Dịch lý là một môn học về lý lẽ của sự biến hóa, biến đổi, biến dịch của Vũ trụ và muôn loài vạn vật; Lý lẽ này hiện hữu ở khắp nơi, mọi lúc kể cả từ sự khởi đầu của vũ trụ đến sự kết thúc của muôn loài. Qua đó có thể tìm hiểu xem khoa học hiện đại có quan điểm thế nào về vũ trụ và vạn vật.
Trang 1NGL - LƯU HÀNH NỘI BỘ 1
LỚP DỊCH LÝ - 1 (5 triệu)
BAI 1: DỊCH LÝ LÀ GÌ - ĐỊNH DANH
Định nghĩa: Dịch Lý Học là gì?
Dịch: thay đổi, luân chuyển, biến hóa
Lý: lý lẽ, cái lẽ sẵn có, cái lẽ đương nhiên
Học: bắt chước, nghiên cứu
Dịch Lý Học là một khoa học, nghiên cứu và giải thích về nguồn gốc cái lý khởi đầu, có
sự biến động của Vũ Trụ, căn cứ trên tiềm lực của Yếu Lý Đồng Nhi Dị
Dịch Lý Học lại còn là một khoa học của mọi người Vì Dịch Lý Học đã được con người nghiên cứu và giải thích dựa trên tiêu chuẩn suy luận
Suy luận là để tìm trong sự kiện chưa biết, những điểm tương tựa mà hơi khác biệt với sự kiện đã được chấp nhận, để có một ý niệm khái quát về sự kiện đó, hoặc để xác nhận
sự Đồng Nhi Dị (giống mà hơi khác nhau) giữa sự kiện đã được chấp nhận và sự kiện
mới, hầu có thể do sự hữu lý mà nhìn biết được dễ dàng sự khác mà hơi giống nhau giữa các sự kiện
Do đó, nghiên cứu và giải thích về nguồn gốc cái lý khởi đầu, có sự động biến của Vũ
Trụ, chúng ta bất đắc dĩ phải căn cứ trên tiềm lực của Yếu Lý Đồng Nhi Dị, đã thể hiện
qua các hình ảnh của vạn vật, mà con người có thể quan niệm được, như sự sinh hóa, tuần hoàn, động tĩnh, đổi thay không giây phút ngừng nghỉ được, để chứng minh, suy luận về
Lý Dịch
Ví dụ: sức nóng của mặt trời là một năng lực, có thể thu hút làm cho nước ở sông, hồ, ao,
bể, ruộng, đầm bốc hơi lên Hơi nước tụ lại thành mây, và khi có luồng gió nóng hoặc lạnh thổi đến, đám mây rơi xuống thành mưa Nước mưa ấy lại trở về sông, hồ, ao, bể, ruộng, đầm … rồi lại bốc hơi lên, thành mây, thành mưa … Cứ như thế mà nước luân chuyển thay đổi mãi từ đời này sang đời khác, không bao giờ ngừng nghỉ Đó là hình ảnh của Dịch Lý vậy
Trang 207 – Thời tiết : Trưa, đầu năm, đầu tháng, đầu ngày
08 – Thời khí : Khô ráo, khô ran, nắng hạn
09 – Con người : Con Trai, đàn ông, phái mạnh, LÃO ÔNG, LÃO BÀ, nữ lực sĩ, nữ võ
sĩ, cao ráo, to xương
10 – Trí Tri Ý : Ý KIẾN
11 – Đức tánh : Kiên cường, kiên quyết, thô bạo, quân tử, khô ran, cứng rắn cương quá ắt gãy
12 – Không gian : Phương Tây Bắc
13 – Thiên Địa : THIÊN : trời
14 – Ngũ hành : Kim, kim loại khối, nguyên chất, cứng tròn
15 – Màu sắc : Màu trắng tinh, sáng thanh
LÝ của KIỀN
Kiền chỉ được lý bởi Khôn
Kiền dày được lý bởi Khôn mỏng
Kiền cứng được lý bởi Khôn mềm
Trang 302 – Hình ảnh : Giống cái ao, đầm
03 – Tính lý : HIỆN ĐẸP(Hỉ Dật Mi Tu Chi Tượng: Hiện ra sự đẹp)
07 – Thời tiết : MÙA THU
08 – Thời khí : Êm dịu, sáng dịu, mát mà ấm
09 – Con người : Phái đẹp, thiếu nữ, đẹp trai, nguỵ biện, triết gia, người mẫu, nghệ thuật,
mỹ thuật, nghệ sĩ
10 – Trí Tri Ý : Ý ĐỊNH
11 – Đức tánh : Thích lời hay ý đẹp, tánh ba hoa, nói dai, lẻo mép, tánh cương bên trong
mà nhu bên ngoài
12 – Không gian : ĐOÀI : CHÁNH TÂY
13 – Thiên Địa : Trạch : Ao, Đầm
14 – Ngũ hành : Kim, kim loại vác mỏng, trang sức phụ nữ
01 – Hình dáng : TRUNG HƯ đứt ở giữa, trống ở giữa
02 – Hình ảnh : Cái hộp trống, cái nhà ( Môn Hộ Bất Ninh Chi Tượng: Tượng nhà cửa động)
03 – Tính Lý : NÓNG SÁNG, SÁNG CHỐI, hào quang toả ra chung quanh, hai hào
Trang 4NGL - LƯU HÀNH NỘI BỘ 4
Dương vây ngoài hào Âm rỗng ở giữa ở bên trong, tựa như lửa
04 – Thể dụng : Hào Âm có sức hút Dương mà ở trong cho nên cái thể của nó BÁM VÀO, hút vào, còn cái dụng của nó là dương có tính bung ra TOẢ RA, lại sẳn nằm ở bên ngoài Ly : Bám vào, toả ra bung ra
05 – Năng tính : HƯ VÔ, hư không, vô tư lự, Đức Thần Minh Vô Tư, Ly: Vũ
06 – Thời lúc : Lúc cần phải minh bạch tỏ rõ, Lúc mặt trời hoặc mặt trăng tròn SÁNG
TỎ
07 – Thời tiết : Mùa hè
08 – Thời khí : Nóng gay gắt, khí nóng toả ra, mặt trời toả chiếu
09 – Con người : Trung nữ, máu nóng, nóng nảy, vô tư, thông minh, quả tim nóng, nhiệt tình…………
10 – Trí Tri Ý : Ý CHÍ ( chí khí đã tỏ rõ lắm)
11 – Đức tánh : Tánh bộc trực, công tâm, minh bạch, nóng nảy
12 – Không gian : LY: Chánh NAM
13 – Thiên Địa : HOẢ, mặt trờ
14 – Ngũ hành : Hỏa lửa
15 – màu sắc : Đỏ, tía, hồng
LÝ của LY
Ly chỉ được lý bởi hào âm ở giữa là Ly chỉ được lý bởi Khảm
Dương khí bọc ngoài để bảo vệ âm đức bên trong Dương TỎA RA vây bọc bên ngoài, đồng thời BÁM VÀO âm ở trong
06 – Thời lúc : Biến Động, lúc chiến tranh, lúc mặt trời mới mọc lên
07 – Thời tiết : Rạng đông, mát lạnh ở ban sáng, LẬP XUÂN
08 – Thời khí : Khí nóng khởi lên cao mãi, nóng dần lên
09 – Con Người : Trưởng nam, con trai đầu lòng
10 – Trí Tri Ý : Ý THỨC
Trang 5NGL - LƯU HÀNH NỘI BỘ 5
11 – Đức tánh : Khởi phát động, Chấn: Khởi, khơi ( xuất phát, xuất ra, năng động, hiếu động, kinh động, tánh tháo vát, tánh siêng năng, gây kinh động, xây dựng)
12 – Không gian : Chấn : CHÁNH ĐÔNG
13– Thiên Địa : LÔI, Thiên Lôi, sấm sét
14 – Ngũ hành : Mộc, cây non nhỏ, thảo mộc
15 – Màu sắc : Màu xanh lá mạ, cây thảo mộc
LÝ của CHẤN
– Chấn chỉ được lý bởi dương động làm nền tảng và chỉ được lý so với Cấn ngưng nghỉ
Dương có năng tính động hướng lên, đã xuất hiện ở vị trí sơ khởi nền tảng ( hào sơ ) cứ thế mà động hướng thượng mãi lên
BÀI 3: Ý NGHĨA 8 TƯỢNG ĐƠN - PHẦN 2
TỐN – phong ☴ SỐ LÝ : 5
01 – Hình dáng : HẠ ĐOẠN, ở bên dưới đứt ra làm hai đoạn
02 – Hình ảnh : Hình ảnh cái đùi gà hoặc bên dưới khúc khuỷu, gấp gẫy, như mây từng cụm rời rạc dưới bầu trời
03 – Tính lý : THẤM NHẬP, thẩm thấu, âm tính đang ẩn tàng sâu kín ở bên trong(Âm Hại Tương Liên Chi Tượng:Có sự giấu diếm ở trong lòng)
04 – Thể dụng : THUẬN ỨNG, THUẬN NHẬP, chìu theo, vì ưng ý mà chịutheo
05 – Năng tính : Kín đáo, e lệ, chịu đựng, bền bỉ, nhập cuộc
06 – Thời lúc : Mùa Xuân, lúc nhập cuộc, lúc mọc mầm
07 – Thời tiết : Tiết Đông Xuân
08 – Thời khí : Khí hậu miền Đông Nam gió đông nam
09 – Con người : Trưởng nữ
10 – Trí Tri Ý : Ý NIỆM
11 – Đức tánh : TRẦM MẶC, trầm tư mặc tưởng, kín đáo, có tâm sự riêng, u uẩn trong lòng
12- Không gian : Phương Đông Nam ( theo hậu thiên)
13 – Thiên Địa : PHONG – gió
Trang 6NGL - LƯU HÀNH NỘI BỘ 6
– Muôn vật luôn có TIỀM LỰC riêng của nó và thuận nhập để thể hiện TIỀM LỰC riêng
tư đó
KHẢM – thuỷ ☵ Số Lý : 6
01 – Hình dáng : TRUNG MÃN, đầy, dày đặc ở chính giữa
02 – Hình ảnh : Hình ảnh một dòng nước( ——- ) giữa hai bờ đất ( — — )
03 – Tính lý : HÃM HIỂM, siết chặc vào, ghịt buộc, kiềm hãm, xuyên sâu vào trong
04 – Thể dụng : Dụng làm TRỤ CỘT, buộc trói, ràng buộc
05 – Năng tính : XUYÊN SÂU, hút vào, thu hút, ưa thích, thích thú
06 – Thời lúc : Mùa mưa, mùa đóng băng, lúc thuỷ triều dâng lên
07 – Thời tiết : Tiết Đông, gió lạnh
08 – Thời khí : Ẩm ướt
09 – Con người : Trung Nam, người mập nước
10 – Trí Tri Ý : Ý THÍCH, Khổ Tận Cam Lai Chi Tượng: Vì ưa thích mà bám theo mãi, rất khổ cực
11 – Đức Tánh : Nham hiểm, lạnh lùng, bình thản, sâu độc, ác hiểm, khổ tận cam lai chi tượng
12 – Không gian :Miền sông nước, ao hồ, biển cả Khảm:Chánh Bắc( theo hậu thiên)
13 – Thiên Địa : THUỶ, nước
14 – Ngũ hành : Thủy nước, chất lỏng
15 – Màu sắc : Màu đen, xám, sậm, tối, hãm
LÝ của KHẢM
– Khảm chỉ được lý bởi hào dương ở giữa và chỉ được lý với LY trung hư ☲
– Lỗ khoá ☲ LY, chìa khoá ☵ khảm
CẤN – sơn ☶ SỐ LÝ: 7
01 – Hình dáng : DẪN HẠ, một vạch dương ở bên trên cùng
02 – Hình ảnh : Hình ảnh cái chén úp xuống, phủ hạ, hướng hạ
03 – Tính lý : NGƯNG NGHỈ
04 – Thể dụng : TRÌ TRỆ, nạnh tính, quán tính
05 – Năng tính : Lừ đừ, lười biếng, nghỉ ngơi, tánh bảo thủ, tánh ngoan cố, tánh chai lì
06 – Thời lúc : Lập Đông, lúc hưu trí, giờ nghỉ
07 – Thời tiết : Tiết Lập Đông
08 – Thời khí : Gió núi lạnh, khô
09 – Con người : Thiếu nam, con trai út, người nam nhỏ
Trang 7NGL - LƯU HÀNH NỘI BỘ 7
10 – Trí Tri Ý : : Ý NGHĨ
11 – Đức tánh : Tánh chần chờ, chờ thời ( Thủ Cựu Đãi Thời Chi Tượng: Tượng bảo thủ chờ thời), tánh suy nghĩ nhiều mà ít làm, ít hành động
12 – Không gian : Miền nhiều núi non Cấn : Đông Bắc ( theo Hậu thiên)
13 – Thiên Địa : SƠN – núi
01 – Hình dáng : LỤC ĐOẠN, sáu vạch đứt rời rạc
02 – Hình ảnh : Hình ảnh đất cát rời, Khôn : Địa, thổ
03 – Tính Lý : NHU THUẬN, vì yếu đuối mà theo
04 – Thể dụng : Manh Vi, manh nha
05 – Năng Tính :YẾU ĐUỐI theo mạnh Nhu Thuận Lợi Trinh Chi Tượng: Từ yếu mềm, thuận theo lẽ mềm yếu ấy
06 – Thời lúc : Lúc mưa thuần
07 – Thời tiết : Ẩm ướt, âm u
08 – Thời khí : Âm khí lạnh
09 – Con người : Lão bà, con gái, phái nữ
10 – Trí Tri Ý : Ý TƯỞNG
11 – Đức tánh : Đức âm nhu, uyển chuyển, nhu quá ắt nhược
Tánh HƯ KHÔNG – KHÔN: HƯ
12 – Không gian :Miền đồng bằng Khôn : Tây Nam ( theo hậu thiên)
13 – Thiên địa : Địa – đất
14 – Ngũ hành : Thổ
15 – Màu sắc : Vàng đất đen đồng bằng
LÝ của KHÔN
– ¬¬Khôn được lý bởi Kiền
– Địa là Đất thì Thiên là Trời Khôn mềm, Kiền cứng
Trang 8NGL - LƯU HÀNH NỘI BỘ 8
– ÂM DƯƠNG là MỘT CÙNG LÚC CHUNG CÙNG
– ÂM nào DƯƠNG ấy
Ngày mùng một là số 1 Ngày mùng hai là số 2
Ngày mùng ba – 3 … Ngày ba mươi – 30
THỜI GIAN (lúc) SỐ LÝ THỨ TỰ
Giờ Tí là số 1 Giờ Sửu là số 2
Giờ Dần – 3 … Giờ Hợi – 12
Lưu ý: Giờ tính theo Âm Lịch, cứ mỗi giờ là 120 phút Theo như lúc này (1965 Dương
Lịch) thì 24 giờ là đầu giờ Tí Vào lúc Hai (02) giờ sáng là đầu giờ Sửu
PHÉP AN DỊCH TƯỢNG
(Theo năm, tháng, ngày, giờ)
Lấy số thành của : năm, tháng, ngày/8
lấy số dư làm Quái trên (Thượng Quái)
Trang 9NGL - LƯU HÀNH NỘI BỘ 9
Lấy số thành của: năm, tháng, ngày, giờ/6
lấy số dư làm Quái dưới (Hạ Quái)
Ví dụ: một bữa nọ tôi muốn trang Quái mà nhằm Năm, tháng, ngày, giờ
Kế đó ta lấy số 27 của Quái trên, cộng thêm giờ Tị là số 6 tức là 33 (27 + 6 = 33) Ta lấy
số 33, trừ mãi cho 8, còn lại 1 Tra mục Dịch Tượng Lý Số thứ tự là Quái Kiền
Hợp lại tất cả ta được Thượng Quái là Ly (Hỏa) Hạ Quái là Kiền (Thiên) tức Hỏa Thiên: Đại Hữu
Hỏa
ĐẠI HỮU Thiên
Chú ý: Khi nào hai Quái trên dưới giống nhau, như Quái trên là Kiền, Quái dưới cũng là
Kiền thì phải đọc là Thuần
Ví dụ: Thuần Kiền, Thuần Đoài, Thuần Ly
Trang 10Muốn lập Quái Biến thì phải do Quái Chính mà lập ra, chớ không phải do Quái Hộ
Do nơi Quái Chính tìm coi hào nào động Hào nào động thì hào ấy biến, còn các hào khác không động thì cứ để y nguyên mà đem ra ngoài sau, thành ra Quái Biến
Trang 11NGL - LƯU HÀNH NỘI BỘ 11
Ví dụ:
Ta được con số 33 thì cứ trừ mãi cho số 6 thì còn lại 3 tức là hào thứ 3 động
Nếu ta được con số 30, ta trừ mãi cho số 6 thì còn lại 6, tức là hào thứ 6 động
Phàm hào nào đã động thì hào ấy phải biến Như Dương thì biến thành Âm, còn Âm thì hóa ra Dương, tức là vạch liền biến thành vạch đứt, và vạch đứt thì hóa thành vạch liền
Ví dụ:
Dịch Tượng Hỏa Thiên Đại Hữu, động ở hào tam thì Biến Quái thành ra là Hỏa Trạch
Trang 12NGL - LƯU HÀNH NỘI BỘ 12
Ngụ ý rằng:
BÀI 5: THUẦN KHÔN - THUẦN KIỀN
Quẻ Thuần Càn hay còn gọi là quẻ Càn, tức là Trời Đây là quẻ số 1 trong Kinh dịch Trong đó:
Nội quái là Càn
Ngoại quái là Càn
Văn Vương cho rằng bói được quẻ này thì rất tốt, hanh thông, có lợi và tất giữ vững được cho tới lúc cuối cùng Trời có đức nguyên vì là nguồn gốc của vạn vật Đồng thời, trời có đức hanh vì làm ra mây, mưa để vạn vật sinh trưởng Cuối cùng, trời có đức lợi và trinh vì biến hóa, khiến cho vật gì cũng giữ được bẩm tính
Càn tượng trưng cho người quân tử Người quân tử có bốn đức:
Nhân, đức lớn nhất, gốc của lòng người, tức như đức “nguyên” của trời
Lễ, là hợp với đạo lý, hợp với đạo lý thì hanh thông, cho nên lễ tức như đức “hanh” của trời
Nghĩa, đức này làm cho mọi người được vui vẻ sung sướng, tức như đức “lợi” của trời
Trí, là sáng suốt, biết rõ thị phị, có biết thị phi mới làm được mọi việc cho nên nó là đức cốt cán, cũng như đức “trinh” chính và bền – của trời
Quẻ Thuần Khôn còn gọi là quẻ Khôn, tức Đất Là quẻ số 2 trong Kinh dịch
Nội quái là khôn
Ngoại quái là Khôn
Khôn có đức đầu tiên và lớn, hanh thông, thích đáng, đức chính và bền của con ngựa cái Người quân tử có việc làm mà thủ xướng thì lầm, để người khác thủ xướng mà
Trang 13 Khôn có đủ các đức như Càn nhưng với đức trinh thì Khôn hơi khác Đức trinh của Khôn, tuy chính và bền nhưng phải thuận Văn Vương dùng ngựa cái để tượng Khôn: ngựa là giống mạnh mà ngựa cái có tính thuận theo ngựa đực
Người quân tử nếu ở vào địa vị khôn, phải tùy thuộc người trên thì làm việc cũng đừng nên khởi xướng để khỏi lầm lẫn, chờ người ta khởi xướng rồi mới theo thì được việc, như vậy là có đức dày như đất, chở được muôn vật, lớn cũng không kém đức của trời (Càn)
BÀI 6: TRUÂN - MÔNG
Quẻ Thủy Lôi Truân đôi khi còn gọi là quẻ Truân Đây là quẻ số 3 trong Kinh dịch
Nội quái là Chấn (Sấm)
Ngoại quái là Khảm (Nước)
Theo Tự quái truyện thì sở dĩ sau hai quẻ Càn, Khôn tới quẻ Truân là vì có trời đất rồi vạn vật tất sinh sôi nảy nở đầy khắp, mà lúc sinh sôi đó là lúc khó khăn Chữ Truân có cả hai nghĩa đó: đầy và khó khăn
Gặp lúc gian truân, có thể hanh thông lắm (nguyên hanh), nếu giữ vững điều chính (trái với tà) và đừng tiến vội, mà tìm bậc hiền thần giúp mình (kiến hầu là đề cử một người giỏi lên tước hầu)
Tượng quẻ này là Chấn (Sấm), ở trên là mưa (Khảm), tức có nghĩa động ở trong chốn hiểm Vì thế mà quẻ đặt là Truân Lại thêm, nội quái có một hào dương (Cương), hai hào âm (Nhu) Ngoại quái cũng như vậy, cương nhu, dương âm bắt đầu giao nhau để sinh vạn vật mà lúc đầu bao giờ cũng gian nan (Truân)
Trong lúc gian nan mà có động thì có thể là tốt, nhưng phải kiên nhân giữ điều chỉnh Đừng vội hành động mà trước hết nên tìm người tài giỏi giúp mình
Quẻ Sơn Thủy Mông còn gọi là quẻ Mông Là quẻ thứ 4 trong Kinh dịch
Trang 14NGL - LƯU HÀNH NỘI BỘ 14
Nội quái là Khảm (Nước)
Ngoại quái là Cấn (Núi)
Trẻ thơ được hanh thông Không phải ta tìm trẻ thơ mà trẻ thơ tìm ta Hỏi (bói) một lần thì bảo cho, hỏi hai ba lần thì là nhàm, nhàm thì không bảo Hợp với đạo chính thì lợi (thành công)
Theo nghĩa của quẻ thì cấn là ngưng, Khảm là hiểm Ở trong (nội quái) thì hiểm, mà
ở ngoài (ngoại quái) thì ngưng, không tiến được, tỏ ra ý mù mờ, cho nên gọi là Mông
Xét theo hình tượng, cũng có thể giảng là dưới chân núi có suối nước trong, tức như hạng người còn nhỏ (khi thành sông mới là lớn), hạng “đồng mông”, cho nên gọi quẻ này là Mông (mông có nghĩa là non yếu)
Quẻ này chỉ chú trọng vào hào 2 và hào 5 Hào 2 là dương cương, đắc trung làm chủ nội quái, đáng là một vị thầy cương nghị Hào đó ứng với hào 5 âm nhu thuận mà cùng đắc trung, là tượng học trò ngoan Vậy là thầy trò tương đắc, sự học hành tất
có kết quả tốt, cho nên quẻ này có đức hanh thông
Quẻ này nói về cách giáo hóa, cần nghiêm (hào 1) nhưng không nên nghiêm khắc quá mà ngăn ngừa lỗi của trẻ (hào 6)
BÀI 7: NHU - TỤNG
Quẻ Thủy Thiên Nhu đứng số 5 trong số 64 quẻ Kinh dịch
Nội quái là Càn (Trời)
Ngoại quái là Khảm (Nước)
Chờ đợi vị hiểm đằng trước, thuận theo Quân tử hoan hội chi tượng: quân tử vui vẻ hội họp, ăn uống chờ thôi
Nội quái là Càn, cương kiện, muốn tiến lên nhưng gặp ngoại quái là Khảm (hiểm) chặn ở trên, nên phải chờ đợi
Hào làm chủ trong quẻ này là hào 5 Hào này ở vị trí tôn mà lại trung, chính, Vì thế nên có cái tượng thành thực, tin tưởng, sáng sủa, hanh thông Quẻ này miễn là chịu chờ đợi thì việc hiểm gì cũng vượt được qua mà thành công
Trang 15NGL - LƯU HÀNH NỘI BỘ 15
Đại khái, quẻ này được giải thích là dưới là Càn, trên là Khảm (mây), có cái tượng mây đã bao kín bầu trời thế nào cũng mưa Vì thế, cứ ăn uống yến lạc yên vui di dưỡng thể xác và tâm trí mà chờ đợi lúc trời đổ mưa
Quẻ này rút ra chỉ cho ta cách hành xử khi chờ đợi, tùy họa ở gần hay xa Cốt nhất
ở đây là đừng nóng nảy, phải biết giữ trung tính Chúng ta để ý rằng hào 5 quẻ Khảm tức là ở giữa cơn nguy hiểm mà vẫn được cho là vị trí tốt bởi ở đó cương một cách vừa phải, sáng suốt, chính đáng
Quẻ Thiên Thủy Tụng hay còn gọi là quẻ Tụng Đây là quẻ thứ 6 trong Kinh dịch
Nội quái là Khảm (Nước)
Ngoại quái là Càn (Trời)
Quẻ chủ về bất hòa, kiện tụng, bàn tính, cãi vã, tranh luận, bàn tán
Theo tượng quẻ này, người trên (quẻ Càn) là dương cương, áp chế người dưới Mà
ở đây, người dưới (quẻ Khảm) thì âm hiểm, tất sinh ra kiện cáo Hoặc, dễ cho cả trùng quái chỉ là một người, trong lòng thì nham hiểm (nội quái là Khảm), mà ngoài thì lại cương cường (ngoại quái Càn), tất sinh ra kiện cáo
Chu Công cho quẻ này là trường hợp một người có lòng tin thực mà bị oan ức, vu hãm, không có người xét rõ cho nên lo sợ phải đi kiện Nếu người đó giữ đạo trung như hào 2 (đắc trung), nghĩa là minh oan được rồi thì thôi, thì tốt Còn, nếu như người đó cứ theo đuổi tới cùng, quyết thắng thì sẽ xấu
Quẻ này khuyên người đó nên đi tìm bậc đại nhân công minh (tức hào 5 ứng với hào 2 vừa trung, chính, vừa ở ngôi cao) và nghe lời người đó thì sẽ có lợi Nếu không, sẽ là tự mình tìm sự nguy hại, như lội qua sông lớn
Còn theo Đại truyện, Càn có xu hướng đi lên, Khảm (nước) có hướng chảy xuống, như vậy là trái ngược nhau Điều này cũng như hai nơi bất đồng đạo, tranh nhau
mà sinh kiện cáo Và lời khuyên khi gặp quẻ này là người quân tử làm việc gì cũng nên cẩn thận từ lúc đầu để tránh kiện cáo
BÀI 8: SƯ - TỶ
Quẻ Địa Thủy Sư hay còn gọi là quẻ Sư Đây là quẻ số 7 trong Kinh dịch
Trang 16NGL - LƯU HÀNH NỘI BỘ 16
Nội quái là Khảm (Nước)
Ngoại quái là Khôn (Đất)
Kiện tụng là tranh nhau, tranh nhay thì lập phe, có đám đông nổi lên Vì thế, sau quẻ Tụng là quẻ Sư – đám đông, có nghĩa là quân đội
Quẻ này, trên Khôn, dưới Khảm Theo Đại tượng truyện thì Khôn là Đất, Khảm là nước, ở giữa là đất và nước tụ lại tượng cho quần chúng nhóm họp thành đám đông
Theo Chu Hi thì Khảm là hiểm, trên Khôn là Thuận Người xưa gởi binh ở trong việc nông (thời bình là nông dân, nhưng vẫn tập tành võ bị, thời loạn thì thành lính), như vậy là giấu cái hiểm (võ bị) trong cái thuận (việc nông)
Quẻ Sư khuyên người ta nên nhớ:
Bất đắc dĩ mới phải ra quân, ra quân phải có chính nghĩa
Dùng tướng phải xứng đáng (như hào 2), đừng để cho kẻ bất tài (như hào 3) tham gia
Phải cẩn thận từ lúc đầu, kỷ luật nghiêm minh, nhưng phải khéo để khỏi mất lòng quân
Nếu gặp kẻ địch đương ở thế mạnh thì hãy tạm tránh
Khi thành công, luận ban thưởng thì với kẻ tiểu nhân chỉ nên thưởng tiền bạc, không nên giao trọng trách
Quẻ Thủy Địa Tỷ hay còn gọi là quẻ Tỷ Đây là quẻ thứ 8 trong Kinh dịch
Nội quái là Khôn (Đất)
Ngoại quái là Khảm (Nước)
Quẻ Sư là đám đông, khi đám đông gặp gỡ sẽ có liên lạc nên sinh quẻ Tỷ là liên lạc
Quẻ này trên đất có nước, nước thấm xuống đất, đất hút nước nên có nghĩa là gần gũi gắn kết, thân thiết
Trong đó, có một hào dương cương, trung chính (hào 5) thống lĩnh 5 hào âm còn lại, có cái tượng ông vua hay người trên được toàn thể dân (người dưới) tin cậy, quy phục 5 hào âm ở vị trí tôn nên cần thận trọng, tự xét mình kỹ càng mà thấy có
đủ những đức nguyên, vĩnh, trinh thì mới thật là không có lỗi