Và kết quả thật khó tin: Tac-ta-li-a đã thắng với tỉ số 30 0 , tức là ông đã làm hết cả 30 bài toán mà đối phương đưa ra, còn đối phương thì không giải được một bài toán nào của ông.. S
Trang 130 đề toán giải phương trình bậc ba, làm trong hai giờ Và kết quả thật khó tin: Tac-ta-li-a đã thắng với tỉ
số 30 0 , tức là ông đã làm hết cả 30 bài toán mà đối phương đưa ra, còn đối phương thì không giải được một bài toán nào của ông
Sở dĩ Tac-ta-li-a đã giành chiến thắng tuyệt đối vì, rất may cho ông, chỉ 8 ngày trước khi diễn ra trận so tài, ông đã tìm ra cách giải phương trình bậc ba dạng x3ax b với 0 a và b bất kì, trong khi các học
trò của Fe-rô chỉ mới biết giải phương trình x3ax b với a và b là các số dương.
Lưu ý Phương trình bậc ba nào cũng dễ dàng đưa về y3my2ny c , sau đó bằng cách đặt0
3
m
y x đưa về dạng x3ax b 0
Chẳng hạn, với phương trình y36y28y 315 0 , bằng cách đặt y x 2 ta đưa được phương trình x3 4x 315 0
Bạn đọc muốn tìm hiểu thêm về vấn đề này, xem cuốn Nâng cao và phát triển Toán 9 tập hai trong bài đọc thêm Phương trình đại số bậc cao
Để giải phương trình bậc ba một ẩn, ta thường phân tích đa thức bậc ba thành tích của một nhân tử bậc nhất và một nhân tử bậc hai (nếu có thể)
Cần nhớ các cách phát hiện nghiệm của một đa thức:
1) Nếu tổng các hệ số của đa thức bằng 0 thì 1 là một nghiệm của đa thức
2) Nếu tổng các hệ số của hạng tử bậc chẵn bằng tổng các hệ số của hạng tử bậc lẻ thì 1 là một nghiệm của đa thức
3) Nếu đa thức có các hệ số nguyên thì:
- Nghiệm nguyên của đa thức (nếu có) là ước của hệ số tự do
- Nghiệm hữu tỉ của đa thức (nếu có) có dạng p
q trong đó p là ước của hệ số tự do, q là ước dương của
hệ số bậc cao nhất (chẳng hạn đa thức 3x3 x2 có nghiệm hữu tỉ là x 2 2
3
)
Ví dụ 36 Giải các phương trình:
a) x312x16 0 b) x312x 9
Giải
a) x312x16 0 x3 8 12 x24 0 x 2 x22x412x 2 0
x 2 x2 2x 8 0 x 2 2 x 4 0
4
x x
b) x312x 9 0 x3 27 12 x36 0 x 3 x23x912x 3 0
2
2
3 0
x
3
3 21 2
x x
Ví dụ 37 Tìm các giá trị của a và b để phương trình sau có nghiệm duy nhất:
x a 3 x b 3b3 a3 (1)
Giải
Trang 2 1 x3 3x a2 3ax2 a3 x33x b2 3xb2b3b3 a3
3b 3a x 2 3a2 3b x2 0
x b a x b a 0
Nghiệm duy nhất của phương trình là x 0 với điều kiện a b và a b 0
Ví dụ 38 Giải phương trình với a, b là tham số a b x 3 4a3b3x3 12abx (1)
Hướng dẫn: Đặt a b m , a b n
Giải
Ta có 4aba b 2 a b 2m2 n2
2
a b a b a b ab m n m
3 3 3 3
1 m x 4 a b 4x 12abx0
3 3 2 3 2 3 3 3 2 4 3 3 2 3 2 0
Ngoài cách giải đưa về phương trình trùng phương, cách phân tích đa thức thành nhân tử để đưa về phương trình tích, cần chú ý đến các phương pháp sau:
Dạng 1a.
Với phương trình x a 4x b 4 đặt ẩn phụ c
2
a b
y x
Dạng 1b.
Với phương trình x44x3ax2bx c trong đó 0 b2a 8 đặt ẩn phụ y x 1
Dạng 1c.
Với phương trình x4 4x3ax2bx c trong đó 0 b 8 2a đặt ẩn phụ y x 1
Giải
Đặt y x 1 thì x y 1 Ta có
1 y144y133y12 2y1 12 0
Rút gọn được
2
2
5
2
y
y
Đáp số: x 1 5
Dạng 2a.
Với phương trình ax2bx c ax 2bx d m ta đặt y ax 2bx (hoặc 2
2
c d
y ax bx )
Dạng 2b (trường hợp đặc biệt của dạng 2a)
Trang 3Với phương trình x a x b x c x d m trong đó a d b c , ta tính x a x d và
x b x c rồi đưa về dạng 2a
Ví dụ 40 Giải phương trình: 2 8 x7 2 4x3 x1 7
Giải
Nhân hai vế của phương trình với 8 ta được 8x7 2 8x6 8 x8 56
Đặt 8x 7 y ta có y2y1 y1 56 y4 y2 56 0
2 2
8
2 2 7
y
y y
Do đó 7 2 2
8
x
Dạng 3a.
Với phương trình đối xứng ax4bx3cx2bx a ta chia hai vế cho 0 x rồi đặt 2 y x 1
x
Dạng 3b.
Với phương trình ax4 bx3cx2 bx a ta chia hai vế cho 0 x rồi đặt 2 y x 1
x
Dạng 3c.
Với phương trình đối xứng x4ax3bx2akx k 2 ta chia hai vế cho 0 x rồi đặt 2 y x k
x
Dạng 3d.
Với phương trình ax2bx c ax 2dx c mx2 ta chia hai vế cho x , từ đó xuất hiện cách đặt ẩn 2 phụ
Dạng 3e (trường hợp đặc biệt của dạng 3d)
Với phương trình x a x b x c x d mx2, trong đó ad bc , ta tính x a x d và
x b x c rồi đưa về dạng 3d
Giải
Do x 0 nên (1) x2 x 6 2 42 0
x x
6 0
x x
Đặt x 2 y
x
thì x2 42 y2 4
x
Ta có
2
y
y
Với y ta có 1 2 1 2 2 0 1
2
x
x x
Với y , ta có 2 x 2 2 x2 2x 2 0 x 1 3
x
Đáp số: Bốn nghiệm 1; 2; 1 3
Ví dụ 42 Giải phương trình 2x2 7x6 2 x2 x 2 9x12 (1)
Trang 4Đặt x1y thì x y 1 Thay vào (1) rồi rút gọn được 2y2 3y1 2 y25y1 9y2 Chia hai vế cho y được2 0
Đặt 2y 1 1 a
y
ta có a 4 a4 9 a5
Với a 5 thì 2 1 1 5 2 2 4 1 0 2 2
2
y
Do đó 4 2
2
x
Với a 5 thì 2y 1 1 5
y
2
2
x
Đáp số: Phương trình có bốn nghiệm 4 2
2
; 1 7 2
4. Phương pháp 4 Thêm cùng một biểu thức vào hai vế để đưa phương trình về dạng A2 B2
Ví dụ 43 Giải phương trình x4 2x2 8x3
Giải
Cộng 2x vào hai vế được 2 1 x42x2 1 4x2 8x 4 x212 2x 22
2 2
(1) Vô nghiệm; (2) có nghiệm 1 2
Đáp số: Hai nghiệm 1 2
III PHƯƠNG TRÌNH DẠNG PHÂN THỨC
Một số cách thường dùng khi giải phương trình dạng phân thức:
- Nhân hai vế với mẫu thức chung rồi đưa về phương trình tích
- Chia cả tử và mẫu của phân thức cho x rồi đặt ẩn phụ
- Đưa phương trình về dạng A2 B2
- Đặt hai ẩn phụ rồi giải hệ phương trình
Ví dụ 44 Giải phương trình
2
2 3 4 1
x
x
Giải
Cách 1 ĐKXĐ: x 1 Với điều kiện đó thì
1 x2x1 2 3 4 x 4x36x2 2x 3 0
2x 2x 3 2x 3 0 2x 3 2x 1 0
Trang 52
2
2
x
x
thỏa mãn ĐKXĐ
Đáp số: Ba nghiệm: 3
2
; 2
2
Cách 2
2
2
1
x
x