Ví dụ 2: Trong mặt phẳng với hệ trục tọa độ vuông góc Oxy, cho tam giác ABC ngoại tiếp đường tròn tâm I... Gọi E, H lần lượt là trung điểm của các cạnh AB, BC; D là điểm đối xứng với H q
Trang 1CHUYÊN ĐỀ HÌNH HỌC Oxy ÔN THI HỌC SINH GIỎI
Véctơ u 0
được gọi là véctơ chỉ phương của đường thẳng nếu giá của véctơ u
song songhoặc trùng với
Đường thẳng đi qua M x y 0 ; 0
nhận véctơ n A B ;
làmvéctơ pháp tuyến có phương trình : AxByAx0 By0 gọi làphương trình tổng quát của đường thẳng
Đường thẳng đi qua M x y 0 ; 0
x x
t
at R
phương trình tham số của đường thẳng
Cho hai đường thẳng 1 : a 1xb y1 c1 0 và 2 :a2 b y2 c2 0 Tọa độ giao điểm của hai
đường thẳng 1 và 2 là nghiệm của hệ phương trình
Nếu hệ (1) có nghiệm duy nhất x y0 ; 0
thì hai đường thẳng cắt nhau tại A x y 0 ; 0.
Nếu hệ (1) vô số nghiệm thì hai đường thẳng trùng nhau
Nếu hệ (1) vô nghiệm thì hai đường thẳng song song với nhau
Phương trình đường tròn.
Đường tròn C
tâm I a ; b
bán kính R 0 có phươngtrình 2 2 2
Nếu hệ (2) có hai nghiệm phân biệt thì cắt (C) tại hai điểm khác nhau
Nếu hệ (2) có nghiệm kép thì tiếp xúc với (C)
Nếu hệ (2) vô nghiệm thì không cắt C .
Trang 2Từ đó, tìm được tọa độ điểm B(4;5)
Gọi C(3a-1; a), ta có:
Với a =1, ta có: C(2;1), A(12;1) Với a = 3, ta có: C(8;3), A (0; -3)
Ví dụ 2: Trong mặt phẳng với hệ trục tọa độ vuông góc Oxy, cho tam giác ABC ngoại tiếp đường tròn tâm I Các đường thẳng AI, BI, CI lần lượt cắt đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC
tại các điểm
M N P
(M, N, P không trùng với các đỉnh của tam giác
ABC) Tìm tọa độ các đỉnh A, B, C biết rằng đường thẳng AB đi qua điểm Q 1; 1
và điểm A
có hoành độ dương
Giải:
Trang 3I K P
N
M
C B
Ví dụ 3: Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy , cho tam giác ABC có góc A nhọn, điểm I ( )4;2
là trung điểm đoạn BC, điểm A nằm trên đường thẳng : 2d x y- - 1=0. Dựng bên ngoàitam giác ABC các tam giác ABD ACE , vuông cân tại A . Biết phương trình đường thẳng
Trang 4ê =ê
Ví dụ 4: Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy , cho tam giác ABC cân tại A, phương trình
đường thẳng AB AC , lần lượt là 5x y- - 2=0,x- 5y+14=0.Gọi D là trung điểm của,
BC E là trung điểm của AD ,
A
Trang 5loại do M nằm ngoài DABC.
Ví dụ 5: Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho tam giác ABC cân tại A, hai đường cao BE, CF cắt nhau tại H(2;2), biết HE=3.Tìm tọa độ đỉnh A của tam giác ABC,biết đỉnh A thuộc đường thẳng
d: x y 12 0 và khoảng cách từ A đến đường thẳng EF nhỏ nhất.
Giải:
Dễ thấy H không thuộc#d.Tọa độ của A(t;-t-12) t∈R HA=(t−2;−t−14)
Vì tam giác ABC cân tại A nên AH ⊥ FE Xét tam giác vuông HAE ta có:
Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi t =-6 K/c từ A đến EF nhỏ nhất bằng
119 √ 2
16 khi A(-6;-6)
Trang 6Ví dụ 6: Cho tam giác ABC vuông cân tại A, có trọng tâm G Gọi E, H lần lượt là trung điểm của các cạnh AB, BC; D là điểm đối xứng với H qua A, I là giao điểm của đường thẳng AB và đường thẳng CD Biết điểm D 1; 1
, đường thẳng IG có phương trình 6 x 3y 7 0 và
điểm E có hoành độ bằng 1 Tìm tọa độ các đỉnh của tam giác ABC.
Giải:
F K
E
G H
I D
HK DI IC
;
1
/ /2
AK BK GK AC GK AB
GB GI GC
hay G là tâm đường tròn đi qua ba
điểm C, I, B CGI 2IBC 90o,
1
/ /2
ID IC DE IG
.Phương trình đường thẳng DE là: 2 x y 1 0 E 1;3
và C 5;1
Trang 7
Ví dụ 7: Trong mặt phẳng với hệ trục tọa độ Oxy, cho tam giác ABC có trọng tâm G (1;0) và
trực tâm H Phương trình đường tròn đi qua ba trung điểm của ba cạnh HA , HB ,HC là
- Gọi M, N, P lần lượt là trung điểm của các cạnh BC, CA, AB
- Gọi I, E, F lần lượt là trung điểm của các cạnh HA, HB, HC
+ CH IE và CH / /ME Suy ra MEIE (1)
+ Tương tự, chứng minh được MF IF (2)
Từ (1) và (2) suy ra M nằm trên đường tròn ngoại tiếp tam giác IEF
- Tương tự, N và P nằm trên đường tròn ngoại tiếp tam giác IEF
Suy ra sáu điểm: M, N, P, I, E, F cùng nằm trên một đường tròn
Như vậy đường tròn qua I, E, F cũng qua ba trung điểm ba cạnh Do đó, xét phép vị tự tâm G
tỉ số k 2 biến đường tròn (IEF) thành đường tròn (ABC)
Ta có đường tròn (IEF) có tâm 1
5 1 ( ; )
Trang 8Ví dụ 8: Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy , cho tam giác ABC có đường cao
AH x y và trung tuyến AM : 3xy 2 0 Biết ,H M thuộc đoạn BC, BAH MAC
và BC 3 10 Viết phương trình tổng quát của đường thẳng BC
Giải:
Gọi N là trung điểm cạnh AB Ta có: NH NA NAH NHA
Vì MN AC// NMA MAC
Mặt khác theo giả thiết MAC NAH NHA NMA Suy ra A, M, H, N cùng thuộc một
đường tròn ANM AHM 900 BAC900.
Vậy tam giác ABC vuông tại#A.Từ đó ta có
, đường thẳng BC đi qua điểm P4; 2
, đường thẳng AC đi qua điểm
Trang 9P I
E K
M N
H
C B
Do , kết hợp với AN vuông góc BC suy ra BC song song với MN hay đường thẳng MN có vtcp là Do đó, phương trình đường thẳng
Vì B thuộc đường thẳng BC nên B t ;6 t
Kết hợp với E là trung điểm của BC suy ra
(A là giao của đường thẳng AH và AC).
Ví dụ 10: Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho tam giác ABCcó trung điểm của cạnhBC là
điểm M3; 1
, đường thẳng chứa đường cao kẻ từ đỉnh Bđi qua điểm E 1; 3
và đườngthẳng chứa cạnh ACđi qua điểm F1;3
Tìm tọa độ các đỉnh của tam giác ABC, biết rằng
điểm đối xứng của đỉnh A qua tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC là điểm D4; 2
Giải:
Trang 10Gọi H là trực tâm của tam giác ABC, ta chứng minh được BDCH là hình bình hành nên M là
trung điểm của HD suy ra H2;0
Đường thẳng BH có vectơ chỉ phương là
M
O H
Do M là trung điểm của BC nên B1; 1
Vì AH vuông góc với BC nên AH có vtpt là
Trang 11Gọi A’, B’, C’ lần lượt là chân đường cao hạ từ các đỉnh A, B, C Do tứ giác BCB’C’ nội tiếp
nên FDA FCA ABE ADE H nằm trên đường phân giác trong hạ từ D của tam giác DEF, tương tự ta cũng chỉ ra được H nằm trên đường phân giác trong hạ từ đỉnh E của tam giác DEF Vậy H là tâm đường tròn nội tiếp của tam giác DEF.
Ta lập được phương trình các đường thẳng DE, DF lần lượt là
d x y Mặt khác H là giao của d và d’ nên H2;3
Ta có AC là trung trực của HE nên AC đi qua trung điểm
5 7' ;
Trang 12F K
E
G H
I D
HK DI IC
;
1
/ /2
, đường thẳng BC đi qua điểm P4;2
, đường thẳng AC đi qua điểm
Trang 13M N
H
C B
Vì B thuộc đường thẳng BC nên B t ;6 t
Kết hợp với E là trung điểm của BC suy ra
(A là giao của đường thẳng AH và AC).
Ví dụ 14: Cho tam giác ABC vuông cân tại C, AB = 10 Biết đường thẳng BC có phương trình
1
d : 7x y 31 0 và trung điểm I của AB thuộc đường thẳng d : x y 2 02 .Tìm tọa độ A,
B, C biết I có tung độ âm
Giải:
Trang 142 50
thuộc đường thẳng AC,diện tích AEIF bằng 5 và tung độ
điểm C âm Tìm tọa độ các đỉnh A B C, ,
Trang 15Ví dụ 16: Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho tam giác ABC vuông tại#A Điểm D là chân đường phân giác trong góc A, các điểm M, N lần lượt là hình chiếu vuông góc của D lên AB và
AC Đường tròn ( )C có phương trình: x2y24x 2y 4 0 ngoại tiếp tam giác DMN Gọi H
là giao điểm BN và CM, đường thẳng AH có phương trình :3 x− y+10=0 Tìm tọa độ cácđiểm A, B và C biết hoành độ của điểm A là số nguyên.
C B
M
N
Vì AMDN là hình vuông nên A ∈(C )
Tọa độ điểm A là nghiệm của hệ:
AB ⇒ Δ ANF và Δ BAN đồng dạng ⇒ ∠ ABN =∠ NAF ⇒ BN ⊥ AF
Tương tự CN ⊥ AE ⇒ H là trực tâm Δ AEF ⇒ AH ⊥EF ⇒ AH ⊥ BC
Đưởng tròn (C) có tâm I(−2;1)
AMDN là hình vuông nên I là trung điểm của AD A (−2 ;4 ), I (−2;1 )⇒ D(−2 ; −2)
Đường thẳng BC ⊥ AH nên BC có PT: x+ 2+ 3( y +2)=0⇔ x+3 y +8=0
Phương trình AD là: x=−2 ; MN ⊥ AD tại I nên phương trình MN là: y = 1
Tọa độ điểm M và N là nghiệm của hệ: { x 2 + y 2 + 4 x−2 y−4=0 ¿ ¿¿¿
⇒M (1; 1) và N(−5 ; 1) hoặc M(−5; 1) và N (1 ; 1)
Với M (1; 1) và N (−5 ; 1) AM có PT là: x+ y−2=0 ; AN có PT là: x− y+6=0
Trang 16Tọa độ điểm B là nghiệm của hệ: { x+3 y+8=0 ¿ ¿ ¿ ¿
Tọa độ điểm C là nghiệm của hệ: { x+3y+8=0 ¿ ¿¿¿
Với M (1; 1) và N (−5 ; 1) do vai trò của B và C như nhau nên
là hình chiếu của B lên đường thẳng AK.
Biết rằng A nằm trên đường thẳng d y: 5x và điểm I(0;5) thuộc đường thẳng chứa cạnh AC.
Viết phương trình đường thẳng chứa cạnh BC.
Giải:
O A
B
C
E K
N M
Chứng minh AC vuông góc với EM
Từ đó AC : x = 0 nên A(0, 0) Và C(0; y) nên B6;3 3 y
Trang 17thẳng chứa cạnh ACđi qua điểm F1;3
Tìm tọa độ các đỉnh của tam giác ABC, biết rằng
điểm đối xứng của đỉnh A qua tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC là điểm D4; 2
Giải:
Gọi H là trực tâm của tam giác ABC, ta chứng minh được BDCH là hình bình hành nên M
là trung điểm của HD suy ra H2;0
M
O H
D
C
A
B
Do AC BH nên vectơ pháp tuyến của AC là nAC uBH 1;1 pt AC x y: 4 0
Do AC CD nên vectơ pháp tuyến của CDlà nDC uAC 1; 1 pt DC x y: 6 0
Do M là trung điểm của BC nên B1; 1
Vì AH vuông góc với BC nên AH có vtpt là
Ví dụ 19: Trong mặt phẳng với hệ toạ độ Oxy, cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn (T) có
phương trình ( x−1)2+( y−2)2=25 Các điểm K(-1 ; 1), H(2; 5) lần lượt là chân đường cao hạ
từ A, B của tam giác ABC Tìm tọa độ các đỉnh của tam giác ABC biết rằng đỉnh C có hoành độ
dương
Giải:
Trang 18Do đó IC có vectơ pháp tuyến là KH =(3;4) , IC có phương trình 3 x+4 y−11=0
Do C là giao của IC và (T) nên tọa độ điểm C là nghiệm của hệ
{ 3x+4y−11=0 ¿¿¿¿ ⇒ ¿ { x=5 ¿ ¿¿ Do x C 0
nên C(5;−1)
Đường thẳng AC đi qua C và có vectơ chỉ phương là CH=(−3;6) nên AC có phương trình2x+ y−9=0 .
Do A là giao của AC và (T) nên tọa độ điểm A là nghiệm của hệ
{ 2x+y−9=0 ¿¿¿¿ ⇒ ¿ { x=1 ¿ ¿¿ (loại) Do đó A(1;7)
Đường thẳng BC đi qua C và có vectơ chỉ phương là CK=(−6;2) nên BC có phương trình
Do B là giao của BC và (T) nên tọa độ điểm B là nghiệm của hệ
{ x+3y−2=0 ¿¿¿¿ ⇒ ¿ { x=−4 ¿¿¿ (loại) Do đó B (−4 ;2 )
Vậy A(1;7) ; B (−4 ;2 ) ; C(5;−1)
Ví dụ 20: Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho tam giác ABC có trung điểm cạnh BC là M(3; –1).
Tọa độ điểm E(–1; –3) thuộc đường thẳng chứa đường cao qua đỉnh B Đường thẳng AC qua F(1; 3) Tìm tọa độ các đỉnh của tam giác ABC biết đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC có
x
Trang 19Gọi H là trực tâm tam giác ABC suy ra BDCH là hình bình hành
Suy ra M là trung điểm của DH suy ra H(2; 0)
* Đường thẳng AC đi qua F(1; 3) và nhận
Vậy tọa độ điểm thỏa yêu cầu bài toán là A(2; 2), B(1; 1), C(5; 1)
Ví dụ 21: Trong mặt phẳng với hệ trục tọa độ vuông góc Oxy, cho tam giác ABC ngoại tiếp đường tròn tâm I Các đường thẳng AI, BI, CI lần lượt cắt đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC
tại các điểm
1; 5 , 7 5; , 13 5;
M N P
(M, N, P không trùng với các đỉnh của tam giác
ABC) Tìm tọa độ các đỉnh A, B, C biết rằng đường thẳng AB đi qua điểm Q 1; 1
Trang 20AC GK
phương trình đường thẳng AC: x-y+1=0
Trang 21A(1;2) thỏa mãn
B thuộc đường thẳng AB nên B(b; 3-b)
C thuộc đường thẳng AC nên C(c; c+1)
Áp dụng tính chất tọa độ trọng tâm tìm được b=3, c=7
Vậy B(3; 0); C(7; 8)
Với 5a = 8b, chọn a = 8; b = 5, phương trình đường thẳng AB: 8x+5y-27=0
Phương trình đường thẳng AC: 5x-8y+2=0
Vậy phương trình chứa các cạnh của tam giác ABC:
Đường AB: x+y-3=0; đường AC: x-y+1=0; đường BC: 2x-y-6=0
Ví dụ 23: Trong mặt phẳng Oxy, cho tam giác ABC ngoại tiếp đường tròn tâm J2;1
Biếtđường cao xuất phát từ đỉnh A của tam giác ABC có phương trình: 2xy 10 0 và D2; 4
là giao điểm thứ hai của AJ với đường tron ngoại tiếp tam giác ABC Tìm tọa độ các đỉnh tamgiác ABC, biết B có hoành độ âm và B thuộc đường thẳng x y 7 0
Giải:
Phương trình đường thẳng JD: x – 2 = 0 Ta có A AJ AH nên tọa độ A(2; 6).
Gọi E là giao điểm thứ hai của BJ với đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC Ta cóBD DC và
cân tại D DB DJ DC hay D là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác BJC Suy ra B,
C thuộc đường tròn tâm D bán kính DJ Tọa độ B, C là nghiệm của hệ
C
H
J IE
D
B A
Trang 22Do B có hoành độ âm nên B(-3; -4) Phương trình BC x: 2y 5 0
Tọa độ C là nghiệm của hệ phương trình:
cạnh huyền AC, điểm B0; 3
Tìm tọa độ điểm C biết điểm A thuộc đường thẳng
: 2 3 5 0
d x y và điểm C có hoành độ dương.
Giải:
Ta có MB 0 2 2 3 12 20
Vì tam giác ABC vuông tại B và M là trung điểm AC nên: MA MB 20
Do A thuộc đường thẳng d: 2x3y 5 0 nên A1 3 ;1 2 t t
Trang 23
Ví dụ 25: Cho tam giác nhọn ABC, đường phân giác trong của góc A cắt cạnh BC tại D và cắtđường tròn ngoài tiếp tam giác ABC tại E(2;1) khác#A Viết phương trình đường thẳng BE biết
đường tròn ngoại tiếp tam giác ABD có phương trình
Ví dụ 2 6: Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho tam giác ABC vuông tại#A gọi H là hình chiếu
vuông góc của A lên BC, các điểm M( 2; -1), N lần lượt là trung điểm của HB và HC; điểm
Trang 24+ Gọi I là trung điểm của AH ta có MI / / AB MI AC
+ Suy ra I là trực tâm của AMC CI AM
+ Mà NK AM NK / / CI nên K là trung điểm của IH.
, đường thẳng BC đi qua điểm P4;2
, đường thẳng AC đi qua điểm
Trang 25Do ANM 900 AN MN , kết hợp với AN vuông góc BC suy ra BC song song với MN hay đường thẳng MN có vtcp là MN 1;1
B thuộc đường thẳng BC nên B t ;6 t
, kết hợp với E là trung điểm của BC suy ra C7 t t; 1
I
E K
M N
H
C B
A
Ví dụ 28: Trong mặt tọa độ Oxy, cho tam giác ABC có tâm đường tròn nội tiếp là I1;0
Đường thẳng vuông góc với AI tại I cắt các cạnh AB AC, lần lượt tại các điểm M N, sao cho
Trang 26B NIC
Ví dụ 2 9: Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho tam giác ABC cân tại A, M là trung điểm
của AB Đường thẳng CM y : 3 0 và
7( 3; )3
K
là trọng tâm tam giác ACM Đường thẳng AB
đi qua điểm D(1;4) Tìm tọa độ các đỉnh của tam giác ABC, biết điểm M có hoành độ dương và tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC thuộc đường thẳng 2 x y 4 0.
Giải:
Trang 27H G K E
N M
I
Gọi I là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác AB C. Trước hết ta chứng minh MC^IK. Thật vậy,
gọi H N, lần lượt là trung điểm BC AC, ;G=AH CMÇ Suy ra G là trọng tâm tam giác ABC
Mặt khác K là trọng tâm tam giác ACM nên KG HE|| Suy ra KG AB|| Mà IM ^AB nên
KG^IM .
Rõ ràng AH^MKnên G là trực tâm tam giác MIK Suy ra MC^IK.
Đường thẳng KI qua K và vuông góc với CM nên có phương trình: x+ =3 0
ê =ëuuuuruuur
Ví dụ 30: Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn đường kính BD Gọi
H, K lần lượt là hình chiếu của A trên BD và CD Biết A4;6
, phương trình của: 3 4 4 0
HK x y , điểm C thuộc đường thẳng d x y1: 2 0
, điểm B thuộc đường thẳng
d x y
và điểm K có hoành độ nhỏ hơn 1 Tìm tọa độ các điểm B, C,D.
Giải:
+) Gọi E AC HK Vì tứ giác AHKD nội tiếp nên HAD HKC
Tứ giác ABCD nội tiếp ABC ACD
Tam giác ABD vuông tại A ABD HAD
Vậy HKC ACD hay tam giác ECK cân tại E
Trang 28Vì tam giác ACK vuông tại K nên E là trung điểm của AC.
95
.Vì hoành độ điểm K nhỏ hơn 1 nên
Tam giác SHC vuông tại H nên
+) Lập được phương trình AD: x 2y 8 0
+) Lập được phương trình CD: x2y0
+) Tìm được D ( 4; 2)
Vậy B(6;2), C(4;-2), D(-4;2)
3 Hình thang
Ví dụ 31: Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho hình thang cân ABCD(AB CD AB CD/ / , )có
AD DC ,D(3;3) Đường thẳng ACcó phương trình x y 2 0 , đường thẳng ABđi qua
( 1; 1)
(Đề thi HSG tỉnh Hải Dương năm học 2018 – 2019)
Giải:
Gọi H là hình chiếu của D trên AC và D' là giao
điểm của DH với AD VìDC AD nênADCcân tại
D DAC DCA mà CAB DCA (so le trong)
M
I D' H
B A
Trang 29làm vectơ chỉ phương nênBC: 9x13y106 0
Ví dụ 32: Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy
, cho hình thang ABCD vuông tại A và D;
E I
Trang 30B
C D
x+7y-31=0 x+y-8=0
x-2y+3=0
I
Gọi EBH AC, ta có
32
Trang 315 Hình vuông
Ví dụ 34: Trong mặt phẳng với hệ trục tọa độ Oxy, cho hình vuông ABCD
11( ;3)2
F
là trung
điểm của AD Gọi E là trung điểm của AB, K thuộc cạnh CD sao cho KD=3KC Tìm tọa độ điểm
C biết hoành độ điểm E nhỏ hơn 3 và phương trình đường thẳng EK là 19 x 8y 18 0.