ? Sản phẩm, hàng hóa , dvu (kể cả kinh doanh bấtđộng sản đầu tư)Khi bán hàng trả góp, số lợi tức trả chậm, trả góp
Khi giảm giá hàng bán cho khách hàng, kế toán chỉ
ghi nhận khi:
Đã bán hàng và xuất hóa đơn
Khi phát hiện giá trị vật liệu bị thiếu hụt, mất mát
ngoài định mức chưa rõ nguyên nhân, kế toán ghi:
Tăng giá trị tài sản thiếu chờ xử lý
Khi phát sinh chi phí bảo hành sản phẩm, kế toán
ghi
Tăng chi phí bán hàngKhi sử dụng hàng hóa, dvu để tiêu dùng nội bộ( luân Không lập hóa đơn, chỉ lập phiếu xuất kho
Trang 7chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất,kế toán?
Khi sử dụng hàng hóa, dvu để khuyến mại theo quy
định của pháp luật thương mại, trên hóa đơn
GTGT,chỉ tiêu về giá bán và thuế GTGT được kế
toán?
Giá bán và thuế GTGT được kế toán ghi =0
Khi thanh toán lương cho người lao động bằng vật
tư, sản phẩm, hàng hóa, phần ghi Nợ tài khoản 334
"Phải trả người lao động được ghi theo:
Giá bán cả thuế GTGT
Khi thanh toán thu nhập cho người lao động bằng
vật tư, hàng hóa, kế toán phản ánh các bút toán sau: Ghi nhận giá vốn vật tư, hàng hóa sử dụng để thanhtoán và giá thanh toán.Khi thanh toán tiền thưởng cho người lao động, kế
toán ghi:
Nợ TK 334/ Có TK 111,112
Khi tính tiền công phải trả cho lao động thời vụ thuê
ngoài kế toán ghi:
Nợ TK tập hợp chi phí (622,627 )/Có TK 334(3348)
Khi trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN tính vào chi
phí kinh doanh, kế toán ghi:
Nợ TK tập hợp chi phí (622, 623, 627, )/ Có TK338
Khi trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BNTN trừ vào thu
nhập của người lao động, kế toán ghi:
Nợ TK 334/ Có TK 338 (3382, 3383, 3384, 3386)
Khi trích trước tiền lương của công nhân nghỉ phép
theo kế hoạch, kế toán ghi:
Nợ TK 622/Có TK 335Khi xuất hàng cho các cơ sở đại lý, kế toán bên giao Phiếu xuất kho hàng gửi đi bán đại lý; lệnh điều
Trang 8đại lý tiền hành lập: động nội bộ
L
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ là
khoản chênh lệch giữa:
Doanh thu thuần tiêu thụ với giá vốn hàng bán
M
Mua ngoài một lô vật liệu chính, theo giá thanh toán
28.600.000đ, bao gồm cả thuế GTGT 10%, đã thanh
toán bằng chuyển khoản Đã nhận được hóa đơn
nhưng vật liệu chưa về nhập kho Kế toán xử lý:
Lưu Hóa đơn vào tập hồ sơ hàng đang đi đường.Nếu trong thàng vật liệu về nhập kho thì địnhkhoản:Nợ TK 152: 26.000.000, Nợ TK 1331:2.600.000/ Có TK 112: 28.600.000 Nếu cuối thàngvật liệu chưa về nhập kho, thì định khoản: Nợ TK151: 26.000.000, Nợ TK 1331: 2.600.000/
Có TK 112: 28.600.000
N
Ngày 5/4 mua vật liệu A nhập kho số lượng 200 kg,
đơn giá 550/kg bao gồm cả thuế GTGT 10% Ngày
15/4 mua ngoài vật liệu A nhập kho số lượng 500kg,
đơn giá 561/kg bao gồm cả thuế GTGT 10%, do
303.000
Trang 9mua nhiều nên được giảm giá 3/kg (chưa thuế
GTGT) Ngày 20/4 xuất kho 600 kg vật liệu A cho
sản xuất sản phẩm Giá thực tế của vật liệu A xuất
kho là (tính theo phương pháp bình quân sau mỗi lần
nhập) (không có tồn đầu kỳ) là bao nhiêu?
Ngày 5/4 mua vật liệu A nhập kho số lượng 200 kg,
đơn giá 550/kg bao gồm cả thuế GTGT 10% Ngày
15/4 mua ngoài vật liệu A nhập kho số lượng 500kg,
đơn giá 561/kg bao gồm cả thuế GTGT 10%, do
mua nhiều nên được giảm giá 3/kg (chưa thuế
GTGT) Ngày 20/4 xuất kho 600 kg vật liệu A cho
sản xuất sản phẩm Giá thực tế của vật liệu A xuất
kho là (tính theo phương pháp bình quân cả kỳ dự
trữ) (không có tồn đầu kỳ) là bao nhiêu?
303.000
Ngày 5/4 mua vật liệu A nhập kho số lượng 200 kg,
đơn giá 550/kg bao gồm cả thuế GTGT 10% Ngày
15/4 mua ngoài vật liệu A nhập kho số lượng 500kg,
đơn giá 561/kg bao gồm cả thuế GTGT 10%, do
mua nhiều nên được giảm giá 3/kg (chưa thuế
GTGT) Ngày 20/4 xuất kho 600 kg vật liệu A cho
sản xuất sản phẩm Giá thực tế của vật liệu A xuất
302.800
Trang 10kho là (tính theo phương pháp nhập trước- xuất
trước) là bao nhiêu biết không có tồn đầu kỳ?
Ngày 5/4 mua vật liệu A nhập kho số lượng 200 kg,
đơn giá 550/kg bao gồm cả thuế GTGT 10% Ngày
15/4 mua ngoài vật liệu A nhập kho số lượng 500kg,
đơn giá 561/kg bao gồm cả thuế GTGT 10%, do
thanh toán tiền ngay nên được người bán giảm cho
1% tính trên tổng giá thanh toán Ngày 20/4 xuất
kho 600 kg vật liệu A cho sản xuất sản phẩm Giá
thực tế của vật liệu A xuất kho là (tính theo phương
pháp nhập trước – xuất trước (Không có tồn đầu kỳ)
là bao nhiêu?
304.000
Người lao động đánh mất tài sản, yêu cầu phạt và trừ
vào lương, kế toán ghi:
Nợ TK 334/ Có TK liên quan (138, 211, )
Nhận được hóa đơn của số vật liệu mua ngoài đã
nhập kho tháng trước theo giá thanh toán bao gồm
cả thuế GTGT 10% là 25.300.000đ.Tháng trước kế
toán đã ghi sổ vật liệu nhập kho theo giá tạm tính là
20.000.000đ Tiền mua vật liệu chưa thanh toán cho
người bán Kế toán định khoản:
Nợ TK 152: 3.000.000, Nợ TK 1331: 2.300.000/ Có
TK 331: 5.300.000
Trang 11Nguyên tắc nhất quán trong việc tính giá thực tế vật
liệu, công cụ, dụng cụ nhỏ xuất kho đòi hỏi:
Tùy thuộc vào tính chất hoặc mục đích sử dụng củavật liệu, công cụ, dụng cụ nhỏ, doanh nghiệp có thể
sử dung đồng thời nhiều pp tính giá thực tế nhưngphải sd thống nhất trong kỳ, khi thay đổi phải giảithích rõ ràng và điều chỉnh hồi tố trên báo cáo tàichính
P
Phân bổ giá trị của CCDC xuất dùng từ kỳ trước vào
chi phí bán hàng kỳ này, trị giá 15.000.000đ, loại
phân bổ 3 lần (dài hạn)?
Nợ TK 641: 15.000.000/Có TK 242: 15.000.000
Phương pháp giá đơn vị bình quân sử dụng để tính
giá thực tế vật liệu, công cụ, dụng cụ nhỏ xuất kho
trong kỳ có thể tính theo:
Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ hoặc giá đơn vịbình quân sau mỗi lần nhập
Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp: Không theo dõi một cách thường xuyên, liên tục về
tình hình biến động của các loại hàng tồn kho trêncác tài khoản phản ánh từng loại hàng tồn kho; Chỉphản ánh giá trị tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ của chúngtrên cơ sở kiểm kê cuối kỳ, xác định lượng tồn khothực tế
Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO) giả thiết Nhập kho trước thì xuất trước, bất kể nhập trong kỳ
Trang 12về mặt giá trị rằng số vật liệu, công cụ, dụng cụ nhỏ
nào:
hay tồn từ các kỳ trước
Q
Quĩ bảo hiểm xã hội được sử dụng để: Tất cả các phương án đều đúng
Quĩ Kinh phí công đoàn hình thành bằng cách trích
theo một tỷ lệ quy định với tổng số quĩ tiền lương,
tiền công và phụ cấp thực tế phải trả cho người lao
động:
Toàn bộ tính vào chi phí kinh doanh trong kỳ
Quỹ Bảo hiểm xã hội được hình thành: Tất cả các phương án đều đúng
Quỹ Bảo hiểm y tế được hình thành bằng cách trích
theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương và phụ
cấp của người lao động thực tế phát sinh trong
tháng, trong đó:
Một phần tính vào chi phí kinh doanh và một phầntrừ vào thu nhập của người lao động
S
Số chiết khấu thanh toán đã chấp thuận cho khách
hàng được kế toán bên bán ghi:
tăng chi phí hoạt động tài chính
Số BHXH phải trả cho người lao động bị ốm đau,
thai sản trong kỳ được kế toán ghi:
Nợ TK 334/Có TK 338 (3383)
Trang 13Số nợ dài hạn đến hạn trả trong niên độ kế toán tiếp
theo 40tr, hạch toán sao đây
NỢ TK 342/CÓ TK 315 : 40tr
Số thuế TNCN người lao động phải nộp, kế toán
ghi:
Nợ TK 334/ Có TK 3335
Số tiền ăn ca phải trả cho người lao động trong kỳ
được kế toán ghi:
Nợ TK tập hợp chi phí (622, 627, 641, 642 )/Có
TK 334
Số tiền thưởng do người lao động có những sáng
kiến cải tiến trong sản xuất được kế toán ghi:
Nợ TK tập hợp chi phí (622, 623, 627, 641, 642,
241, …)/Có TK 334
Số tiền thưởng phải trả cho người lao động từ quỹ
khen thưởng được kế toán ghi:
Nợ TK 353 (3531)/Có TK 334
T
Tài khoản 151 “Hàng mua đang đi đường” dùng
theo dõi các loại nguyên, vật liệu, công cụ, hàng hóa
mà doanh nghiệp:
Đã mua, chấp nhận mua nhưng đangđi trên đườngnhưng cuối kỳ chưa về nhập kho hay bàn giao cho
bộ phận sử dụngTài khoản 152 “Nguyên liệu, vật liệu” được mở chi
tiết:
tùy theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp
Tài khoản 152 “Nguyên liệu, vật liệu” dùng để phản
ánh:
Tất cả các phương án đều đúng
Tài khoản 153 “Công cụ, dụng cụ” dùng để phản Tăng, giảm và hiện có cuối kỳ
Trang 14ánh giá thực tế của công cụ, dụng cụ:
Tài khoản 334 “Phải trả người lao động” được dùng
để phản ánh các khoản thanh toán với:
Toàn bộ lao động mà Doanh nghiệp sử dụng
Tài khoản 334 “Phải trả người lao động” bao gồm: Tài khoản 3341 "Phải trả công nhân viên" và tài
khoản 3348 "Phải trả người lao động khác"
Tài khoản 334 “Phải trả người lao động” được sử
dụng để phản ánh: Tình hình thanh toán tiền lương, tiền công, phụ cấp,bảo hiểm xã hội, tiền thưởng và các khoản khác cho
người lao độngTài khoản 338 "Phải trả, phải nộp khác" bao gồm: Tất cả các phương án đều sai
Tài khoản 521 (1)"chiết khấu thương mại" dùng để
p/a:
Các khoản bớt giá, hồi khấu chấp nhận cho ngườimua
Tài khoản 521 " Các khoản giảm trừ doanh thu" sử
dụng để theo dõi toàn bộ các khoản?
Giảm giá hàng bán chấp nhận cho người mua
Tài khoản 521 (2) " Giảm giá hàng bán" dùng để
theo dõi khoản
Giảm giá hàng bán chấp nhận cho khách hàng trêngiá bán đã thỏa thuận về lượng hàng hóa sản phẩmdịch vụ đã tiêu thụ do lỗi thuộc về người bán
Tài khoản 512(3) "hàng bán bị trả lại" đươc ghi theo Doanh thu của số hàng ban bị trả lại
Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán” dùng để theo dõi Tất cả phương án đều đúng
Tại Doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương
pháp kiểm kê định kỳ, tính thuế GTGT theo phương
pháp khấu trừ Mua một lô vật liệu chính nhập kho,
Nợ TK 611(6111) 35.000.000, Nợ TK 1331:3.500.000/ Có TK 112: 38.500.000
Trang 15giá thanh toán bao gồm cả thuế GTGT 10 % là
38.500.000đ, đã thanh toán bằng chuyển khoản Kế
toán định khoản:
Thành phẩm của doanh nghiệp gồm: Tất cả phương án đều đúng
Theo phương pháp kiểm kê định kỳ, bên Nợ TK 155
“thành phẩm” phản ánh:
kết chuyển trị giá thành phẩm tồn kho cuối kỳ
Theo phương pháp kiểm kê định kỳ, giá thành sản
phẩm hoàn thành nhập kho được kế toán ghi
Tăng tài khoản giá vốn hàng bán
Theo phương pháp kiểm kê định kỳ, kế toán ghi
nhận bên Nợ TK 632 khi
Nhập kho thành phẩm từ sản xuất
Theo phương thức gửi bán, hàng hóa được coi là tiêu
Theo chế độ hiện hành, các hình thức trả lương trong
Doanh nghiệp bao gồm: Tiền lương trả theo thời gian, tiền lương trả theo sảnphẩm và tiền lương khoánTheo quan hệ của lao động với quá trình sản xuất,
toàn bộ lao động của Doanh nghiệp được chia thành:
Lao động trực tiếp sản xuất và lao động gián tiếp sảnxuất
Theo thời gian lao động, toàn bộ lao động trong
Doanh nghiệp được chia thành:
Lao động thường xuyên, trong danh sách và laođộng tạm thời
Thù lao lao động là biểu hiện bằng tiền của: Tất cả các phương án đều đúng
Thời điểm ghi nhận doanh thu tiêu thụ sản phẩm,
hàng hóa là thời điểm: Chuyển giao quyền sở hữu về sản phẩm, HH, lao vụtừ người bán sang người mua
Trang 16Thời điểm ghi nhận doanh thu về cung cấp dịch vụ
làm việc
Tiền lương phụ là bộ phận: Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian
thực tế không làm việc nhưng được chế độ quy định.Trong kỳ, thu mua một lô vật liệu chính nhập kho,
chi phí vận chuyển đã chi bằng tiền mặt bao gồm cả
thuế GTGT 10% là 5.500.000 đ được kế toán ghi
Nợ TK 152 (VLC): 5.000.000, Nợ TK 1331:500.000/ Có TK 111: 5.500.000
Trường hợp phát sinh giảm gias hàng bán, chứng từ
sử dụng là:
Biên bản hoặc thỏa thuận bằng văn bản của bên bán
và bên mua; BB lập hóa đơn điều chỉnh mức giádược điều chỉnh,ghi rõ điều chỉnh(tăng, giảm) giábán, thuế GGT cho HH,DV tại hóa đơn số, ký hiệu,
…
V
Vật liệu chính là những thứ vật liệu: Sau quá trình gia công, chế biến sẽ cấu thành nên
thực thể vật chất chủ yếu của sản phẩmVật liệu có đặc điểm: Tất cả các phương án đều đúng
Trang 17Vật liệu, công cụ, dụng cụ nhỏ khi xuất kho có thể
tính theo một trong các phương pháp sau:
Tất cả các đáp án đều đúng
Vật liệu, công cụ, dụng cụ nhỏ thuộc: Tất cả các phương án đều đúng
Vật liệu thừa cuối kỳ từ sản xuất để lại xưởng kế
toán ghi:
Nợ TK 621, Có TK 152 (ghi âm)
Vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn trong
vòng………sản xuất kinh doanh bình thường 1 chu kỳ
X
B
Xác định câu đúng nhất? BĐS đầu tư trong Doanh nghiệp bao gồm: quyền sử
dụng đất (do Doanh nghiệp bỏ tiền ra mua lại); cơ sở
hạ tầng do người chủ sở hữu hoặc người đi thuê tàisản theo hợp đồng thuê tài chính nắm giữ; nhà hoặcmột phần của nhà hoặc cả nhà và đất được Doanhnghiệp nắm giữ để cho thuê hoặc chờ tăng giá màkhông phải để bán trong kỳ hoạt động kinh doanhthông thường hay sử dụng cho hoạt động sản xuất -kinh doanh của Doanh nghiệp
Xác định câu đúng nhất? BĐS đầu tư trong doanh nghiệp thuộc tài sản dài hạn