Từ thực trạng trên, với mong muốn góp phần cải tiến phương pháp, nâng caohiệu quả dạy học sinh học, tôi đã tiến hành nghiên cứu và triển khai đề tài: Sử dụng câu hỏi - bài tập tình huốn
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ
TRƯỜNG THPT BA ĐÌNH
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
HỨNG THÚ ĐỂ DẠY HỌC "CẤU TRÚC CỦA TẾ BÀO"
-CHƯƠNG II, SINH HỌC 10 NÂNG CAO
Người thực hiện: Đặng Văn Nghệ Chức vụ: Giáo viên
SKKN thuộc lĩnh vực (môn): Sinh học
THANH HOÁ NĂM 2016
Trang 31 - MỞ ĐẦU
1.1 Lí do chọn đề tài
Ngày nay, nhân loại đang bước vào thời kì phát triển với tầm quan trọngngày càng cao của khoa học và công nghệ Tri thức đã trở thành một tư liệu sảnxuất, đóng vai trò quan trọng trong tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội Do
đó, giáo dục phải hướng tới đào tạo những con người có kiến thức, năng động,sáng tạo với năng lực tư duy và hành động độc lập
Để đạt mục tiêu trên, cần cung cấp cho học sinh đầy đủ tri thức về khoa học
và công nghệ Một trong những vấn đề cấp thiết, có tính chiến lược là đổi mớiphương pháp dạy học và đổi mới kiểm tra đánh giá Phương pháp “Dạy học tậptrung vào người học” là một xu hướng được đề cập trong lí luận cũng như thựctiễn giáo dục hiện nay
Tuy nhiên trên thực tế trong các nhà trường, vận dụng các phương pháp dạyhọc tích cực còn nặng tính hình thức, chiếu lệ Trong quá trình dạy học, giáoviên chú trọng đến sự trang bị kiến thức, ít chú trọng đến việc phát triển kỹ nănghọc tập, phát triển tư duy cho học sinh
Thực trạng, một bộ phận không nhỏ học sinh có thói quen học tập thụ động,trông chờ: "Thầy đọc - Trò chép" còn là tình trạng khá phổ biến, không hìnhthành được các kỹ năng học tập, năng lực học tập bị hạn chế
Bên cạnh đó, một số em yêu thích môn Sinh học, các em có mục tiêu muốntrở thành Bác sỹ, Kỹ sư, Nhà khoa học thuộc các lĩnh vực liên quan đến sinhhọc và thi học sinh giỏi môn sinh học nên cần nâng cao năng lực học tập
Một trong những phương pháp để rèn luyện kĩ năng cho học sinh là đưa họcsinh vào các tình huống dạy học Thông qua việc giải quyết các tình huống, các
em được trang bị, củng cố tri thức Mặt khác, có thể rèn luyện cho các em kĩnăng về tư duy, các kĩ năng thực hành,
Từ thực trạng trên, với mong muốn góp phần cải tiến phương pháp, nâng caohiệu quả dạy học sinh học, tôi đã tiến hành nghiên cứu và triển khai đề tài:
Sử dụng câu hỏi - bài tập tình huống hay và hứng thú để dạy học " Cấu trúc của tế bào" - Chương II, Sinh học 10 Nâng cao Nhằm rèn luyện các kỹ năng so
sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa Nâng cao năng lực học tập cho họcsinh trong dạy học sinh học
1.2 Mục đích nghiên cứu
Xuất phát từ thực tiễn dạy học, sáng kiến kinh nghiệm nghiên cứu: Sử dụngcâu hỏi - bài tập tình huống hay và hứng thú để dạy học " Cấu trúc của tế bào" -Chương II, Sinh học 10 Nâng cao
Mục đích: rèn luyện một số kỹ năng như quan sát, so sánh, phân tích - tổnghợp, khái quát hóa, để nâng cao năng lực học tâp bộ môn sinh học cho họcsinh
Trong khuôn khổ của sáng kiến kinh nghiệm, chỉ đề cập rèn luyện kỹ năng sosánh, phân tích - tổng hợp cho học sinh trong dạy học "Cấu trúc của tế bào"
2
Trang 41.3 Đối tượng nghiên cứu
Học sinh các lớp khối 10 (10A, 10B, 10I, 10K) trường THPT Ba Đình, NgaSơn, Thanh Hóa
1.4 Phương pháp nghiên cứu
1.4.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận
- Nghiên cứu tài liệu liên quan tình huống, hệ thống các nhóm kỹ năng nhậnthức của học sinh
- Thiết kế các tình huống trong dạy học nhằm rèn luyện một số kỹ năng nhậnthức cho học sinh: kỹ năng quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa.Nhằm nâng cao năng lực học tập bộ môn sinh học cho học sinh
- Nghiên cứu nguyên tắc, quy trình biên soạn và sử dụng câu hỏi - bài tậpsinh học có chứa đựng tình huống, kích thích hứng thú học tập cho học sinhtrong dạy học sinh học
1.4.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra: Tìm hiểu thực trạng về các kỹ năng học tập của họcsinh: kỹ năng so sánh, kỹ năng phân tích - tổng hợp Đánh giá thực trạng củavấn đề nghiên cứu
- Phương pháp quan sát: Dự giờ, quan sát hoạt động học tập của học sinh
- Phương pháp thống kê: Khảo sát, thu thập số liệu thực nghiệm (thống kê,phân tích, so sánh )
- Phương pháp thực nghiệm: Thực hành qua các tiết dạy học ở lớp thựcnghiệm và lớp đối chứng Tiến hành thực nghiệm chéo giữa các lớp
3
Trang 52 NỘI DUNG 2.1 Cơ sở lí luận của đề tài
2.1.1 Tình huống dạy học, câu hỏi - bài tập tình huống
- Tình huống dạy học là đơn vị cấu trúc của bài lên lớp, chứa đựng mối liên
hệ mục đích - nội dung - phương pháp tại một thời điểm nhất định với nội dung
là một đơn vị kiến thức
- Tình huống dạy học thường được biểu đạt bằng một câu hỏi tình huốnghoặc một bài tập tình huống
2.1.2 Phương pháp dạy học tình huống
Phương pháp dạy học tình huống là phương pháp giáo viên tổ chức cho họcsinh xem xét, phân tích, nghiên cứu, thảo luận để tìm ra phương án giải quyếtcho các tình huống, từ đó đạt được các mục tiêu bài học
2.1.3 Kỹ năng học tập của học sinh
Kỹ năng làm việc với sách giáo khoa, kỹ năng quan sát, kỹ năng so sánh,phân tích - tổng hợp, khái quát hóa, tự kiểm tra, kỹ năng học nhóm
2.1.4 Một số kỹ năng nhận thức
* Kỹ năng so sánh:
So sánh là sự phân tích những điểm giống nhau và khác nhau giữa các đốitượng nhằm phân loại sự vật, hiên tượng thành những loại khác nhau
Tùy mục đích mà phương pháp so sánh có thể nặng về tìm sự giống nhau hay
sự khác nhau So sánh điểm khác nhau chủ yếu dùng trong phân tích, so sánhđiểm giống nhau thường dùng trong tổng hợp
Các bước thực hiện phép so sánh:
Bước 1: Nêu định nghĩa đối tượng cần so sánh.
Bước 2: Phân tích tìm ra dấu hiểu bản chất của mỗi đối tượng so sánh.
Bước 3: Xác định những điểm khác nhau của từng dấu hiệu tương ứng.
Bước 4: Xác định những điểm giống nhau của từng dấu hiệu tương ứng.
Bước 5: Nêu sự giống nhau và khác nhau giữa hai đối tượng so sánh.
Bước 6: Có thể nêu rõ nguyên nhân của sự giống và khác nhau đó
* Kỹ năng phân tích - tổng hợp:
- Phân tích và tổng hợp là hai mặt của một quá trình tư duy thống nhất có
sự liên hệ mật thiết với nhau
- Tổng hợp sơ bộ ban đầu cho ta ấn tượng chung về đối tượng nhờ đó màxác định được phương hướng phân tích cho đối tượng Từ sự phân tích đốitượng giúp ta có một nhận thức đầy đủ hơn về đối tượng, phân tích càng sâu thì
sự tổng hợp cuối cùng càng cao, càng đầy đủ
2.2 Thực trạng
2.2.1 Thuận lợi
- Học sinh có đầy đủ đồ dùng học tập Một số học sinh yêu thích học tập bộmôn, có mục tiêu muốn trở thành Bác sỹ, Kỹ sư nông nghiệp, thi học sinh giỏimôn sinh học
- Trường THPT Ba Đình được trang bị khá đầy đủ trang thiết bị, phương tiện
và đồ dùng dạy học
4
Trang 6Bảng 1: Bảng thống kê điểm số các bài kiểm tra đầu năm học
Lớp kiểm tra Số bài 2 3 4 5 Điểm số 6 7 8 9 10
2.3.1 Thiết kế tình huống, biên soạn câu hỏi và bài tập tình huống
* Quy trình chung thiết kế tình huống, biên soạn câu hỏi - bài tập tình huống:
5
Xác định các kỹ năng nhận thức cần rèn luyện, phát triển năng lực
cho học sinh
Nghiên cứu thực tiễn (qua bài kiểm tra, phát biểu trả lời của học
sinh trong các giờ học)
Xây dựng hệ thống câu hỏi và bài tập tình huống nhằm rèn luyện
một số kỹ năng, nâng cao năng lực học tập của học sinh
Rèn luyện kỹ năng, nâng cao năng lực học tập của học sinh bằng
việc tổ chức các tình huống dạy học qua việc sử dụng câu hỏi-bài
Trang 7* Yêu cầu của cầu hỏi và bài tập tình huống kích thích hứng thú học tập cho học sinh
- Có chủ đề: mô tả đặc điểm nổi bật của sự vật, hiện tượng Diễn biến củaquá trình, đặc điểm bản chất, cơ chế của các quá trình sinh học Các chủ đề phảiphù hợp với nội dung bài học, bài ôn tập
- Có mục đích: trang bị kiến thức mới, hình thành kỹ năng; hay ôn tập củng
cố kiến thức, rèn luyện kỹ năng, phát triển tư duy cho học sinh
- Chứa đựng tình huống dạy học: nội dung tình huống phải đủ thông tin đểphân tích, giải thích tình huống, phù hợp với trình độ của học sinh
- Thể hiện rõ nhiệm vụ của học sinh: những yêu cầu học sinh cần đạt được vềkiến thức, về kỹ năng, về khả năng khái quát hóa liên hệ thực tế, ứng dụng vàosản xuất và đời sống
- Mỗi câu hỏi, bài tập tình huống đều phải có đáp án, lời giải tóm tắt, gợi ýhay hướng dẫn làm bài
- Kích thích được hứng thú học tập của học sinh (do câu hỏi, bài tập chứađựng tình huống mà các em cho là "hay", hoặc do quá trình tổ chức xây dựngđáp án, hoặc do chính sản phẩm giải quyết tình huống - các em đưa ra được đáp
án đã gây hứng thú cho học sinh )
* Biên soạn câu hỏi và bài tập tình huống kích thích hứng thú học tập cho học sinh
Câu 1: (sử dụng trong dạy-học bài mới hoặc dùng khi ôn tập)
Nêu chức năng của nhân tế bào Điều gì sẽ xảy ra nếu tế bào không có nhân?Cho ví dụ về tế bào không nhân, giải thích tính hợp lí giữa cấu tạo và chức năngcủa loại tế bào đó
Gợi ý:
1-1 Tình huống:
+ Mỗi tế bào thường có một nhân
+ Có những tế bào có nhiều nhân
+ Đặc biệt, có những tế bào bình thường nhưng không có nhân?
1-2 Nội dung cần đạt:
- Vai trò, chức năng của nhân tế bào (học sinh tự nêu)
- Ví dụ tế bào không có nhân: tế bào hồng cầu ở người
- Giải thích: tế bào hồng cầu ở người lõm ở trung tâm, phần này là vị trí củanhân Mặt khác, tế bào hồng cầu được sinh ra trong tủy xương, không thực hiện
sự phân bào → không cần thiết phải có nhân
- Ý nghĩa tiến hóa: giảm tỉ trọng, do giảm thể tích tế bào trong khi diện tích bềmặt tế bào hầu như không giảm → thuận lợi cho sự tiếp xúc và trao đổi khí vớimôi trường trong cơ thể, cho sự vận động của tế bào hồng cầu ở người
Câu 2: (sử dụng trong dạy-học bài mới hoặc dùng khi ôn tập)
Nêu chức năng của bộ khung xương ở tế bào nhân thực Điều gì sẽ xảy ra nếu
tế bào không có bộ khung xương?
6
Trang 8Gợi ý:
2-1 Tình huống:
+ Mỗi tế bào nhân thực đều có bộ khung xương
+ Có loại tế bào không có bộ khung xương: tế bào nhân sơ
+ Nếu tế bào không có bộ khung xương thì sẽ như thế nào?
2-2 Nội dung cần đạt:
- Chức năng của bộ khung xương trong tế bào nhân thực (học sinh tự nêu)
- Nêu đặc điểm về kích thước của tế bào nhân sơ: kích thước chỉ bằng 1/10-1/7
Câu 3: (sử dụng trong dạy-học bài mới hoặc dùng khi ôn tập và bồi dưỡng học sinh giỏi)
Nhân tế bào thường nằm ở vị trí trung tâm Trường hợp nào nhân tế bàokhông nằm ở vị trí trung tâm? Nêu ví dụ để minh họa
Gợi ý:
3-1 Tình huống:
- Nhân thường ở vị trí trung tâm của tế bào
- Tuy nhiên, nhiều trường hợp bình thường nhưng nhân lại không ở vị trí trungtâm tế bào Điều này được giải thích như thế nào?
3-2 Nội dung cần đạt:
- Nhân là cấu trúc đặc biệt quan trọng của tế bào Nhân là nơi lưu giữ thông tin
di truyền, là trung tâm điều hành, định hướng và giám sát mọi hoạt động của tếbào → vị trí trung tâm là thuận lợi nhất
- Trong một số trường hợp nhân không nằm ở vị trí trung tâm:
+ Ở tế bào thực vật trưởng thành, khi không bào phát triển sẽ ép nhân ravùng ngoại biên
+ Ở tế bào lông hút của rễ, nhân thường nằm ở đầu ngọn của lông hút nơi
sự hấp thụ xảy ra mạnh nhất
+ Ở tế bào ống phấn, khi tế bào dài ra thì nhân cũng không ở vị trí trungtâm của tế bào
Câu 4: (dùng khi ôn tập cuối chương II, cho cả lớp)
Trong cấu trúc của tế bào nhân thực có các bào quan được phân chia thànhbốn nhóm theo chức năng sau:
(1) Tổng hợp và chuyển hóa;
(2) Phân hủy và sử dụng lại;
(3) Gia công, chuyển hóa năng lượng;
(4) Nâng đỡ, vận động, thông thương giữa các tế bào
7
Trang 9Hãy lập bảng hệ thống theo sự phân chia trên và nói rõ chức năng riêng củamỗi bào quan trong từng nhóm.
Gợi ý:
4-1 Tình huống:
- Tế bào nhân thực có nhiều loại bào quan khác nhau với chức năng chuyên biệt
- Có thể phân loại và thành những nhóm bào quan với những chức năng chungkhái quát như thế nào?
(1).4 Lưới nội chất trơn
(1).5 Bộ máy Gôngi
- Tổng hợp ADN, ARN, các tiểu phần của ribôxôm
- Tổng hợp protêin (chuỗi polpepetit)
- Tổng hợp prôtêin màng, protêin tiết, hình thành và chuyển các bóng v/c
- Tổng hợp lipit, chuyển hóa cácbonhydrat, giải độc, dự trữ Ca2+
- Thu gom, dự trữ tạm thời, chế biến đóng gói các đại phân tử, hình thành vàchuyền các bóng vận chuyển
(2) Phân hủy
và sử dụng lại
(2).1 Lyzôxom(2).2.Vi thể (peroxixom)(2).3 Không bào
- Tiêu hóa chất dinh dưỡng, vật lạ, bào quan hư hỏng
- Tham gia các quá trình chuyển hóa
- Tiêu hóa, dự trữ, chứa chất thải, trương giãn tế bào,
-chuyển hóa quang năng → hóa năng
- chuyển hóa hóa năng trong các hợp chất hữu cơ → hóa năng trong ATP
(4).2 Lông, roi
(4).3 Trung thể(4).4 Vách tế bào
(4).5 Chất nền ngoại bào
- Nâng đỡ, duy trì hình dạng tế bào
Neo giữ các bào quan
Câu 5: (sử dụng trong dạy-học bài mới hoặc dùng khi ôn tập)
So sánh cấu trúc của tế bào nhân sơ và cấu trúc của tế bào nhân thực Từ đó
có thể rút ra được những nhận xét gì?
Gợi ý:
5-1 Tình huống:
8
Trang 10- Tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực thuộc các giới sinh vật khác nhau vậychúng có đặc điểm cấu trúc nào giống nhau không?
- Chúng có cấu trúc khác nhau ở những điểm nào?
- Em có thể nhìn nhận vấn đề trên như thế nào?
5-2 Nội dung cần đạt:
a) So sánh
- Những điểm giống nhau
+ Thành phần hóa học của tế bào
+ Cấu trúc của tế bào cơ bản giống nhau (màng sinh chất, khối tế bàochất, đều có nhân hoặc vùng nhân, chứa axit nucleic là ADN )
- Những điểm khác nhau
- Cấu trúc tế bào đơn giản hơn
- Có vùng nhân
- Trong khối tế bào chất chỉ có bào
quan Ribôxôm
- Chưa có sự xoang hóa
- Cấu trúc tế bào phức tạp hơn
- Có nhân chính thức
- Trong khối tế bào chất có nhiều loại cấu trúc khác nhau như: ty thể, bộ máy gôngi, lưới nội chất, ribôxôm,
- Có sự xoang hóa: các bào quan đều
có màng bao bộc
b) Nhận xét:
- Từ những điểm giống nhau cơ bản về cấu trúc của tế bào nhân sơ và cấu trúc
của tế bào nhân thực → có thể kết luận về nguồn gốc thống nhất của chúng.
- Tế bào nhân sơ có cấu trúc rất đơn giản so với cấu trúc của tế bào nhân thực
→ có thể kết luận thích nghi là hướng tiến hóa cơ bản nhất.
Câu 6: (dùng khi bồi dưỡng học sinh giỏi môn sinh)
Điểm khác biệt điển hình giữa tế bào nhân thực so với tế bào nhân sơ là gì? Nêu ý nghĩa tiến hóa của đặc điểm đó ở tế bào nhân thực
Gợi ý:
6-1 Tình huống:
- Tế bào nhân thực có cấu trúc phức tạp hơn tế bào nhân sơ (khác nhau)
- Trong số những đặc điểm khác nhau đó, đặc điểm nào là sự khác biệt điểnhình?
- Nêu ý nghĩa tiến hóa của đặc điểm đó và giải thích
6-2 Nội dung cần đạt:
a)
- Sự khác nhau của tế bào nhân thực so với tế bào nhân sơ (học sinh tự nêu)
- Điểm khác biệt điển hình giữa tế bào nhân thực so với nhân sơ là: có nhân chính thức, các bào quan có màng bao bộc, có hệ thống nội màng
→ Sự xoang hóa
b) Ý nghĩa của đặc điểm đó
+ Sự xoang hóa đã tạo nên các vùng riêng biệt duy trì được các điều kiện hóa học đặc biệt, ổn định và có thể rất khác nhau → mỗi bào quan trong cùng 1
tế bào là 1 vị trí mà các quá trình trao đổi chất có thể diễn ra với những điều
9
Trang 11kiện khác nhau, thậm chí các quá trình đối nghịch nhau có thể xảy ra đồng thời tại các khu vực khác nhau nhờ sự xoang hóa của tế bào.
+ Sự xoang hóa bằng hệ thống màng sinh chất làm tăng vọt diện tích bề mặt trao đổi chất toàn phần của tế bào
+ Tăng nồng độ en zym cho các phản ứng sinh hóa nội bào
Câu 7: (sử dụng trong dạy-học bài mới hoặc dùng khi ôn tập)
So sánh cấu trúc của tế bào thực vật và cấu trúc của tế bào động vật Em hãyđưa ra nhận xét và giải thích vì sao có sự giống nhau và khác nhau đó?
Gợi ý:
7-1 Tình huống:
- Tế bào thực vật và tế bào động vật thuộc hai giới sinh vật rất khác nhau Chúng
có đặc điểm cấu trúc nào giống nhau không?
- Chúng có cấu trúc khác nhau ở những điểm nào?
- Em có thể rút ra được những kêt luận gì?
7-2 Nội dung cần đạt:
a) So sánh
* Giống nhau
- Có thành phần cấu tạo hóa học giống nhau
- Đều là tế bào nhân thực có cấu trúc phức tạp, cơ bản giống nhau
+ Màng sinh chất: có cấu trúc kiểu "khảm - động" gồm các phân tử phốt lipit kép làm nền, khảm vào đó là các phân tử prôtêin xuyên màng và các phân
pho-tử prôtêin bám màng
+ Có nhân chính thức, có bộ khung xương tế bào, cố định các bào quan cómàng bao bộc, mỗi bào quan đều có cấu trúc phù hợp với chức năng chuyên biệtcủa chúng
+ Trong khối tế bào chất có nhiều enzym, các chất hữu cơ, nước và các chất
Nguyên nhân có sự giống và khác nhau là do:
- Tế bào thực vật và tế bào động vật đều có chung nguồn gốc từ các tế bào nhânthực nguyên thủy nên có cấu trúc cơ bản giống nhau
10