Đặc biệt: Quỹ tích các điểm M nhìn đoạn thẳng AB cho trước dưới một góc vuông là đường tròn đường kính AB.. Cách vẽ cung chứa góc α - Vẽ đường trung trực d của đoạn thẳng AB.. Khẳng định
Trang 1CHƯƠNG 3.
BÀI 6 CUNG CHỨA GÓC Mục tiêu
Kiến thức
+ Hiểu được bài toán quỹ tích cung chứa góc α
+ Biết cách dựng cung chứa góc α dựng trên đoạn AB.
+ Biết các bước giải bài toán quỹ tích gồm có phần thuận, phần đảo và kết luận
Kĩ năng
+ Biết được quỹ tích cung chứa góc α nói chung và trường hợp đặc biệt khi 90o
+ Nhận biết được quỹ tích của cung chứa góc α
+ Nêu được các bước giải bài toán quỹ tích.
+ Dựng được cung chứa góc α dựng trên đoạn AB.
I LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM
Quỹ tích cung chứa góc
- Với đoạn thẳng AB và góc 0 180o cho trước thì quỹ
tích các điểm M thỏa mãn AMB là hai cung chứa góc α dựng
trên đoạn AB.
Chú ý: Hai cung chứa góc α nói trên là hai cung tròn đối xứng nhau
qua AB.
Hai điểm A, B được coi là thuộc quỹ tích.
Đặc biệt: Quỹ tích các điểm M nhìn đoạn thẳng AB cho trước dưới
một góc vuông là đường tròn đường kính AB.
Cách vẽ cung chứa góc α
- Vẽ đường trung trực d của đoạn thẳng AB.
- Vẽ tia Ax tạo với AB một góc α.
- Vẽ đường thẳng Ay vuông góc với Ax Gọi O là giao điểm của
Ay với d.
- Vẽ cung AmB , tâm O, bán kính OA sao cho cung này nằm ở nửa
mặt phẳng bờ AB không chứa tia Ax Cung AmB được vẽ như trên
là một cung chứa góc α
Cách giải bài toán quỹ tích
- Muốn chứng minh quỹ tích (tập hợp) các điểm M thỏa mãn tính
chất T là một hình H nào đó, ta phải chứng minh hai phần.
Phần thuận: Mọi điểm có tính chất T đều thuộc hình H.
Phần đảo: Mọi điểm thuộc hình H đều có tính chất T.
Trang 2Từ đó đi đến kết luận quỹ tích các điểm M có tính chất T là hình H.
SƠ ĐỒ HỆ THỐNG HÓA
II CÁC DẠNG BÀI TẬP
Dạng 1: Quỹ tích là cung chứa góc α
Phương pháp giải
Thực hiện theo các bước sau
Phần thuận:
Bước 1.Tìm đoạn thẳng cố định và góc tạo
thành
Bước 2 Khẳng định điểm phải tìm quỹ tích thuộc
Ví dụ: Cho đường tròn đường kính AB cố định, M
là một điểm chạy trên đường tròn Trên tia đối của
tia MA lấy điểm I sao cho 3
2
MI MB Tìm tập
hợp các điểm I nói trên.
Hướng dẫn giải
Phần thuận:
Xét MBI, ta có tan 2 33 41'
3
o MB
MI
CUNG
CHỨA
GÓC
Quỹ tích cung chứa góc
Cách dựng cung chứa góc
Cách giải bài toàn quỹ tích
Quỹ tích là đường tròn đường kính AB.
Hai cung chứa góc dựng trên
đoạn thẳng AB.
Dựng đường trung trực của AB.
Dựng tia Ax sao cho
Vẽ cung AmB tâm O, bán kính OA không chứa tia Ax.
Phần thuận: Mọi điểm có tính chất T đều thuộc hình H.
Phần đảo:Mọi điểm thuộc hình H đều có tính chất T.
Tính chất: Quỹ tích các điểm M có tính chất T là hình H.
Trang 3cung chứa góc vẽ trên đoạn thẳng cố định.
Bước 3 Tìm giới hạn của quỹ tích điểm.
Phần đảo:
Điểm I nhìn đoạn AB cố định dưới một góc 33 41' o ,
nên điểm I nằm trên hai cung chứa góc 33 41' o dựng trên đoạn thẳng AB.
Khi điểm M A , thì cát tuyến AM trở thành tiếp
tuyến A AA Khi đó điểm I trùng với 1 2 A hoặc 1 A2
Vậy điểm I chỉ thuộc hai cung A mB và 1 A mB 2
Phần đảo:
Lấy điểm I bất kì thuộc cung A mB hoặc 1 A mB 2 Nối IA cắt đường tròn đường kính AB tại điểm M.
Ta phải chứng minh 3
2
MI MB
Thật vậy, xét tam giác vuông MBI,ta có
o MB
Kết luận: Quỹ tích các điểm I là hai cung A mB1
hoặc A mB chứa góc 33 41'2 o dựng trên đoạn thẳng AB A A( 1 2 AB tại A).
Ví dụ mẫu
Ví dụ 1 Cho hình thoi ABCD có cạnh AB cố định Tìm quỹ tích các giao điểm O của hai đường chéo
trong hình thoi đó
Hướng dẫn giải
Phần thuận:
ABCD là hình thoi suy ra 90o
ACBD AOB
Vậy O nằm trên đường tròn đường kính AB trừ hai điểm A và B.
Phần đảo:
Lấy điểm O bất kì trên đường tròn đường kính AB (điểm O không trùng với A và B) Vẽ tia OA trên đó lấy điểm C sao cho O là trung điểm của AC Vẽ tia BO trên đó lấy điểm D sao cho O là trung điểm của
BD Ta phải chứng minh tứ giác ABCD là hình thoi.
Thật vậy, tứ giác ABCD có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường nên là hình bình hành.
Mặt khác AOB 90o(góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) nên ACBD
Vậy tứ giác ABCD là hình thoi.
Kết luận: Quỹ tích của điểm O là đường tròn đường kính AB (trừ hai điểm A và B).
Trang 4Ví dụ 2 Cho ABC vuông ở A, có cạnh BC cố định Gọi I là giao điểm của ba đường phân giác trong của tam giác ABC Tìm quỹ tích điểm I khi A thay đổi
Hướng dẫn giải
Phần thuận:
Xét BIC có 1 1
90
o
Vậy điểm I nằm trên cung chứa góc 135o dựng trên đoạn BC cùng phía với điểm A bờ là đường thẳng BC (trừ hai điểm B và C).
Phần đảo:
Lấy điểm I bất kì trên cung chứa góc 135o dựng trên đoạn BC (I không trùng với B và C, I và A cùng phía đối với đường thẳng BC).
Vẽ tia Bx sao cho tia BI là tia phân giác của góc CBx.
Vẽ tia Cy sao cho tia CI là tia phân giác của góc BCy.
Hai tia Bx và Cy cắt nhau tại A.
Ta phải chứng minh tam giác ABC vuông tại A.
Thật vậy, xét ABC ta có
180o 180o 21 1
BAC B C B C
Xét tam giác BIC có BIC 135o (vì I nằm trên cung chứa góc 135o vẽ trên đoạn thẳng BC).
Suy ra
Do đó BAC 90o
Kết luận: Quỹ tích của điểm I là cung chứa góc 135o thuộc nửa mặt phẳng chứa điểm A bờ là đường thẳng BC vẽ trên đoạn thẳng BC (trừ hai điểm B và C).
Bài tập tự luyện dạng 1
Câu 1: Cho tam giác ABC có BC cố định và góc A bằng 50o Gọi D là giao điểm của ba đường phân giác trong của tam giác Tìm quỹ tích điểm D.
Câu 2: Cho hình vuông ABCD Trên cạnh BC lấy điểm E, trên tia đối của tia CD lấy điểm F sao cho
trên cạnh BC.
Câu 3: Cho nửa đường tròn (O) đường kính AB C là một điểm chuyển động trên nửa đường tròn Trên
tia AC lấy điểm D sao cho AD = BC Tìm tập hợp các điểm D.
Trang 5Câu 4: Cho ABC vuông ở A Vẽ hai nửa đường tròn đường kính AB và AC ra phía ngoài tam giác Qua
A vẽ cát tuyến MAN (M thuộc nửa đường tròn đường kính AB, N thuộc nửa đường tròn đường kính AC) Tìm quỹ tích trung điểm I của MN khi cát tuyến MAN quay quanh A.
Dạng 2 Chứng minh nhiều điểm cùng thuộc một đường tròn
Phương pháp giải
Chứng minh các điểm này cùng thuộc một nửa mặt
phẳng bờ AB và cùng nhìn AB dưới một góc bằng
nhau
Ví dụ: Cho ABC nội tiếp đường tròn Một dây
DE song song với BC cắt AC ở F Tiếp tuyến tại B cắt DE ở I Chứng minh A, I, B, F cùng thuộc một
đường tròn
Hướng dẫn giải
Ta có IBA ACB (góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây cung)
Vì DE // BC nên AFI ACB (hai góc đồng vị)
Do đó IBA IFA ACB
Suy ra B, F cùng nằm trên một cung chứa góc dựng trên đoạn AI.
Vậy A, I, B, F cùng thuộc một đường tròn.
Ví dụ mẫu
Ví dụ Cho I, O lần lượt là tâm đường tròn nội tiếp, tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC với A 60o
Gọi H là giao điểm của các đường cao BB’ và CC’ Chứng minh các điểm B, C, O, H, I cùng thuộc một
đường tròn
Hướng dẫn giải
ABC
có A60o B C 120o
Xét BIC có 180 180 60 120
2
Ta có
360 90 90 60 120
o
BHC B HC HC A HB A B AC
Lại có BOC2BAC 2.60o 120o
Trang 6Suy ra các điểm I, H, O nằm trên cung chứa góc 120o dựng trên đoạn
thẳng BC.
Do đó năm điểm I, H, O, B, C cùng thuộc một đường tròn.
Bài tập tự luyện dạng 2
Câu 1: Cho ABC có góc B, góc C nhọn AH là đường cao, AM là đường trung tuyến, biết rằng
BAH MAC Gọi E là trung điểm của AB Chứng minh A, M, H, E cùng thuộc một đường tròn.
Câu 2: Cho hình bình hành ABCD có A 90o Đường tròn (A;AB) cắt đường thẳng BC tại E Đường tròn (C;CB) cắt đường thẳng AB tại K Chứng minh A, D, C, K, E cùng thuộc một đường tròn.
Câu 3: Cho ABC vuông tại A, đường phân giác BF Từ điểm I nằm giữa B và F vẽ một đường thẳng song song với AC cắt AB và BC lần lượt tại M và N Vẽ đường tròn ngoại tiếp BIN cắt đường thẳng AI tại một điểm thứ hai là D Hai đường thẳng DN và BF cắt nhau tại E.
a) Chứng minh rằng bốn điểm A, B, C, D cùng nằm trên một đường tròn.
b) Chứng minh rằng năm điểm A, B, C, D, E cùng nằm trên một đường tròn, từ đó suy ra BECE
Dạng 3: Dựng cung chứa góc
Phương pháp giải
Thực hiện theo các bước sau
Bước 1: Dựng đoạn thẳng có độ dài bằng cạnh đã
cho
Bước 2: Dựng cung chứa góc trên đoạn thẳng
đó
Bước 3: Dựng tiếp điều kiện còn lại và kết luận.
Ví dụ: Dựng một cung chứa góc 55o trên đoạn
thẳng AB = 3 cm.
Hướng dẫn giải
Cách dựng
- Dựng đoạn thẳng AB = 3cm.
- Dựng góc xAB 55o
- Dựng tia AyAx
- Dựng đường trung trực d của đoạn thẳng AB.
- d cắt Ay tại O.
- Dựng đường tròn tâm O, bán kính OA AmB là
cung chứa góc 55o cần dựng
Chứng minh
O thuộc đường trung trục của AB OA OB
B O OA
AxAO Ax là tiếp tuyến của (O;OA)
BAx
là góc tạo bởi tiếp tuyến Ax và dây AB.
Trang 7Lấy MAmB AMB là góc nội tiếp chắn cung
nhỏ AB
BAx AMB
AmB
là cung chứa góc 55o dựng trên đoạn
AB=3cm.
Biện luận: Bài toán có một nghiệm hình.
Ví dụ mẫu
Ví dụ 1 Dựng ABC biết 3 , 50o
BC cm BAC và trung tuyến AM 2,5cm
Hướng dẫn giải
Cách dựng
- Dựng đoạn thẳng BC = 3cm.
- Dựng cung chứa góc 50o trên đoạn BC.
- Dựng M là trung điểm của đoạn BC.
- Vẽ cung tròn (M; 2,5cm) cắt cung chứa góc tại A.
- Nối AB, AC ta được ABCphải dựng
Chứng minh
Theo cách dựng ta có BC = 3cm.
A thuộc cung chứa góc 50o dựng trên đoạn BC BAC 50o
; 2,5 2,5
A M cm AM cm
Vậy ABC thỏa mãn yêu cầu đề bài
Biện luận: Do (M; 2,5cm) cắt cung lớn BC tại hai điểm nên bài toán có hai nghiệm hình.
Ví dụ 2 Dựng ABC, biết BC6cm A, 40o và đường cao AH = 4cm.
Hướng dẫn giải
Trang 8Cách dựng
- Dựng đoạn thẳng BC = 6cm Lấy D là trung điểm của BC.
- Dựng cung chứa góc 40o trên đoạn thẳng BC.
+ Dựng tia Bx sao cho CBx 40o
+ Dựng tia ByBx
+ Dựng đường trung trực của BC cắt By tại O.
+ Dựng đường tròn (O;B).
+ Cung lớn BC chính là cung chứa góc 40o dựng trên đoạn BC.
- Dựng đường thẳng d song song với BC và cách BC một đoạn 4cm.
+ Trên đường trung trực của BC lấy điểm D’ sao cho DD’ = 4cm.
+ Dựng đường thẳng d đi qua D’ và vuông góc với DD’.
- Đường thẳng d cắt cung lớn BC tại A, ta được ABC cần dựng
Chứng minh
Theo cách dựng ta có BC = 6cm.
A thuộc cung chứa góc 40o dựng trên đoạn BC BAC 40o
A d song song với BC và cách BC 4cm AH DD' 4 cm
Vậy ABC thỏa mãn yêu cầu đề bài
Biện luận: Do d cắt cung lớn BC tại hai điểm nên bài toán có hai nghiệm hình.
Bài tập tự luyện dạng 3
Câu 1: Dựng ABC biết 3 ; 50o
BC cm A và AB3,5cm
Câu 2: Dựng ABC biết BC4cm; đường cao BD = 3cm và đường cao CE = 3,5cm.
ĐÁP ÁN Dạng 1 Quỹ tích là cung chứa góc α
Câu 1.
Phần thuận:
Ta có 50o 180o 50o 130o
130
65 2
180 65 115
o o
BDC
Suy ra quỹ tích D là cung chứa góc 115o nằm trên nửa mặt phẳng chứa điểm A bờ là đường thẳng BC dựng trên đoạn BC (trừ hai điểm B và C).
Trang 9Phần đảo: Lấy điểm D bất kì nằm trên cung chứa góc 115o dựng trên
đoạn BC (trừ hai điểm B và C).
Thật vậy, xét ABC, ta có
180o 180o 21 1
BAC B C B C
Xét BDC, ta có
180o 2.65o 50o
BAC
Kết luận: Quỹ tích của điểm D là cung chứa góc 115o thuộc nửa mặt phẳng bờ chứa điểm A bờ là đường thẳng BC dựng trên đoạn thẳng BC (trừ hai điểm B và C).
Câu 2.
Phần thuận:
Xét CBF và CDE có
CFCE (giả thiết), CBCD (ABCD là hình vuông); 90o
BCFDCE
Do đó CBFCDE c g c CBF CDE CBF BEM 90o hay 90o
BMD
M
thuộc đường tròn đường kính BD.
Mà EBC nên quỹ tích điểm M là cung nhỏ BC của đường tròn đi qua bốn điểm A, B, C, D.
Phần đảo:
Lấy điểm M bất kì thuộc cung nhỏ BC của đường tròn đi qua bốn điểm A, B, C, D.
Khi đó MDCCBM (hai góc nội tiếp cùng chắn cung CM ).
Ta phải chứng minh CE = CF.
Thật vậy, xét CDE và CBF có
CD = CB (ABCD là hình vuông); 90 ;O
DCE BCF CDE CBF (chứng minh trên)
Do đó CDE CBF g c g CE CF
Kết luận: Quỹ tích điểm M là cung nhỏ BC của đường tròn đi qua bốn điểm A, B, C, D
Câu 3.
Phần thuận:
Vẽ tiếp tuyến Ax của nửa đường tròn đường kính AB, tia Ax nằm trên nửa mặt phẳng bờ AB có chứa nửa đường tròn, trên tia Ax lấy điểm E sao cho AEAB E cố định
Xét ABC và EAD có
Trang 10
AEAB A B AD BC
Do đó BAC AED c g c
EDA ACB
D
thuộc nửa đường tròn đường kính AE nằm trên nửa mặt phẳng bờ chứa tia Ax.
Phần đảo:
Lấy điểm D bất kì thuộc nửa đường tròn đường kính AE nằm trên nửa
mặt phẳng bờ chứa tia Ax, AD cắt đường tròn đường kính AB tại C.
Ta cần chứng minh AD = BC.
Thật vậy, xét ABC C 90o và EAD D 90o có
,
AEAB ABC EAD
Do đó ABC EAD (cạnh huyền – góc nhọn) BC AD
Kết luận: Vậy tập hợp các điểm D là nửa đường tròn đường kính AE nằm
trên nửa bờ mặt phẳng chứa tia Ax có chứa điểm A, B.
Câu 4.
Phần thuận:
Gọi K là trung điểm của BC thì IK là đường trung bình của hình thang
vuông MNCB.
Suy ra KI MN AIK 90o
Vậy điểm I nằm trên đường tròn đường kính AK.
Tuy nhiên, nếu điểm M di động tới điểm B thì điểm N di động tới điểm A,
do đó trung điểm I của MN di động tới trung điểm D của AB Nếu điểm
M di động tới điểm A thì điểm N di động tới điểm C, do đó trung điểm I
của MN di động tới trung điểm E của AC.
Vậy điểm I chỉ thuộc cung DAE của đường tròn đường kính AK
Phần đảo:
Lấy điểm I bất kì trên cung DAE Vẽ đường thẳng AI cắt các nửa đường
tròn đường kính AB và AC lần lượt tại M và N
Ta phải chứng minh IM = IN.
Thật vậy, 90 ;o 90 ;o 90o
AIK AMB ANC (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)
Ta có BM // KI // CN (cùng vuông góc với MN).
Do đó KB KC IM IN
Kết luận: Quỹ tích của điểm I là cung DAE của đường tròn đường kính AK.
Dạng 2 Chứng minh nhiều điểm cùng thuộc một đường tròn
Trang 11Câu 1.
ABC
có ME là đường trung bình nên ME // AC
AHB
có AHB90 ,o EA EB
AE EH
Do đó AHE cân tại E EHA EAH 2
Từ (1), (2) và EAH MAC suy ra AMEAHE
Do đó H, M, A, E cùng thuộc một đường tròn.
Câu 2.
Ta có ABE cân tại A, CBK cân tại C.
Lại có ABE CBK nên EAB KCB A C E K; ; ; cùng thuộc một
đường tròn (1)
Mặt khác DAB DCB
Suy ra DAE KCD
Từ đó ta có DAEKCD c g c
EDA CKD
, mà EDA DEC CKD DEC
; ; ;
C D E K
cùng thuộc một đường tròn (2)
Từ (1) và (2) suy ra A, D, C, K, E cùng thuộc một đường tròn đi qua E,
K, A.
Câu 3.
a) Ta có
D B (hai góc nội tiếp cùng chắn cung IN ),
B1B 2 (giả thiết)
Do đó D2 B1
Hai điểm D và B cùng nhìn đoạn AE dưới một cặp góc bằng nhau nên B
và D thuộc cung chứa góc dựng trên đoạn AE.
Suy ra A, B, D, E cùng thuộc một đường tròn(P).
b) Ta có D1N1 (hai góc nội tiếp cùng chắn cung BI );
C1N1 (hai góc đồng vị)
Do đó
D C
Hai điểm C và D cùng nhìn đoạn AB dưới một góc bằng nhau nên C và
D thuộc cung chứa góc dựng trên đoạn AB.
Suy ra bốn điểm A, B, C, D cùng thuộc đường tròn (Q).
Trang 12Hai đường tròn (P) và (Q) có ba điểm chung là A, B, D nên chúng trùng
nhau
Do đó năm điểm A, B, C, D, E cùng thuộc một đường tròn.
Suy ra BEC BAC 90o Vây BECE
Dạng 3 Dựng cung chứa góc
Câu 1.
Phân tích
Giả sử đã dựng được ABC thỏa mãn đề bài, ta thấy
- Đoạn thẳng BC = 3cm dựng được ngay.
- Điểm A thỏa mãn hai điều kiện:
+ A nằm trên cung chứa góc 50o dựng trên đoạn thẳng BC.
+ A nằm trên đường tròn (B; 3,5cm).
Cách dựng
- Dựng đoạn thẳng BC = 3cm.
- Dựng cung chứa góc 50o trên đoạn BC.
- Dựng đường tròn (B; 3,5cm).
- Đường tròn (B; 3,5cm) cắt cung chứa góc tại A.
- Nối AB, AC ta được ABC phải dựng
Chứng minh
Vì A thuộc cung chứa góc 50o nên
BAC50 ,o BC3 cm AB;3,5cm AB3,5cm
Vậy ABC thỏa mãn yêu cầu đề bài
Kết luận
Bài toán có hai nghiệm hình là ABC và A BC'
Câu 2.
Cách dựng
- Dựng nửa đường tròn đường kính BC = 4cm.
- Dựng đường tròn (B; 3cm) và (C; 3,5cm) cắt nửa đường tròn đường
kính BC lần lượt tại D và E.
- Các đường thẳng BE và CD cắt nhau tại A ta được ABC là tam giác
phải dựng
Chứng minh
Ta có BC4cm D, B cm;3 BD3cm và BDC 90o hay
Tương tự EC;3,5cm CE3,5cm và ECEB