1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bai 8 cau truc cua te bao nhan thuc

77 21 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cấu Trúc Của Tế Bào Nhân Thực
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 31,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sinh vật nhân thực, còn gọi là sinh vật nhân chuẩn, sinh vật nhân điển hình hoặc sinh vật có nhân chính thức (danh pháp: Eukaryota hay Eukarya)3 là một sinh vật gồm các tế bào phức tạp, trong đó vật liệu di truyền được sắp đặt trong nhân có màng bao bọc. Eukaryote là chữ Latin có nghĩa là có nhân thật sự.

Trang 1

Bài 8

CẤU TRÚC CỦA

TẾ BÀO NHÂN THỰC

Trang 3

Cấu trúc

- Phân tử protein sắp xếp khác nhau: Protein xuyên màng và protein bám màng

- Carbohydrate + protein + lipid tạo thành phân tử glycoprotein và glycolipid.

BÀI 8 CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC

I Màng sinh chất

Trang 4

Cấu trúc

Các phân tử sterol (Cholesterol: ĐV; sitosterol:

TV) nằm xen kẽ giữa các phân tử phospholipid.

BÀI 8 CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC

I Màng sinh chất

Trang 5

Chức năng

Bao bọc và bảo vệ toàn bộ phần bên trong của tế bào

Kiếm soát sự vận chuyển các chất đi

ra và đi vào tế bào

Có tính thấm chọn lọc

Glycoprotein và glycolipid làm tín hiệu, nhận biết, tham gia tương tác, truyền thông tin giữa các tế bào.

BÀI 8 CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC

I Màng sinh chất

Trang 6

Cá sống ở châu Nam Cực so với cá sống ở vùng nhiệt đới thì thành phần các acid béo của màng sinh chất có gì khác biệt nhau? Giải thích

BÀI 8 CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC

I Màng sinh chất

Trang 7

b) Chức năng

Gồm collagen, proteoglycan,….

Giúp các tế bào liên kết với nhau

và tham gia quá trình truyền thông tin.

BÀI 8 CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC

II Cấu trúc ngoài màng sinh chất

1 Chất nền ngoại bào

a) Cấu tạo

Trang 8

Khác với tế bào động vật, bên ngoài

tế bào thực vật và nấm được bao bọc bởi một cấu trúc vững chắc được gọi

là thành tế bào

BÀI 8 CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC

II Cấu trúc ngoài màng sinh chất

2 Thành tế bào

Trang 9

BÀI 8 CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC

II Cấu trúc ngoài màng sinh chất

2 Thành tế bào

Chủ yếu các choỗi cellulose (ngoài ra có một số loại polysaccharide

a) Cấu tạo

Trang 10

BÀI 8 CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC

II Cấu trúc ngoài màng sinh chất

2 Thành tế bào

Bảo vệ, tạo hình dạng đặc trưng và tham gia điều chỉnh lượng nước đi vào tế bào b) Chức năng

Trang 11

Quan sát hình, em hãy trình bày

cấu tạo của nhân tế bào

BÀI 8 CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC

III Nhân

a Cấu tạo

Trang 12

Có màng bao bọc Màng nhân là màng kép và có các lỗ màng nhân (cho phép RNA và protein

Trang 13

Nhân con (hình cầu nằm trong nhân)

Sợi nhiễm sắc (gồm chuôi xoắn kép DNA và protein)

BÀI 8 CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC

III Nhân

a Cấu tạo

Trang 14

BÀI 8 CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC

III Nhân

b Chức năng

Trung tâm thông tin, điều khiển các hoạt động sống của tế bào.

Trang 15

BÀI 8 CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC

IV Tế bào chất

a Cấu trúc

Vùng giữa màng sinh chất và nhân

Gồm bào tương, bào quan

và bộ khung tế bào.

b) Chức năng

Nơi diễn ra hầu hết các hoạt động sống của tế bào

Trang 16

BÀI 8 CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC

- Chất nền chứa nhiều enzyme,

Chất nền DNA

Trang 17

BÀI 8 CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC

IV Tế bào chất

1 Ty thể b) Chức năng

- Là “nhà máy năng lượng” của

tế bào.

- Diễn ra quá trình hô hấp tế bào.

- Cung cấp năng lượng cho các

hoạt động sống của tế bào.

Màng ngoài

Màng trong

Mào Hạt dự trữ

Chất nền DNA

Trang 18

Tế bào nào hoạt động càng nhiều thì càng có nhiều ti thể

Một tế bào có thể có tới hàng nghìn ti thể

Màng ngoài

Màng trong

Mào Hạt dự trữ

Chất nền DNA

BÀI 8 CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC

IV Tế bào chất

1 Ty thể

Trang 19

Trong các tế bào sau, tế bào nào có nhiều ti thể hơn? Vì sao?

b) Tế bào cơ tim, tế bào gan, tế bào thận, tế bào dạ dày

BÀI 8 CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC

IV Tế bào chất

1 Ty thể

Trang 20

Trong các tế bào sau, tế bào nào có nhiều ti thể hơn? Vì sao?

a) Tế bào lông hút của rễ cây và tế bào biểu bì lá cây

BÀI 8 CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC

IV Tế bào chất

1 Ty thể

Trang 21

Cấu trúc của lục lạp phù hợp với chức năng của lục lạp như thế nào?

BÀI 8 CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC

IV Tế bào chất

2 Lục lạp

Trang 23

Bên trong lục lạp có các túi dẹp, được gọi là thylakoid, nằm xếp chồng lên nhau tạo hạt Grana

Trang 24

-Chất nền chứa các phân tử enzyme, DNA vòng kép, glucose,….

Trang 25

- Chuyển hóa năng

Trang 26

So sánh cấu trúc của ti thể và lục lạp Hai bào quan này có mối quan hệ như thế nào trong quá trình chuyển hóa năng lượng ở tế bào thực vật?

BÀI 8 CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC

IV Tế bào chất

2 Lục lạp

Trang 27

Lưới nội chất có cấu tạo phù hợp với chức năng như thế nào?

Lưới nội chất hạt Lưới nội chất trơn

BÀI 8 CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC

IV Tế bào chất

3 Lưới nội chất

Trang 28

Lưới nội chất hạt Lưới nội chất trơn

BÀI 8 CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC

IV Tế bào chất

3 Lưới nội chất a) Cấu tạo

Trang 29

Lưới nội chất hạt

- Trên màng lưới nội chất hạt

có các hạt ribosome Tổng hợp nên protein.

BÀI 8 CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC

IV Tế bào chất

3 Lưới nội chất

b Chức năng

Trang 30

- Lưới nội chất trơn diễn ra nhiều quá trình vận chuyển khác nhau tùy loại tế bào.

BÀI 8 CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC

Trang 31

II CẤU TẠO CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC

Trong các tế bào: tế bào thần kinh, tế bào tinh hoàn, tế bào gan, tế bào cơ,

tế bào bạch cầu, tế bào nào có lưới nội chất trơn phát triển, tế bào nào có lưới nội chất hạt phát triển? Giải thích

3 Lưới nội chất - "bến cảng" và "nhà máy" tổng hợp sinh học

Trang 32

Mô tả cấu trúc và chức năng của bộ máy Golgi

BÀI 8 CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC

IV Tế bào chất

4 Bộ máy Golgi

Trang 34

- Sửa đổi, phân loại, đóng gói và

vận chuyển các sản phẩm tổng hợp từ lưới nội chất.

polysaccharide của thành tế bào (trừ cellulose) và chất nền ngoại bào.

BÀI 8 CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC

IV Tế bào chất

4 Bộ máy Golgi

b Chức năng

Trang 35

Em hãy cho biết lysozome có cấu

tạo phù hợp với chức năng như

Trang 37

- Bào quan tiêu hóa của tế bào

BÀI 8 CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC

IV Tế bào chất

5 Lysosome

b Chức năng

Trang 38

II CẤU TẠO CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC

Trong các tế bào sau: tế bào cơ, tế bào hồng cầu, tế bào bạch cầu và tế bào thần kinh, loại tế bào nào có nhiều lysosome nhất? Giải thích

5 Lysosome – “nhà máy” tái chế rác thải và chế biến thức ăn của tế bào

Trang 39

Không bào

Bào quan chứa dịch lỏng

- Tùy loại tế bào và loại sinh vật

Trang 40

Một số không bào ở tế bào của nhiều loại lá, hoa và quả, chứa các sắc tố nhằm thu hút côn trùng đến thụ phấn, các động vật đến ăn và phát tán hạt

BÀI 8 CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC

IV Tế bào chất

6 Không bào

Trang 41

trùng giày có các không bào co bóp làm nhiệm vụ bơm nước ra khỏi tế bào khi tế bào bị hấp thụ quá nhiều nước

Không bào tiêu hóa chứa các enzyme giúp chúng tiêu hóa thức ăn

BÀI 8 CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC

IV Tế bào chất

6 Không bào

Trang 42

Vì sao peroxysome lại được xem là bào quan giúp bảo vệ tế bào?

Peroxysome

BÀI 8 CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC

IV Tế bào chất

7 Peroxisome

Trang 43

- Bào quan có dạng hình cầu.

- Được bao bọc bởi một màng

đơn mỏng.

- thường nằm gần lướt nội chất

Vì chứa enzyme phân giải tạo ra H2O2 (hydrogen peroxide) nên có tên là peroxisome.

BÀI 8 CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC

IV Tế bào chất

7 Peroxisome

a) Cấu tạo

Trang 45

Nêu cấu trúc và chức năng của ribosome

BÀI 8 CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC

IV Tế bào chất

8 Ribosome

Trang 46

- Bào quan không có màng bao

Trang 47

Ribosome là nơi diễn ra quá trình tổng hợp protein

BÀI 8 CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC

IV Tế bào chất

8 Ribosome

b Chức năng

Trang 48

Trong các loại tế bào của cùng một cơ thể: tế bào bạch cầu, tế bào cơ, tế bào gan, tế bào nào có xu hướng tổng hợp nhiều protein nhất? Giải thích

BÀI 8 CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC

IV Tế bào chất

8 Ribosome

Trang 49

- Bào quan không có màng

nằm gần nhân.

- Trung tử được cấu tạo từ các

vi ống sắp xếp thành ống rỗng.

BÀI 8 CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC

IV Tế bào chất

9 Trung thể

a Cấu tạo

Trang 50

Góp phần trong sự phân chia

Trang 51

- Mạng lưới gồm vi ống, sợi trung gian và vi sợi

- Nâng đỡ, duy trì hình dạng tế bào, tham gia sự vận động của tế bào

Trang 52

Nếu các tế bào xương, cơ tim thiếu một loại protein của bộ khung xương tế bào, chúng sẽ bị thoái hóa và có thể gây ra các bệnh hiểm nghèo

BÀI 8 CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC

IV Tế bào chất

10 Bộ khung tế bào

Trang 53

Các tế bào hồng cầu, nếu bị tổn thương bộ khung xương tế bào

sẽ không còn giữ được hình dạng tối ưu, dẫn đến giảm khả năng vận chuyển oxygen

BÀI 8 CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO NHÂN THỰC

IV Tế bào chất

10 Bộ khung tế bào

Trang 54

Ribosome là bào quan không có màng bọc, giữ chức năng tổng hợp protein

Bộ máy Golgi gồm các túi dẹp nằm song song nhưng tách rời nhau, là nơi chế biến, lắp ráp, đóng gói và phân phối các sản phẩm của tế bào

Trang 55

Lysosome là túi màng đơn có chức năng phân hủy các chất, các bào quan, các tế bào già và hỗ trợ tế bào tiêu hóa thức ăn theo con đường thực bào

Không bào là bào quan có màng đơn, chỉ có ở tế bào thực vật và một

số động vật nguyên sinh, giữ nhiều chức năng khác nhau tùy vào loại tế bào

Ti thể và lục lạp đều có 2 lớp màng bào bọc, chứa DNA và ribosome Đây là hai bào quan cùng sản xuất ATP, lục lạp tổng hợp ATP cung cấp cho tổng hợp chất hữu cơ, ti thể tổng hợp ATP cung cấp cho các hoạt động sống của tế bào

KIẾN THỨC CỐT LÕI

Trang 56

Peroxysome có dạng hình cầu được bao bọc bởi màng đơn giữ chức năng phân giải H2O2 và chuyển hóa lipid

Tế bào chất gồm bào tương, các bào quan và bộ khung tế bào, là nơi diễn ra các hoạt động sống của tế bào

Khung xương tế bào được tạo thành từ các vi ống, vi sợi và sợi trung gian, giúp nâng đỡ, duy trì hình dạng tế bào, neo giữ bào quan và các enzyme,…

Màng tế bào được cấu tạo từ hai thành phần chính là lớp kép phospholipid và protein theo mô hình cấu trúc khảm động Màng tế bào có chức năng kiểm soát sự trao đổi chất và truyền tin Ở tế bào động vật, màng tế bào định hình và bảo vệ tế bào

KIẾN THỨC CỐT LÕI

Trang 57

Thành tế bào thực vật được cấu tạo từ cellulose giữ chức năng chủ yếu là định hình và bảo vệ tế bào

Nhiều tế bào động vật có các roi và lông giúp chúng có thể di chuyển, truyền tin và thực hiện các chức năng khác nhau

Bên ngoài tế bào của các động vật đa bào còn có chất nền ngoại bào, một cấu trúc phức tạp có khả năng điều hòa hoạt động của các gene bên trong tế bào, điều phối các hoạt động của các tế bào trong cùng một mô

Các tế bào trong một mô có thể kết nối với nhau bằng các mối nối kín hoặc hở

KIẾN THỨC CỐT LÕI

Trang 58

LUYỆN TẬP VÀ

VẬN DỤNG

Trang 59

4 Trong tế bào có hai loại bào quan đều có vai trò khử độc bảo vệ tế bào, đó

là hai bào quan nào? Giải thích

5 Vì sao nói màng tế bào có cấu trúc khảm động?

Trang 60

9 Vì sao những người uống nhiều rượu dễ mắc cái bệnh về gan?

Trang 61

LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG

10 Hãy giải thích vì sao những người nghiện thuốc lá thường hay bị viêm đường hô hấp và viêm phổi, biết khói thuốc lá có thể làm liệt các lông rung của các tế bào niêm mạc đường hô hấp

Trang 62

LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG

Nhân tế bào - Nhân tế bào là cấu trúc lớn nhất có màng bao

bọc

- Phần lớn nhân tế bào có dạng hình cầu, với đường kính khoảng 5 μm và được bao bọc bởi m và được bao bọc bởi lớp kép phospholipid và protein Trên màng

nhân có rất nhiều lỗ nhỏ đảm bảo cho các chất

bào

1 Bảng hệ thống cấu trúc và chức năng của các bào quan trong tế bào nhân thực

Trang 63

LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG

Lưới nội chất - Gồm các ống và các túi dẹp chứa

dịch nối thông nhau thành một mạng lưới

- Gồm: Lưới nội chất hạt (trên màng

có nhiều ribosome gắn vào) và lưới nội chất trơn (không có đính

bào

Ribosome - Là bào quan không có màng bao bọc,

được cấu tạo từ rARN và protein

- Ribosome gồm có 2 thành phần: tiểu phần lớn và tiểu phần nhỏ

- Ribosome là nơi diễn ra quá trình tổng hợp protein

Trang 64

LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG

Lysosome - Là túi màng đơn

chứa nhiều enzyme phân hủy

- Có chức năng phân hủy các tế bào già, các tế bào bị tổn thương không còn khả năng phục hồi cũng như các bào quan đã già và các đại phân

tử như protein, axit nucleotit, cacbohidrat và lipit.Không bào - Là bào quan có

màng đơn, chỉ có ở tế bào thực vật và một

số động vật nguyên sinh

- Có chức năng phân hủy các đại phân tử sinh học cũng như các enzyme khử các chất độc từ bên ngoài xâm nhập vào tế bào

- Điều hòa áp suất thẩm thấu của tế bào thực vật; dự trữ sắc tố giúp thu hút côn trùng đến phụ phấn và động vật đến ăn và phát tán hạt; làm

kho chứa các chất như carbohydrate, ion, các loại muối, chất phế thải; làm nhiệm vụ co bóp đẩy nước ra khỏi tế bào hoặc tiêu hóa ở động vật nguyên sinh,…

Trang 65

- Là nơi diễn ra quá trình phân giải carbohydrate giải phóng năng lượng cung cấp cho mọi hoạt động sống

Peroxysome - Là bào quan có màng đơn, chứa

enzyme phân giải H2O2, lipid, các chất độc

- Có chức năng phân giải H2O2, lipid và các chất độc nhằm bảo

vệ tế bào

Trang 66

LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG

Lục lạp - Có cấu trúc màng kép trơn nhẵn

- Bên trong lục lạp có hệ thống các thylakoid Trên bề mặt thylakoid chứa chất diệp lục cùng các enzyme và protein tham gia vào quá trình quang hợp Các thylakoid xếp chồng lên nhau tạo thành granum Mỗi lục lạp có nhiều granum

- Stroma chứa hệ enzyme tham gia vào quá trình cố định CO2 trong quang hợp

- Có chứa nhiều phân tử DNA nhỏ, dạng vòng

- Có chức năng thu nhận ánh

sáng mặt trời thông qua quá trình quang hợp

để tạo ra nguồn carbohydrate

Trang 67

LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG

2 Đường đi của một phân tử protein từ khi được tổng hợp cho đến khi được

vận chuyển ra khỏi tế bào:

- Ribosome là nơi tổng hợp protein

- Protein tổng hợp được ở ribosome sẽ được đưa vào trong lưới nội chất để vận chuyển qua túi vận chuyển (túi tiết) và vận chuyển tới bộ máy Golgi

- Tại bộ máy Golgi, protein được chế biến, lắp ráp cho hoàn thiện cấu trúc Sau

đó, những protein này sẽ được đóng gói vào trong các túi tiết và được đưa ra

ngoài qua màng tế bào

Trang 68

LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG

3 Đối với tế bào động vật, nếu bộ khung xương tế bào bị tổn thương thì tế bào

sẽ không được nâng đỡ, duy trì hình dạng; các bào quan không được neo giữ nên lộn xộn trong tế bào,… Điều này dẫn đến các tế bào không thể hoạt động được bình thường, dẫn đến các bệnh hiểm nghèo Ví dụ: Các tế bào hồng

cầu, nếu bị tổn thương bộ khung xương tế bào sẽ không còn giữ được hình

dạng tối ưu, dẫn đến giảm khả năng vận chuyển oxygen

Trang 69

tử như protein, axit nucleotit, cacbohidrat và lipit.

- Peroxysome: Có chức năng phân giải H2O2, lipid và các chất độc nhằm bảo

vệ tế bào

Trang 70

LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG

5 Nói màng tế bào có cấu trúc khảm động vì:

- Màng tế bào có cấu trúc “khảm: Cấu trúc khảm do lớp kép phospholipid được

“khảm” bởi các phân tử protein Protein có thể xuyên qua lớp kép phospholipid (protein xuyên màng) hoặc protein có thể liên kết với phía ngoài của một lớp phospholipid (protein bám màng)

- Màng tế bào có cấu trúc “động”:

+ Các phân tử phospholipid và protein có thể di chuyển dễ dàng bên trong lớp màng làm cho màng sinh chất có độ nhớt giống như dầu Điều này được thực hiện là do sự liên kết giữa các phân tử phospholipid là các liên kết yếu Tuy nhiên, một số protein có thể không di chuyển được hoặc

ít di chuyển vì chúng bị gắn với bộ khung tế bào nằm phía trong màng sinh chất

+ Tế bào có thể điều chỉnh độ linh hoạt của màng sinh chất bằng cách chèn thêm các phân tử cholesterol (ở tế bào động vật) và sterol (ở tế bào thực vật) vào giữa lớp kép phospholipid cũng như thay đổi thành phần của các acid béo trong phân tử phospholipid

Trang 71

LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG

6 Chất nền ngoại bào là một cấu trúc phức tạp gồm các phân tử

proteoglycan kết hợp với sợi collagen tạo nên mạng lưới bao quanh bên

ngoài Hệ thống này được nối với bộ khung xương trong tế bào qua protein màng Thông qua sự kết nối này, chất nền ngoại bào có thể điều khiển sự hoạt động của các gene bên trong tế bào, nhờ đó các tế bào trong cùng

một cơ thể có thể phối hợp các hoạt động với nhau

Ngày đăng: 02/11/2023, 21:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành cấu trúc - Bai 8 cau truc cua te bao nhan thuc
Hình th ành cấu trúc (Trang 2)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w