Vì thế việc bố trí sắp xếp dây chuyền sản xuất, điều hành các nguồn nguyên liệu đầu vào cùng các thiết bị máy móc như thế nào là tối ưu về diện tích nhất, quá trình sản xuất liên tục tiế
Trang 11.1.Đặt vấn đề 1
1.2.Mục tiêu của đề tài 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu 2
1.4 Phương pháp nghiên cứu 2
1.4.1.Thu thập số liệu 2
1.4.2 Phân tích số liệu 3
1.5 Nội dung chính 3
CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÍ THUYẾT 4
1.1 Cơ sở lý thuyết 4
1.1.1 Tổng quan về bố trí mặt bằng 4
1.1.2 Ảnh hưởng của việc bố trí mặt bằng và thiết kế vị trí mặt bằng 5
1.1.3 Các yếu tố quyết định bố trí mặt bằng sản xuất: 6
1.1.4 Các kiểu bố trí mặt bằng 7
1.1.5 Phương pháp phân tích bố trí mặt bằng sản xuất 11
CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC XÁC ĐỊNH ĐỊA ĐIỂM CỦA CÔNG TY 15
3.1 Giới thiệu ngành sản xuất 15
3.1.1 Vài nét về sản phẩm trái cây sấy 15
3.2 Giới thiệu về công ty 16
3.3.1 Các điều kiện tự nhiên 19
3.1.2 Các nhân tố về kinh tế 20
3.1.3 Nguồn nguyên liệu 20
Trang 23.1.5 Thị trường tiêu thụ 22
3.1.6 Đối thủ cạnh tranh 22
CHƯƠNG IV ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ BIỆN PHÁP BỐ TRÍ 23
MẶT BẰNG 23
4.2 Quy trình công nghệ chế biến trái cây sấy 23
4.2.1 Quy trình sản xuất sản phẩm 23
4.1.2 Thuyết minh về quy trình công nghệ 23
4.2 Xác định dữ liệu 27
4.2.1 Tính thời gian chu kỳ và số khu sản xuất 29
4.2.2 Cân bằng dây chuyền sản xuất 29
4.2.3 Hiệu suất sử dụng máy móc 31
4.2.4 Tính nguyên liệu – sản phẩm trong giai đoạn sản xuất 31
4.3 Đánh giá và giải pháp bố trí mặt bằng cho công ty 32
4.3.1 Đánh giá hiệu quả bố trí mặt bằng 32
4.3.2.Đề xuất phương pháp bố trí mặt bằng 36
4.4 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng mặt bằng 41
CHƯƠNG V: KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ 42
5.1 Kết luận 42
5.2 Kiến nghị 42
TÀI LIỆU THAM KHẢO 43
Trang 3Bảng 4.1 Thông số kỹ thuật máy rửa nguyên liệu 24
Bảng 4.2 Thông số kỹ thuật máy tách vỏ nguyên liệu 25
Bảng 4.3 Thông số kỹ thuật máy cắt nguyên liệu 25
Bảng 4.4 Thông số kỹ thuật máy sấy nguyên liệu 26
Bảng 4.5 Thông số kỹ thuật máy gói tự động 27
Bảng 4.6 Các công việc trong quy trình chế biến 27
Bảng 4.7 Khoảng cách di chuyển giữa các trạm 29
Bảng 4.9 Tóm tắt phân công công việc vào khu vực sản xuất của công ty 30
Bảng 4.10 Xác định lượng nguyên liệu tiêu hao ở từng công đoạn 31
Trang 4Hình 2.1 Qui trình thực hiện phương pháp mức sử dụng tăng thêm 13
Hình 3.1 Văn phòng công ty CP Vinamit tại Bình Dương 16
Hình 3.2 Logo của công ty CP VINAMIT 17
Hình 3.3 Một số sản phẩm của công ty 18
Hình 3.4 Toàn cảnh tỉnh Bình Dương được chụp từ vệ tinh 19
Hình 3.5 Nông trại Vinamit Organic Farm 20
Hình 3.6 Sơ đồ qui trình sản xuất 23
Hình 4.1 Sơ đồ quy tình sản xuất 28
Hình 4.2 Sơ đồ xưởng sản xuất hiện tại 28
Hình 4.3 Sơ đồ xưởng sản xuất sau khi đã cải tiến theo phương án I 39
Hình 4.4 Sơ đồ xưởng sản xuất sau khi cải tiến theo phương án II 40
Trang 5CHƯƠNG I GIỚI THIỆU 1.1.Đặt vấn đề
Trong tình hình kinh tế hội nhập và phát triển, kéo theo đó là nhu cầu con người ngày càng nâng cao, chú ý nhiều đến sự tiện lợi và việc sử dụng sản phẩm một cách thuận tiện Ở nước ta nông sản, trái cây phong phú và đa dạng, có khi cung lại vượt xa cầu dẫn đến sự lãng phí số lượng lớn đó, để đáp ứng được nhu cầu vừa tiện lợi vừa giải quyết được phần lớn trái cây cho nhà vườn thì nền công nghệ trái cây sấy bất đầu xuất hiện
Dễ dàng nhận ra trên thị trường hiện nay sự nổi lên không ngừng của nhiều doanh nghiệp công ty lớn nhỏ, đòi hỏi đầu tư nhiều máy móc thiết bị hiện đại và nguồn lao động dồi dào trong suốt quá trình sản xuất để tạo ra sản phẩm đạt chất lượng cung cấp cho người tiêu dùng, nhưng hình thành một doanh nghiệp là một chuyện nhưng duy trì và phát triển doanh nghiệp lại là yếu tố quan trọng nhất Liệu rằng doanh nghiệp đó đã thực sự giảm được tối thiểu nguồn vốn đầu tư máy móc lẫn diện tích xây dựng chưa? Đó là thách thức đối với các doanh nghiệp hiện nay
Vì thế việc bố trí sắp xếp dây chuyền sản xuất, điều hành các nguồn nguyên liệu đầu vào cùng các thiết bị máy móc như thế nào là tối ưu về diện tích nhất, quá trình sản xuất liên tục tiết kiệm thời gian sản xuất thu về lợi nhuận tối
đa cho doanh nghiệp là điều cần thiết, từ đó tạo nhiều không gian cho doanh nghiệp tiết kiệm chi phí lắp đặt và xây dựng mở rộng công ty Một trong những yếu tố quan trọng nhất đó là xác định địa điểm phù hợp với doanh nghiệp Lựa chọn địa điểm đúng và phù hợp rất quan trọng cho quá trình sản xuất và phát triển công ty về sau
Công ty CP VINAMIT là một trong những công ty đang kinh doanh bên lĩnh vực trái cây sấy ở Bình Dương hiện nay, liệu rằng công ty có làm được điều
mà các doanh nghiệp khác còn gặp phải Vị trí mặt bằng của công ty phù hợp và
sự bố trí các thiết bị máy móc dây chuyền sản xuất đã thực sự tối ưu chưa, và tìm
ra những giải pháp tối ưu hóa mặt bằng sản xuất cho công ty Từ đó em đã chọn
đề tài “ Đánh giá hiệu quả sử dụng mặt bằng sản xuất và giải pháp nâng cao
Trang 6hiệu quả bố trí cho công ty CP VINAMIT” nhằm đưa ra các phương án bố trí
mặt bằng tối ưu, đạt được hiệu quả kinh tế và giảm thiểu chi phí
1.2.Mục tiêu của đề tài
1.2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá về các nhân tố bên trong và bên ngoài ảnh hưởng đến việc lựa chọn địa điểm và cách bố trí mặt bằng sản xuất của công ty CP Vinamit từ đó đề xuất được giải pháp giúp doanh nghiệp hoạt động sản xuất một cách có hiệu quả hơn
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Tìm hiểu đánh giá hiện trạng của xưởng sản xuất trái cây sấy
- Tìm hiểu, đánh giá và lựa chọn vị trí thích hợp cho việc bố trí mặt bằng
- Tính toán các phương án bố trí mặt bằng từ đó lựa chọn phương án tối ưu nhất cho doanh nghiệp
- Đánh giá lợi ích của từng phương án
1.3 Phạm vi nghiên cứu
- Không gian: Khu vực sản xuất công ty CP VINAMIT
- Thời gian: Đề tài nghiên cứu được triển khai từ ngày 11/3/2019 đến ngày 15/5/2019
- Đối tượng nghiên cứu: Công ty CP VINAMIT
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Trang 7 Phương pháp cân bằng chuyền sản xuất
Phương pháp mức sử dụng tăng thêm
1.5 Nội dung chính
- Chương 1: Giới thiệu
- Chương 2: Cơ sở lý thuyết
- Chương 3: Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến việc xác định địa điểm của công ty
- Chương 4: Đánh giá hiện trạng bố trí mặt bằng sản xuất và đưa ra giải pháp bố trí phân xưởng cho công ty CP Vinamit
- Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Trang 8CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÍ THUYẾT 1.1 Cơ sở lý thuyết
1.1.1 Tổng quan về bố trí mặt bằng
Khái niệm của bố trí mặt bằng
Bố trí mặt bằng là sự sắp xếp các lạo máy móc, vật dụng, khu vực sản xuất của công nhân, khu phục vụ khách hàng, khu chứa nguyên vật liệu, lối đi, văn phòng làm việc, phòng nghỉ, phòng ăn, Trong hoạch định quy trình sản xuất, lựa chọn hay thiết kế sản xuất cùng với thiết kế sản phẩm và tiến hành đưa công nghệ mới vào vận hành Thông qua mặt bằng, người ta tiến hành sắp xếp các quy trình ở trong và xung quanh nhà máy, không gian cần thiết cho sự vận hành các quy trình này và các công việc phụ trợ khác
Mục tiêu của bố trí mặt bằng sản xuất
Cung cấp đủ năng lực sản xuất
Giảm chi phí vận chuyển nguyên vật liệu
Thích ứng với những hạn chế của địa bàn và xí nghiệp
Tận dụng sức sản xuất, mức sự dụng mặt bằng và lao động
Đảm bảo sự an toàn và sức khỏe cho công nhân
Dễ dàng giám sát và bảo trì
Đạt được mục tiêu với vốn đầu tư thấp
Đảm bảo sự linh hoạt về sản phẩm và sản lượng
Đảm bảo đủ không gian cho máy móc vận hành
Mục tiêu cho bố trí kho hàng
Đảm bảo việc sử dụng hữu hiệu máy móc, vận chuyển, bốc dỡ
Tạo điều kiện sắp xếp, xuất nhập kho dễ dàng
Cho phép dễ kiểm tra tồn kho
Đảm bảo ghi chép tồn kho chính xác
Trang 9 Tạo sự riêng biệt cho từng khu vực công tác
Tạo thông tin dễ dàng giữa các khu vực
Mục tiêu cho bố trí mặt bằng văn phòng
Tăng cường cơ cấu công tác
Giảm sự đi lại của nhân viên và khách hàng
Tạo sự riêng biệt cho các khu vực công tác
Tạo sự thông tin dễ dàng giữa các khu vực
1.1.2 Ảnh hưởng của việc bố trí mặt bằng và thiết kế vị trí mặt bằng
Chi phí sản xuất bị tăng lên nếu việc bố trí đòi hỏi tăng năng lượng tồn kho (làm tăng chi phí quản lý chung), dự đoán không đủ hàng tồn kho (làm ngưng trệ hoạt động), hoặc tăng việc di chuyển của nguyên vật liệu (làm chậm các hoạt động) Việc bố trí măt bằng ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất thông qua các thao tác động của nó lên việc sử dụng nguyên vật liệu, thời gian và trên hết là không gian được dùng Tính linh hoạt sản xuất chỉ đến khả năng đều chỉnh các phương pháp sản xuất, việc thiết kế sản phẩm, sản lượng hoặc chủng loại sản phẩm hoặc loại hình dịch vụ
Các bố trí khác nhau đem lại sự chính xác và phù hợp cho công việc, cũng như sự đo lường tốt hơn đối với công việc đạt được Sự đo lường hiệu quả công việc đặc biệt quan trọng trong hoạt động dich vụ, nơi mà những giao dịch trực tiếp với khách hàng bị ảnh hưởng bởi mặt bằng và cách bố trí Cuối cùng đó là người lao động muốn làm việc trong môi trường an toàn và tập trung Khi bố trí mặt bằng phải vân nhắc đến những yếu tố trên, cũng như khuynh hướng bị nhàm chán khi người lao động phải luôn lặp đi lặp lại một nhiệm vụ nào đó
Bố trí mặt bằng là việc sắp xếp mọi thứ cần thiết cho sản xuất hoặc dịch vụ bao gồm máy móc, thiết bị, con người, nguyên vật liệu và ca thành phẩm Những tiêu chuẩn cho một mặt bằng tốt liên quan mật thiết đến con người (nhân viên và khách hàng), nguyên liệu (thô, đã xử lý và sơ chế), máy móc và những mối tương quan giữa chúng Vì thế trước hết, chúng ta sẽ bàn đến những mục tiêu chung của việc thiết kế mặt bằng Sau đó, chúng ta sẽ xét đến các cách bố trí căn bản
và việc đáp ứng những mục tiêu nêu trên mà tổ chức đó đặt ra
Trang 101.1.3 Các yếu tố quyết định bố trí mặt bằng sản xuất:
Việc lựa chọn địa điểm mặt bằng sản xuất và bố trí mặt bằng do nhiều yếu
Đảm bảo an toàn trong sản xuất
Sắp xếp bố trí mặt bằng sản xuất phải tuân thủ một số những nguyên tắc sau:
Tuân thủ quy trình công nghệ sản xuất: Thứ tự các phân xưởng được sắp xếp theo trình tự của quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm; sản phẩm đi qua phân xưởng nào trước thì phân xưởng đó được bố trí gần kho nguyên liệu; phân xưởng cuối cùng mà sản phẩm phải đi qua sẽ nằm gần kho thành phẩm; hai phân xưởng có quan hệ trực tiếp trao đổi sản phẩm cho nhau sẽ được bố trí cạnh nhau
Để thuận lợi cho việc vận chuyển, kho nguyên liệu và kho thành phẩm thường được bố trí gần đường giao thông chính bên ngoài doanh nghiệp
Đảm bảo khả năng mở rộng sản xuất: Quy luật phát triển thường dẫn đến tăng sản lượng sản xuất hoặc đa dạng hóa sản phẩm bằng cách đưa vào sản xuất thêm các loại sản phẩm khác, điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp sau một thời gian hoạt động thường có nhu cầu mở rộng mặt bằng sản xuất Vì vậy, ngay từ khi chọn địa điểm và bố trí mặt bằng sản xuất phải dự kiến khả năng mở rộng trong tương lai
Đảm bảo an toàn cho sản xuất và người lao động: Khi bố trí mặt bằng đòi hỏi phải tính đến các yếu tố về an toàn cho người lao động, máy móc thiết bị, đảm bảo chất lượng sản phẩm và tạo ra một môi trường làm việc thuận lợi cho người công nhân Mọi quy định về chống ồn, bụi, chống rung, chống nóng, chống cháy nổ phải được tuân thủ Trong thiết kế mặt bằng phải đảm bảo khả năng thông gió và chiếu sáng tự nhiên Các phân xưởng sinh ra nhiều bụi, khói, hơi độc, bức xạ có hại phải được bố trí thành khu nhà riêng biệt và không được bố
Trang 11trí gần sát khu vực có dân cư Các kho chứa vật liệu dễ cháy dễ nổ phải bố trí xa khu vực sản xuất và phải trang bị các thiết bị an toàn phòng chữa cháy nổ Những thiết bị gây ra rung động lớn có thể ảnh hưởng đến hoạt động của các thiết bị khác và ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm không nên đặt cạnh các thiết bị có giá trị lớn
Tận dụng hợp lý không gian và diện tích mặt bằng: Sử dụng tối đa diện tích mặt bằng hiện có sẽ giúp cho doanh nghiệp giảm được chi phí thuê mặt bằng Điều này không chỉ áp dụng đối với diện tích sản xuất mà còn áp dụng cả đối với diện tích kho hàng Việc tận dụng tối đa diện tích không chỉ đề cập đến diện tích mặt sàn tính theo m2 mà còn tính cả đến không gian hiện có Trong nhiều nhà máy, ngày nay đã sử dụng những băng tải trên cao làm thiết bị của kho tàng
Đảm bảo tính linh hoạt của hệ thống: Bố trí mặt bằng phải xét đến khả năng thay đổi và các thiết bị phải được bố trí làm sao để có thể thực hiện được những thay đổi đó với chi phí thấp nhất hay không làm rối loạn quy trình sản xuất
Tránh hay giảm tới mức tối thiểu trường hợp nguyên vật liệu đi ngược chiều:
Vận chuyển ngược chiều không những làm tăng cự ly vận chuyển mà còn gây ùn tắc các kênh vận chuyển vật tư
1.1.4 Các kiểu bố trí mặt bằng
Bố trí theo sản phẩm
Bố trí sản xuất theo sản phẩm (dây chuyền hoàn thiện thực chất) là sắp xếp những hoạt động theo một dòng liên tục những việc cần thực hiện để hoàn thành một công việc cụ thể Hình thức bố trí này phù hợp với kiểu sản xuất hàng loạt, sản xuất liên tục, khối lượng sản xuất lớn hoặc những công việc có tính chất lặp lại và nhu cầu ổn định Nó đặc biệt thích hợp với trường hợp sản xuất một hay một số ít loại sản phẩm với số lượng lớn trong một thời gian tương đối ngắn, ví
dụ trong dây chuyền lắp ráp ôtô, tủ lạnh, máy giặt, nước đóng chai
Dòng di chuyển của sản phẩm có thể là theo một đường thằng, đường gấp khúc hoặc có dạng chữ U, chữ L, W, M hay xương cá Chọn bố trí mặt bằng như
Trang 12thế nào phụ thuộc vào diện tích và không gian của nhà xưởng; tính chất của thiết bị; quy trình công nghệ; mức độ dễ dàng giám sát hoặc các hoạt động tác nghiệp khác
Cách bố trí theo sản phẩm thường có những đặc điểm sau:
Vật tư di chuyển theo băng tải;
Khối lượng các chi tiết đang gia công tương đối nhỏ, phần lớn chúng được lưu giữ tạm thời trên hệ thống vận chuyển vật tư;
Công nhân đứng máy có tay nghề vừa phải, thường phụ trách hai hay nhiều máy;
Sử dụng những máy chuyên dùng đặc biệt, các đồ gá, kẹp;
Ít cần quy định chi tiết trình tự kiểm tra sản xuất;
Đầu tư lớn vào các máy móc chuyên dùng có tính linh hoạt kém
Ưu điểm
Chi phí đơn vị sản phẩm thấp;
Giảm bớt khoảng cách vận chuyển nguyên vật liệu;
Giảm bớt khối lượng lao động trong quá trình;
Giảm thời gian gia công và tổng thời gian sản xuất;
Đơn giản hóa các bước thực hiện công việc;
Hệ thống sản xuất ít khi bị ngừng vì những trục trặc của máy móc thiết bị
và con người
Nhược điểm
Độ linh hoạt thấp, mỗi lần thay đổi sản phẩm lại phải sắp xếp lại mặt bằng;
Các công việc bị phụ thuộc vào thời gian và trình tự (mỗi một bộ phận trên đường dây đều phụ thuộc lẫn nhau, một máy hỏng hoặc một công nhân nghỉ việc sẽ ảnh hưởng đến tính liên tục của dây chuyền);
Công việc đơn điệu sẽ gây sự nhàm chán cho công nhân;
Chi phí bảo trì, bảo dưỡng máy móc thiết bị cao
Bố trí theo quá trình
Bố trí theo quá trình, hay còn gọi là bố trí theo chức năng hoặc bố trí theo công nghệ, thực chất là nhóm những công việc tương tự nhau thành những bộ
Trang 13phận có cùng quá trình hoặc chức năng thực hiện Sản phẩm trong quá trình chế tạo di chuyển từ bộ phận này sang bộ phận khác theo trình tự các công đoạn phải thực hiện trên đó Chẳng hạn như: các phân xưởng trong nhà máy, siêu thị, văn phòng giao dịch ở ngân hàng, bệnh viện bố trí theo khoa hoặc phòng chuyên môn; xưởng sửa chữa xe hơi bố trí khu vực sửa chữa theo chủng loại bộ phận xe
Bố trí theo quá trình phù hợp với hình thức sản xuất gián đoạn, chủng loại
và mẫu mã đa dạng, thể tích của mỗi sản phẩm tương đối nhỏ, đơn hàng thường xuyên thay đổi, cần sử dụng một máy cho hai hay nhiều công đoạn Hình thức
bố trí này đòi hỏi những yêu cầu sau:
Cần có lực lượng lao động lành nghề;
Luôn cần nhiều lệnh sản xuất trong quy trình;
Nguyên vật liệu luôn di chuyển giữa các công đoạn và các phân xưởng;
Khối lượng vật tư trong quá trình gia công lớn;
Trong phân xưởng cần một địa điểm rộng để trữ vật tư chưa gia công; thiết bị vận chuyển vật tư vạn năng
Ưu điểm
Có tính linh hoạt cao về thiết bị và con người
Hệ thống sản xuất ít bị gián đoạn vì bị những lý do trục trặc của thiết bị, con người
Công nhân có trình độ chuyên môn và kỹ năng cao
Tính độc lập trong chế tạo các chi tiết củ bộ phận cao
Chi phí bảo dưỡng thấp, có thể sửa chữa theo theo gian, lượng dự trữ phụ tùng thay thế không nhiều
Có thể áp dụng và phát huy được chế độ khuyến khích nâng cao năng suất lao động cá biệt
Nhược điểm
Chi phí sản xuất đơn vị cao
Vận chuyển kém hiệu quả
Việc lập kế hoạch, lập lịch trình sản xuất không ổn định
Khó kiểm tra, kiểm soát các công việc
Trang 14 Năng suất thấp vì các công việc không giống nhau, mỗi lần thay đổi công nhân lại phải mất công tìm hiểu công việc mới
Mức độ sử dụng thiết bị không cao
Bố trí theo khu vực sản xuất
Kiểu bố trí theo khu vực, máy móc được tập hợp vào khu vực sản xuất, chức năng của các khu vực đôi khi cũng giống như kiểu bố trí theo hướng sản phẩm trong một xưởng sản xuất hay quy trình sản xuất lớn, mỗi khu vực được thành lập để sản xuất một nhóm chi tiết có đặc tính chung Điều này có nghĩa là chúng cần những máy móc giống nhau về tính năng cũng như kiểu lắp đặt
Ưu điểm
Thời gian luân chuyển sản phẩm ngắn
Việc thay đổi thiết bị được đơn giản hóa
Thời gian huấn luyện công nhân ngắn
Giảm chi phí luân chuyển nguyên vật liệu
Nhu cầu tồn kho bán thành phẩm thấp
Ưu điểm
Giảm sự vận chuyển để hạn chế những hư hỏng đối với sản phẩm và chi phí dịch chuyển
Trang 15 Sản phẩm không di chuyển nên có sự liên tục hơn trong lực lượng lao động được phân công không phải lặp kế hoạch, bố trí nhân sự lại mỗi khi một hoạt động mới bắt đầu
Nhược điểm
Đòi hỏi phải sử dụng thợ có kỹ năng cao và đa năng để có thể thực hiện các công việc có trình độ chuyên môn hóa cao
Chí phí vận chuyển thiết bị, con người và nguyên vật liệu cao
Khó kiểm soát con người
Hiệu quả sử dụng thiết bị thấp, vì thiết bị có thể được chuyển đến mà chưa dùng ngay
1.1.5 Phương pháp phân tích bố trí mặt bằng sản xuất
Phân tích bố trí mặt bằng theo hướng qui tình
Phân tích chuỗi tác nghiệp: là xây dựng sơ đồ hệ thống cho việc lắp đặt các
bộ phận thiết bị sản xuất bằng cách phân tích đồ thị, giúp cho chúng ta xác định
vị trí của từng bộ phận tác nghiệp liên quan tới các bộ phận khác khi diện tích mặt bằng không là yếu tố giới hạn
Phân tích trọng tải - khoảng cách: Phân tích chuỗi tác nghiệp và phân tích
sơ đồ khối không chọn được kiểu bố trí tối ưu, nó chỉ cho ta một kiểu bố trí tốt
mà thôi Trong trường hợp có nhiều phương án mặt bằng để lựa chọn thì phương pháp trên không hiệu quả, khi đó người ta sử dụng phân tích tải trọng - khoảng cách Đây là phương pháp rất hữu ích trong việc so sánh nhiều cách bố trí đạt yêu cầu, để chọn ra một bố trí tối ưu dựa trên sự vận chuyển nguyên vật liệu hay sản phẩm trong một thời kỳ là thấp nhất
Phân tích bố trí mặt bằng theo hướng sản phẩm
Phân tích dây chuyền là mục tiêu trung tâm của bố trí mặt bằng theo hướng sản phẩm Các yếu tố như thiết kế sản phẩm, nhu cầu thị trường đối với sản phẩm ảnh hưởng quyết định cuối cùng đến quy trình công nghệ và năng lực sản xuất.Ngoài ra, người ta cũng xác định số lượng công nhân, máy móc vận hành bằng tay hay tự động và các công cụ khác cần thiết để sản xuất
Trang 16Cân bằng dây chuyền sản xuất: Là phân tích dây chuyền sản xuất, phân
chia những công việc được thực hiện theo từng khu vực sản xuất, mỗi khu vực sản xuất đảm nhiệm một nhiệm vụ giống nhau, tập hợp nhóm khu vực sản xuất đồng nhất này thành trung tâm sản xuất Mục tiêu của phân tích dây chuyền sản xuất là xác định bao nhiêu khu vực sản xuất cần phải có và những nhiệm vụ nào được giao cho từng khu vực Vì thế, số lượng công nhân và máy móc thiết bị được giảm thiểu nhưng vẫn đảm bảo khối lượng sản phẩm sản xuất theo yêu cầu Trong cân bằng dây chuyền sản xuất, người ta cố gắng phân công công việc cho các khu vực sản xuất sao cho ít có thời gian rỗi nhất Điều này có nghĩa là công việc tại mỗi khu vực sản xuất càng gần với chu kỳ càng tốt nhưng không được vượt quá thời gian đó
Trang 17Hình 2.1 Qui trình thực hiện phương pháp mức sử dụng tăng thêm Các bước cân bằng dây chuyền:
- Xác định các nhiệm vụ phải thực hiện để hoàn thành một sản phẩm riêng biệt
- Xác định trình tự công việc phải thực hiện
Trang 18- Vẽ sơ đồ trình tự công việc (vòng tròn tượng trưng cho công việc, các mũi tên cho biết trình tự trước sau của công việc)
- Ước lượng thời gian công việc
- Tính toán thời gian chu kỳ (T ck)
Tck =Tsx
d =
Thời gian sản xuất thực sự trong kỳ
Số lượng cần sản xuất trong kỳ
- Tính toán số khu vực sản xuất tối thiểu
Skv =Thời gian để hoàn thành sản phẩm
Thời gian chu kỳ
- Tính toán hiệu quả sử dụng (máy móc thiết bị hoặc công lao động)
Hiệu quả = Số khu vực sản xuất tối thiểu (Skvsx min )
Số khu vực sản xuất thực tế (Skvsx thực tế)× 100%
Các nhà nghiên cứu thường sử dụng phương pháp tuyến tính hay những
mô hình toán khác nhau để giải quyết vấn đề cân bằng dây chuyền sản xuất Tuy nhiên chúng lại không hữu dụng khi cần giải quyết một vấn đề lớn Các phương pháp khác dựa vào những nguyên tắc đơn giản được dùng để tìm ra những giải pháp rất tốt tuy không phải tối ưu Đó là những phương pháp mức hữu dụng tăng thêm và phương pháp thời gian công tác dài nhất.
Phương pháp mức sử dụng tăng thêm: Hình 2.1 thể hiện trình tự để thực
hiện phân công công việc bằng phương pháp mức sử dụng tăng thêm được biểu diễn bằng sơ đồ khối tổng quát Phương pháp này chỉ đơn giản là giao thêm nhiệm vụ cho các khu vực sản xuất, theo trình tự công việc qui định cho đến khi mức sử dụng đạt 100% hay bắt đầu giảm xuống Qui trình này được lặp lại cho đến khi ta phân hết các công việc vào các khu vực sản xuất
Trang 19CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC XÁC
ĐỊNH ĐỊA ĐIỂM CỦA CÔNG TY 3.1 Giới thiệu ngành sản xuất
Trái cây ở nước ta rất phòng phú do điểu kiện khí hậu thuận lợi cho sự phát triển nên tạo nên những loại trái cây phóng phú và chất lượng Nhiều năm gần đây lượng cung vượt quá cầu dẫn đến nhiều trái cây bị mất giá hoặc ảnh hưởng đến quá trình thu hoạch của người dân, từ đó trái cây sấy ra đời vừa đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng hiện nay ngoài ra còn giải quyết được phần nào vấn đề về kinh tế tạo ra một thị trường tiêu thụ mới cho nông dân trồng cây ăn quả trên cả nước đặt biệt là khu vực ĐBSCL
Các sản phẩm sấy khô đang là một trong những sản phẩm đang được người tiêu dùng ưa chuộng hiện nay vì mang tính tiện dụng cao và bảo quản dễ dàng trong các điều kiện thời tiết bất lợi
Trái cây sấy hiện nay đang là những mặt hàng sản xuất được rất nhiều doanh nghiệp lựa chọn để xây dựng nhà máy sản xuất
3.1.1 Vài nét về sản phẩm trái cây sấy
Lợi thế của trái cây sấy khô là dễ bảo quản, tiện lợi khi sử dụng, nhất là trong trường hợp xa nhà, những chuyến đi dài ngày không có tủ lạnh để bảo quản…
Trái cây sấy khô có chứa lượng chất dinh dưỡng giống như trái cây tươi, nhưng được cô đọng trong thể tích nhỏ hơn Tính theo trọng lượng, trái cây sấy khô có chứa tới 3,5 lần chất xơ, vitamin và khoáng chất so với trái cây tươi Nhất
là chất xơ, trong đó phải kể đến polyphenols giúp cải thiện lưu thông máu, sức khỏe tiêu hóa, giảm thiệt hại oxy hóa và giảm nhiều loại bệnh khác
Theo nhiều nghiên cứu, những người ăn trái cây sấy khô ít có xu hướng tăng cân nhưng lại thu nạp nhiều dưỡng chất hơn so với nhóm không ăn loại quả này, nhất là các thành phần chống oxi hóa và kháng viêm
Do nước đã được loại bỏ nên đường và calo tăng cao tính theo thể tích, gồm cả đường glucose và fructose Hàm lượng đường tự nhiên của một số loại trái cây sấy khô như nho khô (59%), chà là (64-66%), mận khô (38%), mơ khô
Trang 20(53%) và sung khô (48%) 22- 51% hàm lượng đường trong trái cây khô là fructose, nếu ăn nhiều sẽ không có lợi cho sức khỏe như tăng cân, mắc bệnh tiểu đường tuýp II và bệnh tim mạch
3.2 Giới thiệu về công ty
Hình 3.1 Văn phòng công ty CP Vinamit tại Bình Dương
Tên công ty: Công ty Cổ Phần Vinamit
Tên nước ngoài: Vinamit Joint-Stock Company
Tên viết tắt: Vinamit JSC
Trụ sở chính: 81/3 Ấp 1, Tân Định, Bến Cát, Bình Dương
Văn phòng: 83 Nguyễn Du, phường Bến Nghé, Tp.HCM
Loại hình công ty: Công ty Cổ Phần
Trang 21 Tổng Giám đốc kiêm Chủ tịch Hội Đồng Quản Trị: Ông Nguyễn Lâm Viên
15 năm, hiện Vinamit đã có mặt và điều hành hoạt động ở hầu hết các tỉnh và thành phố lớn trên toàn quốc Mức tăng trưởng 35% được giữ vững trong 5 năm gần đây với tỷ trọng xuất khẩu chiếm 60% doanh số, đang là công ty hàng đầu Việt Nam trong lĩnh vực nông sản thực phẩm khô và trái cây sấy
Vinamit hiện có hai cụm nhà máy chế biến hoàn chỉnh, công xuất tối thiểu 500kg sản phẩm/ ngày Tại đây, việc sản xuất và đóng gói được thực hiện và giám sát nghiêm ngặt theo những tiêu chuẩn quản lý chất lượng quốc tế BVQI, HACCP, GMP, ISO, đảm bảo cho thành phẩm có được sự tin tưởng và đánh giá cao ở mọi thị trường mà Vinamit tham gia
Một số sản phẩm của công ty
Sản phẩm của công ty rất đa dạng như rau củ ORGANIC, YO’V, Các loại trái cây sấy dẻo, sấy lạnh, sấy chân không và các loại hạt Nhưng sản phẩm bán chạy nhất và được xem là sản phẩm chủ lực của công ty hiện nay là dòng sản phẩm trái cây sấy chân không như các loại chuối sấy, khoai lang sấy,…
Trang 22Mít sấy
Chuối sấy
Hình 3.3 Một số sản phẩm của công ty
3.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn địa điểm
Các nhân tố có ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển của doanh nghiệp sau này, nếu chọn sai địa điểm, vùng sẽ ảnh hưởng trực tiếp vào doanh thu cũng như sự phát triển lâu dày này Vì thế cần phải nghiên cứu và xác định các yếu tố thuận lợi để đặt doanh nghiệp một cách tỉ mỉ Gồm những yếu tố sau:
Khoảng cách từ nhà máy đến vùng nguyên liệu
Khoảng cách từ nhà máy đến nơi tiêu thụ
Trang 23 Giao thông vận tải
Diện tích mặt bằng và tính chất đất đai của địa điểm lựa chọn
Nơi xử lý chất thải của doanh nghiệp
Khả năng mở rộng doanh nghiệp trong tương lai
Tình hình an nình khu vực, dịch vụ y tế, hành chính
Các chính sách của địa phương đối với các doanh nghiệp khi xây dựng
3.3.1 Các điều kiện tự nhiên
Hình 3.4 Toàn cảnh tỉnh Bình Dương được chụp từ vệ tinh
Bình Dương là một tỉnh thuộc miền Đông Nam Bộ, diện tích tự nhiên 2.695,22km2 (chiếm khoảng 0,83% diện tích cả nước, khoảng 12% diện tích miền Đông Nam Bộ) Dân số 1.482.636 người (1/4/2009), mật độ dân số khoảng