1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Nhóm 4 Đồ án thiết kế vị trí mặt bằng

79 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đồ án quản lý kỹ thuật bảo trì
Tác giả Lâm Nguyễn Tiến Đạt, Nguyễn Thị Oanh Kiều
Người hướng dẫn Ts. Nguyễn Văn Cần, Ths. Huỳnh Tấn Phong
Trường học Đại học Cần Thơ
Chuyên ngành Quản lý công nghiệp
Thể loại Đồ án
Năm xuất bản 2022
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 2,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 (10)
    • 1.1 Đặt vấn đề (10)
    • 1.2 Mục tiêu đề tài (11)
      • 1.2.1 Mục tiêu chung (11)
      • 1.2.2 Mục tiêu cụ thể (11)
    • 1.3 Phạm vi nghiên cứu (12)
    • 1.4 Phương pháp thực hiện (12)
    • 1.5 Nội dung đề tài (12)
  • CHƯƠNG II (13)
    • 2.1 Tổng quan về bảo trì (13)
      • 2.1.1 Khái niệm về bảo trì (13)
      • 2.1.2 Vai trò bảo trì (13)
    • 2.2 Các loại bảo trì (Các chiến lược bảo trì) (14)
      • 2.2.1 Bảo trì không có kế hoạch (14)
        • 2.2.1.1 Bảo trì phục hồi/sửa chữa (Corrective Maintenance) (14)
        • 2.2.1.2 Bảo trì khẩn cấp (Slow Maintenance) (14)
        • 2.2.3.1 Bảo trì cải tiến (16)
        • 2.2.3.2 Bảo trì chính xác (16)
        • 2.2.3.3 Bảo trì dự phòng (16)
        • 2.2.3.4 Bảo trì năng suất toàn bộ TPM (16)
        • 2.2.3.5 Bảo trì tập trung vào độ tin cậy – CBM (16)
      • 2.2.4 Bảo trì dự đoán (Predictive Maintenance) (17)
    • 2.3 Phương pháp lập kế hoạch bảo trì phòng ngừa (18)
    • 2.4 Hệ thống quản lí bảo trì CMMS (20)
      • 2.4.1 Khái niệm (20)
      • 2.4.2 Các chức năng của CMMS (20)
      • 2.4.3 Lợi ích của CMMS (Computerized Maintenace Management System) (22)
    • 2.5 Các chỉ số đánh giá hoạt động bảo trì (23)
  • CHƯƠNG III (26)
    • 3.1 Giới thiệu về công ty (26)
      • 3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển (26)
      • 3.1.2 Quá trình hình thành và phát triển (27)
      • 3.1.3 Thông tin sơ bộ sản phẩm (29)
    • 3.2 Quy trình sản xuất, máy móc thiết bị (31)
      • 3.2.1 Quy trình sản xuất (31)
      • 3.2.2 Máy móc và thiết bị trong quy trình (35)
    • 3.3 Đánh giá thực trạng bảo trì tại công ty (38)
      • 3.3.1 Thông tin về cách thức bảo trì hiện đang áp dụng (38)
      • 3.3.2 Phân tích hiện trạng rồi đưa ra nhận xét đánh giá (42)
  • CHƯƠNG IV (54)
    • 4.1 Lập kết hoạch bảo trì phòng ngừa đối với máy vấn điếu (54)
      • 4.1.1 Cấu tạo máy vấn điếu (54)
      • 4.1.2 Phân tích công việc thực hiện (56)
      • 4.1.3 Xây dựng kế hoạch bảo trì phòng ngừa cho quy trình sản xuất trong một năm (59)
    • 4.2 Xây dựng hệ thống bảo trì CMMS (63)
      • 4.2.1 Các chức năng của hệ thống CMMS (63)
      • 4.2.2 Xây dựng giao diện (66)
    • 4.3 Các thành phần của CMMS (66)
      • 4.3.1 Giao diện đăng nhập (66)
      • 4.3.2 Giao diện phần mềm (67)
      • 4.3.3 Giao diện cài đặt bổ sung (67)
      • 4.3.4 Giao diện quản lí tài sản trang thiết bị (68)
      • 4.3.5 Giao diện quản lí nhân sự (68)
      • 4.3.6 Giao diện quản lí mua hàng (69)
      • 4.3.7 Giao diện phân tích và báo cáo (69)
      • 4.3.8 Giao diện tồn kho – Inventory (70)
      • 4.3.9 Giao diện bảo trì phòng ngừa – PM (70)
      • 4.3.10 Quản lí Work Oders (71)
    • 4.4 Hướng dẫn sử dụng (71)
      • 4.4.1 Đăng nhập phần mềm (71)
      • 4.4.2 Màn hình chính của CMMS (72)
      • 4.4.3 Các chức nămg quản lý trang thiết bị (73)
      • 4.4.4 Chức năng quản lí nhân sự - HRM (73)
      • 4.4.5 Chức năng quản lý tồn kho – Inventory (74)
      • 4.4.6 Chức năng quản lý mua hàng (75)
      • 4.4.7 Chức năng bảo trì phòng ngừa (75)
      • 4.4.8 Chức năng quản lý Work Oders (76)
      • 4.4.9 Chức năng báo cáo và phân tích (76)
      • 5.1.1 Mục tiêu đạt được (77)
      • 5.1.2 Hạn chế (78)
    • 5.2 Kiến nghị (78)
  • Tài Liệu Tham Khảo (79)

Nội dung

Vị trí mặt bằng trong Công nghiệp ( áp dụng cân bằng chuyền) nhằm cải thiện quy trình sản xuất giúp tối ưu hóa nguồn lực, giảm các thắt cổ chai, nâng cao hiệu suất, giảm thời gian nhàn rỗi nhằm Mục tiêu của việc cân bằng chuyền là tạo ra những nhóm bước công việc có thời gian gần bằng nhau. Dây chuyền được cân bằng chuyền tốt sẽ giảm tối đa thời gian ngừng máy, luồng công việc nhịp nhàng và đạt mức sử dụng năng lực sản xuất và lao động tốt hơn.

Đặt vấn đề

Sự phát triển nhanh chóng của công nghiệp hóa tại Việt Nam và toàn cầu đã đặt ra yêu cầu cao về chất lượng và tầm nhìn phát triển cho các doanh nghiệp Máy móc và thiết bị đóng vai trò chủ chốt, chiếm 50%-60% vốn đầu tư, là yếu tố quan trọng nhất để nâng cao năng suất Tuy nhiên, khoảng 50% máy móc tại các công ty sản xuất công nghiệp ở Việt Nam đang gặp hư hỏng nghiêm trọng do thiếu bảo trì Trong bối cảnh sản xuất hiện đại với mức độ tự động hóa cao, việc quản lý thiết bị và bảo trì cần được chú trọng hơn, bởi nhiều hư hỏng khó phát hiện có thể gây thiệt hại kinh tế lớn Công ty TNHH Vinataba_Philip-Morris là ví dụ điển hình trong việc áp dụng các biện pháp giảm thiểu hư hỏng ngoài kế hoạch, nhằm bảo đảm năng suất và chất lượng sản phẩm đáp ứng nhu cầu thị trường.

Để xây dựng một doanh nghiệp bền vững và giảm thiểu thiệt hại do ngừng sản xuất ngoài kế hoạch, các doanh nghiệp cần đầu tư vào hệ thống bảo trì bảo dưỡng chuyên nghiệp Sự phát triển của sản xuất yêu cầu công tác bảo trì cũng phải được nâng cao, trong đó hệ thống quản lý bảo trì bằng máy tính (CMMS) đã trở thành giải pháp hiệu quả cho nhiều ngành công nghiệp trên toàn cầu CMMS giúp kiểm soát thiết bị, tài sản và công việc bảo trì chi tiết, đồng thời quản lý chi phí lao động, vật liệu và phụ tùng, từ đó tăng năng suất và giảm chi phí Hệ thống này đang trở thành phần thiết yếu trong ngành công nghiệp sản xuất, khẳng định tầm quan trọng của việc đầu tư vào bảo trì bảo dưỡng cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Xây dựng kế hoạch bảo trì phòng ngừa và hệ thống quản lý bảo trì cho quy trình sản xuất tại công ty TNHH Vinataba_Philip-Morris nhằm tối ưu hóa quy trình bảo trì, giảm thiểu tổn thất trong sản xuất, nâng cao hiệu suất và năng suất, đồng thời giảm thiểu khuyết tật và hư hỏng sản phẩm.

Mục tiêu đề tài

Việc áp dụng CMMS vào dây chuyền sản xuất thuốc lá tại công ty TNHH Vinataba_Philip-Morris giúp nâng cao hiệu quả bảo trì máy móc, giảm chi phí và thời gian ngừng máy do hư hỏng Bằng cách thực hiện bảo trì phòng ngừa hợp lý, công ty có thể cung cấp dữ liệu bảo trì chính xác, từ đó đưa ra quyết định phù hợp để tối ưu hóa quy trình sản xuất.

- Tìm hiểu tổng quan và cơ cấu tổ chức của công ty (sản phẩm kinh doanh, dây chuyền sản xuất và máy móc thiết bị)

Nghiên cứu thực trạng và những thách thức trong công tác bảo trì tại công ty, đồng thời đánh giá hiệu quả hoạt động của máy móc và thiết bị là rất cần thiết để nâng cao năng suất và độ tin cậy trong sản xuất.

- Đề xuất được giải pháp thực hiện thông qua xây dựng hệ thống quản lý bảo trì CMMS

- Đưa ra hướng dẫn về việc sử dụng phù hợp với công ty trong quá trình bảo trì

- Vận dụng thành công CMMS vào công tác bảo trì của công ty.

Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi giới hạn: Nội dung được thực hiện liên quan xây dựng hệ thống quản lý bảo trì CMMS cho cho công ty TNHH Vinataba_Philip-Morris,

- Địa điểm nghiên cứu: cây số 8, Quốc lộ 1 - Phường Ba Láng - Quận Cái Răng

- Thời gian thực hiện : từ ngày 5/9/2022 – đến ngày 5/11/2023

Phương pháp thực hiện

- Tìm hiểu, nghiên cứu những tài liệu liên quan đến bảo trì và CMMS

Để đảm bảo hiệu quả bảo trì, cần thu thập dữ liệu về tình trạng máy móc và thiết bị trong công ty, bao gồm tần suất hư hỏng, thời gian ngừng máy để bảo trì, thời gian ngừng máy đột xuất, sản lượng và thời gian sản xuất.

- Xem xét cách thức bảo trì trước đó mà công ty vận dụng để bảo trì máy móc trong quy trình sản xuất cũng như khi gặp sự cố

Tiến hành phân tích và xử lý số liệu thu thập được là bước quan trọng để tính toán các chỉ số liên quan đến công tác quản lý bảo trì, nhằm đảm bảo hiệu quả trước khi áp dụng hệ thống quản lý bảo trì bằng máy tính (CMMS) vào thực tiễn.

- Tiến hành xây dựng hệ thống CMMS vào quy trình của công ty.

Nội dung đề tài

Chương II: Cơ sở lý thuyết

Chương III:Thực trạng hoạt động bảo trì tại Công ty TNHH Vinataba_PhilipMorris Chương IV: Xây dựng kế hoạch bảo trì phòng ngừa và hệ hống CMMS

Tổng quan về bảo trì

2.1.1 Khái niệm về bảo trì

Bảo trì là các hành động cần thiết để giữ cho thiết bị hoạt động hiệu quả và an toàn, đồng thời ngăn ngừa hư hỏng Nếu thiết bị gặp sự cố, quá trình bảo trì sẽ phục hồi chúng về trạng thái hoạt động đạt yêu cầu.

Quản lý bảo trì (Maintenance Management) là quá trình lập kế hoạch và lịch trình kiểm tra, sửa chữa hoặc thay thế thiết bị định kỳ để đảm bảo máy móc trong nhà máy hoạt động hiệu quả Hoạt động này bao gồm hai khía cạnh chính: phòng ngừa rủi ro và sửa chữa khi thiết bị gặp sự cố Trên thực tế, việc thực hiện bảo trì liên tục thường mang lại hiệu quả tốt hơn so với việc chỉ tập trung vào sửa chữa sau khi thiết bị hỏng hóc.

- Phòng ngừa để tránh cho máy móc bị hỏng

- Cực đại hóa năng suất

- Tuổi thọ của máy cao do đảm bảo hoạt động đúng yêu cầu

- Nâng chỉ số khả năng sẳn sàng của máy cao và thời gian ngừng máy ít để tối thiểu hóa chi phí bảo trì

- Tối ưu hóa hiệu suất nhà máy

- Hệ thống vận hành hiệu quả và ổn định , chi phí vận hành thấp, đồng thời làm ra sản phẩm đạt chất lượng cao

- Tạo môi trường làm việc an toàn.

Các loại bảo trì (Các chiến lược bảo trì)

2.2.1 Bảo trì không có kế hoạch

2.2.1.1 Bảo trì phục hồi/sửa chữa (Corrective Maintenance) Đây là loại mô hình bị động, loại hình này không được chuẩn bị trước mà chỉ được thực hiện khi máy móc đã hư hỏng Các thiết bị máy móc được sử dụng cho tới khi hỏng hóc mới thực hiện bảo trì và sửa chữa Về lâu dài đây là phương pháp bảo trì tốn kém nhất Loại hình này sẽ sử dụng cho các cơ sở sản xuất nhỏ, những thiết bị máy móc rẻ, dễ thay thế,…

• Tận dụng tối đa thời gian sử dụng máy

• Giảm đầu tư ban đầu, không cần lên kế hoạch bảo trì

• Thụ động, lịch trình sản xuất không được đảm bảo

• Chi phí sửa chữa cao

• Có thể dẫn tới hư hỏng toàn bộ và phải thay thế máy mới

2.2.1.2 Bảo trì khẩn cấp (Slow Maintenance)

Cần thực hiện ngay sau khi có hư hỏng xảy ra để tránh những hậu quả nghiêm trọng tiếp theo

• Không cần lên kế hoạch, giảm đầu tư ban đầu

• Tận dụng được thời gian sử dụng máy

• Chi phí cao và bị hạn chế

2.2.2 Bảo trì có kế hoạch

2.2.3.1 Bảo trì phòng ngừa (PreventiveMaintenance)

Bảo trì định kỳ là hoạt động quan trọng nhằm ngăn chặn hư hại và giảm thiểu hậu quả của sự cố máy móc Kỹ thuật viên sẽ kiểm tra và thay thế các chi tiết máy theo lịch trình cố định dựa trên thông số kỹ thuật Phương pháp này được áp dụng phổ biến trong các xí nghiệp có bộ phận bảo trì và bao gồm hai hình thức: bảo trì phòng ngừa trực tiếp và bảo trì.

Bảo trì phòng ngừa là phương pháp ngăn ngừa hư hỏng bằng cách cải thiện trạng thái vật lý của máy móc và thiết bị, từ đó tăng cường khả năng sẵn sàng hoạt động Hình thức này được thực hiện định kỳ dựa trên thời gian hoạt động hoặc số km, bao gồm các công việc như thay thế chi tiết, kiểm tra các bộ phận, bôi trơn, và thay dầu mỡ.

Bảo trì phòng ngừa gián tiếp là phương pháp nhằm phát hiện các hư hỏng trong giai đoạn đầu, trước khi chúng xảy ra Các kỹ thuật giám sát tình trạng, bao gồm cả khách quan và chủ quan, được áp dụng để nhận diện hoặc dự đoán hư hỏng của máy móc và thiết bị Phương pháp này còn được gọi là bảo trì dựa trên tình trạng máy (CBM – Condition Based Maintenance) hay bảo trì dự đoán.

Giám sát tình trạng chủ quan là quá trình đánh giá tình trạng của thiết bị thông qua các giác quan của con người như nghe, sờ, nếm và ngửi.

• Giám sát tình trạng khách quan: là giám sát được thông qua việc đo đạt và giám sát bằng thiết bị khác nhau

• Kéo dài tuổi thị của thiết bị

• Gia tăng hiệu quả làm việc của máy móc

• Giảm thiểu thời gian chết máy

• Giảm chi phí khắc phục (khi có sự cố)

• Cải thiện mức độ an toàn cho người lao động

• Tốn kém: phụ từng còn tốt vẫn phải thay thế

• Có thể có tình trạng máy hỏng trước thời hạn bảo trì

2.2.3 Bảo trì phục hồi (Corrective Maintenance)

2.2.3.1 Bảo trì cải tiến Được tiến hành khi cần thay đổi thiết bị cũng như cải tiến tình trạng bảo trì Mục tiêu của bảo trì cải tiến là thiết lập lại một số chi tiết, bộ phận và toàn bộ thiết bị

Bảo trì dự đoán là phương pháp quản lý dữ liệu nhằm điều chỉnh môi trường và các thông số vận hành của máy, từ đó tối ưu hóa năng suất, hiệu suất và kéo dài tuổi thọ của thiết bị.

Trang bị thêm một hoặc một số thiết bị để khi máy bị ngừng bất ngờ dùng cái có sẵn để thay thế

2.2.3.4 Bảo trì năng suất toàn bộ TPM

TPM (Bảo trì toàn diện) được thực hiện bởi tất cả nhân viên thông qua các nhóm hoạt động nhỏ, nhằm tối đa hóa hiệu suất sử dụng máy móc thiết bị Hệ thống này giúp ngăn ngừa tổn thất trong quá trình sản xuất, với mục tiêu đạt được "Không tai nạn, không khuyết tật, không hư hỏng" TPM được áp dụng trong toàn bộ các phòng ban, từ lãnh đạo cao nhất đến nhân viên trực tiếp sản xuất.

2.2.3.5 Bảo trì tập trung vào độ tin cậy – CBM

Quá trình hệ thống này được áp dụng nhằm đảm bảo yêu cầu về bảo trì và khả năng sẵn sàng của máy móc, thiết bị Nó giúp đánh giá một cách định lượng nhu cầu thực hiện hoặc xem xét lại các công việc và kế hoạch bảo trì phòng ngừa.

2.2.4 Bảo trì dự đoán (Predictive Maintenance)

Quá trình giám sát tình trạng thực tế của thiết bị nhằm dự đoán thời điểm hỏng hóc và thực hiện bảo trì trước khi sự cố xảy ra là rất quan trọng.

Các phương pháp bảo trì dự đoán bao gồm:

• Tăng tuổi thọ của máy qua việc theo dõi tình trạng bất thường và phát hiện các lỗi

• Tối ưu hóa vận hành

• Giảm thiểu chi phí bảo trì và sửa chữa

• Giảm thiểu chi phí cho trang thiết bị mới

• Yêu cầu trình độ chuyên môn cao và chuyên sâu để giải thích chính xác tình trạng của dữ liệu giám sát

• Nhân viên phải được đào tạo tốt, có kinh nghiệm, bao gồm cả về công nghệ thông tin và thiết bị máy móc

• So với bảo trì dự phòng, việc áp dụng các kỹ thuật giám sát có thể khá tốn kém ở giai đoạn đầu.

Phương pháp lập kế hoạch bảo trì phòng ngừa

Hình 2.1 Các bước của kế hoạch bảo trì phòng ngừa

Một kế hoạch bảo trì phòng ngừa thường gồm 5 bước:

Bước 1: Xác định mục tiêu và những ưu tiên trong bảo trì phòng ngừa

Việc xác định rõ ràng mục tiêu áp dụng bảo trì phòng ngừa trong doanh nghiệp là rất quan trọng, bao gồm tiết kiệm chi phí bảo trì, hạn chế các sự cố máy móc tái diễn và bảo vệ tuổi thọ cho những thiết bị đắt tiền, khó thay thế.

Các chiến lược bảo trì có nhiều mục tiêu khác nhau, và nhiệm vụ của nhà quản lý thiết bị là sắp xếp, ưu tiên những mục tiêu quan trọng nhất Điều này giúp phân bổ nguồn lực của doanh nghiệp một cách hợp lý và hiệu quả.

Bước 2: Lập doanh sách và phân loại máy móc

Giai đoạn thứ 2 trong quá trình lập kế hoạch bảo trì phòng ngừa yêu cầu doanh nghiệp xác định và phân loại các trang thiết bị theo mức độ cần thiết cho bảo trì Thông tin quan trọng cho việc phân loại bao gồm thời gian sử dụng, tần suất hỏng hóc và mức độ ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất.

Doanh nghiệp có thể xây dựng quy trình bảo trì hiệu quả bằng cách kết hợp kết quả từ hai bước trước, dựa trên các mục tiêu, mức độ ưu tiên và tình trạng của thiết bị, máy móc.

Cần phân bổ nhân lực hợp lý để thực hiện công tác bảo trì, đồng thời lưu ý để lại 10% thời gian cho bảo trì ngoài kế hoạch nhằm ứng phó kịp thời với các sự kiện bất ngờ.

Bước 4: Xác định hiệu suất và các chỉ số (xác định KPI)

Để đánh giá hiệu quả của chiến lược bảo trì, cần xác định các chỉ tiêu cụ thể KPI là công cụ giúp doanh nghiệp đo lường hiệu suất công việc một cách khách quan, từ đó đưa ra những cải tiến cần thiết cho hoạt động bảo trì phòng ngừa.

Bước 5: Đánh giá và điều chỉnh kế hoạch

Kế hoạch sẽ không hoàn hảo ngay từ đầu, vì vậy việc thường xuyên đánh giá và điều chỉnh là cần thiết Điều này giúp doanh nghiệp cải tiến chiến lược bảo trì dự phòng, tối ưu hóa hiệu quả và tận dụng nguồn lực hiện có một cách tốt nhất.

Hệ thống quản lí bảo trì CMMS

Hệ thống quản lý bảo trì bằng máy tính (CMMS) là phần mềm hỗ trợ doanh nghiệp trong việc quản lý thiết bị và tài sản, lập kế hoạch và giám sát công việc bảo trì Nó cho phép thu thập, xử lý và báo cáo dữ liệu liên quan đến chi phí, vật tư, nhân sự và dụng cụ bảo trì CMMS cũng có khả năng tích hợp với các hệ thống khác như quản lý sản xuất, kế toán chi phí, quản lý kho, nhân sự và cung ứng, giúp tối ưu hóa quy trình làm việc và nâng cao hiệu quả quản lý.

2.4.2 Các chức năng của CMMS

Phần mềm quản lý thiết bị và bảo trì CMMS bao gồm những chức năng cơ bản như sau:

Quản lý hiệu quả các phiếu bảo trì là rất quan trọng, giúp sắp xếp công việc theo thứ tự ưu tiên Việc theo dõi và thực hiện sửa chữa, bảo trì các thiết bị và cụm thiết bị đảm bảo hoạt động ổn định và hiệu suất cao.

- Theo dõi việc thực hiện các phiếu bảo trì khẩn cấp và bảo trì kế hoạch

- Lưu trữ những quy định về bảo trì và theo dõi thời gian bảo hành của máy và bộ phận

- Lưu trữ tài liệu kỹ thuật của bộ phận và hướng dẫn sử dụng của các thiết bị và bộ phận của thiết bị

- Báo cáo công việc được thực hiện theo thời gian thực

- Dựa theo bảo trì định kì theo thời gian lịch hay theo thòi gian chạy máy, tự động tạo các phiếu bảo trì

- Theo dõi chi phí bảo trì

- Quản lý hàng tồn kho và chức năng tự động kiểm soát đặt hàng

- Khả năng sử dụng thiết bị PDA hay di động để kết nối dữ liệu với hệ thống

- Thông báo sự cố cho người cung cấp dịch vụ hoặc bộ phận bảo trì

Cấu hình chức năng của một CMMS:

Hình 2.2 Cấu hình chức năng của CMMS

Quy trình vận hành CMMS:

Hình 2.3 Quy hình vận hành CMMS

2.4.3 Lợi ích của CMMS (Computerized Maintenace Management System)

• Giảm thời gian sửa chữa, thời gian lập kế hoạch và chi phí chuẩn bị

• Ít phụ thuộc vào một số các nhân nào đó đang làm công tác bảo trì

• Cải thiện việc tiêu chuẩn hóa phụ tùng

• Tính toán nhanh chống chi phí phụ tùng cần đặt mua và phí bảo hiểm

• Tình hình phát triển và ứng dụng CMMS của các doanh nghiệp

CMMS ngày càng trở thành công cụ quan trọng trong quản lý kế hoạch bảo trì trong sản xuất hiện đại, được phát triển theo tiêu chuẩn ISO Hệ thống này cho phép người dùng thêm nhiều loại tài liệu như Word, PDF, hình ảnh kỹ thuật số, video và liên kết website, giúp thuận tiện trong nhiều tình huống Nhiều doanh nghiệp trong các lĩnh vực như nhựa, dệt may, dầu khí, thực phẩm và giày dép đã áp dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý.

- Thực hiện CMMS giúp các doanh nghiệp:

Quản lý bảo trì hiệu quả thông qua việc lập kế hoạch và định hướng sử dụng nguồn lực hợp lý, nhằm đáp ứng đầy đủ nhu cầu hoạt động của đơn vị.

• Kiểm soát chặt chẽ các máy móc thiết bị

• Cung cấp thông tin về đặc tính kỹ thuật của thiết bị và toàn bộ hệ thống

• Thích nghi và hội nhập với quản lý sản xuất hiện đại

• Giảm thời gian ngừng máy của CMMS để tăng cường hiệu quả kiểm soát của bảo trì.

Các chỉ số đánh giá hoạt động bảo trì

⁻ Chỉ số độ tin cậy (MTBF)

• Thời gian hư hỏng trung bình (MTBF/ MTTF)

• Hàm số độ tin cậy (R[t]) = e-∫ λ(t)dt 0 1

R(t): độ tin cậy tại thời điểm t λ(t): tỷ lệ hư hỏng

⁻ Hàm số tỷ lệ hư hỏng λ(t) :

Tỷ lệ hư hỏng của thiết bị, hay còn gọi là lambda (λ), được xác định bằng số lần thiết bị gặp sự cố trong một khoảng thời gian nhất định Tỷ lệ này không ổn định mà thay đổi theo từng giai đoạn của vòng đời thiết bị, và khi được biểu diễn trên đồ thị, hình dạng của nó giống như một chiếc bồn tắm.

⁻ Đơn vị cơ bản đo lường cho độ tin cậy

• λ(%) = số lần hư hỏng số thiết bị x 100%

• λ = số lần hư hỏng số giờ thiết bị hoạt động

⁻ Thời gian trung bình giữa những lần hư hỏng : Là khảng cách trung bình giữa các lần hư hỏng

⁻ Chỉ số khả năng sẳn sàng (A):

Khi áp dụng các hình thức bảo trì tiên tiến, khả năng sẵn sàng của MMTB được nâng cao đáng kể so với trước đây Điều này không chỉ giúp tăng cường hiệu quả sử dụng thiết bị mà còn gia tăng năng suất và chất lượng sản phẩm.

Thời gian hoạt động + Thời gian dừng máyx 100%

- Hiệu suất sử dụng thiết bị (U)

• (U)= Tổng thời gian đã lên kế hoạch−Thời gian ngừng máy

Thời gian máy sẵn sàng chạy x 100%

⁻ Hiệu suất hoạt động (PE)

• PE = Sản lượng thực tế

Sản lượng dự kiến Mong đợi x100

⁻ Tỷ lệ chất lượng (Qr)

Qr = Sản lượng sản xuất− Sản lượng khuyết tật sản lượng sản xuất x100

⁻ Chỉ số hiệu suất thiết bị toàn bộ (OEE)

Khi chỉ số OEE sau khi áp dụng các hình thức bảo trì tiên tiến vượt trội hơn so với chỉ số OEE trước đó, điều này chứng tỏ rằng hoạt động bảo trì đã đạt hiệu quả cao Sự cải thiện này không chỉ nâng cao khả năng sẵn sàng và hiệu quả của thiết bị mà còn gia tăng năng suất và chất lượng sản phẩm được sản xuất.

Chỉ số hiệu suất thiết bị toàn bộ được tính bằng công thức sau:

PE: Hiệu suất hoạt động

Qr: Tỉ lệ chất lượng

OEE trình độ thế giới là tiêu chuẩn để so sánh OEE của công ty

Bảng 2.1 Tỷ lệ phần trăm OEE của Việt Nam và Thế Giới

Các yếu tố OEE OEE trình độ

OEE trình độ Thế Giới

Kết quả có thể chấp nhận

(Nguồn: Phạm Ngọc Tuấn, Sổ tay bảo dưỡng công nghiệp)

Khi OEE >= 70% chỉ số thiết bị toàn bộ cao

OEE 60 - 65% chỉ số hiêu quả thiết bị toàn bộ đạt mức trung bình có thể chấp nhận

OEE < 60% chỉ số hiệu quả thiết bị toàn bộ thấp, cần cải thiện

Giới thiệu về công ty

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Công ty TNHH Vinataba-Philip Morris được thành lập chính thức vào ngày 30 tháng 10 năm 2010, dưới sự điều hành của Hội đồng thành viên do chủ tịch Nhâm Minh Thuận dẫn dắt Ông Đỗ Đoan giữ vai trò thành viên hội đồng kiêm Tổng giám đốc, phụ trách hoạt động của công ty tại Việt Nam.

Những đặc điểm của công ty TNHH

⁻ Tên viết tắt của công ty VPM

⁻ Trụ sở chính: Cây số 8, Quốc lộ 1, phường Ba Láng, quận Cái Răng, TP

⁻ Diện tích đất sử dụng: 9,614m2

⁻ Nghành nghề kinh doanh chính: sản xuất và tiêu thụ thuốc lá bao ở thị trường nội địa

⁻ Vốn góp tích tại thời điểm 31/12/2015 là 68.000.000.000 đồng (Sáu mươi tám tỉ đồng)

Hình 3.2 Logo: Biểu tượng của công ty TNHH Vinataba-Philip Morris

3.1.2 Quá trình hình thành và phát triển

Quá trình hình thành được chia thành hai giai đoạn:

⁻ Từ năm 1993 – 2003: Công ty liên doanh Thuốc lá Vinasa

Công ty Liên doanh Thuốc lá Vinasa được thành lập theo giấy phép đầu tư số 187/GPĐC ngày 06/05/1993 của Ủy ban Nhà nước về hợp tác và đầu tư, với vốn đầu tư ban đầu là 2.000.000 USD.

Xí nghiệp liên doanh thuốc lá Tây Đô và công ty Nông sản thực phẩm xuất khẩu tại Việt Nam có vốn góp 500.000 USD, chiếm 25% vốn pháp định, bao gồm 200.000 USD tiền mặt và 300.000 USD giá trị nhà xưởng.

Phía nước ngoài: Công ty Vinasa Investment Corporation với vốn góp là 1.500.000 USD bằng 75% vốn pháp định

Công ty Liên doanh Thuốc lá Vinasa đã thực hiện việc thay đổi đối tác đầu tư theo giấy phép đầu tư số 187/GPĐC do Bộ Kế hoạch và Đầu tư cấp ngày 29/04/2003 Đối tác Việt Nam đã thay thế đối tác cũ bằng Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam (Vinataba), với tỷ lệ góp vốn 51% thuộc về phía Việt Nam và 49% thuộc về Công ty Vinasa Investment Corporation.

Theo quy định của Luật Đầu tư và Luật Doanh nghiệp 2005, vào ngày 09/07/2008, UBND thành phố Cần Thơ đã cấp giấy chứng nhận đầu tư số 57022000017 cho công ty TNHH Liên doanh Thuốc lá Vinasa, với quy mô sản xuất 75 triệu bao/năm Đây là một dấu mốc quan trọng, đánh dấu sự chuyển đổi đối tác nước ngoài trong giai đoạn này.

Công ty PT HANAJAYA MANDALA SAMPOERNA, thuộc Tập đoàn Philip Morris tại Indonesia, đã được UBND thành phố Cần Thơ cấp điều chỉnh giấy chứng nhận lần 2 và đổi tên thành Công ty TNHH Vinataba – Philip Morris (VPM) vào ngày 30/10/2010 Kể từ đó, công ty tiếp tục hoạt động dưới tên gọi mới với tổng số vốn góp lên đến 68 tỷ đồng.

Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Vinataba – Philip Morris:

Hình 3.3 Sơ đồ tổ chức công ty

3.1.3 Thông tin sơ bộ sản phẩm

Hiện tại, công ty đang cung cấp hai dòng sản phẩm chính tại thị trường nội địa: sản phẩm liên doanh và sản phẩm theo giấy phép.

Dòng sản phẩm Liên doanh gồm có: Golden Eagle, Icel, Mekong Taba và Champion, Eagle Gold Sau đây là một số sản phẩm điểm hình của dòng Liên doanh

Hình 3.4 Một số sản phẩm dòng liên doanh

Dòng sản phẩm License của Marlboro mang đến nhiều màu sắc và hương vị đa dạng, là sản phẩm chủ lực của tập đoàn Philip Morris Dưới đây là một số hình ảnh tiêu biểu của sản phẩm Marlboro.

Sau hơn 20 năm phát triển, công ty luôn đặt chất lượng sản phẩm lên hàng đầu, coi đó là yếu tố sống còn Để đảm bảo tính ổn định chất lượng, công ty thực hiện đánh giá hàng năm về mức độ hài lòng của khách hàng và các đối tác liên doanh.

Công ty cam kết phát triển bền vững và khẳng định vị thế trong thị trường cạnh tranh khốc liệt thông qua việc chú trọng chất lượng sản phẩm Chúng tôi tập trung vào việc chọn lựa nguyên vật liệu đầu vào chất lượng, lắng nghe phản hồi từ khách hàng, và mạnh dạn từ bỏ những hành động không phù hợp Đổi mới và sáng tạo liên tục là chìa khóa để nâng cao giá trị sản phẩm và đáp ứng nhu cầu thị trường.

Quy trình sản xuất, máy móc thiết bị

Trong quy trình sản xuất, sản phẩm phải trải qua nhiều bước từ việc nhập nguyên liệu đến kiểm tra thành phẩm Mỗi công đoạn đều được thực hiện và kiểm tra chặt chẽ nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm tốt nhất Dưới đây là hình ảnh chi tiết về quy trình sản xuất tại công ty.

Hình 3.7 Quy trình sản xuất thuốc lá ở công ty

: Sản phẩm phù hợp : Sản Phẩm không phù hợp : Sản phẩm tái sử dụng

Từ quy trình sản xuất thuốc lá của hình 3.1 có thể biết được quy trình sản xuất thuốc lá cụ thể qua phần thuyết trình sau:

Sợi thuốc lá được hình thành từ lá đã tách cọng và cọng thuốc lá, sau đó được đưa vào hệ thống chế biến để trở thành nguyên liệu chính cho sản xuất thuốc lá điếu.

Quá trình sản xuất thuốc lá sợi diễn ra qua bốn giai đoạn chính, bắt đầu từ việc đưa sợi vào máy vấn điếu, sau đó chuyển đến máy định hình điếu thuốc, nơi sợi được bao bọc bởi giấy và phun keo để cắt kích thước lần đầu Tiếp theo, điếu thuốc được cắt lần hai và ghép với đầu lọc dài 108mm, sau đó dán tipping và cắt đôi để tạo thành sản phẩm hoàn chỉnh Cuối cùng, điếu thuốc được đưa vào khay, mỗi khay chứa khoảng 4200 điếu Quá trình này cũng bao gồm việc loại bỏ các điếu không đạt chất lượng và thông báo cho kỹ thuật viên điều chỉnh máy để ngăn ngừa sản phẩm không phù hợp Các khay điếu cần được chuyển đúng thứ tự và theo quy định sản xuất của công ty TNHH Vinataba – Philip Morris, đặc biệt đối với sản phẩm sử dụng giấy nhôm menthol hoặc đầu lọc than.

❖ Kiểm tra chất lượng điếu bán thành phẩm:

Trong công đoạn vấn điếu, điếu bán thành phẩm sẽ được cong nhân công nghệ kiểm tra theo hướng dẫn kiểm tra chất lượng sản phẩm HD01.KTCL.PXI

Các kết quả kiểm tra thông số kỹ thuật và cảm quan sẽ được ghi nhận vào bảng kiểm tra chất lượng kỹ thuật điều HD01.KTCL.P01

Các phiếu đo thông số vật lý điếu thuốc được chuyển qua QA để cập nhật dữ liệu báo cáo hàng tháng

Sau khi điếu thuốc hoàn thành, các khay đựng sẽ được lưu trữ trên xe và di chuyển đến máy đóng bao Máy đóng bao thực hiện nhiều công đoạn như chuyền điều, cấp điều, gán nhãn, sấy khô nhãn, phun mã code, dán tem, bao kiếng, đóng túi, tracking túi và quét mã vạch Mỗi bao thuốc lá sẽ có sự phân bố điếu theo tỷ lệ 7-7-6 hoặc 7-6-7 tùy thuộc vào nhãn hiệu, kết hợp với giấy nhôm, lưỡi gà, nhãn bao và keo để tạo thành bao thuốc Đáy mỗi bao sẽ được in mã sản xuất, ngày giờ sản xuất theo quy định, trong khi giấy nhôm được cán mờ và có logo riêng cho từng nhãn thuốc.

Các bao thuốc đạt tiêu chuẩn chất lượng sẽ được dán tem thuế và được hoàn thiện bằng cách ghép bóng kính, xé, ép nhiệt Vị trí tay xé của bao thuốc được xác định dựa trên yêu cầu kỹ thuật của từng loại sản phẩm.

Kiểm tra và loại bỏ sản phẩm không đạt chất lượng là rất quan trọng Cần theo dõi và phát hiện các lỗi xuất hiện liên tục hoặc không liên tục trên bao bì, sau đó thông báo cho VJ và kỹ thuật viên để khắc phục kịp thời Điều này giúp ngăn ngừa sự xuất hiện của các sản phẩm không phù hợp trong tương lai.

Sản phẩm có menthol hoặc sử dụng đầu lọc thạn, Phải tuân thủ hướng dẫn sử dụng phụ liệu đặt biệt HD03.SXĐB.PXI

Các bao thuốc đã được ghép bóng kính đạt chất lượng sẽ được máy xếp thành 2 hàng, mỗi hàng gồm 5 bao trên và 5 bao dưới, với mặt có tem nằm dưới Các túi thuốc được ghép bóng kính và xé nhiệt để tạo thành túi thuốc hoàn chỉnh, với vị trí xé được điều chỉnh theo yêu cầu của từng loại sản phẩm.

Thùng thành phẩm được dán kính bằng keo ở 2 đầu thùng và các đường băng dính che mí ghép nắp thùng

Trên mỗi thùng tại vị trí quy định được dán một nhãn cung cấp các thông tin về quá trình sản xuất sản phẩm

Thùng thành phẩm được xếp trên pallet, tối đa 30 thùng mỗi pallet, với nhãn hướng ra ngoài để dễ dàng kiểm soát thông tin.

Pallet chứa thành phẩm cần đảm bảo bề mặt phẳng, sạch sẽ và khô ráo, không bị bể gãy hay nhiễm côn trùng, mối mọt Để tránh tình trạng lật đổ, pallet phải chắc chắn và được nịt lại bằng dây đai vững chắc.

Thùng thuốc thành phẩm cần được sắp xếp chắc chắn trên pallet, đảm bảo không bị cấn đập, ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm bên trong Việc sắp xếp này phải tránh để thùng thuốc dư ra ngoài, nhằm bảo vệ bao thuốc và tránh tổn hại cho thành phẩm.

Pallet thành phẩm sẽ được kiểm tra kỹ lưỡng về số lượng thùng, kích thước thùng, mã code dán trên thùng và cảm quan bên ngoài trước khi được đóng dấu Approved với chữ ký của QC theo quy trình QT08.02.QLCN và sau đó chuyển về kho Tại kho, nhân viên có trách nhiệm sắp xếp sản phẩm theo từng loại, với mỗi loại sản phẩm được quy định vị trí đặt riêng biệt.

Sơ đồ bố trí nhà xưởng:

Hình 3.8 Sơ đồ bố trí nhà xưởng 3.2.2 Máy móc và thiết bị trong quy trình

Công ty bao gồm hai phân xưởng: Phân xưởng 1 và Phân xưởng 2, với các dây chuyền máy móc thiết bị sản xuất thuốc lá Phân xưởng 1 chuyên sản xuất các loại thuốc lá liên doanh, trong khi Phân xưởng 2 tập trung vào sản phẩm thuốc lá nội địa Thông tin chi tiết về máy móc và thiết bị trong quá trình sản xuất tại Phân xưởng 1 được thể hiện qua bản 3.1.

Bảng 3.1 Các máy móc và thiết bị trong quy trình sản xuất

Stt Các công đoạn trong quy trình Các máy móc và thiết bị Công nhân kĩ thuật viên

Công nhân tiếp nhân và đưa vào công đoạn vấn điếu

Máy cấp sợi (VE) và máy định hình điếu thuốc (SE) đóng vai trò quan trọng trong quy trình sản xuất thuốc lá Máy ghép đầu lọc (MAX) và máy nâng hạ bệ (HCF) hỗ trợ hiệu quả trong việc lắp ráp và điều chỉnh sản phẩm Các thiết bị như máy vấn điếu, máy dao cắt điếu, và máy cắt cùng vấn đầu lọc giúp tạo ra sản phẩm hoàn thiện Cuối cùng, máy xếp điếu vào khay và các bảng điều khiển, cùng với máy keo, đảm bảo quy trình sản xuất diễn ra một cách trơn tru và chính xác.

3 Kiểm tra chất lượng điếu bán thành phẩm

Công nhân chuyên công nghệ kiểm tra và chuyển qua qa

Máy cấp khay điếu Máy đóng bao điếu

Máy dự ttrữ gói Máy kiếng bao

5 Hình thành túi thuốc Máy xếp bao thuốc vào khay

6 Đóng thùng Công nhân đóng thùng

Công ty không chỉ sử dụng các máy móc và thiết bị chính trong quy trình sản xuất mà còn áp dụng thêm nhiều thiết bị, máy móc phụ trợ nhằm tối ưu hóa quá trình sản xuất.

Bảng 3.2 Các thiết bị phụ trợ

STT Tên máy Công dụng

1 Máy xé điếu Dùng để tách những điếu thuốc bị lỗi lấy phần ruột điếu và quay lại quy trình

2 Một số máy nén khí

Hỗ trợ cấp áp lực cho các chuyền máy trong xưởng và máy cung cấp điện cho các máy móc thiết bị tại xưởng

3 Máy phát điện dự phòng Dự phòng các trường hợp mất điện đột ngột

Đánh giá thực trạng bảo trì tại công ty

3.3.1 Thông tin về cách thức bảo trì hiện đang áp dụng

❖ Cơ cấu tổ chức các bộ phận bảo trì

Sơ đồ tổ chức bộ phận bảo trì tại tông ty được thể hiện trong hình 3.9

Hình 3.9 Sơ đồ tổ chức bộ phận bảo trì tại công ty

❖ Các chức năng của từmg cấp trong bộ phận bảo trì:

Phó tổng giám đốc được giao nhiệm vụ lãnh đạo hoạt động sản xuất của công ty, kiểm soát nội dung và phê duyệt kế hoạch bảo trì định kỳ, cũng như phục hồi khẩn cấp trong các trường hợp hư hỏng nghiêm trọng.

Ban quản lý xưởng đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý và chịu trách nhiệm cho ca sản xuất, thực hiện các công tác bảo trì và phê duyệt kế hoạch bảo trì, bảo dưỡng định kỳ hàng tuần Đồng thời, ban cũng lập kế hoạch bảo trì, bảo dưỡng định kỳ hàng năm nhằm đảm bảo hiệu suất hoạt động tối ưu của xưởng.

Trưởng ca: Quản lý, đôn đóc công nhân sản xuất, lên kế hoạch bảo trì bảo

Phòng kế hoạch kinh doanh có nhiệm vụ điều chỉnh kế hoạch sản xuất để đáp ứng yêu cầu thực hiện kế hoạch bảo trì, bảo dưỡng đã được ban tổng giám đốc phê duyệt, đồng thời đảm bảo cung ứng vật tư và phụ tùng cần thiết cho quá trình này.

Ban kỹ thuật cơ khí và ban kỹ thuật điện cần lập kế hoạch chi tiết cho công tác bảo trì bảo dưỡng Đồng thời, phối hợp chặt chẽ với các thành viên ban quản lý xưởng để phân công nhiệm vụ cho từng người thực hiện.

Kỹ thuật viên và nhân viên vận hành chịu trách nhiệm thực hiện bảo trì, bảo dưỡng và theo dõi tình trạng hoạt động của máy móc, thiết bị Họ đề xuất sửa chữa, thay thế và nâng cấp các hệ thống thiết bị cần thiết Do công ty có quy mô nhỏ, bộ phận bảo trì chỉ chiếm một phần nhỏ trong tổng thể bộ phận kỹ thuật viên và vận hành máy.

❖ Hình thức bảo trì công ty đang áp dụng

Bảo trì sửa chữa không kế hoạch thường xảy ra khi có hư hỏng đột xuất Đối với các hư hỏng nhẹ, nhân viên vận hành và kỹ thuật có thể tự chủ động dừng máy để sửa chữa nhanh chóng Tuy nhiên, với các hư hỏng nghiêm trọng, thời gian khắc phục sẽ kéo dài và cần có sự phối hợp giữa các bộ phận liên quan Khi gặp sự cố nặng, kỹ thuật viên sẽ báo cáo cho trưởng ca, người này sẽ ghi nhận và thông báo cho quản đốc Quản đốc sẽ quyết định dừng máy bảo trì, lập kế hoạch bảo trì và báo cáo cho phó tổng giám đốc để duyệt kế hoạch, đồng thời phối hợp với trưởng phòng kế hoạch kinh doanh để điều chỉnh kế hoạch sản xuất cho phù hợp Các trưởng ban kỹ thuật cơ khí và điện sẽ làm việc cùng với các trưởng ca để tổ chức thực hiện công tác sửa chữa.

Hình 3.10 Lưu đồ các bước xử lí khi máy móc thiết bị bị hư hỏng đột xuất

Kế hoạch bảo trì được xây dựng linh hoạt theo các mốc thời gian hàng ngày, hàng tuần và hàng năm, tùy thuộc vào việc theo dõi tình trạng máy móc hàng ngày của nhân viên vận hành, kỹ thuật viên và trưởng ca.

Các công việc hàng ngày chủ yếu bao gồm dừng máy để vệ sinh, được thực hiện trực tiếp trong mỗi ca làm việc, với thời gian trung bình từ 60-90 phút mỗi ngày.

Trong quy trình bảo trì máy móc, kỹ thuật viên và vận hành máy sẽ theo dõi tình trạng thiết bị và đề xuất bảo trì qua "phiếu đề nghị bảo trì" Trưởng ca sẽ lập kế hoạch bảo trì dựa trên các đề xuất này, sau đó phó quản đốc sẽ xem xét và phê duyệt kế hoạch cùng với ban cơ khí và trưởng ban điện để đảm bảo tính kỹ thuật và chuẩn bị phụ tùng cần thiết Cuối cùng, kế hoạch được thể hiện trong phiếu yêu cầu bảo trì và triển khai cho kỹ thuật viên và vận hành máy thực hiện vào ngày chủ nhật, với thời gian từ 3-5 tiếng và có sự giám sát của trưởng ca Việc bảo trì định kỳ hàng tuần tập trung vào việc kiểm tra các cụm máy có khả năng hư hỏng cao nhất dựa trên quan sát hàng ngày.

Quản đốc có trách nhiệm lập kế hoạch bảo trì và bảo dưỡng cho các máy móc thiết bị theo thời gian cụ thể, sau đó trình kế hoạch này lên phó giám đốc để được phê duyệt.

Kế hoạch năm bao gồm thời gian thực hiện bảo trì cụ thể của từng cụm máy trong từng chuyền

3.3.2 Phân tích hiện trạng rồi đưa ra nhận xét đánh giá

❖ Phân tích hiện trạng công tác bảo trì

Trong dây chuyền sản xuất thuốc lá, mỗi chuyền bao gồm nhiều công đoạn và máy móc khác nhau, dẫn đến thời gian dừng máy có kế hoạch và không có kế hoạch khác nhau Dữ liệu được thu thập từ tháng 8 đến tháng 11 năm 2022 cho thấy thời gian dừng máy có kế hoạch trung bình là 180 phút mỗi tuần, chủ yếu để thực hiện bảo trì định kỳ như châm dầu và vệ sinh chi tiết Mỗi tháng, máy móc trong dây chuyền sẽ dừng lại để bảo trì có kế hoạch khoảng 4 lần.

Bảng 3.3 Thống kê số lần và thời gian dừng máy

Dừng máy có kế hoạch

Dừng máy không có kế hoạch Tổng thời gian dừng máy

Tổng thời gian dừng máy

Tổng thời gian dừng máy

Máy định hình điếu thuốc (SE) 16 2880 3 97 2977

Máy cắt và vấn đầu lọc 16 2880 2 63 2943

Máy xếp điếu vào khay 16 2880 2 63 2943

Máy in code sản phẩm 16 2880 3 110 2990

Máy xếp bao thuốc vào khay 16 2880 1 54 2934

Tổng thời gian dừng máy 47691

Bảng 3.4 Thời gian sản xuất thực tế trong 4 tháng 2022

Giai đoạn từ tháng 8/2022 đến 11/2022

2 Máy định hình điếu thuốc

3 Máy ghép đầu lọc (Max) 8160 26880 2605 1920

4 Máy nâng hạ bệ (HCF) 7200 33600 2165 2695

7 Máy cắt và vấn đầu lọc 6720 31920 2810 610

8 Mấy xếp điếu vào khay 25920 35520 4420 8880

13 Máy in code sản phẩm 1375 2135 450 1370

16 Máy xếp bao thuốc vào khay 1540 4060 2130 1995

Bảng 3.5 Sản lượng dự kiến của các máy trong 4 tháng năm 2022

Giai đoạn từ tháng 8/2022 đến 11/2022

Máy định hình điếu thuốc (SE) 6952 15576 14763 1738080

Máy cắt và vấn đầu lọc 2737,35 29983,8 30198 4700500

Mấy xếp điếu vào khay 14318,75 21906,7 22769,25 2577200

Máy xếp bao thuốc vào khay 3398 21720 25713,50 1885544

Bảng 3.6 Sản lượng thưc tế trong 4 tháng năm 2022

Giai đoạn từ tháng 8/2022 đến 11/2022

2 Máy định hình điếu thuốc (SE) 5178 1184 11902 1140885

7 Máy cắt và vấn đầu lọc 2076 22011 22563 3850844

8 Mấy xếp điếu vào khay 9100 15372 15990 2040305

16 Máy xếp bao thuốc vào khay 4200 12108 20164 1415000

Bảng 3.7 Lượng khuyết tật của các máy trong 4 tháng năm 2022

Giai đoạn từ tháng 8/2022 đến 11/2022

2 Máy định hình điếu thuốc

3 Máy ghép đầu lọc (Max) 930 2963,85 3017,9 105194

4 Máy nâng hạ bệ (HCF) 321,5 2892.7 4168,2 611873

7 Máy cắt và vấn đầu lọc 1349,5 4669,5 4183,,2 296656

8 Mấy xếp điếu vào khay 3587.5 4121,25 4177,05 233695

13 Máy in code sản phẩm 1765,5 3585 4302 128830

❖ Tính toán các thông số a) Chỉ số các khả nănng sẳn sàng (A)

Thời gian hoạt động + Thời gian dừng máyx 100%

Thời gian máy hoạt động lấy từ bảng 3.4

Thời gian dừng máy bảo trì được chia thành hai loại: thời gian dừng có kế hoạch và thời gian dừng không có kế hoạch, như thể hiện trong bảng 3.3 Bên cạnh đó, tỷ lệ chất lượng (Qr) cũng là yếu tố quan trọng cần xem xét trong quá trình bảo trì máy móc.

Qr = Sản lượng sản xuất− Sản lượng khuyết tật sản lượng sản xuất x100

Sản lượng sản xuất lấy từ bảng 3.5

Sản lượng khuyết tật lấy từ bảng 3.7 c) Hiệu suất hoạt động (PE)

PE = Sản lượng thực tế Sản lượng dự kiến (mong đợi) x100

16 Máy xếp bao thuốc vào khay 2757,8 1302,25 4559,6 286837

Sản lượng thực tế lấy từ bảng 3.6

Sản lượng dự kiến (mong đợi) lấy từ bảng 3.5 d) Chỉ số hiệu suất thiết bị toàn bộ được tính bằng công thức sau:

PE: Hiệu suất hoạt động

Qr: Tỉ lệ chất lượng

❖ Nhận xét và đánh giá

Cấu trúc tổ chức bộ phận bảo trì theo hình thức phân tán kết hợp giúp tăng cường trách nhiệm chung giữa bộ phận bảo trì và sản xuất, từ đó cải thiện tốc độ phản ứng khi xảy ra sự cố Hình thức này cũng mang lại lợi thế về kinh nghiệm và chuyên môn trong việc quản lý thiết bị, cũng như tối ưu hóa việc sử dụng nguồn lực Tuy nhiên, nó gặp khó khăn trong việc xác định tổng chi phí bảo trì, kiểm soát phụ tùng, và bố trí nguồn lực, đồng thời không đáp ứng được các yêu cầu sửa chữa phức tạp hoặc khối lượng sửa chữa kéo dài.

Công tác bảo trì của công ty được chú trọng với việc theo dõi tình trạng máy móc hàng ngày và lập kế hoạch bảo trì định kỳ hàng tuần, nhưng hiệu quả chưa cao, thể hiện qua khả năng sẵn sàng, thời gian dừng máy đột xuất, sản lượng sản xuất và phế phẩm Việc giám sát và đánh giá chất lượng trong bảo trì máy móc còn thiếu sự kĩ càng Công ty chưa thực hiện bảo trì định kỳ hoặc thay thế thiết bị theo yêu cầu, dẫn đến tình trạng thiết bị chạy đến khi hư hỏng mới dừng lại, gây tổn thất nguyên liệu và ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm Mặc dù kế hoạch bảo trì máy móc được lập hàng năm, nhưng chưa cụ thể và không được thực hiện thường xuyên.

Thông qua việc phân tích số liệu trên cho thấy

Nhiều sản phẩm không đạt yêu cầu, dẫn đến sự chênh lệch lớn giữa lượng sản xuất thực tế và tiêu chuẩn, với tỷ lệ chất lượng chỉ đạt 85,57%, thấp hơn nhiều so với tỷ lệ toàn cầu là 99,9%.

⁻ Hiệu suất hoạt động cũng không được khả quan PE (75,77%) so với hiệu suất hoạt thế giới (95%)

Lập kết hoạch bảo trì phòng ngừa đối với máy vấn điếu

4.1.1 Cấu tạo máy vấn điếu:

Máy vấn điếu được cấu tạo gồm các chi tiết được mô tả trong hình 4.1

Mô tả: Đối với máy vấn điếu nguyên liệu đầu vào là sợi thuốc lá, giấy vấn thuốc lá, giấy vấn đầu lọc, keo để dán khi vấn xong

Hopper sợi sử dụng công nghệ hút chân không để di chuyển sợi từ kho đến hopper, đồng thời giấy vấn được luồng qua các con lăn tới học giấy Tại đây, dây rulo kéo giấy để cấp giấy và bình tải sợi Aircell đưa sợi vào bộ đĩa xén, giúp giảm bớt sợi thừa khi đi qua dây rulo Cuộn giấy vấn tạo thành dây thuốc dài liền mạch, trong đó béc keo chích keo vào giấy để cố định, sau đó đi qua bàn ủi với nhiệt độ cao giúp keo khô nhanh, tạo thành dây thuốc hoàn chỉnh Cuối cùng, dây thuốc được cắt thành từng điếu thuốc lá theo tỉ lệ và đưa đến máy đóng gói.

Sơ đồ bảo trì các bộ phận của máy vấn điếu:

Hình 4.2 Sơ đồ bảo trì các bộ phận của máy vấn điếu

4.1.2 Phân tích công việc thực hiện

Bảng 4.1 Hồ sơ thiết bị của máy vấn điếu

Thời gian đã sử dụng

Tình trạng hư hỏng trước đó

Sửa chữa Phòng ngừa Đầu dao

1 năm Chưa Đang áp dụng Không Korean

1 năm Chưa Đang áp dụng Không Korean

1 năm Chưa Đang áp dụng Không Korean

1 năm Chưa Đang áp dụng Không Korean

1 năm Chưa Đang áp dụng Không Korean

1 năm Có Đang áp dụng Không Korean

1 năm Có Đang áp dụng Không Korean

1 năm Chưa Đang áp dụng Không Korean

1 năm Có Đang áp dụng Không Korean

1 năm Chưa Đang áp dụng Không Korean

1 năm Chưa Đang áp dụng Không Korean

1 năm Chưa Đang áp dụng Không Korean

4.1.2.2 Phân tích công việc bảo trì :

- Lỗi thường gặp và cách khắc phục

Bảng 4.2 Các lỗi thường gặp và cách khắc phục

Trong quá trình sử dụng, người dùng thường gặp một số lỗi như đầu dao cắt thuốc bị lỗi tỉ lệ, cần phải chỉnh lại đầu dao cắt cho đúng tỉ lệ Ngoài ra, bàn ủi có thể không tải nhiệt được, trong trường hợp này cần khởi động nhiệt lại để khắc phục.

Bobbin giấy vấn Bị kẹt giấy không kéo ra được Lấy tay kéo ra và tiếp tục

Bộ nối giấy Bị kẹt giấy không chuyền được

Lấy giấy ra và nối lại

Bộ dấu in Không in được Lấy ra lau chùi và vệ sinh bên ngoài

Bộ khuyếch đại Không có lỗi

Béc keo Keo không chích ra được Lấy keo ra và thử chích keo lại

Bộ đĩa xén Không giảm bớt sợi Lấy ra lao chùi và vệ sinh bên ngoài Collector Tube Không có lỗi

- Đề xuất công việc bảo trì

Bảng 4.3 Đề xuất công việc bảo trì cho máy vấn điếu

Chi tiêt Mô tả công việc Tần suất Thời gian và lao động

Dầu dao Lao chùi vệ sinh sạch sẽ mỗi ngày

Lau chùi định kì mỗi ngày

Bàn ủi Kiểm ra bàn ủi còn hoạt động tốt không

Vệ sinh bên ngoài và bề mặt của bàn ủi

Kiểm tra giấy lỗi Hằng ngày

Gỡ giấy và thay giấy mới

Bộ nối giấy Kiểm tra đường chuyền

Khởi động và gỡ bụi tại các chuyền giấy đi qua

Bộ dấu in Lau chùi chỗ in Hằng ngày

Lau chùi chỗ in sạch sẽ

Béc keo Kiểm tra nhiệt độ chích keo và lượng keo chích ra

Khởi động chỉnh lại nhiệt độ và kiểm tra lượng leo

Bộ đĩa xén Lấy ra và lắp ráp lau chùi

Khởi động lau chùi sạch sẽ

4.1.3 Xây dựng kế hoạch bảo trì phòng ngừa cho quy trình sản xuất trong một năm:

Bảng 4.4 Kế Hoạch Bảo Trì Máy Vấn Điếu

Năm KẾ HOẠCH BẢO TRÌ MÁY VẤN ĐIẾU

Vị Trí: Máy vấn điếu

STT Bộ phận cần bảo trì Nội dung bảo trì Tần suất bảo trì

Thời gian thực hiện bảo trì

Vật liệu thay thế dự kiến Phân công kỹ thuật viên

1 Hopper sợi - Vệ sinh ngoài

Kiểm tra trước khi vận hành

- Tra nhớt vào các trục quay

Phòng ngừa (dựa vào tình trạng)

Bộ nối giấy Cái 1 1 nhân viên/lần

Dựa trên tình trạng sản xuất

- Nạp mực in định kì

Hộp 4 2 nhân viên/lần Đảm bảo đầu ra của mực

- Kiểm tra lưỡi dao cắt định kì

- Vệ sinh giấy sau khi cắt

Phòng ngừa (định kì) Lưỡi đĩa xén Đĩa 12 2 nhân viên/lần

Dựa trên tình trạng sản xuất

- Vệ sinh keo sau quá trình làm việc

- Kiểm tra đầu keo trước khi làm việc

Vệ sinh sau khi thay

- Vệ sinh ngoài - 2 lần/tháng - 20 phút

Dựa trên tình trạng máy

- Kiểm tra và thay mới lưỡi dao

Phòng ngừa (định kì) Phòng ngừa (dựa trên tình trạng)

Dựa trên tình trạng mòn của lưỡi dao

Xây dựng hệ thống bảo trì CMMS

4.2.1 Các chức năng của hệ thống CMMS

CMMS (Computerized Maintenance Management System) là hệ thống quản lý bảo trì trên máy tính, cung cấp các công cụ chuyên dụng để tổ chức và quản lý hiệu quả các hoạt động bảo trì Hệ thống này bao gồm các chức năng quản lý chính giúp tối ưu hóa quy trình bảo trì và nâng cao hiệu suất hoạt động.

Quản lý tài sản trang thiết bị là tính năng quan trọng giúp người quản lý tổ chức và theo dõi tất cả các thiết bị một cách hiệu quả Để sử dụng mô-đun này, cần xác định rõ từng phần của thiết bị hoặc vị trí cơ sở mà bạn muốn theo dõi, nhằm nắm bắt chi phí và thông tin sửa chữa kịp thời.

Quản lý tồn kho là quá trình quan trọng để xác định các phụ tùng thay thế cần thiết tại mỗi cơ sở Việc này giúp đảm bảo rằng tất cả các trang thiết bị đều có sẵn các linh kiện cần thiết, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động và giảm thiểu thời gian ngừng hoạt động Dữ liệu chi tiết về các phụ tùng thay thế sẽ hỗ trợ quản lý tồn kho hiệu quả hơn.

⁻ Partnumber: Mã số bộ phận

⁻ Part Description – Mô tả ( ngắn và mở rộng)

CMMS của bạn sẽ cung cấp thông tin chi phí nguyên vật liệu chính xác cho từng thiết bị hoặc vị trí tại site, đảm bảo quản lý kiểm kê hiệu quả.

Quản lý mua hàng là mô-đun liên kết với mô-đun kiểm kê, cung cấp cho các nhà lập kế hoạch quyền truy cập vào thông tin đặt hàng Mô-đun này bao gồm các thông tin quan trọng liên quan đến quy trình mua sắm.

⁻ Thông tin giao hàng, bao gồm cả ngày, tháng lắp đặt nghiệm thu và kích hoạt

⁻ Thông tin nhà cung cấp liên quan

Quản lý nhân sự: Thành phần này cho phép một công ty theo dõi thông tin cụ thể về từng nhân viên Dữ liệu bắt buộc bao gồm:

⁻ Tên nhân viên và thông tin cá nhân

⁻ Lịch sử huấn luyện an toàn

Bảo trì phòng ngừa (Preventive Maintenance) là mô-đun giúp theo dõi tất cả chi phí liên quan đến PM, với thông tin chi phí được lấy từ cơ sở dữ liệu nhân sự và hàng tồn kho Mô-đun này lưu trữ các thông tin quan trọng, đảm bảo quản lý hiệu quả và tối ưu hóa quy trình bảo trì.

⁻ Loại PM (bôi trơn, hiệu chuẩn, thử nghiệm, vv.)

⁻ Chi phí lao động ước tính (từ mô-đun nhân sự)

⁻ Chi phí bộ phận ước tính (từ mô-đun kiểm kê)

⁻ Mô tả nhiệm vụ chi tiết

Việc thu thập dữ liệu giúp đảm bảo thông tin dịch vụ và chi phí chính xác khi nhân viên thực hiện nhiệm vụ bảo trì phòng ngừa (PM) Hệ thống quản lý bảo trì máy tính (CMMS) cũng có khả năng dự đoán nhu cầu lao động và tài nguyên vật liệu cho các nhiệm vụ PM dựa trên lịch trình đã được sắp xếp.

Quản lý Work oders: Trong thế giới bảo trì, Work Oders là một yêu cầu thực hiện bảo trì một tài sản và có thể thuộc hai loại:

⁻ Sửa chữa - sửa chữa một cái gì đó đã sai với máy

⁻ Phòng ngừa - duy trì sức khỏe của máy móc thông qua bảo dưỡng thường xuyên

Với Module Quản lý Work Orders, người dùng có thể khởi tạo và theo dõi các lệnh công việc, đồng thời phân bổ thông tin chi phí và sửa chữa cho thiết bị hoặc cơ sở đúng cách Để sử dụng hiệu quả, thông tin từ các mô-đun khác của CMMS là cần thiết, với các dữ liệu quan trọng được yêu cầu trong Work Order.

⁻ Xác định vị trí thiết bị hoặc cơ sở nơi công việc đang được thực hiện

⁻ Xác định các yêu cầu về lao động nhân sự

⁻ Xác định các yêu cầu về bộ phận hàng tồn kho)

⁻ Mức độ ưu tiên của công việc

Để đạt hiệu quả trong quy trình công việc, việc thu thập thông tin từ tất cả các phân hệ là rất quan trọng Nếu thiếu thông tin chính xác, yêu cầu công việc sẽ không thể thu thập dữ liệu cần thiết, dẫn đến việc đơn đặt hàng không thể cập nhật thông tin đúng vào lịch sử thiết bị Hệ quả là, quản lý bảo trì sẽ gặp khó khăn trong việc đưa ra quyết định kịp thời và hiệu quả về chi phí Ngoài ra, tất cả các báo cáo khác, được tạo ra từ dữ liệu trong các mô-đun CMMS, cũng cần phải có thông tin chính xác để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả.

Sau khi nhập dữ liệu vào CMMS, thông tin về tài sản, máy móc và thiết bị sẽ được lưu trữ và sẵn sàng cho bất kỳ báo cáo hoặc phân tích nào Những vấn đề tiềm ẩn sẽ được phát hiện tự động và gửi cảnh báo đến người quản lý bộ phận bảo trì, kèm theo các khuyến nghị giải pháp phù hợp.

Sau khi hoàn thành công việc, kỹ thuật viên sẽ ghi lại thông tin chi tiết về công việc, thời gian thực hiện, các bộ phận hoặc vật liệu liên quan đến sửa chữa cùng với dữ liệu lao động Hệ thống sử dụng những thông tin này để hỗ trợ trong việc lập kế hoạch bảo trì và sửa chữa cho tương lai.

Thông tin báo cáo về tài sản, máy móc khác mà bạn có thể ghi lại trong cơ sở dữ liệu CMMS của mình bao gồm:

⁻ Nhiệm vụ và lịch trình làm việc

⁻ Lịch sử và vòng đời của thiết bị

⁻ Phản hồi của khách hàng

⁻ Nguồn lao động, trình độ kỹ năng và trình độ

⁻ Các tiện ích, công cụ sử dụng

⁻ Phân tích các nguyên nhân gốc rễ

Quản lý tài sản là tính năng chính của phần mềm CMMS, giúp tổ chức quản lý toàn bộ tài sản và thiết bị trên một hệ thống Tính năng này cho phép người dùng dễ dàng theo dõi và quản lý thông tin như nhật ký bảo trì, lịch sử sửa chữa, chi phí, cũng như mức tiêu thụ vật tư và phụ tùng thông qua nhiều phương thức trực quan.

Các thành phần của CMMS

Hình 4.5 Giao diện phần mềm CMMS 4.3.3 Giao diện cài đặt bổ sung

Hình 4.6 Giao diện cài đặt bổ sung

4.3.4 Giao diện quản lí tài sản trang thiết bị

Hình 4.7 Giao diện quản lý trang thiết bị 4.3.5 Giao diện quản lí nhân sự

4.3.6 Giao diện quản lí mua hàng

Hình 4.9 Giao diện quản lý mua hàng 4.3.7 Giao diện phân tích và báo cáo

Hình 4.10 Giao diện phân tích và báo cáo

4.3.8 Giao diện tồn kho – Inventory

Hình 4.11 Giao diện tồn kho – Inventory 4.3.9 Giao diện bảo trì phòng ngừa – PM

Hình 4.13 Quản lý Work oders

Hướng dẫn sử dụng

4.4.1 Đăng nhập phần mềm Để có thể sử dụng phần mềm trước khi vào giao diện chính của phần mềm việc đầu tiên người sử dụng phải tiến hành làm các thủ tục đăng nhập vào tài khoản để có thể cung cấp thông tin bằng các ô trống với các biểu tượng tương ứng

Những thông tin cụ thể gồm:

Sau khi hoàn tất các bước tạo tài khoản, người dùng cần nhấn vào nút có biểu tượng hoặc sử dụng phím Enter trên bàn phím để truy cập vào giao diện chính, như được hiển thị trong hình 4.1.

4.4.2 Màn hình chính của CMMS

Về giao diện chính của màn hình gòm các phần như sau:

Bảng 4.5 Giao diện chính phần mềm

Logo và thanh tìm kiếm giữa màn hình chính

Góc bên trái gồm: website của doanh nghiệp, mở thư mục và thông báo

Góc bên phải gồm: trung tâm hỗ trợ, thu nhỏ - phóng to phần mềm và nút thoát

Công cụ chính trong phần mềm CMMS: Equipment, AM, Purchase, HRM, Report, Inventory, PM, Work orders

Lịch biểu nhằm cụ thể hóa ngày làm việc và tiến độ bảo trì

Avatar và tên người sử dụng phần mềm cho phép người dùng quản lý tài khoản của mình, bao gồm việc thay đổi tên và thông tin cá nhân, cũng như tạo thêm tài khoản mới nếu cần thiết.

Sau khi hoàn tất đăng nhập, giao diện chính sẽ xuất hiện với 8 chức năng chính của phần mềm.

⁻ Quản lý bảo trì phòng ngừa

⁻ Phân tích và báo cáo

4.4.3 Các chức nămg quản lý trang thiết bị Đối với việc quản lí chức năng này khi sử dụng hành động click chuột giao diện sẽ xuất hiện trên màn hình dãy thông tin bao gồm:

Chức năng quản lý trang thiết bị hỗ trợ người tổ chức theo dõi và kiểm soát hiệu quả tất cả các trang thiết bị theo nhu cầu Để sử dụng mô-đun này, cần xác định các yếu tố liên quan đến từng thành phần thiết bị và vị trí cơ sở, từ đó hiểu rõ chi phí và nhu cầu sửa chữa.

Khi mở giao diện chức năng, thanh công cụ tìm kiếm sẽ xuất hiện ở phía trên màn hình, giúp người dùng nhanh chóng tìm kiếm các loại máy móc Để sử dụng thanh công cụ, chỉ cần nhập thông tin máy móc cần tìm vào góc phải và nhấn nút tìm kiếm Tất cả thông tin liên quan đến máy móc sẽ hiển thị ngay lập tức Ngoài ra, người dùng có thể trở lại hoặc xem tiếp thông tin về các máy móc đã tìm kiếm trước đó bằng cách nhấn vào hai nút tương ứng.

Ở góc trái của giao diện, bạn sẽ thấy các thanh công cụ của một số bộ phận liên quan, cho phép bạn nhấp vào để truy cập vào các chức năng tương ứng.

4.4.4 Chức năng quản lí nhân sự - HRM

Chức năng quản lý nhân sự tương tự như quản lý trang thiết bị; khi người dùng nhấp vào chức năng này, một dãy thông tin sẽ xuất hiện.

Chức năng theo dõi thông tin thành viên trong công ty giúp doanh nghiệp quản lý hiệu quả hơn Tương tự như chức năng quản lý trang thiết bị, nó có thanh tìm kiếm cho phép người dùng nhanh chóng tìm kiếm thông tin bằng cách nhập tên nhân viên Sau khi nhấn nút, thông tin của nhân viên cần tìm sẽ được hiển thị ngay lập tức.

Khi cần trở về thônng tin trước hoặc tiếp tục thông tin cần click vào biểu tượng

4.4.5 Chức năng quản lý tồn kho – Inventory

Khi click chuột vào chức năng này giao diện sẽ xuất hiện dãy thông tin bao gồm:

⁻ Tên vật tư thay thế

Hệ thống kiểm kê sẽ ghi rõ các vật tư thiếu hoặc thừa cùng với số lượng cụ thể Ngoài ra, sẽ có biểu tượng tìm kiếm và biểu tượng để quay lại hoặc tiếp tục.

4.4.6 Chức năng quản lý mua hàng

Chức năng quản lý mua hàng giúp người dùng dễ dàng kiểm tra thiết bị cần thay mới và đưa ra quyết định mua sắm Người dùng chỉ cần nhấn vào biểu tượng để hệ thống lọc và kiểm tra thông tin về thiết bị cần mua, hiển thị qua bảng danh mục Sau đó, người dùng có thể click vào biểu tượng để chọn thiết bị mong muốn.

Sau khi lựa chọn hoàn tất sẽ xuất hiện thông tin mua hàng số lượng và chi phí , tiếp theo người dùng chỉ cần xác nhận và nhấn nút

4.4.7 Chức năng bảo trì phòng ngừa

Người dùng có thể theo dõi và kiểm tra tất cả thông tin liên quan đến bảo trì phòng ngừa thông qua chức năng bảo trì Để hiển thị thông tin bảo trì, người dùng chỉ cần nhấn vào nút chức năng để tiến hành xử lý và kiểm tra dữ liệu liên quan.

Sau khi kiểm tra và rà soát toàn bộ thông tin, người dùng có thể lưu lại để dễ dàng xem lại trong lần truy cập tiếp theo thông qua nút lệnh.

4.4.8 Chức năng quản lý Work Oders Để có thể sử dụng chức năng này, người dùgn có thể bắt đầu các lệch công việc khác nhau hoặc kiểm tra theo dõi các công việc đã hoàn thành Tuy nhiên chức năng này cũng cho phéo người sử dụng chỉnh sửa các thông tin chi phí và sửa chữa đến đúng vị trí của thiết bị cơ sở

Kiến nghị

Trong quá trình thực hiện đề tài, do thời gian hạn chế và sự thiếu sót về kiến thức, nên vẫn còn nhiều sai sót cần khắc phục.

⁻ Để đề tài hoàn thiện hơn, cần nghiên cứu sâu hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến thực trạng bảo trì và thu thập số liệu chi tiết

⁻ Cùng với đó, số lượng máy không được liệt kê cụ thể, tính chính xác của mô hình không cao

Cần tăng cường cơ hội khảo sát trực tiếp để thu thập số liệu chính xác, hiểu rõ về máy móc thiết bị và phương pháp vận hành nhằm tối ưu hóa hiệu suất.

Ngày đăng: 31/10/2023, 00:13

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.2 Cấu hình chức năng của CMMS - Nhóm 4 Đồ án thiết kế vị trí mặt bằng
Hình 2.2 Cấu hình chức năng của CMMS (Trang 21)
Hình 2.3 Quy hình vận hành CMMS - Nhóm 4 Đồ án thiết kế vị trí mặt bằng
Hình 2.3 Quy hình vận hành CMMS (Trang 22)
Hình 3.3 Sơ đồ tổ chức công ty - Nhóm 4 Đồ án thiết kế vị trí mặt bằng
Hình 3.3 Sơ đồ tổ chức công ty (Trang 28)
Hình 3.5 Sản phẩm Marlboro - Nhóm 4 Đồ án thiết kế vị trí mặt bằng
Hình 3.5 Sản phẩm Marlboro (Trang 29)
Hình 3.6 Sản phẩm Marlboro - Nhóm 4 Đồ án thiết kế vị trí mặt bằng
Hình 3.6 Sản phẩm Marlboro (Trang 30)
Hình 3.7 Quy trình sản xuất thuốc lá ở công ty - Nhóm 4 Đồ án thiết kế vị trí mặt bằng
Hình 3.7 Quy trình sản xuất thuốc lá ở công ty (Trang 31)
Sơ đồ bố trí nhà xưởng: - Nhóm 4 Đồ án thiết kế vị trí mặt bằng
Sơ đồ b ố trí nhà xưởng: (Trang 35)
5  Hình thành túi thuốc  Máy xếp bao thuốc vào khay - Nhóm 4 Đồ án thiết kế vị trí mặt bằng
5 Hình thành túi thuốc Máy xếp bao thuốc vào khay (Trang 37)
Sơ đồ tổ chức bộ phận bảo trì tại tông ty được thể hiện trong hình 3.9 - Nhóm 4 Đồ án thiết kế vị trí mặt bằng
Sơ đồ t ổ chức bộ phận bảo trì tại tông ty được thể hiện trong hình 3.9 (Trang 38)
Hình 3.10 Lưu đồ các bước xử lí khi máy móc thiết bị bị hư hỏng đột xuất - Nhóm 4 Đồ án thiết kế vị trí mặt bằng
Hình 3.10 Lưu đồ các bước xử lí khi máy móc thiết bị bị hư hỏng đột xuất (Trang 40)
Sơ đồ bảo trì các bộ phận của máy vấn điếu: - Nhóm 4 Đồ án thiết kế vị trí mặt bằng
Sơ đồ b ảo trì các bộ phận của máy vấn điếu: (Trang 55)
Hình 4.9 Giao diện quản lý mua hàng  4.3.7  Giao diện phân tích và báo cáo - Nhóm 4 Đồ án thiết kế vị trí mặt bằng
Hình 4.9 Giao diện quản lý mua hàng 4.3.7 Giao diện phân tích và báo cáo (Trang 69)
Hình 4.10 Giao diện phân tích và báo cáo - Nhóm 4 Đồ án thiết kế vị trí mặt bằng
Hình 4.10 Giao diện phân tích và báo cáo (Trang 69)
Hình 4.11 Giao diện tồn kho – Inventory  4.3.9  Giao diện bảo trì phòng ngừa – PM - Nhóm 4 Đồ án thiết kế vị trí mặt bằng
Hình 4.11 Giao diện tồn kho – Inventory 4.3.9 Giao diện bảo trì phòng ngừa – PM (Trang 70)
Hình 4.13 Quản lý Work oders - Nhóm 4 Đồ án thiết kế vị trí mặt bằng
Hình 4.13 Quản lý Work oders (Trang 71)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w