- Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý và khách thể quản lý nhằm sử dụng hiệu quả nhất các nguồn lực, thời cơ của tổ chức để đạt mụ
Trang 1Nội dung ôn tập môn khoa học quản lý
( Hệ chính quy tập trung )
1.Vai trò của quản lý đối `với sự tồn tại và phát triển của một tổ chức? Những nhân tố làm tăng vai trò của quản lý trong quá trình phát triển kinh tế- xã hội và hội nhập kinh tế quốc
tế ở Việt nam hiện nay?
2 Vì sao nói quản lý vừa là một khoa học vừa là một nghệ thuật vừa là một nghề? Ýnghĩa của đặc điểm này đối với việc đào tạo, bồi dưỡng độ ngũ cán bộ quản lý ở nước ta hiện nay?
3 Vai trò của mục tiêu quản lý? Tại sao nói quản lý theo mục tiêu là một phương thức quản
lý hiệu quả?
4 Vì sao để quản lý thành công chủ thể quản lý cần phải nhận thức và vận dụng đúng đắn các quy luật khách quan có liên quan đến hoạt động của tổ chức?
5 Cơ chế vận dụng quy luật khách quan trong quản lý kinh tế ở Việt Nam hiện nay?
6 Vai trò của nguyên tắc quản lý? Những căn cứ hình thành nguyên tắc quản lý?
7 Nội dung cơ bản của nguyên tắc tập trung- dân chủ trong quản lý tổ chức? Phương hướng thực hiện nguyên tắc này trong quá trình đổi mới cơ chế quản lý kinh tế ở nước ta?
8 Vì sao kết hợp hài hoà các loại lợi ích là một nguyên tắc cơ bản trong quản lý tổ chức? Những hình thức và biện pháp chủ yếu để thực hiện nguyên tắc này trong quản lý kinh tế ở Việt Nam hiện nay?
9 Mối quan hệ giữa tiết kiệm và hiệu quả trong quản lý kinh tế ?
10 Vai trò của phương pháp hành chính trong quản lý tổ chức? Vấn đề cần chú ý khi vận dụng phương pháp này trong công tác quản lý ở Việt Nam hiện nay?
11 Vai trò của phương pháp kinh tế trong quản lý tổ chức? Những vấn đề cần chú ý để nâng cao hiệu quả sử dụng phương pháp kinh tế ?
12 Vai trò của phương pháp giáo dục trong công tác quản lý? Nội dung và những hình thức vận dụng phương pháp này trong quản lý một tổ chức?
13 Vì sao trong quản lý một tổ chức cần phải vận dụng tổng hợp các phương pháp hành chính, kinh tế và giáo dục?
14 Mối quan hệ giữa chức năng quản lý và cơ cấu tổ chức quản lý ?
15 Những yêu cầu đối với một cơ cấu tổ chức quản lý?
16 Vai trò của cán bộ quản lý trong quản lý một tổ chức?
Trang 217 Những yêu cầu cơ bản đối với cán bộ quản lý ?
18 Vai trò của thông tin quản lý? Những yêu cầu cơ bản đối với thông tin quản lý?
19 Vai trò của quyết định quản lý? Những căn cứ đề ra quyết định quản lý ?
20 Những yêu cầu đối với một quyết định quản lý?
Trang 3Câu 1: Vai trò của quản lý đối với sự tồn tại và phát triển của 1 tổ chức? Những nhân tố làm tăng vai trò của quản lý trong quá trình pt kt-xh và hội nhập quốc tế ở Việt Nam hiện nay?
*Khái niệm
- Tổ chức là tập thể các con người tập hợp nhau lại để thực hiện một nhiệm vụ chung hoặc đạt
tới mục tiêu xác định của tập thể đó
- Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý
và khách thể quản lý nhằm sử dụng hiệu quả nhất các nguồn lực, thời cơ của tổ chức để đạt mục tiêu đặt ra trong điều kiện môi trường luôn biến đổi
*Vai trò của quản lý đối với sự tồn tại và phát triển của tổ chức
- Sự cần thiết khách quan của quản lý
+ Quản lý ra đời là một tất yếu khách quan do yêu cầu của hợp tác và phân công lao động xã hội Nó là kết quả tất nhiên của việc chuyển nhiều quá trình lao động cá biệt, tản mạn, độc lập thành một quá trình lao động xã hội được phối hợp lại
+ Quản lý ra đời thực hiện 2 chức năng:
# Kết hợp một cách hợp lý các yếu tố cơ bản của sản xuất đảm bảo cho quá trình sản xuất xã hội đạt được hiệu quả cao hơn
# Xác lập sự ăn khớp về hoạt động giưa những người lao động cá biệt
=>Quản lý là một hiện tượng khách quan tồn tại ở mọi chế độ xã hội, cần thiết với mọi lĩnh vực hoạt động, mọi tổ chức trong xã hội
Ví dụ : Ngành nông nghiệp Việt Nam do Bộ Nông nghiệp và PTNT quản lý
- Vai trò của quản lý đối với sự tồn tại và phát triển của tổ chức được thể hiện trên các mặt: 4 ý
(1) Tạo sự thống nhất ý chí và hành dộng giữa các thành viên trong tổ chức
+ Thống nhất giữa người quản lý và người bị quản lý, giữa người bị quản lý với nhau Để tổ chức hoạt động hiệu quả vì mục tiêu của tổ chức
+ Chỉ có tạo sự thống nhất cao trong đa dạng thì tổ chức mới đạt hiệu quả
Ví dụ : Trong một công tý, cấp trên ra các mệnh lệnh cấp dưới phải tuân theo, và cấp dưới được
đưa ra ý kiến đóng góp của mình Các nhân viên trong công ty đều bình đẳng như nhau
(2) Định hướng sự phát triển của tổ chức trên cơ sở xác định các mục tiêu chung và hướng mọi
nỗ lực của cá nhân, các tổ chức vào việc thực hiện mục tiêu chung đó
Trang 4Ví dụ : Xác định mục tiêu của HVTC là cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về quản
lý kinh tế về tài chính- ngân hàng, có năng lực nghiên cứu, hoạch định chính sách, giải quyết các vấn đề chuyên môn…từ đó thúc đẩy sự doàn kết giữa các cán bộ các giảng viên, sinh viên trong trường cùng thực hiện mục tiêu đó
(3) Quản lý phối hợp các nguồn lực của tổ chức ( nhân lực, nhân sự, tài chính,thông tin,…) để đạt mục tiêu của tổ chức
Ví dụ : Một công ty kinh doanh để đạt mục tiêu là lợi nhuận cao thì cần phải phối hợp các nguồn
lực mà công ty có như nhân viên có tay nghề, có kinh nghiệm và am hiểu về khoa học-kt, đào tạo các cán bộ quản lý, vốn, và quảng cáo các ưu thế của công ty,…
(4) Mục đích của quản lý là đạt giá trị tăng cho tổ chức Quản lý giúp tổ chức thích nghi được với môi trường Môi trường hoạt động của tổ chức có sự biến đổi nhanh chóng tạo ra nhưng cơ hội và nguy cơ bất ngờ
+ Nắm bắt và tận dụng tốt hơn các cơ hội
+ Giảm bớt ảnh hưởng tiêu cực của các nguy cơ từ môi trường đảm bảo sự phát triển ổn định
và bền vững của tổ chức
*Các nhân tố làm tăng vai trò quản lý trong quá trình kt-xh và hội nhập ở VN hiện nay
- Sự pt không ngừng của nền kt về quy mô, cơ cấu, trình độ kh-kt làm tăng tính phức tạp của quản lý đòi hỏi quản lý phải được nâng cao đề tương ứng với sự pt đó
Ví dụ : Ngày nay, nền kt VN ngày càng pt, quy mô ngày càng được mở rộng với nhiều ngành
nghề khác nhau (ngành công nghệ thực phẩm, nhóm ngành kiến trúc và xây dựng, nhóm ngành kinh doanh, CNTT), nền kt có nhiều thành phần( thành phần kinh tế nhà nước, tư nhân, có vốn đầu tư nước ngoài, tập thể) , trình độ kh-kt ngày càng phát triển với sự ra đời của nhiều loại công nghệ mới
Ví dụ : HVTC năm 1986 có 3 khoa, tuyển sinh 300 sinh viên Quy mô hiện nay: 14 khoa, tuyển
sinh 4300 sinh viên Quy mô lớn hơn đòi hỏi trình độ quản lý phải được nâng cao
- Cuộc CM KH- CN đang diễn ra với tốc độ cao và quy mô rộng lớn trên phạm vi toàn cầu khiến cho vai trò của quản lý ngày càng quan trọng
+ KH-CN pt với sự ra đời của hàng loạt công nghệ mới như: CN sinh học, vật liệu mới, CN nano, điện tử, viễn thông,…
+ KH-CN không thể tự động xâm nhập và sản xuất mà phải thông qua quản lý
+ Muốn pt KH-CN thì nhà nước và các tổ chức phải có các chính sách và cơ chế quản lý phù hợp
Trang 5Ví dụ : việt nam trải thảm đỏ thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI Hiện nay hình thức
đầu tư, mua bán và xác nhập ngày càng chiếm tỷ trọng lớn và tốc độ tăng nhanh Với đối tác Trung Quốc, Hồng Kong tăng nhanh trong khi Nhật Bản có xu hướng giảm Tháng 11/2019 tổng FDI đạt mức 20,5 tỷ USD, riêng vốn đầu tư qua kênh M&S đạt 12, 24 tỷ USD chiếm 47,4%
- Trình độ XH và các quan hệ XH ngày càng đòi hỏi quản lý phải thích ứng Trình độ XH và các quan hệ XH thể hiện ở các mặt:
+ Trình độ giáo dục và đào tạo,trình độ học vấn, văn hóa của các đội ngũ cán bộ, người lđ và tầng lớp dân cư
Ví dụ : Học Viện Tài chính ở các lớp bồi dưỡng, đào tạo cán bộ, tổ chức các buổi hội thảo,…
+ Nhu cầu và đòi hỏi của xã hội về vật chất và tinh thần ngày cang cao, đa dạng và pp
+ Yêu cầu dân chủ hóa đời sống KT-XH, yêu cầu người lao động được tham gia ngày càng nhiều vào việc quyết định các vấn đề quan trọng trong xây dựng và pt đất nước
Ví dụ : Thành phố thông minh (TPTM) là một hệ thống hữu cơ tổng thể được kết nối từ nhiều
hệ thống thành phần với hệ thống trí tuệ nhân tạo có thể xử lý thông minh như con người giúp nâng cao chất lượng cuộc sống, cải thiện chất lượng môi trường, giảm tiêu thụ năng lượng,…Để xây dựng được TPTM cần phải nâng cao trình độ dân trí, để người dân có thể nhận thức được tầm quan trọng của việc xây dựng TPTM đối với các nhân và phát triển kinh tế xã hội nói chung
- Xu thế toàn cầu hóa và hội nhập KT đang diễn ra nhanh chóng
+ Nền KT Việt nam đang hội nhập ngày càng sâu sắc vào nền KT thế giới
VD: Việt Nam trải thảm đỏ thu hút vốn đầu tư nước ngoài FDI
+ Sau khi trở thành thành viên thứ 150 của tổ chức TM tg ( WTO) nền kt VN có những cơ và thách thức mới đòi hỏi nhà nước phải nâng cao trình độ quản lý và hình thành 1 cơ chế quản lý phù hợp
Ví dụ : Việt Nam gia nhập các tổ chức KT qte: ASEAN, APEC, WTO, Toàn cầu hóa góp phần
thúc đẩy, phát triển kinh tế cũng như kt-xh của mỗi quốc gia và toàn thế giới thông qua quá trình
mở rộng thị trường, buôn bán, giảm sức ép về thuế Thông qua sự gia tăng đầu tư vốn và công nghệ thông tin, các quốc gia nhận đầu tư sẽ có điều kiện để học hỏi kinh nghiệm tổ chức quản
lý, phát triển kt, KHKT, tạo việc làm và nâng cao nhận thức và mức sống dân cư
Hạn chế: toàn cầu hóa làm mai một, xói mòn bản sắc văn hóa địa phương, các nước phát triển không sẵn lòng tiêu thụ hàng hóa của các nước đang phát triển,…
- Ngoài ra còn nhiều yếu tố kt khác: sự phát triển dân số và lao động về quy mô, cơ cấu, yêu cầu bảo vệ, nâng cao chất lượng mt sinh thái và mt XH trong phát triển
Trang 7Câu 2: Vì sao quản lý vừa là một khoa học, vừa là một nghệ thuật, vừa là một nghề? Ý nghĩa của đặc điểm này đối với đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý của nc ta hnay
*Khái niệm
- Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý
và khách thể quản lý, nhằm sử dụng hiểu quả nhất các nguồn lực, các thời cơ của tổ chức để đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện mt luôn biến động
* Nói quản lý vừa là 1 khoa học, nghệ thuật, 1 nghề:
- Nói quản lý là một khoa học vì: 4 ý
+ Quản lý có đối tượng nghiên cứu riêng là các mối quan hệ quản lý
• Quan hệ quản lý là quan hệ tác động qua lại giữa chủ thể quản lý và đối tượng quản lý trong toàn bộ nền KT
• Các quan hệ quản lý mang tính chất KT, chính trị, tâm lý, tổ chức, hành chính,…
VD: trong Hvtc quan hệ giữa giám đốc học viện với cán bộ , giảng viên; giảng viên với sinh viên => mang tính chất hành chính
VD: Nhà quản lý giống như nhạc trưởng, quản lý cả một dàn nhạc Mọi người phải tự hoàn
thành tốt công việc của mình và công việc của người chỉ huy là kết nối tất cả thành một tác phẩm âm nhạc hoàn hảo
+ Quản lý có pp nghiên cứu chung và riêng, đó là các quan điểm triết học Mác-lenin, hệ thống
và các phương pháp cụ thể
+ Tính khoa học của quản lý còn thể hiện ở quan điểm và tư duy hệ thống, tôn trọng quy luật khách quan, lý luận gắn liền với thực tế
Ví dụ: Nhà quản lý phải nhận xét các sự kiện một cách khách quan, gạt bỏ những tình cảm và
các giá trị khác biệt làm việc theo khoa học
+ Quản lý còn là kết quả của hoạt động nhận thức đòi hỏi phải có một quá trình, phải tổng kết rút ra bài học không ngừng hoàn thiện KHQL là những lý luận quản lý đã được hệ thống hóa
=> Quản lý là khoa học vì nó gắn liền với các quy luật phạm trù, nguyên tắc,… Nó tạo nền tảng, làm cơ sở lý luận cho các hoạt động thực tiễn của quản lý
Trang 8Ntql= khql+ tài năng cá nhân+ kinh nghiệm và bí quyết
+ Nghệ thuật quản lý cách giải quyết công việc trong điều kiện thực tại của tình huống mà lý luận và sách vở không chỉ ra hết
+ Nghệ thuật quản lý bao gồm nghệ thuật sử dụng phương pháp, công cụ quản lý, dùng người, giao tiếp ứng xử,…
+ Nghệ thuật là do kinh nghiệm tích lũy đc, do sự mẫn cảm và tài năng của từng nhà qly + Nếu nhà quản lý chỉ đơn thuần nắm vững những lý thuyết mà không nhanh tay xử lý các tình huống bằng tài năng thì dẫn đến giáo đầu, bảo thủ, bỏ lỡ thời cơ mà k đạt được hiệu quả công việc Ngược lại nếu chỉ có nghệ thuật bằng kinh nghiệm mà k có căn cứ khoa học sẽ chỉ tạo ra lợi ích nhất thời, nhanh chóng không có sự đảm bảo, bền vững
=> Quản lý là NT vì nó gắn liền với hoạt động thực tiễn đòi hỏi sự sáng tạo cao
Ví dụ: Nghệ thuật quản lý của Nhật Bản
Khi so sánh Matsushita với 1 doanh nghiệp tương đối thành công của Mỹ thấy rằng chúng không
có sự khác nhau về mục tiêu chiến lược, cơ cấu quản lý và thể chế tổ chức nhưng có sự khác biệt về phong cách quản lý phương châm nhân sự, chuẩn mực giá trị tinh thần,…nguyên nhân của sự khác biệt là văn hóa giữa Phương Đông và Phương Tây
- Quản lý là một nghề:
+ Là một nghề khoa học nên đòi hỏi nhà quản lý phải được đào tạo bài bản, chuyên nghiệp,
hoặc họ phải có các chuyên gia về quản lý làm trợ lý cho họ
+ Kinh nghiệm quản lý:
> Phải trải nghiệm nhiều nghề, nhiều việc, nhiều môi trường, hoàn cảnh khác nhau
> Không chỉ cần kinh nghiệm về chuyên môn, mà còn cần cả vốn sống: Thông hiểu về con người, về đối nhân xử thế
+ Gắn bó với nghề: Nhà quản lý phải có niềm tin và lương tâm nghề nghiệp
Ví dụ: Trong tập đoàn VinGroup, Phạm Nhật Vượng thu phục nhân tâm nhân viên của mình
bằng uy tín và năng lực của mình, nói và làm luôn đi đôi với nhau, nên luôn được người khác tôn trọng để được như vậy người đó được đào tạo bài bản
* Ý nghĩa của đặc điểm này đvs việc đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ ở nước ta hiện nay?
Trang 9- Sinh thời, Chủ tịch Hồ Chí Minh đánh giá cao về có vai trò to lớn và ý nghĩa quyết định của cán bộ và công tác cán bộ đối với sự thành bại của cách mạng: “ cán bộ là cái gốc của mọi công việc”; “ Muôn việc thành công hoặc thất bại, đều do cán bộ tốt hoặc kém”
- Ngày nay, ý nghĩa của đội ngũ cán bộ Việt Nam vẫn rất quan trọng Vì vậy, việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý luôn được quan tâm và nâng cao ở nước ta
- Như vậy trong quản lý các lĩnh vực thực hành khác, khoa học và nghệ thuật có mqh chặt chẽ với nhau Khoa học càng tiên bộ thì nghệ thuật càng hoàn thiện, cho tới nay ngành khoa học làm cơ sở cho công tác quản lý còn khá sơ sài trong khi tính huống thực tế cần phải xử lý cực
kỳ phức tạp buộc người quản lý phải vận dụng tài năng kinh nghiệm nhiều hơn
VD: ông Vương Đình Huệ ( cựu sinh viên hvtc) hiện đang là ủy viên bộ chính trị, bí thư thành
ủy HN, là một cán bộ làm việc và tổ chức quản lý vừa có tính khoa học , nghệ thuật và tính nghề thể hiện trong suốt sự nghiệp của ông
+ khoa học
+ Nghệ thuật ông tốt nghiệp trường đh tài chính kế toán HN nay là hvtc với kiến thức chuyên
môn cùng với tài năng bản thân cùng sự học hỏi kinh nghiệm sau nhiều năm làm việc ông đã có kinh nghiệm và bí quyết riêng trong quản lý giúp giải quyết được nhiều khó khăn của đất nước: lạm phát, kinh tế, dịch bệnh
+ nghề ông được đào tạo bài bản qua trường lớp co nhiều kinh nghiệm hoạt động trong nhiều
mt và hoàn cảnh khác nhau Vương Đình Huệ rất được lòng dân, ngoài chuyên môn ông còn quan tâm đến người dân, ông còn biết đối nhân xử thế/\
Trang 11Câu 3: Vai trò của mục tiêu quản lý? Tại sao nói quản lý theo mục tiêu là một phương pháp
hiệu quả?
* Khái niệm
-Mục tiêu quản lý : là trạng thái mong đợi, có thể có của hệ thống quản lý tại một thời điểm nào
đó trong tương lai hoặc sau một thời gian nhất định
* Vai trò của mục tiêu quản lý: 4 ý
Mục tiêu quản lý là cái đích phải tới của quá trình quản lý, nó định hướng và chi phối sự vận
động của toàn bộ hệ thống quản lý Mọi quá trình quản lý (quản lý nền KT, quản lý ngành, địa
phương,…) đều bắt đầu từ việc đề ra mục tiêu quản lý dựa trên cơ sở sự phân tích tình hình thực
tiễn của đối tượng quản lý, khả năng và xu hướng phát triển của nó Vai trò của mục tiêu quản
lý được thể hiện qua các mặt:
- Mục tiêu quản lý là điểm xuất phát quyết định diễn biến của một quá trình quản lý
Ví dụ: Mục tiêu quản lý của HVTC là quản lý sinh viên, bồi dưỡng, đào tạo sinh viên về kinh
tế về tài chính-ngân hàng, nghiên cứu khoa học,…-> quyết định 1 quá trình quản lý để phát triển
năng lực của sinh viên, pt trường đào tạo gd tốt
- Xác định hệ thống mục tiêu quản lý là một căn cứ để hình thành một hệ thống quản lý
- Mục tiêu quản lý là cơ sở của mọi tác động quản lý Từ mục tiêu, người quản lý sẽ đề ra hàng
loạt các phương pháp, các quyết định để thực hiện mục tiêu đó
Ví dụ: Mục tiêu quản lý của một cty là quản lý nhân viên ngày càng có tay nghề, chuyên nghiệp
cao, có đạo đức và lương tâm nghề nghiệp,có trách nhiệm trong công việc => Các nhà quản lý
đưa ra các pp quản lý và các quyết định như phương pháp giáo dục ( đào tạo, bồi dưỡng nhân
viên,…), pp kinh tế ( tăng lương và khen thưởng khi hoàn thành tốt nhiệm vụ,…), pp hành chính
( đưa ra các mệnh lệnh buộc cấp dươi phải nghe theo, nhân viên được đóng góp ý kiến,…)
- Mục tiêu quản lý quy tụ lợi ích của hệ thống quản lý
+ Xác định đúng và phấn đấu đạt các mục tiêu quản lý sẽ đảm bảo được các lợi ích của các cá
nhân, tập thể và xã hội
Ví dụ: Tâp đoàn VinGroup đề ra mục tiêu là làm tăng lợi nhuận Nếu cty đó biết kết hợp các
nguồn lực và giảm tối đa các chi phí, k gây ảnh hưởng đến môi trưỡng xung quanh, thì cty đó
có thể đạt được lợi nhuận cao, điều đó k những thúc đẩy sự phát triển của cty, mà nhân viên
trong cty cũng có mức lương ổn dịnh, góp phần thúc đẩy nền kt phát triển
* Nói quản lý theo mục tiêu là một pp hiệu quả vì những lợi ích nó mang lại?
- Nội dung quản lý theo mục tiêu: 5 ý
Trang 12+ Người lãnh đạo phải xác định được chuẩn xác mục tiêu, định hướng sự phát triển của tổ chức trong một giai đoạn hay từng thời kỳ
+ Sau khi có mục tiêu phải quán triệt đến người thực hiện hiểu và nắm vững (sâu sắc, toàn diện,
cụ thể) các vấn đề có liên quan đến mục tiêu
+ Hướng dẫn các cán bộ cấp dưới về phương pháp thực hiện, bước đi, tạo mọi điều kiện và môi trường cần thiết cho quá trình thực hiện
+ Toàn bộ giải pháp cụ thể lãnh đạo cấp trên có thể mạnh dạn ủy quyền giao phó cho cấp dưới bằng mọi cách sáng tạo thực hiện nhiệm vụ đạt hiệu quả cao nhất
+ Cấp trên chỉ cần kiểm tra, đánh giá chất lượng sản phẩm cuối cùng mà không cần can thiệp vào các hoạt động mang tính nghiệp vụ của con người thực hiện
- Quản lý theo mục tiêu là một pp hiệu quả vì những lợi ích nó mang lại: (4 ý)
(1) Quản lý theo mục tiêu đảm bảo cho công tác quản lý đạt hiệu quả cao
+ Việc quản lý theo mục tiêu buộc các nhà quản lý phải xây dựng kế hoạch để đạt đc mục tiêu + Tính toán phân bổ các nguồn lực, tổ chức bộ máy và con người cần cho việc thực hiện mục tiêu
(2) Quản lý theo mục tiêu đảm bảo cho tổ chức được phân định rõ ràng
+ Đòi hỏi các nhà quản lý phải phân định rõ ràng các chức vụ và cơ cấu tổ chức
+ Phân chia các quyền hạn trong tổ chức theo các kết quả mà họ mong đợi, nhờ đó mà tổ chức được phân định rõ ràng
VD: trong hvtc với mục tiêu đạt kết quả cao trong chất lượng giảng dạy, mỗi cán bộ giảng viên
đều có công việc, nhiệm vụ riêng theo từng khoa và bộ môn nhất định
(3) Quản lý theo mục tiêu cho phép khai thác được tính năng động, sáng tạo và ý thức trách nhiệm của mỗi cá nhân trong tổ chức:
+ Giúp cho các cá nhân trong tổ chức có được những mục tiêu xác định rõ ràng
+ Họ được tham gia vào việc đề ra mục tiêu cho họ, hiểu được quyền hạn trách nhiệm của họ, những điều kiện để thực hiện mục tiêu đó
=> Đó là những yếu tố làm cho mọi người có trách nhiệm cao đối với công việc của mình
Ví dụ: Mỗi thành viên trong Vingroup luôn chủ động nỗ lực học hỏi, phấn đấu không ngừng để
hoàn thiện bản thân, luôn lấy văn hóa tập đoàn và 6 gtri cốt lõi của tập đoàn làm kim nam châm
để điều chỉnh hành vi của mình…không ngừng sáng tạo để hướng tới mục tiêu “Con người tinh hoa – Sản phẩm dịch vụ tinh hoa – Cuộc sống tinh hoa – Xã hội tinh hoa
Trang 13(4) Quản lý theo mục tiêu đảm bảo cho công tác kiểm tra đạt hiệu quả cao hơn
+ Công tác kiểm tra gắn liền với việc đo lường kết quả và tiến hành điều chỉnh những sai lệch
so với kế hoạch để đảm bảo đạt được các mục tiêu
+ Vì vậy, việc xác đinh mục tiêu của tổ chức là cơ sở quan trọng để triển khai có hiệu quả công tác kiểm tra
Vậy quản lý theo mục tiêu là một phương thức quản lý hiệu quả
Trang 15Câu 4: Vì sao để quản lý thành công chủ thể quản lý cần phải nhận thức và vận dụng đúng đắn các quy luật khách quan có liên quan đến hoạt động của tổ chức?
* Các khái niệm:
- Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý và
khách thể quản lý nhằm sử dụng hiệu quả nhất các nguồn lực, các thời cơ của tổ chức để đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện môi trường luôn biến động
- Quy luật khách quan là những mối liên hệ nhân quả bản chất, tất yếu, phổ biến, bền vững, lặp
đi lặp lại của các sự vật hiện tượng trong những điều kiện nhất định
Ví dụ: quy luật cung cầu, quy luật giá trị, quy luật cạnh tranh, quy luật tăng lợi nhuận,…
* Cơ chế vận dụng quy luật:
- Phải nhận thức được quy luật
- Tổ chức các điều kiện chủ quan của hệ thống để cho hệ thống xuất hiện các điều kiện khách quan mà nhờ đó quy luật phát sinh tác dụng
- Tổ chức thu thập thông tin về sai phạm ách tắc do việc không tuân thủ đòi hỏi các quy luật khách quan
* Đặc điểm của quy luật khách quan:
1 Quy luật tồn tại và hoạt động không lệ thuộc vào con người có nhận biết được nó hay
không?
Ví dụ: Bác nông dân trồng rau dự định ở nhà bán một mớ rau là 5000 đồng, nhưng sau khi ra
chợ thì có nhiều người bán rau với mớ 2000 đồng nên bác nông dân cũng phải bán một mớ
2000 đồng
2 Con người không thể tạo ra quy luật khi điều kiện của quy luật chưa có, ngược lại cũng không thể xóa bỏ quy luật nếu điều kiện tồn tại của nó vẫn còn
Ví dụ: Đổi tiền (1985) ảnh hưởng đến hoạt động kinh tế thời điểm đó sau phải chuyển sang
nền kinh tế thị trường để phù hợp với xã hội hơn
3 Các quy luật đan xen vào nhau tạo thành một hệ thống nhất
Ví dụ: Tại HVTC tồn tại các quy luật: quy luật tự nhiên( mưa, gió, bão, lũ lụt,…), quy luật kinh tế ( học phí, tiền BHYT, phí đoàn,…), quy luật tâm lý
* VÌ:
- Mọi sự vật hiện tượng trong tự nhiên và xã hội đều tồn tại và vận động theo những quy luật khách quan
Trang 16- Quan hệ quản lý là quan hệ đa dạng, đa diện và phức tạp gồm các quan hệ thuộc nhiều lĩnh vực, nhiều ngành…VÌ vậy, hoạt động quản lý chịu sự tác động của nhiều các quy luật như: quy luật kinh tế, quy luật tự nhiên, quy luật chính trị, các quy luật về tổ chức XH, quy luật tâm sinh lý con người,…trong đó quy luật KT có vị trí hàng đầu
- Đòi hỏi các quy luật khách quan liên quan đến sự tồn tại và phát triển của tổ chức
- Hệ thống quy luật khách quan là cơ sở lý luận trực tiếp hình thành các nguyên tắc quản lý Chỉ trên cơ sở tuân thủ yêu cầu các quy luật khách quan, các nguyên tắc quản lý mới chứa đựng nội dung khoa học đảm bảo cho công tác quản lý hiệu quả
- Trong điều kiện đổi mới tư duy, nhận thức lại chủ nghĩa XH và nền KT hàng hóa nhiều thành phần, việc nhận thức và vận dụng đúng đắn các quy luật khách quan trong quản lý là công việc phức tạp Sẽ là sai lầm nếu nhận thức quy luật chỉ dựa vào kiến thức lý luận đã có
mà không gắn với thực tế, lấy thực tiễn làm tiêu chuẩn chân lý
- Các quy luật khách quan luôn tồn tại và vận động trong thực tế, vì vậy nhận thức quy luật khách quan phải từ thực tế, vận dụng quy luật khách quan cũng phải bằng những hình thức, phương tiện, phương pháp của cuộc sống, do cuộc sống sáng tạo và kiểm nghiệm tính đúng đắn của nó
Trang 17Câu 5: cơ chế vận dung quy luật khách quan trong quản lý kinh tế ở việt nam hiện nay
*Khái niệm
-Quy luật khách quan phản ánh mối liên hệ bản chất, tất yếu, phổ biến, bền vững, lặp đi lặp
lại của các sự vật hiện tượng trong những điều kiện nhất định
- cơ chế vận dụng quy luật khách quan:
1 phải nhận thức được quy luật
+ đây là cơ sở của việc vận dụng các quy luật khách quan vì có nhận thức được quy luật mới vận dụng được quy luật
+ Quá trình nhận thức quy luật gồm 2 giai đoạn: nhận biết qua các hiện tượng thực tiễn và qua các phân tích bằng khoa học và lý luận Đây là một quá trình phụ thuộc vào trình độ mẫn cảm, nhạy bén của con người
2 Tổ chức các điều kiện chủ quan của hệ thống cho hệ thống xuất hiện các điều kiện khách quan, nhờ đó quy luật quy luật phát sinh tác dụng
+ Chẳng hạn để cho các quy luật thị trường như quy luật cạnh tranh, quy luật cung cầu, quy luật giá trị phát huy tác dụng, phát triển nền kt hàng hóa nhiều thành phần và đảm bảo
quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong sản xuât, kinh doanh cho các doanh nghiệp
3 Tổ chức thu thập và xử lý các thông tin về các sai phạm ách tắc do không tuân thủ đòi hỏi các quy luật khách quan
+ Trong thực tế cơ chế quản lý kinh tế hình thành và đổi mới gắn liền với quá trình nhận thức và vận dụng các quy luật khách quan
+ Nhận thức càng đầy đủ và đúng đắn hệ thống QLKQ thì việc đổi mới quản lý càng có cơ
sở khoa học
+Từ đại hội lần thứ VI của ĐCSVN 1986 đã rút ra bài học vô cùng quan trọng và sâu sắc trong lãnh đạo và quản lý KT: “ Đảng phải luon xuất phát từ thực tế, tôn trọng và hành động theo quy luật khách quan”
*quản lý kinh tế theo quy luật đòi hỏi thực hiện những yêu cầu cơ bản sau:
- Nhận thức rõ ràng thực trạng nền kinh tế VN với tư cách là đối tượng quản lý
- Phân tích, đúc kết nhằm nhận thức ngày càng đầy đủ hệ thống quy luật khách quan đang tác động đến nền kinh tế
- Khẳng định vấn đề mục đích vừa là mục tiêu, yêu cầu, vừa là động lực trong tất cả hoạt động quản lý
Trang 18- Trên mọi lĩnh vực hoạt động quản lí phải tìm ra những biện pháp, hình thức cụ thể, sinh động, nhằm vận dụng các quy luật khách quan trong thực tiễn quản lý
Trang 19Câu 6: Vai trò của nguyên tắc qly? Những căn cứ hình thành nguyên tắc quản lý?
*Khái niệm
- Nguyên tắc quản lý là những nguyên tắc chỉ đạo, những tiêu chuẩn hành vi, những tiêu
chuẩn hành vi, những quan điểm cơ bản có tác dụng chi phối mọi hoạt động quản lý mà các nhà quản lý phải tuân theo
* Vai trò của nguyên tắc quản lý: 4 ý
- Định hướng, hướng dẫn hoạt động quản lý, đảm bảo cho hoạt động quản lý đi đúng quỹ đạo
và đạt được các mục tiêu đề ra
- Đảm bảo thực thi quyền hạn của chủ thể quản lý
- Duy trì kỷ luật, kỷ cương đối với đối tượng quản lý
- Góp phần xây dựng văn hóa tổ chức và văn hóa quản lý
Ví dụ: Trường HVTC , muốn thu hút sinh viên thì trường phải có cơ sở vật chất đào tạo tốt, chất lượng đào tạo ngày càng được nâng cao, có đội ngũ giảng viên giỏi, có các chính sách ưu đãi,…bằng việc xây dựng thư viện, phòng học, trang thiết bị đầy đủ, miễn giảm học phí, hỗ trợ vay vốn,…để đạt mục tiêu là giáo dục sinh viên một cách tốt nhất
* Những căn cứ hình thành nguyên tắc quản lý: 4 ý
Các nguyên tắc quản lý do con người đặt ra nhưng không phải từ ý chí chủ quan mà phải dựa vào những căn cứ sau:
- Mục tiêu của tổ chức
+ Mục tiêu của tổ chức là trạng thái tương lai, là cái đích phải hướng tới
+ Nó định hướng chi phối sự vận động của toàn bộ tổ chức, phải căn cứ vào mục tiêu để quản
lý và quản lý vì mục tiêu
+ Nguyên tắc quản lý đặt ra cũng nhằm để thực hiện mục tiêu quản lý
=> Do đó, mục tiêu là cơ sở để đề ra các nguyên tắc quản lý
Ví dụ: Môt công ty kinh doanh thời trang, với mục tiêu đặt ra là đạt lợi nhuận cao nhất trong năm 2020 Do đó công ty phải biết phối hợp các nguồn lực,biết sử dụng hợp lý các nguồn lực nếu công ty hoàn thành được mục tiêu đó không những giúp cho công ty thu được khoản tiền lớn, có vị thế trong nền kinh tế Không những thế nhân viên cũng hưởng được những lợi ích thích đáng từ sự nỗ lực của họ,thúc đẩy toàn bộ nền kt phát triển
- Yêu cầu các quy luật khách quan có liên quan đến sự tồn tại và phát triển của tổ chức
+ Hệ thống khách quan là cơ sở lý luận trực tiếp hình thành các nguyên tắc quản lý
Trang 20+ Chỉ trên cơ sở tuân thủ yêu cầu của quy luật khách quan, các nguyên tắc quản lý mới chứa đựng những nội dung khoa học đảm bảo cho công tác quản lý đạt hiệu quả
+ Nghệ thuật của việc đề ra các nguyên tắc quản lý là biến được đòi hỏi của các quy luật
khách quan thành nội dung của các nguyên tắc quản lý
- Các ràng buộc của môi trường:
+ Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, môi trường của tổ chức cũng thay đổi càng nhanh
+ Các nhà quản lý phải đối mặt với nhiệm vụ hết sức khó khăn là phải chuẩn bị và thích nghi với sự thay đổi đó thay vì tuân theo
=> Nhận thức các khuynh hướng và dữ kiện của sự thay đổi môi trường bên ngoài là một trong các căn cứ đề ra nguyên tắc quản lý
Ngoài ra kinh nghiệm quản lý của các quốc gia, các doanh nghiệp thành đạt trên thế giới cũng
là căn cứ quan trọng đẻ đề ra các nguyên tắc quản lý
Trang 21Câu 7: Nội dung cơ bản cua nguyên tắc tập trung-dân chủ trong quản lý tổ chức? Phương hướng thực hiện nguyên tắc này trong quá trình đổi mới cơ chế qly ở nc ta?
* Các khái niệm:
- Tập trung tức là quản lý từ một trung tâm Đây là nơi hội tụ trí tuệ, tình cảm, ý chí và cơ sở
vật chất nhằm đạt hiệu quả cao nhất, tránh hiện tượng phân tán, rối loạn triệt tiêu sức mạnh tiềm năng chung
+ Biểu hiên của tập trung:
# Thông qua hệ thống pháp luật
# Thông qua công tác kế hoạch hóa
# Thực hiện chế độ một thủ trưởng
Ví dụ: Luật tổ chức HĐND và UBND năm 2003 quy định:
Điều 1: “Hội đồng nhân dân quy thực hiện quyền giám sát đối với hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân,…”
Điều 120: “Ủy ban nhân dân chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân cùng cấp và Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân cùng cấp và Chính phủ”
- Dân chủ: là phát huy quyền chủ động, sáng tạo của các tập thể lao động, người lao động Tính
đa dạng của phương pháp và phương tiện dẫn tới thực hiện mục tiêu chung
+ Biểu hiên của dân chủ:
# Xác định rõ vị trí, trách nhiệm quyền hạn của các cấp
# Thực hiện đầy đủ chế độ hạch toán kinh doanh
# Xây dựng hệ thống kinh tế nhiều thành phần, mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại
# Kết hợp quản lý theo ngành với quản lý theo địa phương
Ví dụ: Khoản 1 Điều 94 Luật tổ chức HĐND và UBND năm 2003 quy định nhiệm vụ quyền
hạn của UBND cấp tỉnh như sau: “Tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra việc thi hành Hiến pháp, luật, các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp, tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật ở địa phương
- Nguyên tắc tập trung – dân chủ là nguyên tắc cơ bản của quản lý phản ánh mối quan hệ giữa chủ thể và đối tượng quản lý cũng như yêu cầu và mục tiêu quản lý
* Nội dung của nguyên tắc tập trung – dân chủ
Trang 22- Phải đảm bảo mỗi quan hệ chặt chẽ và tối ưu giữa tập trung và dân chủ trong quản lý Tập trung phải dựa trên cơ sở phát huy đầy đủ dân chủ đồng thời phát huy dân chủ phải nhằm giữ vững quyền quản lý tập trung
VD: nếu chỉ có tập trung sẽ dẫn đến chuyên quyền độc đoán ( thời kì phong kiến), nếu chỉ có dân chủ sẽ dẫn đến vô tổ chức, mất kiểm soát… vì vậy cần kết hợp cả tập trung và dân chủ
- Vấn đề quan trọng và khó khăn nhất là tìm ra giải pháp hợp lý kết hợp đúng đắn giữa tập trung
và dân chủ trong từng giai đoạn phát triển kinh tế, từng ngành, từng cơ quan,
Ví dụ: Quyết định của cấp trên của Trung ương buộc cấp dưới, địa phương phải thực hiện Đây
là sự biểu hiện của sự tập trung quyền lực vào cơ quan cấp trung ương, đồng thời dân chủ trong việc huy động sự chủ động, sáng tạo trong thực hiện các quyết định của các cấp địa phương
* Phương thức thực hiên nguyên tắc tập trung – dân chủ trong quá trình đổi mới cơ chế quản lý ở nước ta
-Phương hướng chung: thực hiện và nâng cao hiệu lực quản lý, tập trung thống nhất của nhà nước trên cơ sở phát huy đầy đủ quyền chủ động của các địa phương và quyền tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp
Ví dụ: trong những năm tiên hành sự nghiệp đổi mới Đảng ta thường xuyên coi trong việc xây
dựng, củng cố Đảng về tổ chức, bảo đảm nội bộ luôn đoàn kết thống nhất và có sức mạnh chiến đấu cao
- Xây dựng củng cố Đảng về tổ chức bao gồm nhiều việc trong đó phải quan tâm thực hiện
nguyên tắc tập trung dân chủ
- Đảng yêu cầu các cấp ủy và tổ chức Đảng phải làm tốt các công tác giáo dục , thống nhất
nhận thức, xây dựng cơ chế bảo đảm thực hiện tốt nguyên tắc tập trung dân chủ
- Trong việc thực hiện nguyen tắc tập trung dân chủ trong hệ thống quản lý của nước vn trong
thời gian qua khấ tốt : việc tổng kết đánh giá và đề ra chủ trương đều được thông qua đảng viên, cán bộ công chức và nhân dân được đóng góp ý kiến thống nhất
- Tuy nhiện con những vấn đề thực hiện chưa được biểu hiện đầy đủ như : trong hệ thống
quản lý có thể có thể chế tập trung quá cao trong việc thực hiện ở một số công cụ tác động đến đối tượng như chỉ thị, nghị quyết, từ đó xuất hiện một số trường hợp quan liêu, chuyên chế , độc đoán, làm cho các đối tượng quẩn lý không được phát huy tính sáng tạo Cung không ít trường hợp diễn ra còn xem nặng dân chủ quá mức, vượt trên dân chủ dẫn đến tình trậng thiếu kỷ cương, pháp luật trong hệ thống quản lý nhà nước
Trang 23Câu 8: Vì sao kết hợp hài hòa các lợi ích là một nguyên tắc cơ bản của quản lý? Những hình thức và biện pháp chủ yếu thực hiện nguyên tắc này trong quản lý kinh tế Việt Nam hiện nay?
1 Phải kết hợp hài hòa các lợi ích là một nguyên tắc cơ bản của quản lý vì:
* Cơ sở nguyên tắc:
- Quản lý thực chất là quản lý con người, tổ chức có hiệu quả lao động của con người
- Lợi ích vừa là mục tiêu vừa là đông lực thúc đẩy mọi hoạt động của con người
=> Do đó trong quản lý phải chú ý đến lợi ích của con người để khuyến khích có hiệu quả tích cực và sáng tạo của họ
* Nội dung nguyên tắc: Phải kết hợp hài hòa các lợi ích liên quan đến hoạt động của tổ chức trên cơ sở đòi hỏi của các quy luật khách quan để tạo ra động lực thúc đẩy con người nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức
- Trong nền KT hàng hóa nhiều thành phần ở nước ta hiện nay có nhiều lợi ích cần được thỏa mãn (lợi ích cá nhân, tập thể, XH )
=> Do vậy, việc kết hợp hài hòa các lợi ích phải được xem xét và đề ra ngay từ khi xây dựng các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch KT-XH, trong quá trình quản lý đến khâu phân phối và tiêu dùng
- Quan điểm lợi ích KT là quan điểm về mục tiêu, quan điểm định hướng cơ bản, quan điểm xuất phát của quản lý tổ chức
=> Chính vì vậy, giải quyết tốt các mối quan hệ lợi ích trong quản lý tổ chức sẽ đảm bảo cho tổ chức hoạt động hiệu quả, đạt được mục tiêu đề ra, ngược lại, nếu xử lý các mối quan hệ lợi ích không tốt sẽ dẫn đến những mâu thuẫn, xung đột làm giảm hiệu quả KT-XH, thậm chí gây ra những thiệt hại to lớn
- Để thực hiện tốt nguyên tắc này cần chú ý một số vấn đề sau:
+ Thứ nhất, trong quản lý tổ chức phải quan tâm trước hết đến lợi ích của người lao động
# Người lao động là lực lượng trực tiếp tạo ra sản phẩm hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho XH
# Lợi ích cá nhân của người lao động là động lực trực tiếp thúc đẩy họ làm việc
# Bởi vậy, cơ chế, chính sách quản lý phải nhằm vào việc đem lại lợi ích vật chất cho người lao động Đó là đem lại những khoản tiền lương, thưởng, phúc lợi tập thể và phúc lợi XH mà họ được hưởng Đồng thời đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về học tập, chữa bệnh và phát triển toàn diện của người lao động
Trang 24+ Thứ hai, cùng với việc quan tâm đến lợi ích của người lao động phải chăm lo đến lợi ích tập thể và lợi ích XH
# Nếu chỉ quan tâm đến lợi ích của người LĐ mà sao nhãng lợi ích tập thể và lợi ích XH thì chủ nghĩa cá nhân sẽ phát triển, thậm chí dẫn đến tham nhũng đặc quyền, đặc lợi ở một số người có chức quyền
# Hơn nữa lợi ích cá nhân cũng không thể bền vững nếu không chăm lo đến lợi ích tập thể và
XH
+ Thứ ba, phải coi trọng cả lợi ích vật chất lẫn tinh thần của người LĐ và tập thể
# Trong khi lao động còn là một hoạt động bắt buộc đối với con người thì vấn đề khuyến khích lợi ích vật chất đối với người LĐ phải đặt lên vị trí ưu tiên thỏa đáng
# Tuy nhiên bên cạnh đó phải chú ý đến khuyến khích tinh thần thông quan các phương pháp động viên, giáo dục tư tưởng, đạo đức
# Khuyến khích lợi ích tinh thần về thực chất là sự đánh giá của tập thể và XH đối với sự cống hiến của mỗi người, là sự khẳng định vị trí của họ trong cộng đồng
=> Đây là một động lực mạnh mẽ thúc đẩy người lao động làm việc một cách tích cực và có năng suất, hiệu quả cao
2 Những hình thức và biện pháp chủ yếu thực hiện nguyên tắc này trong quản lý kinh tế Việt Nam hiện nay
- xây dựng đường lối phát triển kinh tế đúng đắn trên cơ sở vận dụng các quy luật khách quan phù hợp với điều kiện kt xh của đất nước
- xây dựng và thực hiện các quy hoạch và kế hoạch chuẩn xác quy tụ được lợi ích của hệ thống
- thực hiên đầy đủ chế độ hạch toán kinh doanh và vận dụng đúng đắn các đòn bẩy kih tê : tiền lương, tài chính, tín dug, tiền thưởng, giá cả
Trang 25Câu 9: Mối quan hệ giữa tiết kiệm và hiệu quả trong quản lý kinh tế?
Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả là nguyên tắc quy định mục tiêu của quản lý bao gồm cả hiệu quả ktxh , đòi hỏi người quản lý phải có quản lý đúng đắn đưa, biết đặt lợi ích cá nhân từ đó đưa ra các quyết định nhằm đạt được mục tiêu
* Cơ sở khách quan của nguyên tắc:
- Đòi hỏi các quy luật kinh tế khách quan: Quy luật tăng năng suất, quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh, quy luật tiết kiệm,…
- Mục tiêu cuối cùng của quản lý là tạo ra, tăng thêm lợi ích cho con người
- Nguồn tài nguyên thiên nhiên ngày càng khan hiếm
* Các khái niệm
- Tiết kiệm là sử dụng các nguồn lực tài chính và các nguồn lực khác thấp hơn định mức, tiêu
chuẩn chế độ quy định những vẫn đạt được mục tiêu đề ra
+ Như vậy, tiết kiệm không đồng nghĩa với hạn chế tiêu dùng mà là tiêu dùng hợp lý trong điều kiện và khả năng cho phép
+ Tiết kiệm cũng không phải chi ít tiền mà là chi tiêu và sử dụng đồng tiền sai cho có hiệu quả Khi cần thiết có thể tăng chi phí bằng cách tăng đầu tư nhằm tạo ra nhiều việc làm và tăng khối lượng sản phẩm, dịch vụ cho XH
- Hiệu quả là khái niệm để biểu thị thành tích hoạt động của con người trong mối quan hệ so
sánh giữa kết quả thu được với chi phí bỏ ra phù hợp với mục tiêu đã lựa chọn
+ Hiệu quả được xác định bằng kết quả so với chi phí:
* Mối quan hệ giữa tiết kiệm và hiệu quả:
- Quản lý là quá trình tổ chức sử dụng các nguồn lực để đạt được kết quả theo đúng mục tiêu của tổ chức
+ Vì vậy bất cứ một nhà quản lý nào cũng quan tâm đến tiết kiệm và hiệu quả của tổ chức
Trang 26+ Tiết kiệm và hiệu quả vừa là mục tiêu vừa là nguyên tắc của hđ quản lý
- Tiết kiệm và hiệu quả là hai mặt của một vấn đề: làm thế nào để với nguồn lực nhất định (nhân lực, tài chính, nguyên nhiên vật liệu, máy móc thiết bị, tài nguyên thiên nhiên ) có thể tạo ra khối lượng sản phẩm, dịch vụ nhiều nhất để đáp ứng các nhu cầu ngày càng tăng của XH
Ví dụ: Một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, việc tiết kiệm các nguồn lực như tiền vốn, sức
lao động, thời gian Giảm chi phí vật tư, nguyên liệu trong sản xuất một cách hợp lý để hạ giá thành cho sản phẩm có thể áp dụng kỹ thuật và quy trình công nghệ
- Tiết kiệm và hiệu quả là vấn đề mang tính quy luật của mọi tổ chức KT-XH
+ Nó bắt nguồn từ mục tiêu của quản lý tạo ra, tăng thêm lợi ích cho con người, từ sự đòi hỏi của các quy luật khách quan (quy luật tăng năng suất, tăng nhu cầu, quy luật cạnh tranh, quy luật khan hiếm các nguồn lực )
- Như vậy, giữa tiết kiệm và hiệu quả có mối quan hệ hữu cơ với nhau, hiệu quả chính là tiết kiệm theo nghĩa rộng và đầy đủ nhất Hoạt động quản lý chỉ cần thiết và có ý nghĩa khi chủ thể quản lý thực hiện đúng đắn nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả trong công tác quản lý của mình Biện pháp, giải pháp
-Tiết kiệm đầu tư bằng cách áp dụng các quy trình, công nghệ tiến tiến, xây dựng các định mức kinh tế kỹ thuật hợp lý
- Năng cao hiệu quả sử dụng máy mó thiết bị hiện có
- Tiết kiệm lao động sống bằng cách tạo việc làm cho người lao động, tổ chức lao động khoa học
- Năng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn đầu tư:
> Sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả các nguồn vốn đầu tự
> Sử dụng và tk và có hiệu quả các nguồn TNTN