Xây dựng hệ thống tổ chức về công tác quản lý an toàn trong đơn vị theoquy định của pháp luật và EVN; 2.. Vận hành máy, thiết bị và quản lý vật tư, hóa chất: a Định kỳ khám nghiệm, thử n
Trang 1TẬP ĐOÀN
ĐIỆN LỰC VIỆT NAM
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Căn cứ Nghị định số 205/2013/NĐ-CP ngày 06/12/2013 của Chính phủ vềviệc ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Điện lực Việt Nam;
Theo đề nghị của Tổng giám đốc Tập đoàn Điện lực Việt Nam,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1 Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế công tác quản lý an
toàn trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam”
Điều 2 Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3 Tổng giám đốc, các Phó Tổng giám đốc, Trưởng Ban Kiểm soát nội
bộ, Trưởng Ban Tổng hợp thuộc Hội đồng thành viên, Chánh Văn phòng, Trưởngcác Ban chức năng của Tập đoàn, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc, Công ty con
do Tập đoàn nắm giữ 100% vốn điều lệ, Người đại diện theo uỷ quyền phần vốncủa Tập đoàn tại các Công ty con, Công ty liên kết chịu trách nhiệm thi hành Quyếtđịnh này./
Trang 2TẬP ĐOÀN CÔNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ĐIỆN LỰC VIỆT NAM Độc lập-Tự do-Hạnh phúc
QUY CHẾ CÔNG TÁC QUẢN LÝ AN TOÀN TRONG TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC QUỐC GIA VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 606/QĐ-EVN ngày 05 tháng 9 năm 2014
của Hội đồng thành viên Tập đoàn Điện lực Việt Nam)
Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1 Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định nội dung, trách nhiệm và việc tổ chức thực hiện côngtác quản lý an toàn trong Tập đoàn Điện lực Quốc gia Việt Nam
2 Đối tượng áp dụng
a) Công ty mẹ - Tập đoàn Điện lực Việt Nam;
b) Các Đơn vị trực thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam;
c) Các Công ty con do Tập đoàn Điện lực Việt Nam giữ 100% vốn điều lệ;d) Người đại diện phần vốn của Tập đoàn Điện lực Việt Nam tại công ty con,công ty liên kết
Điều 2 Các thuật ngữ, định nghĩa
1 EVN: Tập đoàn Điện lực Việt Nam
2 ATLĐ: An toàn lao động
3 AT-VSLĐ: An toàn - Vệ sinh lao động
4 ATVSV: An toàn vệ sinh viên
Trang 311 PCLB: Phòng chống lụt bão
12 QTATĐ: Quy trình an toàn điện
13.QCVN: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn điện 01:2008/BCT
19 An toàn: Là tình trạng không gây chấn thương, nguy hiểm đến tính
mạng, ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động và hư hỏng máy, thiết bị, dâychuyền, quá trình công nghệ sản xuất
20 Kỹ thuật an toàn: Hệ thống các biện pháp và phương tiện về tổ chức, kỹ
thuật nhằm phòng ngừa các yếu tố nguy hiểm trong sản xuất đối với người laođộng
21 Bảo hộ lao động: Hệ thống các văn bản pháp luật và các biện pháp tương
ứng về tổ chức, kinh tế xã hội, kỹ thuật và vệ sinh học, nhằm đảm bảo an toàn, bảo
vệ sức khoẻ và khả năng lao động của con người trong quá trình lao động
22 Vệ sinh lao động: Hệ thống các biện pháp và phương tiện về tổ chức, kỹ
thuật vệ sinh nhằm phòng ngừa sự tác động của các yếu tố có hại trong lao độngsản xuất đối với người lao động
23 Quản lý rủi ro: Là việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật, quản lý nhằm
đảm bảo tất cả các rủi ro tiềm tàng phải được xác định, phân tích, đánh giá đối vớitất cả các công trình, máy, thiết bị, dây chuyền, quá trình công nghệ và trong tất cảcác giai đoạn hoạt động
24 Ứng cứu khẩn cấp: Tổ chức, ứng phó các tình huống khẩn cấp như cứu
nạn, cứu hộ, phòng chống cháy nổ, phòng chống lụt bão, các tình huống thiên tai,môi trường theo quy định
25 Yêu cầu an toàn lao động: Các yêu cầu phải thực hiện nhằm đảm bảo an
toàn lao động
26 Yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động: Các yêu cầu phải thực hiện hết
sức nghiêm ngặt nhằm đảm bảo an toàn lao động
27 Phương tiện bảo vệ người lao động: Phương tiện dùng để phòng ngừa
hoặc làm giảm tác động của các yếu tố nguy hiểm và có hại trong sản xuất đối với người lao động
Trang 4Chương II NỘI DUNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ AN TOÀN Điều 3 Nội dung công tác quản lý an toàn
Nội dung công tác quản lý an toàn gồm:
1 Hệ thống quản lý an toàn;
2 Quản lý rủi ro;
3 Kế hoạch ứng cứu khẩn cấp;
4 An toàn khu vực sản xuất
Điều 4 Hệ thống quản lý an toàn
Tập đoàn Điện lực Việt Nam, các đơn vị trực thuộc, các công ty con có tráchnhiệm xây dựng hệ thống quản lý an toàn, bao gồm các nội dung sau:
1 Xây dựng hệ thống tổ chức về công tác quản lý an toàn trong đơn vị theoquy định của pháp luật và EVN;
2 Xây dựng mục tiêu an toàn, chính sách về an toàn, khen thưởng và xử lý
vi phạm về an toàn phù hợp với quy định của pháp luật và EVN;
3 Xây dựng chương trình, nội dung, hình thức kiểm tra an toàn; Hồ sơ vềcông tác kiểm tra, biên bản, sổ kiến nghị và sổ ghi biên bản kiểm tra về an toàn;
4 Xây dựng và lập danh mục các văn bản trong lĩnh vực an toàn được ápdụng trong đơn vị;
5 Xây dựng quy định an toàn cho từng phân xưởng, trạm biến áp, dâychuyền sản xuất, máy, thiết bị, vật tư, hóa chất sử dụng; các công việc có yêu cầunghiêm ngặt về an toàn;
6 Xây dựng các biện pháp về kỹ thuật an toàn, phòng chống cháy nổ, phòngchống thiên tai và đầu tư trang thiết bị bảo đảm công tác an toàn trong kế hoạchAT-VSLĐ hàng năm;
7 Xây dựng các biện pháp về kỹ thuật vệ sinh lao động phòng chống độchại, cải thiện điều kiện lao động, bảo vệ môi trường
8 Vận hành máy, thiết bị và quản lý vật tư, hóa chất:
a) Định kỳ khám nghiệm, thử nghiệm, bảo dưỡng, sửa chữa máy, thiết bị;b) Thực hiện kiểm định theo quy định đối với máy, thiết bị, vật tư có yêu cầunghiêm ngặt về ATLĐ; máy, thiết bị có yêu cầu an toàn đặc thù chuyên ngành côngnghiệp;
c) Lựa chọn tổ chức kiểm định các thiết bị áp lực, thiết bị nâng đáp ứng cácđiều kiện theo quy định của Bộ Công Thương;
Trang 59 Huấn luyện, nghiên cứu khoa học về an toàn:
a) Hồ sơ huấn luyện, kiểm tra kiến thức an toàn và cấp thẻ an toàn điện, kinhnghiệm nghề nghiệp của người lao động đối với các vị trí công tác tại đơn vị;
b) Huấn luyện người lao động về an toàn đúng nội dung, tài liệu, thời giantheo quy định của pháp luật;
c) Nghiên cứu khoa học, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật nhằm tăng cường antoàn và giảm thiểu rủi ro
10 Thống kê và báo cáo:
a) Hệ thống hồ sơ theo dõi, điều tra, đánh giá, khắc phục tai nạn, sự cố, tổnthương về người hoặc hư hại về tài sản;
b) Báo cáo nhanh tai nạn nghiêm trọng, các tình huống khẩn cấp;
c) Báo cáo định kỳ về tai nạn lao động;
d) Báo cáo định kỳ về công tác AT-VSLĐ
Điều 5 Quản lý rủi ro
1 Tập đoàn Điện lực Việt Nam, các đơn vị trực thuộc, các công ty con cótrách nhiệm xây dựng nội dung đánh giá rủi ro, bao gồm:
a) Xác định mối nguy hiểm;
b) Đánh giá mức độ rủi ro;
c) Các giải pháp kiểm soát, giảm thiểu rủi ro
2 Đánh giá rủi ro thực hiện theo phương pháp định lượng hoặc phương phápđịnh tính Trường hợp không có quy định phải đánh giá rủi ro theo phương phápđịnh lượng thì đơn vị có thể lựa chọn đánh giá rủi ro theo phương pháp định tính
3 Định kỳ cập nhật báo cáo phân tích, đánh giá rủi ro theo quy định đối vớitừng lĩnh vực cụ thể hoặc định kỳ 3 năm đối với các lĩnh vực chưa có quy định cụthể
4 Trường hợp có thay đổi về công nghệ, các máy, thiết bị, quy mô, địa điểmsản xuất hoặc sau các tai nạn, sự cố cần phải tiến hành đánh giá rủi ro lại để phùhợp với các thay đổi đó
Điều 6 Kế hoạch ứng cứu khẩn cấp
1 Tập đoàn Điện lực Việt Nam, các đơn vị trực thuộc, các Công ty con có trách nhiệm xây dựng kế hoạch ứng cứu khẩn cấp theo quy định của pháp luật đốivới từng lĩnh vực cụ thể và phải phù hợp với hệ thống ứng cứu khẩn cấp Quốc gia
Kế hoạch ứng cứu khẩn cấp gồm ít nhất các nội dung sau:
a) Sơ đồ tổ chức, phân cấp trách nhiệm, hệ thống báo cáo khi xảy ra tai nạnhoặc xuất hiện các tình huống nguy hiểm;
Trang 6b) Sơ đồ liên lạc và báo cáo cơ quan có thẩm quyền;
c) Nguồn lực bên trong và bên ngoài sẵn có hoặc sẽ huy động để ứng cứu cóhiệu quả các tình huống khẩn cấp;
d) Biên bản đánh giá kết quả luyện tập và diễn tập xử lý các tình huống giảđịnh tại đơn vị
2 Thành viên Ban Chỉ huy Phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn củađơn vị phải được đào tạo, huấn luyện về kỹ năng và kế hoạch ứng cứu khẩn cấp,phải chỉ đạo, chỉ huy xử lý tình huống hiệu quả, an toàn
Điều 7 An toàn khu vực sản xuất
Tập đoàn Điện lực Việt Nam, các đơn vị trực thuộc, các công ty con có tráchnhiệm bảo đảm an toàn khu vực sản xuất, như sau:
1 Tổ chức, bố trí khu vực sản xuất, máy, thiết bị phải tuân thủ theo quychuẩn kỹ thuật an toàn và các văn bản quy phạm pháp luật tương ứng
2 Nhận diện, thiết lập và bảo vệ bằng các biện pháp cần thiết theo quy địnhcủa cơ quan có thẩm quyền và quy chuẩn kỹ thuật áp dụng đối với vùng, hành lang
an toàn xung quanh công trình, máy, thiết bị Luôn đảm bảo khoảng cách an toàntheo quy định
3 Khu vực sản xuất phải được trang bị hệ thống dò cháy, dò khí cháy ở nơi
có nguy cơ cháy cao, trang bị chữa cháy tại chỗ, hệ thống chữa cháy và phải cóbiển báo phù hợp đối với từng lĩnh vực cụ thể theo quy định của pháp luật
4 Trang bị đầy đủ hệ thống thiết bị an toàn, thiết bị cứu hộ
5 Khu sản xuất phải bố trí sơ đồ thoát hiểm, lối thoát hiểm
Chương III CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ VÀ TỔ CHỨC
BỘ MÁY QUẢN LÝ AN TOÀN Điều 8 Bộ máy quản lý an toàn
1 Tập đoàn, đơn vị trực thuộc, Công ty con phải có bộ máy quản lý an toàntheo đó thành lập Ban/Phòng/cán bộ chuyên trách công tác AT theo đúng quy địnhcủa pháp luật
2 Tổ chức ở Ban/ Phòng/cán bộ chuyên trách công tác AT do Tổng giámđốc/Giám đốc các đơn vị quyết định và chịu trách nhiệm trên cơ sở đảm bảo thựchiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Nhà nước về côngtác an toàn, bảo hộ lao động
3 Tập đoàn quy định thống nhất tổ chức bộ máy quản lý AT như sau:
Trang 7a) Tập đoàn Điện lực Việt Nam, các Tổng công ty thành lập bộ phận chuyêntrách công tác an toàn với tên gọi “Ban An toàn”;
b) Các Công ty Truyền tải điện, các Công ty Lưới điện cao thế, các Công tyĐiện lực tỉnh, Công ty TNHH một thành viên Điện lực tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương thành lập “Phòng An toàn’’
c) Các Công ty phát điện:
- Các Công ty nhiệt điện than thành lập Phòng An toàn;
- Các Công ty phát điện còn lại căn cứ theo tổ chức sản xuất có thể thành lậpPhòng An toàn/Bộ phận an toàn hoặc có Kỹ sư an toàn chuyên trách;
d) Các Truyền tải điện khu vực, các Chi nhánh Lưới điện cao thế, các Công
ty Điện lực quận, các Công ty Điện lực huyện, các Điện lực huyện, các Trung tâmĐiều độ hệ thống điện, Công ty Mua bán điện phải có Kỹ sư an toàn chuyên trách
e) Các đơn vị còn lại không thuộc Mục a, b, c và d Khoản 3 Điều 8 trongQuy chế này phải có cán bộ an toàn/ kỹ thuật viên an toàn chuyên trách (hoặc bánchuyên trách)
Điều 9 Chức năng của Bộ máy quản lý an toàn
Bộ máy quản lý an toàn có chức năng tham mưu giúp NSDLĐ quản lý, điềuhành công tác an toàn, tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát các hoạt động về côngtác an toàn, là đầu mối quản lý tổng hợp nghiệp vụ về an toàn
Điều 10 Nhiệm vụ của Bộ máy quản lý an toàn
1 Chủ trì phối hợp với các bộ phận xây dựng nội quy, quy chế, quy trình,quy định về công tác an toàn;
2 Chủ trì hướng dẫn và kiểm tra việc chấp hành quy chế, quy định, việc thựchiện kế hoạch về công tác an toàn của đơn vị;
3 Chủ trì hướng dẫn nghiệp vụ và phổ biến các chính sách, chế độ, quychuẩn, tiêu chuẩn, quy chế, quy trình về công tác an toàn của Nhà nước, của EVN;
4 Hướng dẫn, kiểm tra công tác quản lý, sử dụng các trang thiết bị kỹ thuật
an toàn và công tác quản lý các máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn củađơn vị;
5 Tham mưu với lãnh đạo để chỉ đạo đơn vị thực hiện tốt công tác an toàn;
6 Tổ chức điều tra, thống kê, báo cáo các vụ TNLĐ theo đúng quy định củaNhà nước và EVN;
7 Chủ trì hoặc tham gia điều tra các vụ sự cố xảy ra trong đơn vị theo chỉđạo của Lãnh đạo đơn vị;
8 Đề xuất với lãnh đạo đơn vị biện pháp khắc phục các tồn tại về VSLĐ;
Trang 8AT-9 Tham gia các Hội đồng thi, kiểm tra có liên quan đến công tác an toàn;
10 Tham gia, phối hợp các với các bộ phận trong công tác xét thi đua khenthưởng hoặc kỷ luật có liên quan đến công tác an toàn;
11 Tổ chức xây dựng cơ sở dữ liệu và các chương trình quản lý an toàn chosản xuất kinh doanh của đơn vị;
12 Hướng dẫn, đôn đốc đơn vị thực hiện sơ kết, tổng kết công tác an toàn
Điều 11 Quyền hạn của Bộ máy quản lý an toàn
1 Khi phát hiện thấy các vi phạm hoặc các nguy cơ xảy ra sự cố gây TNLĐ
có quyền ra lệnh tạm thời đình chỉ công việc trong trường hợp khẩn cấp hoặc yêucầu người phụ trách bộ phận sản xuất ra lệnh đình chỉ công việc để thi hành cácbiện pháp cần thiết bảo đảm an toàn, đồng thời phải báo cáo Lãnh đạo đơn vị vềtình trạng này và lập biên bản theo các quy định về kiểm tra, xử lý vi phạm
2 Đình chỉ hoạt động của máy, thiết bị không bảo đảm an toàn hoặc đã hếthạn kiểm định, sử dụng
3 Tham gia điều tra, thống kê, báo cáo và quản lý các vụ TNLĐ, sự cốnghiêm trọng theo quy định pháp luật hiện hành
4 Kiểm tra kiến thức, quy chuẩn, quy trình, quy định về an toàn đối với cán
bộ, công nhân trong đơn vị Trong trường hợp đặc biệt, có quyền kiến nghị vớiLãnh đạo đơn vị chuyển khỏi cương vị công tác đối với những người thiếu tráchnhiệm và không đủ trình độ đảm nhiệm công việc được giao
5 Tổng hợp, đề xuất với Lãnh đạo đơn vị giải quyết các đề xuất, kiến nghị của các đoàn thanh tra, kiểm tra, của các đơn vị cấp dưới hoặc của người lao động
6 Tham gia, đề xuất với Lãnh đạo đơn vị khen thưởng các tập thể, cá nhân làm tốt về công tác an toàn; đề xuất hình thức kỷ luật các cá nhân vi phạm quy trình
an toàn, điều lệnh sản xuất và quy chế này, tham gia xét thưởng vận hành an toàncho các đơn vị và các cá nhân
7 Cán bộ an toàn có quyền báo cáo vượt cấp lên cấp trên khi Lãnh đạo đơnvị: không xử lý các hiện tượng mất an toàn, cố ý sai phạm, cố tình che giấu các vụviệc đã xảy ra
8 Cán bộ chuyên trách về an toàn được hưởng phụ cấp trách nhiệm tối thiểutương đương với quản đốc phân xưởng hoặc trưởng phòng
Điều 12 Hội đồng BHLĐ
1 Tập đoàn Điện lực Việt Nam, các Tổng công ty, các Công ty Truyền tảiđiện, các Công ty Lưới điện cao thế, các Công ty Điện lực tỉnh, Công ty TNHHmột thành viên Điện lực tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các Công ty phátđiện phải thành lập Hội đồng BHLĐ
Trang 92 Hội đồng BHLĐ do NSDLĐ ra quyết định thành lập Hội đồng BHLĐ là
tổ chức phối hợp, tư vấn các hoạt động AT-VSLĐ ở cơ sở lao động và để đảm bảoquyền được tham gia và kiểm tra giám sát về công tác ATLĐ của tổ chức Côngđoàn
Điều 13 Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng BHLĐ
1 Tham gia, tư vấn với NSDLĐ và phối hợp các hoạt động trong việc xâydựng quy chế quản lý, chương trình hành động, kế hoạch và các biện pháp thựchiện công tác an toàn, cải thiện điều kiện lao động, phòng ngừa TNLĐ và bệnhnghề nghiệp của đơn vị
2 Căn cứ vào tình hình thực tế sản xuất, Hội đồng BHLĐ EVN và các TổngCông ty tổ chức kiểm tra về công tác AT-VSLĐ, BHLĐ của đơn vị cấp dưới
3 Định kỳ 6 tháng và hằng năm, Hội đồng BHLĐ các đơn vị phải tổ chức kiểm tra, thực hiện công tác AT-VSLĐ, BHLĐ ở đơn vị mình và cơ sở sản xuất
4 Báo cáo kết quả kiểm tra cho NSDLĐ
Điều 14 Nhiệm vụ của các Ban/Phòng/bộ phận có liên quan
Các Ban/Phòng/bộ phận có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao
có trách nhiệm phối hợp thực hiện công tác an toàn
Điều 15 Phối hợp hoạt động trong công tác an toàn
1 Bộ máy quản lý an toàn ở Tập đoàn, các Tổng công ty, đơn vị trực thuộcphải phối hợp chặt chẽ với các cơ quan quản lý ATLĐ của địa phương và trungương để thực hiện nghiêm túc pháp luật lao động
2 Bộ máy quản lý an toàn phải phối hợp chặt chẽ với tổ chức Công đoàncùng cấp để tham mưu cho Tổng giám đốc/Giám đốc các việc sau:
a Xây dựng kế hoạch AT-VSLĐ hàng năm
b Thành lập mạng lưới ATVSV, Hội đồng BHLĐ hàng năm
c Tuyên truyền giáo dục về AT-VSLĐ cho người lao động
d Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các hoạt động về công tác an toàn
Trang 10Điều 16 Nhiệm vụ của công đoàn cơ sở trong công tác AT-VSLĐ
1 Thay mặt người lao động tham gia xây dựng và ký thỏa ước lao động tậpthể trong đó có các điều khoản về AT-VSLĐ
2 Tuyên truyền, vận động, giáo dục người lao động, NSDLĐ thực hiện tốtcác quy định của pháp luật về AT-VSLĐ; chấp hành quy chuẩn, tiêu chuẩn, cácbiện pháp làm việc an toàn và phát hiện kịp thời những hiện tượng thiếu an toàn, vệsinh trong sản xuất, đấu tranh với những hiện tượng làm bừa, làm ẩu, vi phạm quytrình kỹ thuật an toàn
3 Tổ chức lấy ý kiến tập thể người lao động khi tiến hành các công việc sau:xây dựng nội quy, quy chế quản lý AT-VSLĐ; xây dựng kế hoạch AT-VSLĐ; đánhgiá việc thực hiện các chế độ chính sách bảo hộ lao động, biện pháp bảo đảm antoàn, sức khỏe người lao động; tổng kết rút kinh nghiệm hoạt động AT-VSLĐ củacông đoàn ở cơ sở để tham gia với người sử dụng lao động
4 Phối hợp với NSDLĐ tổ chức các hoạt động để đẩy mạnh phong trào bảođảm AT-VSLĐ; động viên khuyến khích người lao động phát huy sáng kiến cảitiến thiết bị, máy, công nghệ nhằm cải thiện môi trường làm việc, giảm nhẹ sức laođộng
5 Phối hợp với NSDLĐ tổ chức tập huấn nghiệp vụ công tác bảo hộ laođộng cho cán bộ công đoàn và mạng lưới ATVSV
Điều 17 Quyền hạn của công đoàn cơ sở trong công tác AT-VSLĐ
1 Tham gia với NSDLĐ trong việc xây dựng các quy chế, nội quy quản lý
về AT-VSLĐ
2 Tổ chức đoàn kiểm tra độc lập của Công đoàn hoặc tham gia các đoàn tựkiểm tra do cơ sở sản xuất, kinh doanh tổ chức để kiểm tra việc thực hiện kế hoạchAT-VSLĐ, thực hiện các chế độ chính sách AT-VSLĐ và các biện pháp bảo đảm
an toàn, sức khỏe cho người lao động
3 Kiến nghị với NSDLĐ thực hiện các biện pháp AT-VSLĐ và phòng ngừaTNLĐ, bệnh nghề nghiệp theo đúng các quy định của pháp luật
4 Tham gia điều tra TNLĐ; tham dự các cuộc họp kết luận của các đoànthanh tra, kiểm tra về công tác AT-VSLĐ tại cơ sở
Điều 18 Tổ chức mạng lưới ATVSV
1 Mỗi tổ, đội sản xuất trong các cơ sở sản xuất, kinh doanh phải có ít nhất
01 ATVSV kiêm nhiệm trong giờ làm việc
2 ATVSV phải là người lao động trực tiếp, am hiểu nghiệp vụ (chuyên môn
và kỹ thuật AT-VSLĐ), nhiệt tình và gương mẫu trong việc chấp hành các quy địnhAT-VSLĐ và được người lao động trong tổ, đội bầu ra Ban chấp hành công đoàn