1. Trang chủ
  2. » Tất cả

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN KINH DOANH QUỐC TẾ

68 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Globalization
Trường học Vietnam National University, Hanoi
Chuyên ngành International Business
Thể loại Syllabus
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hanoi
Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 918,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

International Business 1 Group 06 N01 International Business Chapter 1 GLOBALIZATION (TOÀN CẦU HÓA) 1 What is globalization? Globalization – the shift toward a more integrated and interdependent world.

Trang 1

Chapter 1: GLOBALIZATION (TOÀN CẦU HÓA)

1 What is globalization?

Globalization – the shift toward a more integrated and interdependent world economy

Sự thay đổi của nền kinh tế trở nên hội nhập và phụ thuộc lẫn nhau

Shift – sự chuyển dịch, sự thay đổi trạng thái

The world is moving away from self-contained national economies toward an interdependent, intergrated global economic system

Example:

Việt Nam ủng hộ toàn cầu hóa (Vietnam supports globalization)

Từ 2007, Việt Nam trở thành thành viên của WTO (World Trade Organization), những năm sau đó, liên tục kí kết những hiệp định thương mại tự do với những đối tác lớn (Hàn Quốc, Ấn độ, Chile, Nhật Bản, Trung Quốc, Úc, New Zealand, Châu Âu,…)

Việt Nam rất tích cực hội nhập, mở cửa thị trường để trao đổi, mua bán, làm

ăn

Chính phủ Việt Nam, cộng đồng Việt Nam rất ủng hộ toàn cầu hóa

Since 2007, Vietnam became a member of the WTO (World Trade Organization), in the following years, continuously signed free trade agreements with major partners (Korea, India, Chile, Japan, China, Australia, New Zealand, Europe, )

Vietnam actively integrates into and opens its markets to exchange, trade and do business

The Vietnamese government and the Vietnamese community are very supportive of globalization

Hoa Kỳ không ủng hộ toàn cầu hóa (The United States of America does not support globalization)

Từ 2016, Trump trở thành tổng thống, đưa ra những quyết định: thắt chặt chính sách nhập cư, xây dựng 1 hàng rào biên giới vs Mexico; kêu gọi, đàm phán, kí kết

Trang 2

hiệp định thương mại tự do Bắc Mỹ năm 2018 (Mỹ, Canada và Mexico) với những điều khoản có lợi cho Mỹ; phát động chiến tranh thương mại với TQ (áp những mức thuế cao với hàng TQ nhập khẩu vào Mỹ); dọa không tham gia WTO

Làm nền kinh tế Mỹ cô lập với thế giới

Phản đối toàn cầu hóa

From 2016, Trump became president, making the decisions: tightening immigration policy, building a border fence against Mexico; calling for, negotiating and signing a 2018 North American free trade agreement (US, Canada and Mexico) with terms that are favorable to the US; launching a trade war with China (imposing high tariffs on Chinese goods imported into the US); threatened not to join the WTO

Isolating the US economy from the world

Oppose globalization

2 What is globalization of markets?

Toàn cầu hóa về thị trường

Historically distinct and separate national markets are merging

Các thị trường riêng biệt của các quốc gia hợp nhất lại thành 1 thị trường chung, gọi là thị trường toàn cầu

Đối với thị trường toàn cầu thì:

Falling trade barriers make it easier to sell globally

Các rào cản thương mại sẽ được gỡ bỏ để dễ dàng mua bán toàn cầu hơn

Consumers’ tastes and preferences are converging on some global norm

Thị hiếu và sở thích của người tiêu dùng tụ có sự thống nhất về một số tiêu chuẩn toàn cầu

Firms promote the trend by offering the same basic products worldwide

Các công ty thúc đẩy xu hướng bằng cách cung cấp các sản phẩm cơ bản giống nhau trên toàn thế giới

3 What is globalization of production?

Toàn cầu hóa về sản xuất

Trang 3

Firms source goods and services from locations around the globe to capitalize

on national differences in the cost and quality of factors of production like land, labor, energy, and capital

Các công ty tìm nguồn hàng hóa và dịch vụ từ các địa điểm trên toàn cầu để tận dụng sự khác biệt giữa các quốc gia về chi phí và chất lượng của các yếu tố sản xuất như đất đai, lao động, năng lượng và vốn

Có nghĩa là các công ty sẽ có xu hướng tìm kiếm các nguồn hàng hóa và dịch vụ ở những nơi mà tại đso chi phí về đất đai, lao động rẻ để cải thiện lợi nhuận cho họ, cũng như ưu tiên những nơi có nền kinh tế chính trị ổn định

để thực hiện mục đích kinh doanh

Companies can:

- Lower their overall cost structure

- Improve the quality or functionality of their product offering

Các công ty có thể:

- Hạ thấp chi phí hạ tầng

- Cải thiện chất lượng hoặc chức năng của việc cung cấp sản phẩm

Example:

Why did Samsung set up a billion-dollar factory in China, Vietnam?

Vì sao Samsung đặt nhà máy tỉ đô ở Trung Quốc, Việt Nam?

Cheap labor cost

Chi phí nhân công rẻ

The political situation is stable and safe

Tình hình chính trị ổn định, an toàn

Land is large, the state of Vietnam can favor

Đất rộng, nhà nước Việt Nam có thể ưu đãi

Preferential corporate income tax for foreign investors, import tax incentives

Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp cho nhà đầu tư nước ngoài, ưu đãi thuế nhập khẩu

Trang 4

The way Vietnam copes with crises is good

Cách Việt Nam đối phó với các cuộc khủng hoảng tốt

Anti-corruption -> transparent business environment

Phòng chống tham nhũng -> môi trường kinh doanh minh bạch

4 Global Institutions (Các tổ chức toàn cầu)

Tiến trình toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ -> lôi kéo những chủ thể tham gia vào quá trình ấy

Những chủ thể tham gia vào trong xu hướng: các doanh nghiệp, chính phủ, cá nhân, hộ gia đình, tổ chức toàn cầu (global institution)

Vai trò của global institutions: giải quyết global issues -> phải có cơ chế toàn cầu giải quyết các vấn đề đó -> phải có tổ chức đứng ra để xây dựng quy định, quy chế, giám sát việc vận hành và tuân thủ quy định, quy chế đó

Global institutions:

- Help manage, regulate, and police the global marketplace;

- Promote the establishment of multinational treaties to govern the global business system

Tổ chức WTO - World Trade Organization

Role (Vai trò):

- The WTO monitors the international trade, sets agreements, treaties, countries must comply, ensures that countries conduct free trade (tax and non-tariff barriers will be removed) and equally, without hindering international trade

WTO giám sát sân chơi thương mại quốc tế, đặt ra hiệp định, hiệp ước, các quốc gia phải tuân thủ, đảm bảo các quốc gia thực hiện hoạt động thương tự

do (các rào cản thuế và phi thuế sẽ được dở bỏ) và bình đẳng, không gây trở ngại cho hoạt động thương mại quốc tế

- Maintain a free and fair international trade through agreements and treaties within the framework of the WTO and through the activities of the WTO in terms of monitoring and reviewing national trade policies

Trang 5

Duy trì nền thương mại quốc tế tự do, bình đẳng thông qua các hiệp định, hiệp ước trong khuôn khổ WTO và thông qua hoạt động của WTO trong vấn

đề giám sát, rà soát chính sách thương mại các quốc gia

- Arbitrator for commercial disputes between member countries

Là trọng tài phán quyết cho các tranh chấp thương mại giữa các nước thành viên

Mission (Sứ mệnh):

To facilitate free and fair trade, (the WTO has set the standards and rules governing international trade agreements and is considered to be the mediator of trade disputes, putting countries at rest enter the negotiating table to resolve conflicts, narrow disagreements, thereby promoting rules- based standards for the common good.)

Tạo điều kiện thuận lợi cho thương mại tự do và công bằng, (WTO đã thiết lập những tiêu chuẩn và quy tắc chi phối các hiệp định thương mại quốc tế và được coi là trung gian hoà giải tranh chấp thương mại, đưa các nước ngồi vào bàn đàm phán để giải quyết mâu thuẫn, thu hẹp bất đồng, qua đó thúc đẩy các chuẩn mực dựa trên quy tắc vì lợi ích chung.)

Task/ Assignment (Nhiệm vụ):

WTO was established with 04 main tasks:

- Promote the implementation of the Agreements and commitments reached under the WTO framework (and future commitments, if any);

- Create a forum for members to continue to negotiate and sign new agreements and commitments on liberalization and trade facilitation;

- Settlement of trade disputes arising between WTO members; and

- Periodically review members' trade policies

WTO được thành lập với 04 nhiệm vụ chủ yếu:

- Thúc đẩy việc thực hiện các Hiệp định và cam kết đã đạt được trong khuôn khổ WTO (và cả những cam kết trong tương lai, nếu có);

- Tạo diễn đàn để các thành viên tiếp tục đàm phán, ký kết những Hiệp định, cam kết mới về tự do hoá và tạo điều kiện thuận lợi cho thương mại;

- Giải quyết các tranh chấp thương mại phát sinh giữa các thành viên WTO;

Trang 6

- Rà soát định kỳ các chính sách thương mại của các thành viên.

Target/ Aim/ Objective/ Goal (Mục tiêu):

WTO has 3 objectives:

- Promote the growth of trade in goods and services in the world to serve the development, stability, sustainability and environmental protection

Thúc đẩy tăng trưởng thương mại hàng hoá và dịch vụ trên thế giới phục vụ cho sự phát triển, ổn định, bền vững và bảo vệ môi trường

- Promote the development of market institutions, resolve trade disputes and disputes between member countries within the framework of the multilateral trading system; ensure that developing countries and especially the least developed countries enjoy the real benefits of the growth of international trade, consistent with their economic development needs and encourage these countries to increasingly integrate more deeply into the world economy

Thúc đẩy sự phát triển các thể chế thị trường, giải quyết các bất đồng và tranh chấp thương mại giữa các nước thành viên trong khuôn khổ của hệ thống thương mại đa phương; bảo đảm cho các nước đang phát triển và đặc biệt là các nước kém phát triển nhất được thụ hưởng những lợi ích thực sự

từ sự tăng trưởng của thương mại quốc tế, phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế của các nước này và khuyến khích các nước này ngày càng hội nhập sâu rộng hơn vào nền kinh tế thế giới

- Improve living standards, create jobs and jobs for the people of the member countries, ensure that the rights and minimum labor standards are respected

Nâng cao mức sống, tạo công ăn, việc làm cho người dân các nước thành viên, bảo đảm các quyền và tiêu chuẩn lao động tối thiểu được tôn trọng

Tổ chức Ngân hàng Thế giới (World Bank)

WB is inclined to economy, business, trade, import-export which means the physical flow, making physical flows between countries convenient

WB thiên về kinh tế, kinh doanh, thương mại, xuất nhập khẩu, tức là các dòng lưu chuyển vật chất (physical flow), giúp cho các physical flow giữa các nước được thuận tiện

Trang 7

Physical flow includes:

- Flow of goods and services

- Flow of capital

- Flow of humans and labors

- Flow of technology

WB helps sustainable development (3Ps):

- Profit - economic growth (GDP);

- People - quality of life, health, social security, infrastructure, health, education, career, ;

- Planet - the environment

WB giúp cho sự phát triển bền vững (3Ps):

- Profit – tăng trưởng kinh tế (GDP);

- People – chất lượng cuộc sống, sức khỏe, an sinh xã hội, cơ sở hạ tầng, y tế,

giáo dục, nghề nghiệp…;

- Planet – môi trường

To make the globalization process easier, reduce conflicts, reduce environmental negativity and inequality, the World Bank will stand out to funding and financing projects for sustainable development for the integration capacity of developing countries

Để tiến trình toàn cầu hóa diễn ra dễ dàng hơn, giảm bớt các mâu thuẫn, giảm bớt các tiêu cực về môi trường, bất bình đẳng thì WB sẽ đứng ra để funding, financing những dự án phục vụ phát triển bền vững, giúp cho năng lực hội nhập của các nước đang phát triển

The role of the World Bank:

Towards sustainable development, strengthening the integration capacity of countries in a more comprehensive manner, not inclined towards trade like the WTO

Vai trò của WB: hướng về phát triển bền vững, tăng cường năng lực hội nhập của các quốc gia một cách toàn diện hơn chứ không nghiêng về thương mại như WTO

Although it is the World Bank, it does not perform the function of a normal commercial bank that is lending, but will support the finances to help

Trang 8

developing countries to integrate better, to take advantage of the process that globalization brings, is not left behind

Mặc dù là World Bank nhưng không thực hiện chức năng của một ngân hàng thương mại bình thường là cho vay mà sẽ hỗ trợ các khoản tài chính để giúp cho các nước đang phát triển để hội nhập tốt hơn, để tận dụng được tiến trình mà toàn

cầu hóa mang lại, không bị bỏ lại phía sau

Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF) – International Monetary Fund

Task/ Assignment (Nhiệm vụ):

Ensure the stability of the international monetary system - a system of international exchange rates and payments that allows countries and their citizens to transact with each other

Nhiệm vụ chính của IMF là đảm bảo sự ổn định của hệ thống tiền tệ quốc tế - hệ thống tỷ giá hối đoái và thanh toán quốc tế cho phép các quốc gia và công dân của

họ giao dịch với nhau

Function (Chức năng):

- Monitoring: Monitor the financial and economic situation of the world and member countries, and advise on economic policies for member countries In addition, the IMF will provide advice to member countries and promote policies designed to promote economic stability, reduce vulnerability to economic and financial crises, and improve living standards

Giám sát: Giám sát tình hình kinh tế tài chính toàn cầu và các nước thành viên, đồng thời tư vấn về chính sách kinh tế cho các nước thành viên Ngoài ra, IMF sẽ cung cấp lời khuyên cho các nước thành viên và thúc đẩy các chính sách được thiết kế để thúc đẩy sự ổn định kinh tế, giảm tính dễ bị tổn thương trước các cuộc khủng hoảng kinh tế và tài chính, và nâng cao mức sống

- Financial assistance: Provide short and medium term financial assistance to member countries when they encounter temporary balance of payments difficulties Specifically, offering loans with no interest rates with long maturity This financial aid mandate is the core responsibility of the IMF

Hỗ trợ tài chính: Cung cấp hỗ trợ tài chính ngắn và trung hạn cho các nước thành viên khi họ gặp phải những khó khăn tạm thời về cán cân thanh toán Cụ thể như

Trang 9

đưa ra các nguồn vốn cho vay không lãi suất với thời gian đáo hạn dài Nhiệm vụ

hỗ trợ tài chính này chính là trách nhiệm cốt lõi của IMF

- Capacity development: Provide technical assistance to member countries to improve their economic governance

Phát triển năng lực: Trợ giúp kỹ thuật cho các nước thành viên nhằm cải thiện khả năng điều hành kinh tế

(More information)

The IMF is an international monetary fund, consulting on policies on operating the macro-economy of countries, consulting on policies, improving the capacity to operate the economy, especially developing countries; loan (bailout) to countries suffering from public debt crisis

IMF là quỹ tiền tệ quốc tế, tư vấn chính sách điều hành nền kinh tế vĩ mô của các quốc gia, tư vấn chính sách, nâng cao năng lực điều hành nền kinh tế đặc biệt là những nước đang phát triển; cho vay (giải cứu) đối với các nước bị khủng hoảng

nợ công

IFM aims at the stability of the macroeconomic environment through indicators of inflation, exchange rate, interest rates, and public debt; prevent and help countries improve this index of the economy; release the necessary rescue

IFM hướng đến tính ổn định (stability) của môi trường kinh tế vĩ mô thông qua các chỉ số về lạm phát, tỉ giá hối đoái, lãi suất, nợ công; ngăn ngừa, giúp các nước nâng cao chỉ số này của nền kinh tế; tung ra những gói giải cứu cần thiết

What is driving globalization? There are 2 factors

Declining barriers to the free flow of goods, services, and capital

Giảm các rào cản đối với dòng chảy tự do của hàng hóa, dịch vụ và vốn

- Average tariffs are now at just 4%

Thuế trung bình hiện chỉ ở mức 4%

- More favorable environment for FDI

Môi trường thuận lợi hơn cho FDI

- Facilitates global production

Trang 10

Tạo điều kiện cho sản xuất toàn cầu

Technological change

Sự thay đổi, tiến bộ trong công nghệ

- Microprocessors and telecommunications

Vi xử lý và viễn thông

- Internet: information backbone of the global economy

Internet: xương sống thông tin của nền kinh tế toàn cầu

- Transportation technology

Công nghệ vận tải

5 What does globalization mean for firms?

Toàn cầu hóa có ý nghĩa gì đối với doanh nghiệp?

Lower barriers to trade and investment mean firms can:

- view the world, rather than a single country, as their market

Giúp doanh nghiệp có cái nhìn toàn cầu chứ không riêng gì một quốc gia của họ

- base production in the optimal location for that activity

Technological change means

Khi công nghệ được phát triển:

- lower transportation costs

Giảm chi phí vận chuyển cho doanh nghiệp

help create global markets and allow firms to disperse production to economical, geographically separate locations

Giúp tạo ra thị trường toàn cầu và cho phép các công ty phân tán sản xuất đến các địa điểm kinh tế, tách biệt về mặt địa lý

- low cost information processing and communication

Chi phí xử lý thông tin và truyền thông thấp

• firms can create and manage globally dispersed production

Các công ty có thể tạo và quản lý sản xuất phân tán trên toàn cầu

Trang 11

- low cost global communications networks

Chi phí mạng lưới truyền thông toàn cầu thấp

• help create an electronic global marketplace

Giúp tạo ra một thị trường điện tử toàn cầu

- global communication networks and global media

Mạng lưới truyền thông toàn cầu và phương tiện truyền thông toàn cầu

create a worldwide culture and a global consumer product market

Tạo ra văn hóa toàn cầu và thị trường sản phẩm tiêu dùng toàn cầu

6 The changing demographics of the global economy

Sự thay đổi nhân khẩu học của nền kinh tế toàn cầu

Four trends are important:

The changing world output and world trade picture

Sản lượng Thế giới và bức tranh thương mại của Thế giới thay đổi

Example:

In developed countries, the percentage contribution to the world economy is reduced

In 1960, the U.S accounted for almost 40% of world economic activity, but by

2012, the U.S accounted for just 23% (a similar trend occurred in other developed countries)

Ở các nước phát triển, phần trăm đóng góp cho nền kinh tế thế giới bị giảm

In contrast, in developing countries, the share of world production tends

The changing foreign direct investment picture

Thay đổi trong dòng lưu chuyển vốn đầu tư nước ngoài

Trang 12

Example:

In developed countries, the proportion of FDI is decreasing

Ở các nước phát triển, tỷ trọng FDI đang giảm xuống

In the 1960s, U.S firms accounted for about two-thirds of worldwide FDI flows Today, the United States accounts for less than one-fifth of worldwide FDI flow Other developed countries have followed a similar pattern

In contrast, the share of FDI in developing countries is increasing

Developing countries, especially China, have also become popular destinations for FDI

Ngược lại, tỷ trọng FDI của các nước đang phát triển đang tăng lên

The changing nature of the multinational enterprise

Thay đổi bản chất của doanh nghiệp đa quốc gia

Multinational enterprise (MNE) - any business that has productive activities

in two or more countries

Since the 1960s

- The number of non-U.S multinationals has risen

- The number of mini-multinationals has risen

The changing world order

Thay đổi trật tự thế giới

Many former Communist nations in Europe and Asia are now committed to democratic politics and free market economies

Creates new opportunities for international businesses But, there are signs of growing unrest and totalitarian tendencies in some countries

Nhiều quốc gia cộng sản trước đây ở châu Âu và châu Á hiện nay cam kết với chính trị dân chủ và nền kinh tế thị trường tự do

Tạo cơ hội mới cho các doanh nghiệp quốc tế Nhưng, có những dấu hiệu của tình trạng bất ổn ngày càng tăng và xu hướng toàn trị ở một số quốc gia

China and Latin America are also moving toward greater free market reforms

Trang 13

Between 1983 and 2010, FDI in China increased from less than $2 billion to

$100 billion annually But, China also has many new strong companies that could threaten Western firms

Trung Quốc và Mỹ Latinh cũng đang tiến tới cải cách thị trường tự do lớn hơn

Từ năm 1983 đến 2010, FDI vào Trung Quốc tăng từ dưới 2 tỷ đô la lên 100 tỷ đô

la mỗi năm Nhưng, Trung Quốc cũng có nhiều công ty mạnh mới có thể đe dọa các công ty phương Tây

7 Advantages of globalization

- Lower prices for goods and services

Giảm giá hàng hóa và dịch vụ

- Greater economic growth

Tăng trưởng kinh tế lớn hơn

- Higher consumer income, and more jobs

Thu nhập của người tiêu dùng cao hơn và nhiều việc làm hơn

8 Disadvantages of globalization

- Job losses

Thất nghiệp

- Environmental degradation

Suy thoái môi trường

- The cultural imperialism of global media and MNEs

Chủ nghĩa đế quốc văn hóa của truyền thông toàn cầu và các MNE

- Global economic crisis

Khủng hoảng kinh tế toàn cầu

9 Globalization affects jobs and income

Negative side:

Falling barriers to trade are destroying manufacturing jobs in advanced countries

Trang 14

Các nhà phê bình cho rằng việc giảm các rào cản đối với thương mại đang phá hủy công việc sản xuất ở các nước tiên tiến

Possitive side:

Benefits of gobalization outweigh the costs countries will specialize in what they do most efficiently and trade for other goods—and all countries will benefit

Những người ủng hộ cho rằng lợi ích của xu hướng này lớn hơn chi phí các quốc gia sẽ chuyên môn hóa những gì họ làm hiệu quả nhất và buôn bán các mặt hàng khác — và tất cả các quốc gia sẽ được hưởng lợi

10 Globalization affects labor policies and environment

Negative side:

Firms avoid the cost of adhering to labor and environmental regulations by moving production to countries where such regulations do not exist, or are not enforced

Những người chỉ trích cho rằng các công ty tránh được chi phí tuân thủ các quy định về lao động và môi trường bằng cách chuyển hoạt động sản xuất sang các quốc gia không có các quy định này hoặc không được thực thi

The shift of industries that require a lot of labor, natural resources, many industries causing environmental pollution to developing countries; the foreign capitalists' investments in developing countries became rapidly deteriorating Moreover, in the process of globalization, the development of developed countries not only relies on cheap resources, cheap labor, cheap markets, cheap goods and services; but also based on ecological environment poisoning in developing countries

Việc chuyển dịch những ngành đòi hỏi nhiều hàm lượng lao động, tài nguyên nhiều những ngành công nghiệp gây ô nhiễm môi trường sang các nước đang phát triển; việc các nhà tư bản nước ngoài đầu tư vào các nước đang phát triển ngày càng trở nên xấu đi nhanh chóng Hơn nữa, trong quá trình toàn cầu hóa sự phát triển của các nước phát triển không chỉ dựa vào tài nguyên giá rẻ, sức lao động rẻ, thị trường giá rẻ, hàng hoá và dịch vụ rẻ; mà còn dựa vào đầu độc môi trường sinh thái ở các nước đang phát triển

Possitive side:

Trang 15

Tougher environmental and labor standards are associated with economic progress as countries get richer from free trade, they implement tougher environmental and labor regulations

Những người ủng hộ cho rằng các tiêu chuẩn về môi trường và lao động khắc nghiệt hơn có liên quan đến tiến bộ kinh tế khi các quốc gia giàu lên từ thương mại

tự do, họ thực hiện các quy định về môi trường và lao động khắc nghiệt hơn

11 Globalization affects national sovereignty

(Toàn cầu hóa ảnh hưởng đến chủ quyền quốc gia)

Trang 16

Các nhà phê bình tin rằng nếu toàn cầu hóa có lợi thì không nên có sự phân hóa giữa các quốc gia giàu và nghèo

The world's largest transnational companies are mainly located in developed countries These countries also hold most of the most modern technologies, inventions,….In addition, international economic, financial, monetary and trade institutions such as the WTO, IMF, WB, are under the control of developed countries, led by the US With such great economic powers, developed countries are dominating the global economy As for developing countries, the economy is not strong enough to withstand the spiral of competition in the world economy Therefore, developing countries are getting poorer compared to the rich and fast speed of the developed countries

Các công ty xuyên quốc gia lớn nhất thế giới chủ yếu nằm ở các nước phát triển Các nước này cũng nắm giữ hầu hết các công nghệ hiện đại nhất, các phát minh, sáng chế, bí quyết Ngoài ra các thiết chế kinh tế, tài chính, tiền tệ, thương mại quốc tế như WTO, IMF, WB,… đều nằm dưới sự chi phối của các nước phát triển, đứng đầu là Mỹ Với những sức mạnh kinh tế to lớn như vậy, các nước phát triển đang chi phối nền kinh tế toàn cầu Còn các nước ĐPT thì nền kinh tế chưa đủ sức

để chống đỡ được vòng xoáy của cạnh tranh trong nền kinh tế thế giới Do vậy mà các nước ĐPT ngày càng bị nghèo đi so với tốc độ giàu nhanh của các nước phát triển

Possitive side:

Supporters claim that the best way for the poor nations to improve their situation is to:

- Reduce barriers to trade and investment

- Implement economic policies based on free market economies

- Receive debt forgiveness for debts incurred under totalitarian regimes

Những người ủng hộ cho rằng cách tốt nhất để các quốc gia nghèo cải thiện tình hình của họ là

- Giảm các rào cản đối với thương mại và đầu tư

- Thực hiện các chính sách kinh tế dựa trên nền kinh tế thị trường tự do

- Được xóa nợ đối với các khoản nợ phát sinh dưới chế độ toàn trị

13 Globalization affects managers

Trang 17

Managing an international business differs from managing a domestic business because:

- Countries are different

- The range of problems confronted in an international business is wider and the Problems more complex than those in a domestic business

- Firms have to find ways to work within the limits imposed by government Intervention in the international trade and investment system

- International transactions involve converting money into different currencies

Quản lý một doanh nghiệp quốc tế khác với quản lý một doanh nghiệp trong nước bởi vì:

- Các quốc gia khác nhau

- Phạm vi các vấn đề phải đối mặt trong một doanh nghiệp quốc tế rộng hơn

và các Vấn đề phức tạp hơn các vấn đề trong một doanh nghiệp trong nước

- Các công ty phải tìm cách hoạt động trong giới hạn do chính phủ can thiệp vào hệ Thống thương mại và đầu tư quốc tế

- Giao dịch quốc tế liên quan đến việc chuyển đổi tiền sang các loại tiền tệ khác nhau

Trang 18

Chapter 2: National differences in political economy

Môi trường chính trị - Political Systems

Chế độ chuyên chế (totalitarianism): Chế độ chuyên chế là chế độ chính trị trong đó nhà nước nắm quyền điều tiết hầu như mọi khía cạnh của xã hội Một chính phủ chuyên chế thường tìm cách kiểm soát không chỉ các vấn đề kinh tế chính trị mà cả thái độ, giá trị và niềm tin của nhân dân nước mình Quyền lực được duy trì bằng cảnh sát ngầm, thông tin truyền qua các phương tiện thông tin đại chúng do nhà nước kiểm soát, …

- Chế độ chuyên chế toàn trị cánh hữu _ Right-wing totalitarianism: cho phép tự do kinh

tế cá nhân, nhưng hạn chế tự do chinh trị cá nhân

Chế độ dân chủ (democracy)

· Quyền sở hữu tư nhân: chỉ khả năng sở hữu tài sản và làm giàu bằng tích lũy tư nhân

· Quyền lực có giới hạn của chính phủ: chính phủ nơi đây chỉ thực hiện một số chức năng thiết yếu cơ bản phục vụ cho lợi ích chung của nhân dân như bảo vệ quốc phòng, duy trì luật pháp và trật tự xã hội, …

Chế độ chủ nghĩa cá nhân ( Individualism): một cá nhân nên có tự do trong các hoạt

động kinh tế và chính trị của riêng mình

Chế độ chủ nghĩa tập thể ( Collectivism): nhấn mạnh tính ưu việt của các mục tiêu tập

thể hơn là mục tiêu cá nhân

Liên kết giữa hệ tư tưởng chính trị và hệ thống kinh tế là gì?

- Các quốc gia đề cao các mục tiêu cá nhân có khả năng có nền kinh tế dựa trên thị

trường

- Các quốc gia có các mục tiêu tập thể chiếm ưu thế thường được sở hữu nhà nước

Môi trường kinh tế - Economic Systems

- Nền kinh tế thị trường: Tất cả các hđ sx đều thuộc sở hữu tư nhân và được xác định bởi

sự tương tác giữa cung và cầu

- Nền kinh tế chỉ huy: chính phủ lên kế hoạch cho hàng hóa và dịch vụ mà quốc gia đó

sx, quyết định số lượng và giá bán

Trang 19

- Nền kinh tế hỗn hợp: một số lĩnh vực dành cho sở hữu tư nhân và cơ chế thị trường tự

do, số còn lại thuộc quyền sở hữu NN và chính phủ ( CP có xu hướng sử hữu các cty quan trọng với QG)

Môi trường pháp luật – Legal Systems

Hệ thống pháp luật là gì?

Là các quy tắc điều chỉnh hành vi cùng với các quy trình theo đó các luật được thi hành

và thông qua đó giải quyết khiếu nại Hệ thống ở một quốc gia chịu ảnh hưởng của hệ thống chính trị hiện hành Các hệ thống pháp lý rất quan trọng đối với doanh nghiệp vì chúng xác định cách thức giao dịch kinh doanh được thực hiện xác định các quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan đến giao dịch kinh doanh

Có 3 loại hệ thống pháp luật

- Thông luật (Common Law): dựa trên truyền thống, tiền lệ và tập quán

+ Hệ thống pháp luật Anh – Mỹ: dựa trên những kiến thức đc tập hợp lại từ các pháp quyết của tòa án đồi với từng TH cụ thể trong quá khứ (án lệ)

- Dân luật (Civic Law): dựa trên các điều luật đc soạn thảo chi tiết về việc được phép và

không được phép làm

- Luật Thần Quyền (Theocratic Law): là một hệ thống pháp lý bị ảnh hưởng rõ rệt của

tôn giáo, nguyên tắc đạo lý, và các giá trị đạo đức được xem như là một hiện thân tối cao

Hệ thống Luật Tôn giáo quan trọng nhất được dựa trên các đạo luật của Ấn Độ giáo, Do Thái và Hồi giáo

VD: quy định nghiêm khắc của luật Hồi giáo nghiêm cấm cho và nhận lãi suất vay hay đầu tư Như vậy, đê tuân theo luật Hồi giáo, các ngân hàng không thể cho vay lấy lãi như thông lệ mà phải thu lợi nhuận bằng cách tính lệ phí hành chính hoặc mức lợi nhuận hợp

lý trong các dự án tài chính mà họ cấp vốn

Trang 20

· Những quyền pháp lý khác:

- Quyền tài sản: là quyền đc pháp luật quy định về việc sử dụng tài sản cũng như lợi

nhuận thu được từ tài sản đó

Hành vi riêng tư: trộm cắp, vi phạm bản quyền, tống tiền

Hành vi công khai: đánh thuế quá cao hoặc bất hợp pháp, hối lộ, tham nhũng

>>> mức độ tham nhũng cao làm giảm đầu tư nước ngoài, mức độ tăng trưởng KT và thương mại QT

- Quyền sở hữu trí tuệ: là quyền sở hữu các tài sản do kết quả hđ trí tuệ của con người + Bằng sáng chế: quyền cá nhân trong 1 tgian xác định đối với việc sản xuất, sử dụng

hoặc bán phát minh

+ Bản quyền: Quyền tác giả, nhà soạn nhạc, nhà viết kịch , nghệ sĩ, nhà xuất bản, để

xuất bản và phân phối sp khi họ thấy phù hợp

+ Nhãn hiệu thương mại: thiết kế và tên của thương hiệu của doanh nghiệp để phân biệt

các sp và tên thương hiệu của họ

Intellectual property - property that is the product of intellectual activity It can be protected using

1 Patents – exclusive rights for a defined period to the manufacture, use, or sale of that invention

2 Copyrights – the exclusive legal rights of authors, composers, playwrights, artists, and publishers to publish and disperse their work as they see fit

3 Trademarks – design and names by which merchants or manufacturers designate and differentiate their products

Trang 21

1 Understand how the political systems of countries differ

Definition:

Political economy of a nation - how the political, economic, and legal systems of a

country are interdependent

Political system - the system of government in a nation

This systems is assessed according to (đánh giá theo)

- the degree to which the country emphasizes collectivism as opposed (trái ngược) to

individualism

- the degree to which the country is democratic or totalitarian

** Collectivism stresses the primacy of collective goals over individual goals Today,

collectivism is equated with socialist

VD: advocate state ownership of the basic means of production, distribution, and

exchange / manage to benefit society as a whole, rather than individual capitalists

** Individualism refers to philosophy that an individual should have freedom in his own

economic and political pursuits Individual economic and political freedoms are the

ground rules on which a society should be based

** Democracy is based on the belief that citizens should be directly involved in decision

making - a political system in which government is by the people, exercised either

directly or through elected representatives Democracy usually associated with

individualism

** Totalitarianism - form of government in which one person or political party exercises

absolute control over all spheres of human life and prohibits opposing political parties Today, totalitarianism exists 4 major forms

NGẮN GỌN: The political systems

Democracy Related to Individualism

Totalitarianism (socialism and communism) Related to Collectivism

Countries that have democracy emphasize the power of the people, which is related to individualism which emphasizes the freedom of action of the individual Often

democracies also have market economies

Countries that have totalitarianism as a political system on the other hand is related to collectivism, as it focuses on a central power entity that decides what is best for the

people and focuses on collective goals, goals that are "equally important to everyone" Often thi political system has a command economy, since they decide what to sell and buy

2 Understand how the economic systems of countries differ

Political ideology and economic systems are connected

Trang 22

There are 3 types of economic systems: Market economy, Command economies, Mixed economies

Market economies - all productive activities are privately owned and production is

determined by the interaction of supply and demand

*government encourages free and fair competition between private producers

Command economies - government plans the goods and services that a country

produces, the quantity that is produced, and the prices as which they are sold

* all businesses are state-owned, and governments allocate resources for “the good of society”

Mixed economies - certain sectors of the economy are left to private ownership and free

market mechanisms while other sectors have significant state ownership and government planning

* governments tend to own firms that are considered important to national security

NGẮN GỌN: The economic systems

Market economy (demand and pricing determined by individuals, not government)

Command economy (government determines production and pricing)

Mixed economy (protects private property, but government interference for social aims)

3 Understand how the legal systems of countries differ

Legal system - the rules that regulate behavior along with the processes by which the laws

are enforced and through which redress for grievances is obtained

Legal systems are important for business because they

- define how business transactions are executed

- identify the rights and obligations of parties involved in business transactions

There are 3 types of legal systems: Common law, Civil law, Theocratic law

4 Explain the implications for management practice of national differences in political

economy

What managers must take into consideration when facing national differences in political economy are that depending on the political system of the country, some might be more favorable over others to invest in

Generally, countries with democracy come with an individualistic spirit and a market economy, which clearly favors international trade Totalitarianism and command

economies work against free trade and can also lack protection of intellectual property Finally, the different law systems can have different effects on management practice; Common Law being costly due to long contracts, Civil law less flexible and Theocratic law dependent on religious beliefs and might be difficult to understand

Trang 23

Chapter 3: Political economy and Economic development

Gross National Income (GNI): The value of the output of goods and services produced

in a country in a year, including money that leaves and enters the country (Giá trị của sản lượng hàng hóa và dịch vụ được sản xuất trong một quốc gia trong một năm, bao gồm cả tiền xuất và nhập)

Human Development Index (HDI) is based on three measures: life expectancy at birth,

educational attainment, and whether average incomes are sufficient to meet the basic needs of life in a country (Chỉ số phát triển con người (HDI) dựa trên ba thước đo: tuổi thọ trung bình, trình độ học vấn và thu nhập trung bình có đủ đáp ứng các nhu cầu cơ bản của cuộc sống ở một quốc gia hay không)

Q1: How Does Political Economy Influence Economic Progress?

Innovation and entrepreneurship are the engines oflong- run economic growth (Đổi mới

và khởi nghiệp là động cơ của tăng trưởng kinh tế dài hạn)

Innovation and entrepreneurship require a market economy (Đổi mới và tinh thần kinh doanh đòi hỏi nền kinh tế thị trường)

Innovation and entrepreneurship require strong property rights

It seems likely that democratic regimes are more conducive to long-term economic growth than a dictatorship (Có vẻ như các chế độ dân chủ có lợi hơn cho tăng trưởng kinh

tế dài hạn hơn là một chế độ độc tài)

Q2: What are the implications of a country's political economy on its level of economic development and its environment for doing business? (Những tác động của

nền kinh tế chính trị của một quốc gia đối với trình độ phát triển kinh tế và môi trường của nó đối với hoạt động kinh doanh?)

A country's political economy influences its level of economic development and higher levels of economic development create a more favorable environment for international business

A country's level of economic development can affects its attractiveness as a possible market or production location for firms

1 Gross national income (GNI) is a common measure To account for cost of living differences between countries, GNI can be adjusted by purchasing power

2 Purchasing power parity (PPP) adjustment provides a more direct comparison of living standards in different countries

Trang 24

→ A drawback of both GNI and PPP data is that they provide only a static picture of development

NOTE: Expansion of freedom is the primary end and the principal means of development (Mở rộng tự do là mục đích chính và là phương tiện chính của sự phát triển.)

Human Development Index based on life expectancy, education attainment, and whether average incomes are sufficient to meet the basic needs of life in a country

Q3: What is the relationship between political economy and economic progress?

Economic freedom in a market economy creates greater incentives (động lực) for

innovation and entrepreneurship than in either a planned or mixed economy

- Innovation

new products, new processes, new organizations, new management practices, and new strategies

- Entrepreneurs

first recognize and commercialize innovative new products and processes

Q4: For a country to sustain long term economic growth?

The business environment needs to be conducive to innovation and entrepreneurial

activity

Innovation and entrepreneurship require: strong property rights (quyền sở hữu mạnh) Democratic regimes (chế độ dân chủ) tend to be more conducive to long-term economic growth than dictatorships (chế độ độc tài) - even the benevolent kind

Q5: Limiting human freedom also suppresses (ngăn chặn)? human development and therefore limits progress

Other factors influencing a country's rate of economic development include:

1 Geography: influences economic policy, and thus economic development

2 Education: Investment in education promotes faster economic development transition economy is one that is changing from central planning to free markets Countries that invest in education have higher growthrates because the workforce is more productive (Các quốc gia đầu tư vào giáo dục có tốc độ tăng trưởng cao hơn vì lực lượng lao động có năng suất cao hơn)

The shift toward a market-based economic system involves (Sự chuyển dịch sang hệ thống kinh tế dựa trên thị trường bao gồm):

• Deregulation (Bãi bỏ quy định)

• Privatization (Tư nhân hóa)

• The creation of a legal system to safeguard property rights

Trang 25

Examples of deregulations?

1 Removing price controls

2 Abolishing laws limiting private enterprise (Bãi bỏ luật hạn chế doanh nghiệp tư nhân)

3 Removing restrictions on foreign investment and trade (Xóa bỏ các hạn chế đối với đầu tư và thương mại nước ngoài)

Examples of Privatization?

- Because private investors are motivated by potential profits to increase

productivity, privatization should increase economic efficiency

- Privatization efforts are more successful when they are accompanied by more general deregulation and opening of the economy (Các nỗ lực tư nhân hóa thành công hơn khi chúng đi kèm với việc bãi bỏ quy định chung và mở cửa nền kinh tế)

Q6: Market economies require? a well-functioning legal system

Examples of well-functioning legal systems?

It should protect property rights and the machinery to enforce that system

Many countries have made significant strides toward creating a strong legal system, but more work is necessary

The costs of doing business in foreign markets:

1 Political Costs (include the cost of paying bribes or lobbying for favorable or fair treatment)

2 Economic Costs

3 Legal Costs

Q7: What Are The Implications Of Political Economy Differences For Managers?

(Hàm ý của sự khác biệt về kinh tế chính trị đối với các nhà quản lý là gì?)

The risks of doing business in a country are a function of

• Political risk - the likelihood that political forces will cause drastic changes in a country's business environment that adversely affects the profit and other goals

of a business enterprise (khả năng các lực lượng chính trị sẽ gây ra những thay đổi mạnh mẽ trong môi trường kinh doanh của một quốc gia ảnh hưởng xấu đến lợi nhuận và các mục tiêu khác của doanh nghiệp kinh doanh)

• Economic risk - the likelihood that economic mismanagement will cause drastic changes in a country's business environment that adversely affects the profit and other goals of a business enterprise (khả năng việc quản lý kinh tế yếu kém sẽ gây ra những thay đổi mạnh mẽ trong môi trường kinh doanh của một quốc gia ảnh hưởng xấu đến lợi nhuận và các mục tiêu khác của doanh nghiệp kinh doanh)

Ex: the currency is devalued (đồng tiền bị mất giá)

Trang 26

• Legal risk - the likelihood that a trading partner will opportunistically break a contract or expropriate property rights (khả năng một đối tác thương mại có cơ hội phá vỡ hợp đồng hoặc chiếm đoạt quyền sở hữu trí tuệ)

Trang 27

CHAPTER 4: DIFFERENCES IN CULTURE

4.1 How Do Cultural Differences Affect International Business?

Understanding and adapting to the local cultural is important international companies

• cross-cultural literacy - an understanding of how cultural differences across and within nations can affect the way in which business is practiced

• cross-cultural literacy is important for business success

A relationship may exist between culture and the costs of doing business in a country or

region

MNEs can be agents of cultural change

(cái này mình có làm trong phần thuyết trình nè mọi người)

4.2 What is culture?

• Culture (văn hóa) - a system of values and norms that are shared among a group

of people and that when taken together constitute a design for living

Một hệ thống bao gồm các giá trị và quy phạm được chia sẻ bởi một nhóm người và khi được áp dụng rộng rãi sẽ cấu thành một lối sống chung

• Values (giá trị về mặt tinh thần) are abstract ideas about what a group believes

to be good, right, and desirable

- Là những gì một người hay một nhóm người tin rằng đó là đúng, là tốt, là mong muốn của họ

Values provide the context within which a society’s norms are established and justified and form the bedrock of a culture

- Các giá trị này đặt nền tảng cho sự hình thành của các quy phạm xã hội, nền tảng của văn hóa

• Norms (quy tắc, quy phạm) are the social rules and guidelines that prescribe

appropriate behavior in particular situations

- Quy phạm thường là những luật lệ trong xã hội (có thể là luật bất thành văn),

hướng con người đến những hành vi thích hợp trong những trường hợp, tình huống cụ thể

- có thể hiểu là: một tiêu chuẩn được chấp nhận hoặc một cách cư xử hoặc làm

những điều mà hầu hết mọi người đều đồng ý

- Norms include:

folkways (dân gian) - the routine conventions of everyday life

Trang 28

mores (tập tục) - norms that are seen as central to the functioning of a society and to its social life

• Society - a group of people who share a common set of values and norms

How Are Culture, Society, And The Nation-State Related?

The relationship between a society and a nation state is not strictly one-to-one Nation-states are political creations, can contain one or more cultures

A culture can embrace several nations

Dịch:

Mối liên hệ giữa một xã hội và một quốc gia không phải luôn nhất thiết là 1-1 Các quốc gia là các chủ thể chính trị, có bộ luật riêng khác nhau giữa từng nước, trong một nước có thể chứa những văn hóa khác nhau giữa các thành phố, tỉnh hoặc giữa các vùng

Ngược lại, một nền văn hóa cũng có thể trải dài ra trên nhiều quốc gia chứ không chỉ nằm trong một quốc gia (Ví dụ như văn hóa chào hỏi ở phương Tây, văn hóa

ăn nói có sử dụng kính ngữ ở phương Đông)

What Determines Culture?

The values and norms of a culture evolve over time

Determinants:

religion (tôn giáo)

political and economic philosophies (chính trị và triết học về kinh tế)

education (giáo dục)

language (ngôn ngữ)

social structure (cấu trúc xã hội)

4.3 What Is A Social Structure?

Trang 29

Social structure - a society’s basic social organization

Một hệ thống cấu trúc xã hội cơ bản

Consider:

- the degree to which the basic unit of social organization is the individual, as opposed to the group

Ở mức độ này, đơn vị cơ bản của tổ chức xã hội là cá nhân, trái ngược với nhóm

- the degree to which a society is stratified into classes or castes

mức độ xã hội được phân tầng thành các giai cấp hoặc tầng lớp

How Are Individuals and Groups Different?

In many Asian societies, the group is the primary unit of social organization

discourages job switching between firms

encourages lifetime employment systems

leads to cooperation in solving business problems

But, might also suppress individual creativity and initiative

Dịch:

Trong nhiều xã hội châu Á, nhóm là đơn vị chính của tổ chức xã hội

không khuyến khích chuyển đổi công việc giữa các công ty

khuyến khích hệ thống việc làm dài hạn

dẫn đến hợp tác giải quyết các vấn đề kinh doanh

Điều này có thể ngăn chặn sự sáng tạo và chủ động của cá nhân

What Is Social Stratification?

All societies are stratified on a hierarchical basis into social categories, or social strata (tầng lớp xã hội) , individuals are born into a particular stratum

dịch: Tất cả các xã hội đều được phân tầng trên cơ sở thứ bậc thành các loại xã hội, hay

các giai tầng xã hội, các cá nhân được sinh ra trong một giai tầng cụ thể

Must consider:

Mobility (tính di động) between strata

The significance placed on social strata in business contexts

Tầm quan trọng của các giai cấp xã hội rất quan trọng trong bối cảnh kinh doanh

Social mobility (điểm chuyển giao cấp bậc) - the extent to which individuals can move

out of the strata into which they are born

Trang 30

Dịch: bối cảnh mà một cá nhân có thể thoát ra khỏi tầng lớp ban đầu khi được sinh ra để nâng cấp lên một tầng lớp cao hơn

Caste system (hệ thống đẳng cấp) - closed system of stratification in which social

position is determined by the family into which a person is born

Dịch: một hệ thống khép kín mà trong đó các địa vị xã hội sẽ được quyết định bằng gia đình dòng tộc mà một cá nhân được sinh ra

change is usually not possible during an individual's lifetime

Class system - form of open social stratification

position a person has by birth can be changed through achievement or luck

đúc kết: mỗi cá nhân sinh ra đều có giai cấp riêng trong xã hội, có thể thay đổi trong đời bằng cách đạt được những thành tựu gì đó hoặc là bằng sự may mắn đổi đời Nếu không thì địa vị, giai cấp sẽ được giữ nguyên

The significance attached to social strata in business contacts (sự gắn kết giữa giai cấp xã hội vào những mối liên hệ trong kinh doanh)

class consciousness - a condition where people tend to perceive themselves in

terms of their class background, and this shapes their relationships with others

dịch: ý thức giai cấp - một tình trạng mà mọi người có xu hướng tự nhận thức về nền

tảng giai cấp của họ, và điều này định hình mối quan hệ của họ với những người khác

an antagonistic relationship between management and labor raises the cost of production in countries with significant class differences

dịch: mối quan hệ đối kháng giữa quản lý và lao động làm tăng chi phí sản xuất ở các

nước có sự khác biệt giai cấp đáng kể

4.4 How Do Religious And Ethical Systems Differ?

1 Religion - a system of shared beliefs and rituals that are concerned with the realm of

the sacred

dịch: một hệ thống các tín ngưỡng và nghi lễ chung có liên quan đến sự thiêng liêng

Four religions dominate society (4 tôn giáo thống trị xã hội hiện này)

Christianity (Cơ Đốc giáo)

Islam (đạo Hồi)

Hinduism (Ấn Độ giáo)

Trang 31

Buddhism (đạo Phật)

Confucianism is also important in influencing behavior and culture in many parts of Asia

(Nho giáo cũng rất quan trọng trong việc ảnh hưởng đến hành vi và văn hóa ở nhiều nơi ở

châu Á)

2 Ethical systems - a set of moral principles, or values, that are used to guide and

shape behavior

Religion and ethics are often closely intertwined

Example: Christian or Islamic ethics

dịch:

Hệ thống đạo đức - một tập hợp các nguyên tắc đạo đức hoặc các giá trị, được sử dụng để

hướng dẫn và hình thành hành vi

Tôn giáo và đạo đức thường gắn bó chặt chẽ với nhau

Ví dụ: các nguyên tắc đạo đức của Kitô giáo hoặc Hồi giáo

Buddhism

has about 350 millions followers

stresses spiritual growth and the afterlife, rather than achievement while in this

world

does not emphasize wealth creation

Trang 32

entrepreneurial behavior is not stressed

does not support the caste system, individuals do have some mobility and can work with individuals from different classes

dịch:

đạo Phật

có khoảng 350 triệu người theo dõi

nhấn mạnh sự phát triển tâm linh và thế giới bên kia, hơn là thành tựu khi ở thế giới này

không nhấn mạnh đến việc tạo ra của cải

kinh doanh không là nền tảng của sự căng thẳng

không phân chia giai cấp trong loại hình tôn giáo này, các cá nhân có thể dường như đồng đều và bình đẳng với nhau về mặt tín ngưỡng

còn một số loại tôn giáo (đạo hồi, ) nữa mng xem slide nha dài wa’

4.5 What Is The Role Of Language In Culture?

What is language - the spoken and unspoken (nonverbal communication such as facial expressions, personal space, and hand gestures) means of communication

countries with more than one language often have more than one culture: Canada, Belgium, Spain

Ngôn ngữ - phương tiện giao tiếp nói và ngôn ngữ hình thể (giao tiếp phi ngôn ngữ như nét mặt, không gian cá nhân và cử chỉ tay)

các quốc gia có nhiều ngôn ngữ thường có nhiều hơn một nền văn hóa: Canada, Bỉ, Tây Ban Nha

Language is one of the defining characteristics of culture (Ngôn ngữ là một trong những đặc trưng của văn hóa)

Chinese is the mother tongue of the largest number of people

English is the most widely spoken language in the world

English is also becoming the language of international business

but, knowledge of the local language is still beneficial, and in some cases, critical for business success

failing to understand the nonverbal cues of another culture can lead to communication failure

dịch:

- Tiếng Trung Quốc là tiếng mẹ đẻ của nhiều người nhất trên thế giới

Trang 33

- Tiếng Anh được sử dụng rất rộng rãi trên TG

- Tiếng Anh cũng đã trở thành một ngôn ngữ trong kinh doanh quốc tế

- Mặt khác, kiến thức về ngôn ngữ địa phương vẫn có lợi và trong một số trường hợp, rất quan trọng đối với sự thành công trong kinh doanh

- Không hiểu các tín hiệu phi ngôn ngữ của một nền văn hóa khác có thể dẫn đến thất bại trong giao tiếp

Đúc kết phần 4.4, 4.5: Ngôn ngữ và tôn giáo là những thứ mang vai trò rất quan

trọng trong văn hóa, doanh nghiệp muốn tiến xa trong môi trường quốc tế phải nắm rõ và tìm hiểu sâu, kĩ, đúng về 2 loại hình này trong đất nước hoặc khu vực mà doanh nghiệp đang muốn hướng tới

Ví dụ về đạo Hồi: các công ty xúc xích heo sẽ không buôn bán được ở những khu vực đạo Hồi

4.6 What Is The Role Of Education In Culture

Formal education is the medium through which individuals learn many of the language, conceptual, and mathematical skills that are indispensable in a modern society

important in determining a nation’s competitive advantage:

Japan’s postwar success can be linked to its excellent education system

general education levels can be a good index for the kinds of products that might sell in a country

Example: impact of literacy rates

Dịch:

Giáo dục chính quy là phương tiện mà qua đó các cá nhân học được nhiều kỹ năng ngôn ngữ, khái niệm và kĩ năng tính toàn là những thứ không thể thiếu trong một xã hội hiện đại

quan trọng trong việc xác định lợi thế cạnh tranh của một quốc gia

trình độ học vấn phổ thông có thể là một chỉ số tốt cho các loại sản phẩm có thể bán ở một quốc gia

Ví dụ: tác động của tỷ lệ biết chữ

4.7 How Does Culture Impact The Workplace?

Management processes and practices must be adapted to culturally determined related values

work-dịch: Các quy trình và thực hành quản lý phải được điều chỉnh phù hợp với giá trị công việc và phải phù hợp với văn hóa

( có một ví dụ của Hoffen mọi người xem slide 31 trở đi nhé)

Trang 34

4.8 Does Culture Change?

Culture evolves over time

changes in value systems can be slow and painful for a society

Social turmoil - an inevitable outcome of cultural change

as countries become economically stronger, cultural change is particularly common

- economic progress encourages a shift from collectivism to individualism

globalization also brings cultural change

Văn hóa phát triển theo thời gian

những thay đổi trong hệ thống giá trị có thể chậm và gây đau đớn cho xã hội

Rối loạn xã hội - kết quả tất yếu của sự thay đổi văn hóa

-> khi các quốc gia trở nên mạnh mẽ hơn về kinh tế, sự thay đổi văn hóa đặc biệt phổ biến

- tiến bộ kinh tế khuyến khích sự chuyển dịch từ chủ nghĩa tập thể sang chủ nghĩa cá nhân

-> toàn cầu hóa cũng mang lại thay đổi văn hóa

Có mối liên hệ giữa văn hóa và lợi thế cạnh tranh quốc gia

Đưa ra những gợi ý, ý tưởng rằng quốc gia nào có khả năng tạo ra các đối thủ cạnh tranh khả thi nhất

có ý nghĩa đối với việc lựa chọn quốc gia để đặt cơ sở sản xuất và kinh doanh

Đúc kết chương 4:

- định nghĩa văn hóa, phong tục tập quán, quy tắc ứng xử trong xã hội

- định nghĩa sự phân chia giai cấp của từng cá nhân -> một nhóm người

- ảnh hưởng của giáo dục, tôn giáo, ngôn ngữ lên văn hóa => từ đó rút ra được bài học cho các doanh nghiệp nên tìm hiểu điều gì khi muốn thâm nhập vào một thị trường mới, để không bị fail (có thể sử dụng các ví dụ KFC or Uniqlo mình đã sử dụng trong bài thuyết trình)

- Sự ảnh hưởng của văn hóa đến workplace

- Sự thay đổi của văn hóa có thể đến từ nhiều yếu tố trong đó yếu tố toàn cầu hóa cũng rất quyết định trong sự thay đổi này (lấy ví dụ văn hóa Phương Tây thâm nhập vào

VN cũng được nè)

- Rồi cuối cùng là văn hóa đã ảnh hưởng như thế nào đến chiến lược quản trị và văn hóa giúp tăng lợi thế quốc gia

Ngày đăng: 23/02/2023, 11:23

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w