1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

150 câu đáp án KẾ TOÁN TÀI CHÍNH AC01 EHOU

31 546 29

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề 150 câu đáp án KẾ TOÁN TÀI CHÍNH AC01 EHOU
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kế toán tài chính
Thể loại Tài liệu hướng dẫn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 56,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KẾ TOÁN TÀI CHÍNH AC01 EHOU ( Để tìm kết quả nhanh thì nên sử dụng máy tính thay vì điện thoại Sau khi sao chép câu hỏi (copy) thì bấm ctrl+F và dán (Paste) câu hỏi vào ô tìm kiếm sẽ thấy câu trả lời.

Trang 1

KẾ TOÁN TÀI CHÍNH AC01 EHOU

( Để tìm kết quả nhanh thì nên sử dụng máy tính thay vì điện thoại Sau khi sao chép câuhỏi (copy) thì bấm ctrl+F và dán (Paste) câu hỏi vào ô tìm kiếm sẽ thấy câu trả lời )

(Câu trả lời đúng được tô màu xanh)

1 “ Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa” được dùng để:

Tổng hợp giá trị vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa từ các sổ, thẻ chi tiết; Đối chiếu số liệu với kế toán tổng hợp trên Sổ cái

Hiện vật và giá trị

Tất cả các phương án đều sai

2 “ Sổ chi tiết vật liệu, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa” (mẫu S10-DN) dùng

để phản ánh vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hóa theo thước đo:

Thu mua trong kỳ

Xuất kho trong kỳ

5 “Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa” (mẫu số 05-VT) được dùng

Trang 2

6 “Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa” (mẫu số 03-VT) được lập trong trường hợp:

Vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa nhập kho với số lượng lớn

7 “Phiếu nhập kho” (mẫu 01-VT) dùng để:

Tất cả các phương án đều đúng

Làm căn cứ ghi thẻ kho, thanh toán tiền hàng

Xác định trách nhiệm của những người có liên quan và ghi sổ kế toán

Xác nhận số lượng vật tư, sản phẩm, hàng hóa nhập kho

8 “Phiếu nhập kho” (mẫu 01-VT) được dùng cho trường hợp nhập kho vật liệu, công

cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa:

Tất cả các trường hợp nhập kho

Mua ngoài

Tự sản xuất

Thuê ngoài gia công chế biến

9 “Phiếu xuất kho” (mẫu số 02- VT) được lập cho:

Không có đáp án nào đúng

Một hoặc nhiều thứ vật tư, sản phẩm, hàng hóa xuất cùng một kho

Một hoặc nhiều thứ vật tư, sản phẩm, hàng hóa xuất ở nhiều kho khác nhau

Một thứ vật tư, sản phẩm, hàng hóa xuất ở nhiều kho khác nhau

10 Bao bì luân chuyển là những loại bao bì chứa đựng vật tư, hàng hóa, sản phẩm:Được sử dụng nhiều lần

Chỉ sử dụng 1 lần

Tất cả các phương án đều đúng

Tùy từng loại bao bì cụ thể

11 Bớt giá là số tiền:

Thưởng cho người mua do mua 1 lần với số lượng lớn

Giảm trừ cho người mua do hàng kém chất lượng

Giảm trừ cho người mua do mua một lần với số lượng lớn

Tất cả các phương án đều sai

12 Căn cứ để ghi “Thẻ kho” Mẫu ( S12-DN) là?

Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa tồn kho

Hóa đơn bán hàng thông thường

Hóa đơn GTGT

Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho

Trang 3

13 Chi phí thuê kho bãi lưu giữ vật liệu thu mua ngoài, được kế toán phản ánh:

Tăng giá thực tế vật liệu mua vào

16 Chiết khấu thanh toán là số tiền giảm trừ cho khách hàng do?

Khách hàng thanh toán tiền sớm, tiền trước thời hạn

Hàng hóa, sản phẩm Doanh nghiệp cung cấp cho khách hàng bị lỗi

Khách hàng mua số lượng lớn hàng hóa

Khách hàng thân thiết

17 Chiết khấu thanh toán là số tiền thưởng cho khách hàng do?

Thanh toán trước hạn và được tính trên số tiền đã thanh toán

Đặt trước tiền hàng

Tất cả các phương án đều sai

Thanh toán trước hạn

18 Chiết khấu thương mại là số tiền?

Thưởng cho khách hàng tính trên giá bán đã thỏa thuận và được ghi trên các hợp đồng mua bán hoặc các cam kết về mua bán và phải được thể hiện rõ trên chứng từbán hàng

Giảm cho khách hàng do thanh toán tiền hàng trước thời hạn qui định

Thưởng cho khách hàng do trong một khoảng thời gian nhất định đã tiến hành muamột khối lượng lớn hàng hóa

Thưởng cho khách hàng vì mua khối lượng lớn hàng hóa trong một đợt

Trang 4

20 Công cụ xuất dùng cho bộ phận sản xuất từ tháng 5/N có giá trị xuất kho là

60.000.000đ, phân bổ 3 năm Đến tháng 3/N+2 bộ phận sử dụng báo mất, công ty phạt người làm mất bồi thường 2.000.000đ trừ vào lương, còn lại tính vào chi phí

Có thể tham gia nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh

Giá trị bị hao mòn dần trong quá trình sử dụng

Giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu cho đến lúc hư hỏng

22 Công ty nhập khẩu một lô vật liệu từ nhà cung cấp nước ngoài, khoản thuế nhập khẩu phải nộp được kế toán phản ánh:

Tăng giá thực tế vật liệu nhập kho

Trả tiền một lần, không bao gồm tiền lãi trả góp, tiền lãi trả chậm

Bán trả góp, trả chậm, bao gồm cả thuế GTGT đầu ra

Trang 5

Bán trả góp, trả chậm, không bao gồm thuế GTGT đầu ra.

Tất cả các phương án đều sai

26 Doanh thu của hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi

Giá bán của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương trên thị trường tại thời điểm sử dụng

Giá vốn của hàng hóa, dịch vụ

Tất cả các phương án đều đúng

27 Doanh thu hàng bán bị trả lại là doanh thu của số hàng?

Đã được tiêu thụ, đã ghi nhận doanh thu nhưng bị người mua trả lại

Doanh nghiệp gửi bán đại lý, không bán được

Doanh nghiệp tiêu thụ theo phương thức gửi bán, chờ chấp nhận nhưng bị người mua từ chối, không mua

Tất cả các phương án đều đúng

28 Doanh thu là:

Tất cả các phương án đều đúng

Tổng giá trị các lợi ích kinh tế Doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh

từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của Doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

Tổng giá trị của các lợi ích kinh tế Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được.Tổng số các lợi ích kinh tế góp phần tăng vốn chủ sở hữu mà Doanh nghiệp nhận được phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của Doanh nghiệp, gắn liền với hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ

29 Doanh thu thuần về bán hàng và CCDV được xác định bằng:

Doanh thu bán hàng và CCDV– Các khoản giảm trừ doanh thu

Doanh thu bán hàng và CCDV – (Chiết khấu thương mại + giảm giá hàng bán)Doanh thu bán hàng và CCDV - Chiết khấu thương mại

Doanh thu bán hàng và CCDV - Chiết khấu thương mại+ hàng bán bị trả lại)

30 Doanh thu tiêu thụ trong các Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

Không bao gồm thuế GTGT đầu ra nhưng bao gồm thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu

Bao gồm cả thuế GTGT đầu ra, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu

Không bao gồm thuế GTGT đầu ra

Tất cả các phương án đều sai

31 Giá thực tế (giá gốc) mua vào của vật liệu, công cụ, dụng cụ nhỏ bao gồm:

Giá mua ghi trên hóa đơn của người bán trừ (-) các khoản chiết khấu thanh toán cộng (+) các chi phí gia công, hoàn thiện và cộng (+) các loại thuế không được hoàn lại (nếu có) và các chi phí thu mua thực tế

Giá mua ghi trên hóa đơn của người bán trừ (-) các khoản chiết khấu thanh toán và

Trang 6

giảm giá hàng mua được hưởng, cộng (+) các chi phí gia công, hoàn thiện và cộng (+) các loại thuế không được hoàn lại (nếu có) và các chi phí thu mua thực tế.Giá mua ghi trên hóa đơn của người bán trừ (-) các khoản chiết khấu thương mại

và giảm giá hàng mua được hưởng, cộng (+) các chi phí gia công, hoàn thiện và cộng (+) các loại thuế không được hoàn lại (nếu có) và các chi phí thu mua thực tế

Tất cả các phương án đều sai

32 Giá thực tế vật liệu, công cụ, dụng cụ nhỏ do Doanh nghiệp tự sản xuất là:

Giá mua tương đương trên thị trường (cả thuế GTGT)

Giá mua tương đương trên thị trường (không thuế GTGT)

Giá thành sản xuất thực tế

Tất cả đáp án đều sai

33 Giá thực tế vật liệu, công cụ, dụng cụ nhỏ thuê ngoài gia công, chế biến là:

Giá xuất thuê chế biến cùng các chi phí liên quan đến việc thuê ngoài gia công, chế biến

Giá xuất thuê chế biến cùng chi phí vận chuyển, bốc dỡ

Giá xuất thuê chế biến cùng tiền thuê gia công, chế biến

Tất cả các phương án đều sai

34 Giảm giá hàng bán là số tiền giảm trừ cho khách hàng?

Tính trên giá bán đã thỏa thuận do các nguyên nhân thuộc về người bán

Do lượng hàng mua là đáng kể trong một khoảng thời gian nhất định

Do mua một lần với số lượng lớn

Tất cả các phương án đều sai

35 Hàng tháng, tính ra các khoản phụ cấp phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất,

36 Hàng tháng, tính ra tiền lương, các khoản phụ cấp có tính chất lượng phải trả cán

bộ làm việc ở các phòng ban quản lý, kế toán ghi:

Trang 7

Sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ (kể cả kinh doanh bất động sản đầu tư).

Sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư và kết quả thanh lý, nhượng bánTSCĐ

Sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ

Tất cả các phương án đều sai

40 Khi bán hàng trả góp, số lợi tức trả chậm, trả góp được kế toán ghi:

Tăng doanh thu chưa thực hiện

Tăng doanh thu hoạt động tài chính

Tăng thu nhập khác

Tất cả các phương án đều sai

41 Khi giảm giá hàng bán cho khách hàng, kế toán chỉ ghi nhận khi:

Đã bán hàng và xuất hóa đơn

Đã bán hàng và chưa xuất hóa đơn

Đã bán hàng và giảm trừ trên hóa đơn

Tất cả các phương án đều sai

42 Khi phát hiện giá trị vật liệu bị thiếu hụt, mất mát ngoài định mức chưa rõ nguyên nhân, kế toán ghi:

Tăng giá trị tài sản thiếu chờ xử lý

Không lập hóa đơn, chỉ lập phiếu xuất kho

Lập hóa đơn bán hàng nội bộ

Trang 8

Lập hóa đơn GTGT hay hóa đơn bán hàng thông thường như với các trường hợp tiêu thụ khác

Tất cả các phương án đều sai

45 Khi sử dụng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ để khuyến mại theo quy định của pháp luật thương mại, trên hóa đơn GTGT, chỉ tiêu về giá bán và thuế GTGT được kế toán?

Giá bán và thuế GTGT được kế toán ghi bằng 0

Chỉ ghi giá bán, không ghi thuế GTGT

Ghi đầy đủ như hàng hóa tiêu thụ khác

Tất cả các phương án đều sai

46 Khi thanh toán lương cho người lao động bằng vật tư, sản phẩm, hàng hóa, phần ghi Nợ tài khoản 334 "Phải trả người lao động được ghi theo:

Ghi nhận giá thanh toán của vật tư, hàng hóa

Ghi nhận giá vốn của vật tư, hàng hóa dùng thanh toán

Ghi nhận giá vốn vật tư, hàng hóa sử dụng để thanh toán và giá thanh toán.Tất cả đáp án đều sai

48 Khi thanh toán tiền thưởng cho người lao động, kế toán ghi:

Trang 9

Tất cả các phương án đều sai.

Xuất kho bán hàng hóa

52 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ là khoản chênh lệch giữa?

Doanh thu thuần tiêu thụ với giá vốn hàng bán

Doanh thu thuần kinh doanh với giá vốn hàng bán

Tất cả các phương án đều sai

Tổng số doanh thu tiêu thụ với các khoản giảm trừ doanh thu

53 Mua ngoài một lô vật liệu chính, theo giá thanh toán 28.600.000đ, bao gồm cả thuế GTGT 10%, đã thanh toán bằng chuyển khoản Đã nhận được hóa đơn nhưng vật liệu chưa về nhập kho Kế toán xử lý:

Định khoản: Nợ TK 151: 26.000.000, Nợ TK 1331: 2.600.000/ Có TK 112:

28.600.000

Lưu Hóa đơn vào tập hồ sơ hàng đang đi đường

Lưu Hóa đơn vào tập hồ sơ hàng đang đi đường và định khoản:Nợ TK 151:

26.000.000, Nợ TK 1331: 2.600.000/ Có TK 112: 28.600.000

Lưu Hóa đơn vào tập hồ sơ hàng đang đi đường Nếu trong tháng vật liệu về nhập kho thì định khoản: Nợ TK 152: 26.000.000, Nợ TK 1331: 2.600.000/ Có TK 112:28.600.000 Nếu cuối tháng vật liệu chưa về nhập kho, thì định khoản:Nợ TK 151:26.000.000, Nợ TK 1331: 2.600.000/ Có TK 112: 28.600.000

54 Ngày 5/4 mua vật liệu A nhập kho số lượng 200 kg, đơn giá 550/kg bao gồm cả thuế GTGT 10% Ngày 15/4 mua ngoài vật liệu A nhập kho số lượng 500kg, đơn giá 561/kg bao gồm cả thuế GTGT 10%, do mua nhiều nên được giảm giá 3/kg (chưa thuế GTGT) Ngày 20/4 xuất kho 600 kg vật liệu A cho sản xuất sản phẩm Giá thực tế của vật liệu A xuất kho là (tính theo phương pháp bình quân sau mỗi lần nhập) (không có tồn đầu kỳ) là bao nhiêu?

A cho sản xuất sản phẩm Giá thực tế của vật liệu A xuất kho là (tính theo phương pháp nhập sau – xuất trước) bao nhiêu?

302.450

304.000

305.000

330.500

Trang 10

56 Người lao động đánh mất tài sản, yêu cầu phạt và trừ vào lương, kế toán ghi:

Doanh nghiệp chỉ sử dụng duy nhất 1 phương pháp tính giá thực tế xuất kho cho toàn bộ vật liệu, công cụ, dụng cụ nhỏ trong kỳ và có thể thay đổi nếu cần thiết.Doanh nghiệp chỉ sử dụng duy nhất 1 phương pháp tính giá thực tế xuất kho cho toàn bộ vật liệu, công cụ, dụng cụ nhỏ trong kỳ

Tùy thuộc vào tính chất hoặc mục đích sử dụng của vật liệu, công cụ, dụng cụ nhỏ,Doanh nghiệp có thể sử dụng đồng thời nhiều phương pháp tính giá thực tế và không được thay đổi

58 Phân bổ giá trị của CCDC xuất dùng từ kỳ trước vào chi phí bán hàng kỳ này, trị giá 15.000.000đ, loại phân bổ 3 lần (dài hạn)?

60 Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp:

Không theo dõi một cách thường xuyên, liên tục về tình hình biến động của các loại hàng tồn kho trên các tài khoản phản ánh từng loại hàng tồn kho; Chỉ phản ánh giá trị tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ của chúng trên cơ sở kiểm kê cuối kỳ, xác định lượng tồn kho thực tế

Không theo dõi một cách thường xuyên, liên tục về tình hình biến động của các loại hàng tồn kho trên các tài khoản phản ánh từng loại hàng tồn kho

Tất cả các phương án đều sai

Theo dõi một cách thường xuyên, liên tục về tình hình biến động của các loại hàngtồn kho trên các tài khoản phản ánh từng loại hàng tồn kho

Trang 11

61 Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO) giả thiết về mặt giá trị rằng số vật liệu, công cụ, dụng cụ nhỏ nào:

Nhập kho trong kỳ trước thì xuất trước

Nhập kho trước thì xuất trước, bất kể nhập trong kỳ hay tồn từ các kỳ trước

Tất cả đáp án đều sai

62 Quĩ bảo hiểm xã hội được sử dụng để:

Chi cho hoạt động quản lý quĩ và các khoản chi khác liên quan tới quĩ

Chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội cho người lao động khi ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hưu trí, tử tuất

Đóng bảo hiểm y tế cho người đang hưởng lương hưu hoặc nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng

Tất cả các phương án đều đúng

63 Quĩ Kinh phí công đoàn hình thành bằng cách trích theo một tỷ lệ quy định với tổng số quĩ tiền lương, tiền công và phụ cấp thực tế phải trả cho người lao động:Một phần tính vào chi phí kinh doanh và một phần trừ vào thu nhập của người lao động

Tất cả các phương án đều sai

Toàn bộ được Tổ chức Công đoàn cấp

Toàn bộ tính vào chi phí kinh doanh trong kỳ

64 Quỹ Bảo hiểm xã hội được hình thành:

65 Quỹ Bảo hiểm y tế được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng

số tiền lương và phụ cấp của người lao động thực tế phát sinh trong tháng, trong đó:

Một phần tính vào chi phí kinh doanh và một phần trừ vào thu nhập của người lao động

Tất cả các phương án đều sai

Toàn bộ được cơ quan bảo hiểm xã hội cấp

Toàn bộ tính vào chi phí kinh doanh trong kỳ

66 Số chiết khấu thanh toán đã chấp thuận cho khách hàng được kế toán bên bán ghi:Tăng chi phí hoạt động tài chính

Tăng chi phí khác

Tăng thu nhập hoạt động tài chính

Tăng thu nhập khác

Trang 12

67 Số thuế TNCN người lao động phải nộp, kế toán ghi:

Đang có dự định thu mua

73 Tài khoản 152 “Nguyên liệu, vật liệu” dùng để phản ánh:

Giá thực tế nguyên liệu, vật liệu giảm trong kỳ

Trang 13

Giá thực tế nguyên liệu, vật liệu tăng trong kỳ

Giá thực tế nguyên liệu, vật liệu tồn cuối kỳ

Tất cả các phương án đều đúng

74 Tài khoản 152 “Nguyên liệu, vật liệu” được mở chi tiết:

Tùy theo yêu cầu quản lý của Doanh nghiệp

Tăng, giảm và hiện có cuối kỳ

Hiện có tại kho của Doanh nghiệp

Thu mua trong kỳ

Xuất dùng trong kỳ

76 Tài khoản 157 “Hàng gửi bán” được ghi theo?

Giá bán bao gồm cả thuế GTGT đầu ra

Giá bán không bao gồm thuế GTGT đầu ra

Giá gốc (giá thực tế)

Tất cả các phương án đều sai

77 Tài khoản 334 "Phải trả người lao động" bao gồm:

Tài khoản 3341 "Phải trả công nhân viên" và tài khoản 3348 "Phải trả người lao động khác"

Tài khoản 3341 "Phải trả công nhân viên", tài khoản 3342 "Phải trả người lao động khác"

Tài khoản 3341 "Phải trả lao động trong danh sách", tài khoản 3342 "Phải trả lao động ngoài danh sách" và tài khoản 3348 "Phải trả người lao động khác"

Tất cả đáp án đều sai

78 Tài khoản 334 “Phải trả người lao động” được dùng để phản ánh các khoản thanh toán với:

Lao động thuê ngoài

Lao động thường xuyên làm việc tại Doanh nghiệp

Tất cả các phương án đều sai

Toàn bộ lao động mà Doanh nghiệp sử dụng

79 Tài khoản 334 “Phải trả người lao động” được sử dụng để phản ánh:

Các khoản phải trả người lao động

Tất cả các phương án đều sai

Tình hình thanh toán tiền lương cho người lao động

Tình hình thanh toán tiền lương, tiền công, phụ cấp, bảo hiểm xã hội, tiền thưởng

và các khoản khác cho người lao động

Trang 14

80 Tài khoản 338 "Phải trả, phải nộp khác" bao gồm:

Tài khoản 3381 "Phải trả khác", tài khoản 3388 "Phải nộp khác"

Tài khoản 3381 "Tài sản thừa chờ giải quyết", tài khoản 3382 "Phải trả khác" và tài khoản 3388 "Phải nộp khác"

Tài khoản 3381 "Tài sản thừa chờ giải quyết", tài khoản 3382 "Phải trả khác" và tài khoản 3388 "Phải nộp khác"

Tất cả các phương án đều sai

81 Tài khoản 521 (1)“Chiết khấu thương mại” dùng để phản ánh?

Các khoản bớt giá, hồi khấu chấp nhận cho người mua

Số tiền phải giảm trừ cho người mua do hàng kém chất lượng

Số tiền thưởng cho người mua do thanh toán tiền hàng trước hạn

Tất cả các phương án đều sai

82 Tài khoản 521 “Các khoản giảm trừ doanh thu” sử dụng để theo dõi toàn bộ các khoản?

Giảm giá hàng bán chấp nhận cho người mua

Chiết khấu thương mại, chấp nhận cho người mua

Doanh thu của số hàng bán bị trả lại

Tất cả các phương án đều đúng

83 Tài khoản 521(2)“Giảm giá hàng bán” dùng để theo dõi khoản?

Giảm giá hàng bán chấp nhận cho khách hàng trên giá bán đã thỏa thuận về lượng hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ do lỗi thuộc về người bán

Giảm giá hàng bán chấp nhận cho khách hàng do lượng hàng mua là đáng kể trongmột khoảng thời gian

Giảm giá hàng bán chấp nhận cho khách hàng do mua một lần với khối lượng lớn.Tất cả các phương án đều sai

84 Tài khoản 521(3) “Hàng bán bị trả lại” được ghi theo?

Doanh thu của số hàng bán bị trả lại

Giá bán của hàng bán bị trả lại

Giá vốn của hàng bán bị trả lại

Tất cả các phương án đều sai

85 Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán” dùng để theo dõi?

Tất cả các phương án đều đúng

Các khoản khác được tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ

Giá vốn của BĐS đầu tư đã bán trong kỳ cùng các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh BĐS đầu tư phát sinh trong kỳ

Giá vốn của hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ xuất bán trong kỳ

86 Thành phẩm của Doanh nghiệp bao gồm:

Tất cả các phương án đều đúng

Các bán thành phẩm (nửa thành phẩm)

Trang 15

Những sản phẩm đã kết thúc giai đoạn chế biến cuối cùng của quy trình công nghệsản xuất sản phẩm

Những sản phẩm thuê ngoài gia công, chế biến đã hoàn thành

87.Theo chế độ hiện hành, các hình thức trả lương trong Doanh nghiệp bao gồm:Tất cả các phương án đều sai

Tiền lương trả theo sản phẩm và tiền lương trả theo thời gian

Tiền lương trả theo tháng, tiền lương trả theo tuần và tiền lương trả theo ngày.Tiền lương trả theo thời gian, tiền lương trả theo sản phẩm và tiền lương khoán

88 Theo phương pháp kiểm kê định kỳ, bên Nợ tài khoản 155 “Thành phẩm” phản ánh?

Kết chuyển trị giá thành phẩm tồn kho cuối kỳ

Kết chuyển giá vốn đã tiêu thụ trong kỳ

Kết chuyển trị giá thành phẩm tồn kho đầu kỳ

Tất cả các phương án đều đúng

89 Theo phương pháp kiểm kê định kỳ, giá thành sản phẩm hoàn thành nhập kho được kế toán ghi:

Tăng tài khoản giá vốn hàng bán

Tăng tài khoản giá thành sản xuất

Tăng tài khoản thành phẩm

Tất cả các phương án đều sai

90 Theo phương pháp kiểm kê định kỳ, kế toán ghi nhận bên Nợ tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán” khi:

Nhập kho thành phẩm từ sản xuất

Kết chuyển trị giá vốn cuối kỳ

Mỗi lần xuất kho bán hàng hóa

Tất cả các phương án đều sai

91 Theo phương thức gửi bán, hàng hóa được coi là tiêu thụ khi:

Hàng hóa đã được bên mua chấp nhận thanh toán

Hàng hóa đã giao cho người mua

Hàng hóa đã xuất hóa đơn cho bên mua

Tất cả các phương án đều sai

92 Theo quan hệ của lao động với quá trình sản xuất, toàn bộ lao động của Doanh nghiệp được chia thành:

Công nhân sản xuất và nhân viên kỹ thuật

Lao động trực tiếp sản xuất và lao động gián tiếp sản xuất

Nhân viên kỹ thuật và nhân viên quản lý

Tất cả các phương án đều sai

93 Theo thời gian lao động, toàn bộ lao động trong Doanh nghiệp được chia thành:Lao động hợp đồng và lao động thời vụ

Ngày đăng: 09/05/2023, 15:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w