1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Kế toán tài chính AC01

34 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Toán Tài Chính AC01
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Kế Toán Tài Chính
Thể loại Tài Liệu Hướng Dẫn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 40,15 KB
File đính kèm KẾ TOÁN TÀI CHÍNH AC01.rar (30 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hàng tháng, tính ra các khoản phụ cấp phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất, kế toán ghi: Nợ TK 622 Có TK 334 Hàng tháng, tính ra tiền lương, các khoản phụ cấp có tính chất lượng phải trả cán bộ làm việc ở các phòng ban quản lý, kế toán ghi: Nợ TK 642Có TK 334 Hàng tháng, tính ra tổng số tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất, kế toán ghi: Nợ TK 622 Có TK 334.

Trang 1

KẾ TOÁN TÀI CHÍNH – AC01

“ Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, công cụ, dụng cụ,

sản phẩm, hàng hóa” được dùng để:

Tổng hợp giá trị vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa

từ các sổ, thẻ chi tiết; Đối chiếu số liệu với kế toántổng hợp trên Sổ cái

"Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm,hàng

hóa"(mẫu 05-VT) được dùng:

Tất cả các phương án đúng

"Biên bản kiểm nghiệm vật tư công cụ, sản phẩm

hàng hóa(mẫu 03-VT) được lập trong trường hợp:

Tất cả các phương án đúng

“ Thẻ kho” (mẫu S12-DN) dùng để phản ánh vật

liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa theo thước đo:

Hiện vật

“Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ”

(mẫu số 07- VT) dùng để phản ánh giá trị vật liệu,

công cụ, dụng cụ

Xuất dùng và phân bổ cho các đối tượng sử dụng

“Phiếu nhập kho” (mẫu 01-VT) dùng để: Tất cả các phương án đều đúng

“Phiếu nhập kho” (mẫu 01-VT) được dùng cho

trường hợp nhập kho vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản

phẩm, hàng hóa:

Tất cả các trường hợp nhập kho

“Phiếu xuất kho” (mẫu số 02- VT) được lập cho: Một hoặc nhiều thứ vật tư, sản phẩm, hàng hóa xuất

cùng một kho

Trang 2

“ Sổ chi tiết vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm,

hàng hóa” (mẫu S10-DN) dùng để phản ánh vật liệu,

công cụ, dụng cụ, hàng hóa theo thước đo:

Căn cứ để ghi “Thẻ kho” Mẫu ( S12-DN) là? Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho

Công cụ và dụng cụ nhỏ là: Tư liệu lao động không đủ tiêu chuẩn về giá trị và

thời gian sử dụng theo quy định để xếp vào tài sản

cố địnhCông cụ, dụng cụ nhỏ có đặc điểm: Tất cả đều đúng

Công cụ xuất dùng cho bộ phận sản xuất từ tháng 5/

N có giá trị xuất kho là 60.000.000đ, phân bổ 3 năm

Đến tháng 3/N+2 bộ phận sử dụng báo mất, công ty

phạt người làm mất bồi thường 2.000.000đ trừ vào

Nợ TK 627: 18.000.000 Nợ TK 334: 2.000.000/ Có

TK 242: 20.000.000

Trang 3

lương, còn lại tính vào chi phí Kế toán định khoản:

Chi phí bán hàng là: Toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ

thành phẩm, hàng hóa, dịch vụChi phí thuê kho bãi lưu giữ vật liệu thu mua ngoài

được kế toán phản ánh:

tăng giá thực tế vật liệu mua vào

Chi phí vận chuyển hàng cho đại lý được kế toán ghi

Chiết khấu thanh toán là số tiền giảm trừ cho khách

Chiết khấu thanh toán là số tiền giảm trừ cho khách

hàng do

Khách hàng thanh toán tiền trước hạn và được tínhtrên số tiền đã thanh toán

Chiết khấu thương mại là số tiền Thưởng cho khách hàng tính trên giá bán đã thỏa

thuận và được ghi trên các hơp đồng mua bán hoặccam kết về mua bán và phải được thể hiện rõ trêncác chứng từ bán hàng

Công ty nhập khẩu một lô vật liệu từ nhà cung cấp

nước ngoài, khoản thuế nhập khẩu phải nộp được kế

toán phản ánh:

Cuối kỳ,khi tính được giá thành thực tế thành phẩm

nhập kho, kế toán ghi:

câu a và c đều đúngCuối kỳ, kết chuyển thuế GTGT được khấu trừ ghi: NỢ TK 3331/có TK 133

Trang 4

Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp

khấu trừ, trong kỳ thu mua lô vật liệu bao gồm vật

liệu chính và phụ Giá thanh toán bao gồm cả thuế

GTGT 10% của vật liệu chính 132.000.000đ, vật

liệu phụ 26.400.000đ Chi phí vận chuyển đã thanh

toán bao gồm cả thuế GTGT 10% là 7.920.000đ Kế

toán tính giá thực tế vật liệu chính, phụ nhập kho lần

lượt là (chi phí vận chuyển phân bổ theo giá mua):

Vật liệu chính: 126.000.000đ, vật liệu phụ:25.200.000đ

Doanh thu của hàng giao đại lý,ký gửi là tổng số tiền bán hàng hóa

Doanh thu của hàng hóa dịch vụ bán theo phương

thức trả góp,trả chậm là số tiên bán hàng hóa dv

theo giá

trả tiền một lần,không bao gồm tiền lãi trả góp, tiềnlãi trả chậm

Doanh thu hàng hóa dich vụ dùng để trao đổi Giá bán của sản phẩm,hàng hóa dvu cùng loại hoặc

tương đương trên thịtrường tại thời điểm sử dụngDoanh thu hàng bán bị trả lại là doanh thu của số

hàng

Đã được tiêu thụ, đã ghi nhận doanh thu nhưng bịngười mua trả lại

DT thuần về bán hàng và CCDV được xác định bằng Doanh thu bán hàng và CCDV-Các khoản giảm trừ

Trang 5

doanh thu

DT tiêu thụ trong các doanh nghiệp tính thuế GTGT

theo phương phá khấu trừ

Không bao gồm thuế GTGT đầu ra nhưng bao gồmthuế tiêu thụ đặc biệt thuế xuất khẩu

G

Giá thực tế vật liệu, công cụ, dụng cụ nhỏ thuê ngoài

gia công, chế biến là:

Giá xuất thuê chế biến cùng các chi phí liên quanđến việc thuê ngoài gia công, chế biến

Giá thực tế vật liệu, công cụ, dụng cụ nhỏ do Doanh

Giảm giá hàng bán là số tiền giảm trừ cho khách

hàng Tính trên giá bán đã thỏa thuận do các nguyên nhânthuộc về người bán

H

Hàng tháng, tính ra các khoản phụ cấp phải trả cho

công nhân trực tiếp sản xuất, kế toán ghi:

Nợ TK 622/ Có TK 334

Trang 6

Hàng tháng, tính ra tiền lương, các khoản phụ cấp có

tính chất lượng phải trả cán bộ làm việc ở các phòng

ban quản lý, kế toán ghi:

Nợ TK 642/Có TK 334

Hàng tháng, tính ra tổng số tiền lương phải trả cho

công nhân trực tiếp sản xuất, kế toán ghi: Nợ TK 622/ Có TK 334.

K

Kế toán chi tiết vật liệu, dụng cụ có thể áp dụng một

trong các phương pháp sau:

Tất cả các phương án đều đúng

Kết quả bán hàng và cung cấp dvu (hay kết quả tiêu

thụ) là số lợi nhuận hay lỗ về tiêu thụ? Sản phẩm, hàng hóa , dvu (kể cả kinh doanh bấtđộng sản đầu tư)Khi bán hàng trả góp, số lợi tức trả chậm, trả góp

Khi giảm giá hàng bán cho khách hàng, kế toán chỉ

ghi nhận khi:

Đã bán hàng và xuất hóa đơn

Khi phát hiện giá trị vật liệu bị thiếu hụt, mất mát

ngoài định mức chưa rõ nguyên nhân, kế toán ghi:

Tăng giá trị tài sản thiếu chờ xử lý

Khi phát sinh chi phí bảo hành sản phẩm, kế toán

ghi

Tăng chi phí bán hàngKhi sử dụng hàng hóa, dvu để tiêu dùng nội bộ( luân Không lập hóa đơn, chỉ lập phiếu xuất kho

Trang 7

chuyển nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất,kế toán?

Khi sử dụng hàng hóa, dvu để khuyến mại theo quy

định của pháp luật thương mại, trên hóa đơn

GTGT,chỉ tiêu về giá bán và thuế GTGT được kế

toán?

Giá bán và thuế GTGT được kế toán ghi =0

Khi thanh toán lương cho người lao động bằng vật

tư, sản phẩm, hàng hóa, phần ghi Nợ tài khoản 334

"Phải trả người lao động được ghi theo:

Giá bán cả thuế GTGT

Khi thanh toán thu nhập cho người lao động bằng

vật tư, hàng hóa, kế toán phản ánh các bút toán sau: Ghi nhận giá vốn vật tư, hàng hóa sử dụng để thanhtoán và giá thanh toán.Khi thanh toán tiền thưởng cho người lao động, kế

toán ghi:

Nợ TK 334/ Có TK 111,112

Khi tính tiền công phải trả cho lao động thời vụ thuê

ngoài kế toán ghi:

Nợ TK tập hợp chi phí (622,627 )/Có TK 334(3348)

Khi trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN tính vào chi

phí kinh doanh, kế toán ghi:

Nợ TK tập hợp chi phí (622, 623, 627, )/ Có TK338

Khi trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BNTN trừ vào thu

nhập của người lao động, kế toán ghi:

Nợ TK 334/ Có TK 338 (3382, 3383, 3384, 3386)

Khi trích trước tiền lương của công nhân nghỉ phép

theo kế hoạch, kế toán ghi:

Nợ TK 622/Có TK 335Khi xuất hàng cho các cơ sở đại lý, kế toán bên giao Phiếu xuất kho hàng gửi đi bán đại lý; lệnh điều

Trang 8

đại lý tiền hành lập: động nội bộ

L

Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ là

khoản chênh lệch giữa:

Doanh thu thuần tiêu thụ với giá vốn hàng bán

M

Mua ngoài một lô vật liệu chính, theo giá thanh toán

28.600.000đ, bao gồm cả thuế GTGT 10%, đã thanh

toán bằng chuyển khoản Đã nhận được hóa đơn

nhưng vật liệu chưa về nhập kho Kế toán xử lý:

Lưu Hóa đơn vào tập hồ sơ hàng đang đi đường.Nếu trong thàng vật liệu về nhập kho thì địnhkhoản:Nợ TK 152: 26.000.000, Nợ TK 1331:2.600.000/ Có TK 112: 28.600.000 Nếu cuối thàngvật liệu chưa về nhập kho, thì định khoản: Nợ TK151: 26.000.000, Nợ TK 1331: 2.600.000/

Có TK 112: 28.600.000

N

Ngày 5/4 mua vật liệu A nhập kho số lượng 200 kg,

đơn giá 550/kg bao gồm cả thuế GTGT 10% Ngày

15/4 mua ngoài vật liệu A nhập kho số lượng 500kg,

đơn giá 561/kg bao gồm cả thuế GTGT 10%, do

303.000

Trang 9

mua nhiều nên được giảm giá 3/kg (chưa thuế

GTGT) Ngày 20/4 xuất kho 600 kg vật liệu A cho

sản xuất sản phẩm Giá thực tế của vật liệu A xuất

kho là (tính theo phương pháp bình quân sau mỗi lần

nhập) (không có tồn đầu kỳ) là bao nhiêu?

Ngày 5/4 mua vật liệu A nhập kho số lượng 200 kg,

đơn giá 550/kg bao gồm cả thuế GTGT 10% Ngày

15/4 mua ngoài vật liệu A nhập kho số lượng 500kg,

đơn giá 561/kg bao gồm cả thuế GTGT 10%, do

mua nhiều nên được giảm giá 3/kg (chưa thuế

GTGT) Ngày 20/4 xuất kho 600 kg vật liệu A cho

sản xuất sản phẩm Giá thực tế của vật liệu A xuất

kho là (tính theo phương pháp bình quân cả kỳ dự

trữ) (không có tồn đầu kỳ) là bao nhiêu?

303.000

Ngày 5/4 mua vật liệu A nhập kho số lượng 200 kg,

đơn giá 550/kg bao gồm cả thuế GTGT 10% Ngày

15/4 mua ngoài vật liệu A nhập kho số lượng 500kg,

đơn giá 561/kg bao gồm cả thuế GTGT 10%, do

mua nhiều nên được giảm giá 3/kg (chưa thuế

GTGT) Ngày 20/4 xuất kho 600 kg vật liệu A cho

sản xuất sản phẩm Giá thực tế của vật liệu A xuất

302.800

Trang 10

kho là (tính theo phương pháp nhập trước- xuất

trước) là bao nhiêu biết không có tồn đầu kỳ?

Ngày 5/4 mua vật liệu A nhập kho số lượng 200 kg,

đơn giá 550/kg bao gồm cả thuế GTGT 10% Ngày

15/4 mua ngoài vật liệu A nhập kho số lượng 500kg,

đơn giá 561/kg bao gồm cả thuế GTGT 10%, do

thanh toán tiền ngay nên được người bán giảm cho

1% tính trên tổng giá thanh toán Ngày 20/4 xuất

kho 600 kg vật liệu A cho sản xuất sản phẩm Giá

thực tế của vật liệu A xuất kho là (tính theo phương

pháp nhập trước – xuất trước (Không có tồn đầu kỳ)

là bao nhiêu?

304.000

Người lao động đánh mất tài sản, yêu cầu phạt và trừ

vào lương, kế toán ghi:

Nợ TK 334/ Có TK liên quan (138, 211, )

Nhận được hóa đơn của số vật liệu mua ngoài đã

nhập kho tháng trước theo giá thanh toán bao gồm

cả thuế GTGT 10% là 25.300.000đ.Tháng trước kế

toán đã ghi sổ vật liệu nhập kho theo giá tạm tính là

20.000.000đ Tiền mua vật liệu chưa thanh toán cho

người bán Kế toán định khoản:

Nợ TK 152: 3.000.000, Nợ TK 1331: 2.300.000/ Có

TK 331: 5.300.000

Trang 11

Nguyên tắc nhất quán trong việc tính giá thực tế vật

liệu, công cụ, dụng cụ nhỏ xuất kho đòi hỏi:

Tùy thuộc vào tính chất hoặc mục đích sử dụng củavật liệu, công cụ, dụng cụ nhỏ, doanh nghiệp có thể

sử dung đồng thời nhiều pp tính giá thực tế nhưngphải sd thống nhất trong kỳ, khi thay đổi phải giảithích rõ ràng và điều chỉnh hồi tố trên báo cáo tàichính

P

Phân bổ giá trị của CCDC xuất dùng từ kỳ trước vào

chi phí bán hàng kỳ này, trị giá 15.000.000đ, loại

phân bổ 3 lần (dài hạn)?

Nợ TK 641: 15.000.000/Có TK 242: 15.000.000

Phương pháp giá đơn vị bình quân sử dụng để tính

giá thực tế vật liệu, công cụ, dụng cụ nhỏ xuất kho

trong kỳ có thể tính theo:

Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ hoặc giá đơn vịbình quân sau mỗi lần nhập

Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp: Không theo dõi một cách thường xuyên, liên tục về

tình hình biến động của các loại hàng tồn kho trêncác tài khoản phản ánh từng loại hàng tồn kho; Chỉphản ánh giá trị tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ của chúngtrên cơ sở kiểm kê cuối kỳ, xác định lượng tồn khothực tế

Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO) giả thiết Nhập kho trước thì xuất trước, bất kể nhập trong kỳ

Trang 12

về mặt giá trị rằng số vật liệu, công cụ, dụng cụ nhỏ

nào:

hay tồn từ các kỳ trước

Q

Quĩ bảo hiểm xã hội được sử dụng để: Tất cả các phương án đều đúng

Quĩ Kinh phí công đoàn hình thành bằng cách trích

theo một tỷ lệ quy định với tổng số quĩ tiền lương,

tiền công và phụ cấp thực tế phải trả cho người lao

động:

Toàn bộ tính vào chi phí kinh doanh trong kỳ

Quỹ Bảo hiểm xã hội được hình thành: Tất cả các phương án đều đúng

Quỹ Bảo hiểm y tế được hình thành bằng cách trích

theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương và phụ

cấp của người lao động thực tế phát sinh trong

tháng, trong đó:

Một phần tính vào chi phí kinh doanh và một phầntrừ vào thu nhập của người lao động

S

Số chiết khấu thanh toán đã chấp thuận cho khách

hàng được kế toán bên bán ghi:

tăng chi phí hoạt động tài chính

Số BHXH phải trả cho người lao động bị ốm đau,

thai sản trong kỳ được kế toán ghi:

Nợ TK 334/Có TK 338 (3383)

Trang 13

Số nợ dài hạn đến hạn trả trong niên độ kế toán tiếp

theo 40tr, hạch toán sao đây

NỢ TK 342/CÓ TK 315 : 40tr

Số thuế TNCN người lao động phải nộp, kế toán

ghi:

Nợ TK 334/ Có TK 3335

Số tiền ăn ca phải trả cho người lao động trong kỳ

được kế toán ghi:

Nợ TK tập hợp chi phí (622, 627, 641, 642 )/Có

TK 334

Số tiền thưởng do người lao động có những sáng

kiến cải tiến trong sản xuất được kế toán ghi:

Nợ TK tập hợp chi phí (622, 623, 627, 641, 642,

241, …)/Có TK 334

Số tiền thưởng phải trả cho người lao động từ quỹ

khen thưởng được kế toán ghi:

Nợ TK 353 (3531)/Có TK 334

T

Tài khoản 151 “Hàng mua đang đi đường” dùng

theo dõi các loại nguyên, vật liệu, công cụ, hàng hóa

mà doanh nghiệp:

Đã mua, chấp nhận mua nhưng đangđi trên đườngnhưng cuối kỳ chưa về nhập kho hay bàn giao cho

bộ phận sử dụngTài khoản 152 “Nguyên liệu, vật liệu” được mở chi

tiết:

tùy theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp

Tài khoản 152 “Nguyên liệu, vật liệu” dùng để phản

ánh:

Tất cả các phương án đều đúng

Tài khoản 153 “Công cụ, dụng cụ” dùng để phản Tăng, giảm và hiện có cuối kỳ

Trang 14

ánh giá thực tế của công cụ, dụng cụ:

Tài khoản 334 “Phải trả người lao động” được dùng

để phản ánh các khoản thanh toán với:

Toàn bộ lao động mà Doanh nghiệp sử dụng

Tài khoản 334 “Phải trả người lao động” bao gồm: Tài khoản 3341 "Phải trả công nhân viên" và tài

khoản 3348 "Phải trả người lao động khác"

Tài khoản 334 “Phải trả người lao động” được sử

dụng để phản ánh: Tình hình thanh toán tiền lương, tiền công, phụ cấp,bảo hiểm xã hội, tiền thưởng và các khoản khác cho

người lao độngTài khoản 338 "Phải trả, phải nộp khác" bao gồm: Tất cả các phương án đều sai

Tài khoản 521 (1)"chiết khấu thương mại" dùng để

p/a:

Các khoản bớt giá, hồi khấu chấp nhận cho ngườimua

Tài khoản 521 " Các khoản giảm trừ doanh thu" sử

dụng để theo dõi toàn bộ các khoản?

Giảm giá hàng bán chấp nhận cho người mua

Tài khoản 521 (2) " Giảm giá hàng bán" dùng để

theo dõi khoản

Giảm giá hàng bán chấp nhận cho khách hàng trêngiá bán đã thỏa thuận về lượng hàng hóa sản phẩmdịch vụ đã tiêu thụ do lỗi thuộc về người bán

Tài khoản 512(3) "hàng bán bị trả lại" đươc ghi theo Doanh thu của số hàng ban bị trả lại

Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán” dùng để theo dõi Tất cả phương án đều đúng

Tại Doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương

pháp kiểm kê định kỳ, tính thuế GTGT theo phương

pháp khấu trừ Mua một lô vật liệu chính nhập kho,

Nợ TK 611(6111) 35.000.000, Nợ TK 1331:3.500.000/ Có TK 112: 38.500.000

Trang 15

giá thanh toán bao gồm cả thuế GTGT 10 % là

38.500.000đ, đã thanh toán bằng chuyển khoản Kế

toán định khoản:

Thành phẩm của doanh nghiệp gồm: Tất cả phương án đều đúng

Theo phương pháp kiểm kê định kỳ, bên Nợ TK 155

“thành phẩm” phản ánh:

kết chuyển trị giá thành phẩm tồn kho cuối kỳ

Theo phương pháp kiểm kê định kỳ, giá thành sản

phẩm hoàn thành nhập kho được kế toán ghi

Tăng tài khoản giá vốn hàng bán

Theo phương pháp kiểm kê định kỳ, kế toán ghi

nhận bên Nợ TK 632 khi

Nhập kho thành phẩm từ sản xuất

Theo phương thức gửi bán, hàng hóa được coi là tiêu

Theo chế độ hiện hành, các hình thức trả lương trong

Doanh nghiệp bao gồm: Tiền lương trả theo thời gian, tiền lương trả theo sảnphẩm và tiền lương khoánTheo quan hệ của lao động với quá trình sản xuất,

toàn bộ lao động của Doanh nghiệp được chia thành:

Lao động trực tiếp sản xuất và lao động gián tiếp sảnxuất

Theo thời gian lao động, toàn bộ lao động trong

Doanh nghiệp được chia thành:

Lao động thường xuyên, trong danh sách và laođộng tạm thời

Thù lao lao động là biểu hiện bằng tiền của: Tất cả các phương án đều đúng

Thời điểm ghi nhận doanh thu tiêu thụ sản phẩm,

hàng hóa là thời điểm: Chuyển giao quyền sở hữu về sản phẩm, HH, lao vụtừ người bán sang người mua

Trang 16

Thời điểm ghi nhận doanh thu về cung cấp dịch vụ

làm việc

Tiền lương phụ là bộ phận: Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian

thực tế không làm việc nhưng được chế độ quy định.Trong kỳ, thu mua một lô vật liệu chính nhập kho,

chi phí vận chuyển đã chi bằng tiền mặt bao gồm cả

thuế GTGT 10% là 5.500.000 đ được kế toán ghi

Nợ TK 152 (VLC): 5.000.000, Nợ TK 1331:500.000/ Có TK 111: 5.500.000

Trường hợp phát sinh giảm gias hàng bán, chứng từ

sử dụng là:

Biên bản hoặc thỏa thuận bằng văn bản của bên bán

và bên mua; BB lập hóa đơn điều chỉnh mức giádược điều chỉnh,ghi rõ điều chỉnh(tăng, giảm) giábán, thuế GGT cho HH,DV tại hóa đơn số, ký hiệu,

V

Vật liệu chính là những thứ vật liệu: Sau quá trình gia công, chế biến sẽ cấu thành nên

thực thể vật chất chủ yếu của sản phẩmVật liệu có đặc điểm: Tất cả các phương án đều đúng

Trang 17

Vật liệu, công cụ, dụng cụ nhỏ khi xuất kho có thể

tính theo một trong các phương pháp sau:

Tất cả các đáp án đều đúng

Vật liệu, công cụ, dụng cụ nhỏ thuộc: Tất cả các phương án đều đúng

Vật liệu thừa cuối kỳ từ sản xuất để lại xưởng kế

toán ghi:

Nợ TK 621, Có TK 152 (ghi âm)

Vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn trong

vòng………sản xuất kinh doanh bình thường 1 chu kỳ

X

B

Xác định câu đúng nhất? BĐS đầu tư trong Doanh nghiệp bao gồm: quyền sử

dụng đất (do Doanh nghiệp bỏ tiền ra mua lại); cơ sở

hạ tầng do người chủ sở hữu hoặc người đi thuê tàisản theo hợp đồng thuê tài chính nắm giữ; nhà hoặcmột phần của nhà hoặc cả nhà và đất được Doanhnghiệp nắm giữ để cho thuê hoặc chờ tăng giá màkhông phải để bán trong kỳ hoạt động kinh doanhthông thường hay sử dụng cho hoạt động sản xuất -kinh doanh của Doanh nghiệp

Xác định câu đúng nhất? BĐS đầu tư trong doanh nghiệp thuộc tài sản dài hạn

Ngày đăng: 03/11/2023, 08:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w