Các tế bào nuôi cấy thường được mô tả dựa trên hình thái của chúng (hình dáng và ngoại hình) hoặc các đặc tính chức năng của chúng. Loại tế bào giống như tế bào biểu mô: Dính bám vào giá thể, trải phẳng ra với dạng nhiều cạnh Loại tế bào giống như nguyên bào lympho: Không dính bám vào giá thể nhưng tồn tại trong dịch huyền phù và có dạng hình cầu. Loại tế bào giống như nguyên bào sợi: Bám vào giá thể, có hình thon dài với hai cực, thường hình thành xoắn ở các nuôi cấy lớn.
Trang 1CÔNG NGHỆ NUÔI CẤY
TẾ BÀO ĐỘNG VẬT
(CELL CULTURE TECHNOLOGIES)
GV: PGS TS Trần Quốc Dung
Trang 2I Lịch sử của nuôi cấy tế bào
Trang 4II Khái niệm
1 Nuôi cấy tế bào (cell culture)
Nuôi cấy tế bào là nuôi cấy các tế bào tách rời từ mô gốc, từ nuôi cấy sơ cấp, từ một dòng tế bào (cell line) hay từ một
chủng tế bào (cell strain) bởi sự tách rời bằng enzyme, cơ
học hay hóa học
2 Nuôi cấy mô (tissue culture)
Là thuật ngữ chung bao gồm nuôi cấy cơ quan và nuôi cấy tế bào
3 Nuôi cấy cơ quan (organ culture)
Là nuôi cấy ba chiều của mô đã tập hợp, giữa lại một số hay
tất cả những đặc điểm mô in vivo.
Trang 5Ưu điểm của nuôi cấy tế bào động vật
- Kiểm soát được môi trường hóa lý (pH, nhiệt độ, ASTT,…
- Kiểm soát và xác định điều kiện sinh lý.
- Đồng nhất các loại tế bào.
- Tiết kiệm từ số lượng nhỏ hơn của thuốc thử là cần thiết trong cơ thể (in vivo).
- Các câu hỏi về đạo đức, pháp lý, đạo lý của thí
nghiệm động vật đều được tránh.
Trang 6Nhược điểm của nuôi cấy tế bào
- Trình độ chuyên môn của người nuôi cấy
- Đắt hơn 10 lần cho cùng một số lượng mô động vật, do đó lý do để sử dụng nó trở nên thuyết phục
- Sự tạo thành thể nhiễm sắc lệch bội là không ổn định
Trang 73 Các loại tế bào
Các tế bào nuôi cấy thường được mô tả dựa trên hình thái của
chúng (hình dáng và ngoại hình) hoặc các đặc tính chức năng của chúng
- Loại tế bào giống như tế bào biểu mô: Dính bám vào giá thể, trải phẳng ra với dạng nhiều cạnh
- Loại tế bào giống như nguyên bào lympho: Không dính bám vào giá thể nhưng tồn tại trong dịch huyền phù và có dạng hình cầu
- Loại tế bào giống như nguyên bào sợi: Bám vào giá thể, có hình thon dài với hai cực, thường hình thành xoắn ở các nuôi cấy lớn
Trang 8Loại tế bào giống như
tế bào biểu mô
Loại tế bào giống như nguyên bào sợi
Loại tế bào giống như nguyên bào lympho
Trang 9Hệ thống nuôi cấy tế bào
Có hai hệ thống cơ bản được sử dụng trong sinh trưởng tế bào Chúng chủ yếu dựa trên khả năng sinh trưởng của các tế bào gắn vào ly hoặc chất nền nhựa được xử lý, gọi là hệ thống
nuôi cấy một lớp hoặc nổi tự do trong môi trường nuôi cấy gọi
là hệ thống nuôi cấy giọt treo
Nuôi cấy một lớp thường tăng trưởng trong nuôi cấy ở đĩa,
bình T, chai lan, phòng nuôi cấy hoặc nhiều đĩa, sự lựa chọn dựa trên số lượng các tế bào cần thiết, bản chất của các môi trường nuôi cấy, chi phí và sở thích cá nhân
Trang 10II Môi trường nuôi cấy tế bào động vật
1 Thành phần của môi trường nuôi cấy
Vấn đề quan trọng bậc nhất trong nuôi cấy tế bào động vật
là môi trường nuôi cấy phải đủ chất dinh dưỡng, nhân tố
sinh trưởng, độ pH và nồng độ muối ổn định, đồng thời phải
có hệ thống thải bỏ các sản phẩm trao đổi độc hại để tế bào
có thể sống và phát triển được
Trang 11Nhu cầu dinh dưỡng của các tế bào động vật lớn hơn vi sinh vật do, không giống các vi sinh vật, động vật không trao đổi chất nitrogen vô cơ Vì thế, nhiều amino acid và vitamin cần phải được bổ sung vào môi trường
Amino acid: Cysteine, arginine, glutamine và tyrosin
- Vitamin
- Muối
- Glucose
- Các chất hữu cơ bổ sung
- Hormone và các nhân tố sinh trưởng
- Các chất kháng sinh
Trang 12III Các thiết bị cần để nuôi cấy tế bào
Trong tủ ngang, không khí
được lọc thổi xuống từ phía trên
của tủ Trong tủ ngang, không
khí lọc thổi vào bên trong theo
chiều ngang
Tủ hút dòng nhỏ
Trang 13Tủ ấm CO2
Tủ ấm CO2
Trang 14Kính hiển vi đảo ngược
Sử dụng kính hiển vi đảo ngược
bởi vì tế bào được tìm thấy ở
dưới đáy bình nuôi cấy và có thể
đưa nguyên đĩa peptri hoặc cả
bình lên để quan sát, còn kính
hiển vi thường thì không làm
được điều đó Dó đó kính hiển vi
đảo ngược được sử dụng cho mục
đích này
Kính hiển vi đảo ngược
(kính hiển vi phản pha)
Trang 15Các bình nuôi cấy
Các bình nuôi cấy
Tế bào dính bám bắt buộc
phải có một bề mặt không độc
hại, sinh học và quang học
cho phép tế bào bám vào và
phát triển trong suốt thời gian
sinh trưởng Chúng gồm đĩa
peptri, chai lõm, bình văn _
T25, T75, T150 (diện tích bề
mặt cm2)
Trang 16Máy ly tâm
Máy ly tâm
Có nhiều loại máy li tâm
khác nhau dựa vào tốc độ
Một máy li tâm tốc độ thấp
là cần thiết cho tất cả các
loại tế bào nuôi cấy Các tế
bào thường xuyên phân
tâm ở 20 độ C
Trang 17Tủ làm đông
Tủ làm đông
Làm đông là một sự thay đổi
pha trong đó chất lỏng biến
thành chất rắn Nhờ vậy các
giao tử và phôi người có thể tồn
tại tới 10 năm, quá trình này
được gọi là bảo quản lạnh
Trang 18IV Phương pháp nuôi cấy tế bào động vật
1 Nuôi cấy sơ cấp
Khi phẫu thuật cắt bỏ các tế bào từ một cơ thể và đặt vào trong môi trường nuôi cấy phù hợp Chúng sẽ gắn vào, phân chia và sinh trưởng Điều này gọi là nuôi cấy sơ cấp Có 2 phương pháp cơ bản:
Trang 19Thứ nhất: Nuôi cấy mô lấy từ sinh vật để nuôi nhân tạo, các mảnh mô nhỏ được gắn vào một cái ly hoặc được xử lý trong một bình nuôi cấy nhựa và ngâm
mình trong môi trường nuôi cấy Sau vài ngày những
tế bào riêng rẽ sẽ di chuyển từ mô cấy trên bề mặt lọ nuôi cấy hoặc chất nền Khi đó chúng sẽ bắt đầu phân cắt và sinh trưởng
Trang 20Thứ 2: Phương pháp được sử dụng rộng rãi hơn, tăng tốc độ của quá trình này bằng cách phân hủy mảnh mô gắn các tế bào với nhau như: tách rời tế bào bằng
enzyme, kỹ thuật trypsin lạnh, ấm, cơ học, collagen Điều này tạo nên hệ thống treo của những tế bào đơn sau đó đặt vào trong lọ nuôi cấy bao gồm môi trường nuôi cấy , cho phép sinh trưởng và phân cắt Phương pháp này gọi là phân ly enzyme
Trang 21Sơ đồ nuôi cấy sơ cấp (Nguồn: CNSH trên người và động vật)
Trang 22Quy trình nuôi cấy sơ cấp gồm:
- Bước 1: Phân lập mô
- Bước 2: Tách rời tế bào, xác định nồng độ
- Bước 3: Nuôi cấy tế bào
Trang 23Thuận lợi của nuôi cấy sơ cấp
- Chức năng cụ thể của mô
Hạn chế của nuôi cấy tế bào sơ cấp
- Một hạn chế của nuôi cấy sơ cấp là sự cần thiết để cô lập các tế bào cho mỗi thí nghiệm Phương thức cô lập tế bào phụ thuộc vào sự phá vỡ mô, thường cùng với enzyme phân hủy protein Điều này dẫn đến làm tổn thất hoặc hư hại của màng cơ quan thụ cảm đặc trưng, hư hại đến tính toàn vẹn của màng và hư hại đến sản phẩm của tế bào
Trang 242 Nuôi cấy thứ cấp
Nuôi cấy thứ cấp (Secondary culture) là nuôi cấy các tế bào
có nguồn gốc từ nuôi cấy sơ cấp Tùy thuộc vào mục đích, điều kiện và dụng cụ nuôi cấy, các tế bào có thể phát triển ở dạng một lớp đơn dính bám hay phát triển ở dạng huyền
phù
Kết quả của nuôi cấy thứ cấp là tạo ra các dòng tế bào khác nhau sử dụng trong nghiên cứu, trong sản xuất các hợp chất sinh học trong y học và công nghiệp
Trang 25Khi tế bào dư thừa, họ có thể bảo vệ bằng cách làm lạnh, như dimethysulfoxide (DMSO) hoặc glycerol, cận thận đông lạnh và khi bảo quản tại nhiệt độ lạnh (dưới -130 độ C) cho đến khi họ cần và đem ra sử dụng
Trang 26IV Ứng dụng
Nuôi cấy tế bào cung cấp một hệ thống mô hình tốt
để nghiên cứu.
1 Hệ thống mô hình
- Sinh học tế bào cơ bản và hóa sinh
- Sự tương tác giữa các tác nhân gây bệnh và tế bào
- Ảnh hưởng của thuốc lên các tế bào
- Quá trình và kích hoạt lão hóa
- Các nghiên cứu về dinh dưỡng
Trang 272 Nuôi cấy tế bào trong chất độc
Người ta có thể chủ động tạo ra các hư hại đặc
trưng trên tế bào bằng các chất độc, từ đó phát hiện
ra các bào quan bị ảnh hưởng và xác định các cơ chế sinh hóa và phân tử của quá trình chuyển hóa chất độc.
Trang 283 Nghiên cứu bệnh ung thư
Kể từ khi càc tế bào bình thường và tế bào ung thư nuôi cấy sinh trưởng trong cơ thể Ngoài ra bằng việc sử dụng các hóa chất, virus, bức xạ để chuyển đổi các tế bào nuôi cấy bình thường đến các tế
bào gây ung thư Như vậy cơ chế gây ra sự thay đổi có thể được
nghiên cứu Nuôi cấy tế bào ung thư cũng đóng vai trò như một hệ thống kiểm tra để xác định các loại thuốc và phương pháp thích hợp cho việc lọc, phá hủy các loại ung thư
Kỹ thuật này ngoài ra còn được sử dụng để xác định sự tương hợp của mô trong cấy ghép, nghiên cứu các tế bào đặc biệt, sử dụng
nghiên cứu chất độc hóa học
Trang 294 Nuôi cấy tế bào trong mô hình thực nghiệm để khảo sát tác động của hóa chất:
Một hóa chất trị bệnh, trước khi được phép lưu hành, phải trải qua nhiều thử nghiệm, trong đó có giai đoạn thử nghiệm trên động vật như chuột, thỏ, khỉ,… Các thử nghiệm này đã gặp phải sử phản đối kịch liệt của các phong trào bảo vệ động vật hoang dã, đồng thời những thử nghiệm này nhiều khi không thể mở rộng trên người, thí nghiệm lâu dài và tốn kém,… Vì vậy, người ta nghĩ ra hướng sử dụng tế bào nuôi cấy làm mô hình thử nghiệm, khi có thể nuôi cấy bất kỳ loại tế bào nào
Trang 305 Tạo vacxin
Một trong những ứng dụng chính và sớm nhất của tế bào là sự sao chép của virus trong nuôi cấy tế bào để
sử dụng sản xuất vaccine Vaccine sống giảm độc lực được tạo ra bằng cách nuôi cấy những virus trong môi trường đặc biệt nhằm giảm đặc tính độc hại của
chúng Sau đó các virus này được kết hợp với các
thành phần khác của vaccine như chất ổn định và chất bảo quản để tạo thành vaccine.
Trang 31Miễn dịch chủ động của cơ thể được tạo ra khi cơ thể được tiêm vaccine Vaccine sẽ kích thích hệ
miễn dịch của cơ thể nhận biết và làm quen với
các tác nhân gây bệnh được sử dụng trong
vaccine Sau một thời gian tiêm vaccine, khi các tác nhân gây bệnh xâm nhập cơ thể người đã được tiêm vaccine thì hệ thống miễn dịch sẽ nhận ra và ngay lập tức sản sinh ra các kháng thể để chống lại tác nhân đó.
Trang 326 Sản xuất tế bào gốc.
- Đầu tiên ,là việc sản xuất quy mô lớn của virut để
sử dụng trong sản xuất vaccine Chúng bao gồm các vacxin bại liệt, bệnh dại, thủy đậu, viêm gan và sởi.
- Sản xuất quy mô lớn các tế bào đã được biến đổi gen để sản xuất protein có giá trị chữa bệnh hoặc
thương mại Chúng bao gồm các kháng thể đơn
dòng, insulin, hormone,…
Trang 33- Thứ 3 là việc sử dụng các tế bào như các mô và các cơ quan thay thế, da nhân tạo được sử dụng
trong điều trị bỏng và loét là sản phẩm thương mại đầu tiên.
Đã tạo ra được các cơ quan trên cơ thể người như tuyến tụy, gan, thận,… Tuy nhiên các cơ quan
nhân tạo này chưa đưa cấy ghép vào cơ thể người
Trang 347 Tư vấn di truyền
Chọc màng ối, một kỹ thuật chẩn đoán cho phép các bác sỹ loại bỏ và nuôi cấy tế bào thai nhi từ phụ nữ mang thai, đã cho ra một công cụ quan trọng để
chẩn đoán sớm các tế bào thai nhi.
Trang 358 Kỹ thuật di truyền
Khả năng lây nhiễm và tái lập trình các tế bào nuôi cấy với vật liệu di truyền mới (DNA và gen) đã cung cấp một công cụ chính cho các nhà sinh học phân tử để nghiên cứu các hiệu ứng tế bào của sự biểu hiện các gen này (các protein mới) những kỹ thuật này cũng có thể được sử dụng để tạo ra các protein mới với số lượng lớn trong các tế bào nuôi cấy để nghiên cứu thêm
Các tế bào côn trùng được sử dụng rộng rãi như các nhà máy tế bào thu nhỏ để thể hiện số lượng protein đáng kể mà chúng sản xuất sau khi bị nhiễm gen
Trang 369 Liệu pháp gen
Trong sinh học phân tử hiện đại, liệu pháp gen là
một kỹ thuật thí nghiệm gồm việc chèn các gen nhân bản, thay đổi vào các tế bào sử dụng công nghệ r – DNA để thay thế các gen khiếm khuyết gây ra
những vấn đề bất thường về gen hoặc ngăn ngừa các rối loạn tiềm năng.
Trang 37TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tài liệu tiếng việt
1 Trần Quốc Dung, Nguyễn Đình Thi, Nguyễn Thị
Diệu thúy, (2013), Giáo trình công nghệ tế bào động
vật, NXB ĐHQG Hà Nội
Trang 38Tài liệu tiếng anh
2 Magdalena Jedrzejczak Silicka, “History of cell culture”, http://dx.doi.org/10.5772/66905, 2017
3 P.Praveen kumar, B Mounika, “Cell culture
Technologies – A short riview”,
http://www.iosrjournals Org”, 2017.
4 Rajeev Nema, Sarita Khare, “ An animal cell culture: Advance technology for modern research, http://www.SciRP.org/journal/abb/), 2012