GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
Lý do chọn đề tài
Ngày nay, du lịch đã thực sự trở thành nhu cầu không thể thiếu trong đời sống xã hội, nó được coi là phương tiện hiệu nghiệm để các dân tộc trên thế giới hiểu nhau, góp phần không nhỏ vào việc phân phối thu nhập giữa các quốc gia, đẩy mạnh phát triển kinh tế và tạo công ăn việc làm cho hàng triệu người.
Ngày 7/11/2006 vừa qua, Việt Nam đã chính thức là thành viên thứ 150 của
Tổ Chức Thương Mại Thế Giới WTO Sự kiện này đã đặt ra cho các doanh nghiệp Việt Nam những cơ hội và thách thức mới
Bên cạnh đó, Thành phố Huế là một trong những thành phố du lịch nổi tiếng ở Việt Nam và Huế được UNESCO công nhận là di sản văn hoá của thế giới, Huế nổi tiếng là một thành phố có truyền thống văn hoá lịch sử lâu đời và đặc biệt là con người Huế rất hiền lành, chân thật Đó chính là một lợi thế rất lớn của Huế Ở Huế du lịch được xem là một ngành công nghiệp “không khói” kinh doanh dịch vụ tổng hợp, nó kéo theo nhiều ngành sản xuất kinh doanh khác cũng phát triển, đem lại nguồn lợi ích kinh tế và kéo theo nó còn mang lại lợi ích văn hoá xã hội Chính vì thế mà Huế luôn xem đầu tư phát triển du lịch là thế mạnh hàng đầu Hàng năm thành phố Huế đón hàng triệu lượt khách từ khắp mọi nơi trên thế giới và đặc biệt là lễ hội Festival tổ chức thường kì hai năm một lần đã tạo ra được công ăn việc làm cho hàng triệu người lao động, góp phần ổn định xã hội và phát triển đất nước.
Mô hình công ty cổ phần là hình thức tổ chức doanh nghiệp hiện đại, phù hợp với bối cảnh kinh doanh phức tạp và nhiều rủi ro Mô hình này giúp doanh nghiệp huy động vốn lớn, chia sẻ rủi ro, đáp ứng nhu cầu phát triển và hội nhập quốc tế.
Các chủ sở hữu công ty cổ phần - các cổ đông đặc biệt quan tâm đến lợi nhuận mà công ty đạt được sau một năm hoạt động Lợi nhuận này đạt được từ đâu?
SVTH: Hồ Thị Ước Mơ 7
Thông tin về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh của công ty được kế toán thể hiện và cung cấp thông qua các báo cáo tài chính Bất kỳ một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nào trong bất cứ loại hình kinh doanh nào thì nhiệm vụ đặt lên hàng đầu không gì khác hơn đó chính là lợi nhuận Đặc biệt là ngành du lịch mặc dù nó mang đậm tính dân tộc nhưng nó vẫn đặt lợi nhuận làm mục tiêu hàng đầu Trong đó công ty cổ phần khách sạn Hoàng Cung là một ví dụ cụ thể Công ty cổ phần khách sạn Hoàng Cung là đơn vị kinh doanh dịch vụ lưu trú và các mặt hàng ăn, uống, giải trí… vì vậy công việc kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh là rất quan trọng đối với công ty và giúp doanh nghiệp đo lường mức độ thực hiện mục tiêu của mình
Khi đến thực tập tại khách sạn Hoàng Cung em đã thấy tầm quan trọng của công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh nên em đã chọn đề tài “KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠICÔNG TY CỔ PHẦN KHÁCH SẠN HOÀNG CUNG” để làm báo cáo tốt nghiệp.
Mục đích nghiên cứu
Hệ thống hoá vấn đề lí luận về kế toán doanh thu và XĐKQKD trong các đơn vị dịch vụ;
Đánh giá thực trạng hoạt động doanh thu và xác định kết quả kinh doanh là bước then chốt để hiểu rõ tình hình tài chính của công ty Từ đó, có thể xác định được các điểm mạnh, điểm yếu trong hoạt động kinh doanh, từ đó đưa ra các biện pháp cải thiện phù hợp, tối ưu hóa hiệu quả hoạt động và gia tăng lợi nhuận.
Từ đó đưa ra các biện pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán doanh thu và XĐKQKD tại công ty cổ phần khách sạn Hoàng Cung.
Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần khách sạn Hoàng Cung.
Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu tình hình tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần khách sạn Hoàng Cung qua 2 năm (2006- 2007)
Phương pháp nghiên cứu
SVTH: Hồ Thị Ước Mơ 8 Để hoàn thành đề tài này, em đã vận dụng một số phương pháp nghiên cứu sau: Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
Phương pháp hạch toán kế toán
Phương pháp phân tích, xử lí số liệu
SVTH: Hồ Thị Ước Mơ 9
CƠ SỞ LÝ LUẬN
Những nét đặc trưng
Du lịch là một ngành kinh tế tổng hợp phục vụ nhu cầu tham quan, giải trí, nghỉ ngơi kết hợp với các hoạt động khác như thể thao, văn hóa, xã hội Sự phát triển của dịch vụ du lịch phụ thuộc vào sự phát triển của nền kinh tế xã hội và nhu cầu ngày càng tăng của con người Ở nước ta trong những năm gần đây ngành du lịch phát triển nhanh cả về số lượng lẫn chất lượng Nghiên cứu đặc điểm của ngành du lịch có ý nghĩa rất lớn đối với không những ngành kế toán mà còn với các ngành khác Đặc biệt trong công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, vì phần hành này phụ thuộc rất nhiều vào đặc điểm của ngành nghề hoạt động.
Chúng ta có thể nêu ra những đặc trưng cơ bản của hoạt động kinh doanh du lịch ảnh hưởng đến công tác kế toán sau đây:
Thứ nhất, du lịch là ngành kinh doanh đặc biệt, hoạt động vừa mang tính kinh doanh vừa mang tính phục vụ văn hóa xã hội.
Thứ hai, hoạt động kinh doanh du lịch rất đa dạng gồm nhiều loại hoạt động như kinh doanh hướng dẫn du lịch, vận tải du lịch, thực phẩm ăn uống, dịch vụ lưu trú, kinh doanh đồ lưu niệm… Chính vì sự tổng hợp phong phú đó nên nó ảnh hưởng rất sâu sắc đến công tác doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
Thứ ba, các hoạt động chủ yếu của khách sạn bao gồm: cho thuê phòng ngủ, kinh doanh ăn uống thường được phối hợp với các dịch vụ khác kèm theo như giặt ủi, vận tải, hàng lưu niệm… Chi phí phục vụ và khấu hao cơ bản TSCĐ chiếm tỷ lệ cao, trong khi chi phí nguyên vật liệu thường chiếm tỷ lệ nhỏ.
Thứ tư, mỗi loại sản phẩm du lịch có tính chất khác nhau nhưng nhìn chung
SVTH: Hồ Thị Ước Mơ 10 sản phẩm chính của dịch vụ du lịch không có hình thái hiện vật, vì vậy khách hàng mua sản phẩm du lịch trước khi họ nhìn thấy sản phẩm.
Thứ năm, hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch mang tính thời vụ và chịu tác động lớn từ các yếu tố tự nhiên, địa lý và các điều kiện văn hóa, kinh tế - xã hội của từng thời kỳ.
Trên cơ sở những đặc điểm chung đó ta thấy hoạt động kinh doanh ở khách sạnHoàng Cung cũng không thể nằm ngoài quy luật Những đặc trưng này đã tác động không nhỏ đến công tác kế toán tại khách sạn Tìm hiểu, phân tích sâu sắc các yếu tố đó sẽ tạo điều kiện hỗ trợ cho công tác kế toán đặc biệt là việc xác định doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
Một số khái niệm cơ bản
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kì kế toán phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp góp phần làm tăng nguồn vốn chủ sở hữu Doanh thu chỉ được ghi nhận trong trường hợp người bán đã chấp nhận bán và người mua chấp nhận thanh toán cho dù việc thanh toán đã xảy ra hay chưa.
Doanh thu được phân loại theo từng loại hình giao dịch như: doanh thu bán hàng hóa, bán thành phẩm, cung cấp dịch vụ Theo phạm vi phát sinh, doanh thu được chia thành doanh thu nội bộ và doanh thu bán ra bên ngoài.
Theo chuẩn mực kế toán Việt nam (chuẩn mực số 14), doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thoả mãn tất cả 5 điều kiện sau:
- Người bán đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua.
- Người bán không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu hàng hoá hoặc kiểm soát hàng hoá.
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
- Người bán đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán
SVTH: Hồ Thị Ước Mơ 11 hàng.
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng. Đối với hoạt động cung cấp dịch vụ, doanh thu được ghi nhận khi thoã mãn đồng thời 4 điều kiện sau:
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế toán.
- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
2.2.2 Các khoản giảm trừ doanh thu
Chiết khấu thương mại: là số tiền thưởng cho khách hàng tính trên giá bán đã thoả thuận và được ghi trên các hợp đồng mua bán hoặc các cam kết về mua bán và phải được thể hiện rõ trên chứng từ bán hàng Chiết khấu thương mại bao gồm các khoản hồi khấu (là số tiền thưởng khách hàng do trong một khoảng thời gian nhất định đã tiến hành mua một khối lượng lớn hàng hoá) và bớt giá (là khoản giảm trừ cho khách hàng vì mua lượng lớn hàng hoá trong một đợt).
Hàng bán bị trả lại: là số hàng đã được tiêu thụ (đã ghi nhận doanh thu) nhưng bị người mua trả lại, từ chối không mua nữa Nguyên nhân trả lại thuộc về phía người bán (vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng như không phù hợp yêu cầu, tiêu chuẩn, quy cách kỹ thuật, hàng kém phẩm chất, không đúng chủng loại, v.v…).
Giảm giá hàng bán: là số tiền giảm trừ cho khách hàng trên giá bán đã thoả thuận do các nguyên nhân thuộc về người bán như: hàng kém phẩm chất, không đúng quy cách, giao hàng không đúng thời gian, địa điểm trong hợp đồng…
2.2.3 Xác định kết quả kinh doanh
Xác định kết quả kinh doanh các hoạt động kinh doanh là công việc cần thiết phải làm cuối kỳ của kế toán Theo qui định của Bộ Tài Chính thì báo cáo tài chính phải được lập và gởi cho các cơ quan có chức năng theo từng tháng.
SVTH: Hồ Thị Ước Mơ 12
Do vậy, kế toán thường xác định kết quả kinh doanh của các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp cho từng tháng Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là những thành quả hoạt động của doanh nghiệp được biểu hiện bằng sản phẩm vật chất hoặc dịch vụ, mang lại lợi ích tiêu dùng xã hội, phù hợp với lợi ích kinh tế, trình độ văn minh của tiêu dùng xã hội và được người tiêu dùng chấp nhận. Nói cách khác, KQKD là những thành quả thu được từ quá trình tiêu thụ sản phẩm tới tay người tiêu dùng.
Việc xác định kết quả kinh doanh chính xác là cơ sở để phân chia lợi nhuận đúng đắn Và đánh giá tổng quát cuối cùng về quá trình kinh doanh của doanh nghiệp Chính Vì vậy, kết quả kinh doanh cần được xác định một cách chính xác, trung thực.
2.2.4 Nguyên tắc và nhiệm vụ của kế toán doanh thu
Theo chuẩn mực 14 “Doanh thu và thu nhập khác” thì khi hạch toán loại TK này cần phải tuân thủ một số quy định sau:
- Doanh thu và chi phí liên quan cùng một giao dịch phải được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp và theo năm tài chính.
- Chỉ ghi nhận doanh thu trong kì kế toán khi thoả mãn đồng thời các điều kiện ghi nhận doanh thu theo quyết định 149/2001/QĐ-BTC.
- Doanh thu phải được theo dõi riêng biệt theo từng loại doanh thu: doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, trong từng loại doanh thu phải được chi tiết hoá nếu có.
Theo nguyên tắc cuối kỳ kế toán, doanh nghiệp phải xác định kết quả kinh doanh bằng cách kết chuyển toàn bộ doanh thu thuần thực hiện trong kỳ vào tài khoản xác định kết quả kinh doanh Điều này đảm bảo rằng các tài khoản doanh thu không có số dư cuối kỳ, phản ánh chính xác doanh thu đã được thực hiện trong kỳ kế toán.
Nội dung của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh
Tài khoản 511: Được dùng để phản ánh tổng doanh thu bán hàng và cung cấp
Doanh thu thuần về bán hàng trong kỳ của SVTH được tính bằng cách tổng hợp 13 dịch vụ kinh doanh cốt lõi (bao gồm cả doanh thu cho thuê và bán bất động sản để đầu tư) của doanh nghiệp, trừ đi các khoản ghi giảm doanh thu.
- Số thuế tiêu thụ phải nộp (thuế tiêu thụ đặt biệt, thuế xuất khẩu và thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp) tính trên doanh số bán trong kỳ.
- Số thuế giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại và doanh thu của hàng bán bị trả lại kết chuyển trừ vào doanh thu.
- Kết chuyển số doanh thu thuần vào tài khoản 911 để xác định kết quả bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Bên có: tổng số doanh thu bán hàng (kể cả bất động sản đầu tư), cung cấp dịch vụ thực tế của doanh nghiệp trong kỳ.
Tài khoản 511 cuối kỳ không có số dư và được chi tiết thành 5 tài khoản cấp 2:
- 5111 “Doanh thu bán hàng hoá”: sử dụng chủ yếu cho các doanh nghiệp kinh doanh vật tư, hàng hoá.
- 5112 “Doanh thu bán các thành phẩm”: sử dụng chủ yếu cho các doanh nghiệp sản xuất vật chất như công nghiệp, nông nghiệp, xây lắp, lâm nghiệp,…
- 5113 “Doanh thu cung cấp dịch vụ”: sử dụng chủ yếu cho các ngành cung cấp dịch vụ (giao thông, vận tải, bưu điện, du lịch, dịch vụ khoa học kỹ thuật…)
- 5114 “Doanh thu trợ cấp, trợ giá”: sử dụng cho các doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ cung cấp hàng hoá dịch vụ theo yêu cầu của nhà nước và được hưởng các khoản thu từ trợ cấp trợ giá từ nhà nước.
- 5117 “Doanh thu bất động sản đầu tư”: dùng để phản ánh kinh doanh bất động sản đầu tư của doanh nghiệp.
Tài khoản 521 “Chiết khấu thương mại”: được sử dụng để theo dõi toàn bộ các khoản chiết khấu thương mại chấp nhận cho khách hàng trên giá bán đã thoả thuận về lượng hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ.
Bên nợ: Tập hợp các khoản chiết khấu thương mại chấp thuận cho người mua trong kì (bớt giá, hối khấu).
SVTH: Hồ Thị Ước Mơ 14
Bên có: Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại vào bên nợ tài khoản
Tài khoản 521 cuối kì không có số dư và mở chi tiết từng loại khách hàng và từng loại hàng bán, từng loại dịch vụ.
Tài khoản 531 “Hàng bán bị trả lại”: dùng để theo dõi doanh thu của số hàng hoá, thành phẩm đã tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại Đây là tài khoản điều chỉnh của tài khoản 511 Các chi phí phát sinh liên quan đến lượng hàng bán bị trả lại được ghi nhận vào chi phí bán hàng trong kì.
Bên nợ: Tập hợp các khoản doanh thu của số hàng đã tiêu thụ bị trả lại. Bên có: Kết chuyển doanh thu của số hàng bị trả lại.
Tài khoản 531 cuối kì không có số dư.
Tài khoản 532 “Giảm giá hàng bán”: được sử dụng để theo dõi toàn bộ các khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng trên giá bán đã thoả thuận do những nguyên nhân thuộc về người bán.
Bên nợ: Tập hợp các khoản giảm giá hàng bán cho người mua trong kì. Bên có: Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán.
Tài khoản 532 cuối kì không có số dư.
Một số chứng từ thường được sử dụng:
-Hoá đơn bán hàng Mẫu số 01a, 01b-BH
-Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho Mẫu số 02-BH
-Hoá đơn GTGT Mẫu số 02-GTKT-3
-Phiếu xuất kho Mẫu số 01-VT
-Phiếu thu Mẫu số 01-TT
SVTH: Hồ Thị Ước Mơ 15
SVTH: Hồ Thị Ước Mơ 16
Sơ đồ 1: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
1 Doanh thu thu bằng tiền.
2 Doanh thu đã được thực hiện nhưng khách hàng chưa thanh toán.
3 Doanh thu đã được thực hiện và được trừ vào các khoản nợ.
4 Doanh thu được thanh toán bằng vật tư hay tài sản cố định (hàng đổi hàng).
5 Kết chuyển doanh thu chưa thực hiện.
6 Kết chuyển chiết khấu thương mại.
7 Kết chuyển hàng bán bị trả lại.
8 Kết chuyển giảm giá hàng bán.
9 Các khoản thuế trừ vào doanh thu: Thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu.
10 Kết chuyển doanh thu thuần
2.3.1.4 Kế toán doanh thu tài chính và thu nhập khác
Doanh thu hoạt động tài chính là doanh thu ở bên ngoài doanh nghiệp nhằm mục đích tăng thu nhập và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp
Doanh thu khác là doanh thu xảy ra không thường xuyên như lãi cho vay, lãi bán hàng trả góp, trả chậm, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu…
SVTH: Hồ Thị Ước Mơ 17
Sơ đồ 2: Sơ đồ hạch toán doanh thu tài chính
3 Kết chuyển doanh thu tài chính
6 Kết chuyển thu nhập khác
2.3.2 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
2.3.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán là chi phí thực tế xuất kho của sản phẩm đã bán hoặc giá thành thực tế của lao vụ, dịch vụ hoàn thành được dùng để tiêu thụ Bản chất của giá vốn hàng bán là chi phí sản xuất kinh doanh, nhưng giá vốn hàng bán chỉ ghi nhận chi phí của phần sản phẩm đã bán, trong khi chi phí sản xuất kinh doanh bao gồm tất cả các chi phí liên quan đến quá trình tạo ra thành phẩm, bất kể thành phẩm đó đã bán hay chưa.
Tài khoản 632 "Giá vốn hàng bán" là tài khoản dùng để theo dõi giá trị vốn của sản phẩm, lao động dịch vụ được tiêu thụ trong kỳ Giá vốn hàng bán bao gồm giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm, dịch vụ hoặc giá mua hàng hóa đã tiêu thụ Tài khoản 632 cũng phản ánh một số nội dung liên quan như chi phí kinh doanh bất động sản đầu tư (khấu hao bất động sản đầu tư, chi phí sửa chữa đầu tư, chi phí thanh lý, nhượng bán bất động sản đầu tư, giá trị còn lại của bất động sản đầu tư), dự phòng giảm giá hàng tồn kho và giá trị vật tư.
SVTH: Hồ Thị Ước Mơ
Sơ đồ 3: Sơ đồ hạch toán thu nhập khác
18 tư, hàng hoá, sản phẩm thiếu, thừa trong định mức, các chi phí không hợp lý không được tính vào nguyên giá TSCĐ,…
Bên Nợ: tập hợp giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ và các khoản được ghi tăng giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ.
Bên Có: kết chuyển giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ và giá vốn hàng bán bị trả lại.
TK 632 cuối kỳ không có số dư và có thể được mở chi tiết theo từng nội dung phản ánh tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý (giá vốn hàng bán, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ, chi phí kinh doanh…)
Phương pháp tính giá vốn:
* Phương pháp xác định giá vốn hàng bán theo giá thực tế:
- Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO): theo phương pháp này giá vốn hàng bán được tính trên cơ sở hàng nhập trước thì xuất bán trước, hàng nhập sau được xuất bán sau Hàng xuất thuộc mặt hàng nào thì lấy đơn giá mua thực tế của hàng hoá đó để tính Do đó ưu điểm của phương pháp này là để tính toán, nếu giá vật tư hàng hoá có xu hướng tăng nhanh thì giá vốn của lô hàng sau sẽ cao hơn lô hàng trước làm cho mức lãi trong kỳ giảm còn nếu giá cả biến động ngược lại thì mức lãi trong kỳ sẽ tăng.
- Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO): đây là phương pháp xác định giá vốn hàng bán trên cơ sở hàng nào nhập sau thì xuất bán trước và hàng nào nhập trước thì xuất bán sau Phương pháp này ngược lại với phương pháp FIFO, nếu giá cả hàng hoá có xu hướng tăng dần, giá vốn trong kỳ lại được tính theo mức giá cũ thì lợi nhuận thu được sẽ tăng và ngược lại.
- Phương pháp bình quân gia truyền: theo phương pháp này để tính được giá vốn hàng bán trước hết phải tính đơn giá bình quân sau đó dùng đơn giá này nhân với số lượng sản phẩm xuất bán trong kỳ.
SVTH: Hồ Thị Ước Mơ 19
Giá vốn hàng bán trong kỳ = Đơn giá bình quân x số lượng sản phẩm xuất bán trong kỳ
- Phương pháp giá thực tế đích danh: theo phương pháp này doanh nghiệp phải quản lý sản phẩm xuất kho theo từng mặt hàng, hàng xuất thuộc mặt hàng nào thì lấy giá vốn thực tế của hàng hoá đó để tính Vì thế áp dụng được phương pháp này doanh nghiệp phải theo dõi chi tiết từng lần nhập của từng loại hàng hoá.
* Phương pháp xác định giá vốn hàng bán theo giá hạch toán: để thuận tiện hơn trong việc xác định giá vốn hàng bán cho mỗi lần xuất bán sản phẩm mà không cần quan tâm đến biến động gía cả của hàng hoá trong mỗi lần nhập doanh nghiệp áp dụng phương pháp xác định giá vốn theo giá hạch toán và đến cuối kỳ mới tiến hành điều chỉnh giá trị sản phẩm xuất kho theo giá thực tế.
KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA CÔNG TY
Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty cổ phần khách sạn Hoàng Cung nằm tại số 8 Hùng Vương, đây là một vị trí khá đẹp nằm ở phía nam của thành phố Huế, thuộc địa phận của phường Phú Nhuận, với diện tích sử dụng là 17.368 m 2 Khách sạn nằm bên cạnh dòng sông Hương và cầu Trường Tiền, cách sân bay quốc tế Phú Bài 15km, cách bãi biển Thuận An 12 km Khuôn viên của khách sạn thoáng rộng, phủ đầy các loại cây Kiến trúc của khách sạn đươc thiết kế rất hiện đại đạt tiêu chuẩn của khách sạn 5 sao Khách sạn được thiết kế gồm 16 tầng (chưa kể tầng trệt và tầng hầm ) gồm 171 phòng đầy đủ tiện nghi, được chia thành 4 loại: Suite president, loại suite, loại 1, loại 2 Đứng trên đỉnh của khách sạn, du khách có thể ngắm nhìn bao quát thành phố xanh-thành phố du lịch Khách sạn có nhà hàng Nhật phục vụ đầy đủ các món ăn với đội ngũ nhân viên phục vụ tận tình chu đáo, có các dịch vụ massage, tắm hơi, đổi tiền, bán vé máy bay, trưng bày hàng lưu niệm… Khách sạn Hoàng Cung còn là nơi diễn ra các hội nghị lớn, hội thảo quan trọng mang tầm cỡ quốc gia và quốc tế.
Tiền thân của Công ty Cổ phần Khách sạn Hoàng Cung là Khách sạn Trường Tiền thuộc Công ty Khách sạn và Dịch vụ Thừa Thiên Huế Năm 1999, Ủy ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quyết định chuyển đổi Khách sạn Trường Tiền thành Công ty Cổ phần theo chủ trương cổ phần hóa Với vốn điều lệ ban đầu là 3.500.000.000 đồng, Công ty Cổ phần Trường Tiền Thừa Thiên Huế chính thức được thành lập.
SVTH: Hồ Thị Ước Mơ 29
Sau khi có quyết định thành lập, Công ty cổ phần Trường Tiền Thừa Thiên Huế có chức năng hoạt động chủ yếu sau:
- Kinh doanh khách sạn, ăn uống, giải khát và một số dịch vụ khác.
- Kinh doanh nhập khẩu thiết bị thi công cơ giới, thi công cơ giới các công trình giao thông và thuỷ lợi.
- Khai thác vận chuyển khách du lịch, dịch vụ lữ hành.
Kết quả hoạt động từ tháng 9/1999 đến tháng 12/2001 lãi 1.568.875.000 đ Trong đó ngân quỹ ròng từ kinh doanh du lịch tại số 8 Hùng Vương Huế là 1.070.375.000 đ, trong đó phần chia cổ tức 661.554.000 đ Tại biên bản đại hội cổ đông ngày 22/12/2001, Công ty quyết định phương án đầu tư mới xây dựng khách sạn 5 sao, trong đó phần góp vốn của cổ đông từ 35-40 tỷ phần còn lại vay vốn của các ngân hàng Ngoại Thương Đồng thời, cổ đông thống nhất không chia cổ tức trong 10 năm đầu tập trung trả nợ vốn vay ngân hàng
Ngày16 /11/2005 công ty cổ phần khách sạn Hoàng Cung chính thức đi vào hoạt động và đến nay công ty cổ phần khách sạn Hoàng Cung đang từng bước phát triển.
Song song với nhiệm vụ kinh tế công ty cổ phần khách sạn Hoàng Cung đã làm tốt nhiệm vụ an ninh quốc phòng, công tác đền ơn đáp nghĩa, phục vụ các đoàn của lảnh đạo Đảng, nhà nước, các Bộ ngành của tỉnh cũng như các đoàn ngoại giao quốc tế khi đến thăm và làm việc tại tỉnh-thành phố Huế.
Chức năng và nhiệm vụ
Khách sạn là một cơ sở phục vụ du lịch: phục vụ lưu trú, ăn uống và các dịch vụ bổ sung khác để đáp ứng nhu cầu về ngủ, nghỉ ngơi, ăn uống, vui chơi giải trí và các nhu cầu khác của khách du lịch trong thời gian lưu trú tại khách sạn.
Là đơn vị kinh doanh, khách sạn Hoàng Cung hoạt động theo nguyên tắc hạch toán độc lập, với mục tiêu tối thượng là đạt được lợi nhuận Để đạt được điều này, khách sạn chú trọng vào việc tổ chức và quản lý hiệu quả các dịch vụ từ đầu đến cuối quá trình phục vụ Nhờ vậy, khách sạn đảm bảo được chất lượng dịch vụ, đáp ứng tối đa sự hài lòng của khách hàng.
SVTH: Hồ Thị Ước Mơ 30
Sản xuất và cung ứng những loại hàng hoá, dịch vụ đáp ứng được nhu cầu cho khách du lịch về lưu trú, ăn uống, lữ hành, vận chuyển, vui chơi, giải trí…
Hoạt động trong khuôn khổ pháp luật do nhà nước quy định và chịu sự quản lý hành chính của Nhà Nước.
Thực hiện các nghĩa vụ nộp thuế và các khoản khác cho Nhà Nước.
Thực hiện đúng nghĩa vụ đối với người lao động, đảm bảo về lương, các khoản trích theo lương và tạo điều kiện nâng cao đời sống cho nhân viên Áp dụng các chế độ quyền lợi theo quy định pháp luật, đảm bảo quyền lợi chính đáng cho người lao động trong khách sạn.
Do nhu cầu của khách tại của các cơ sở lưu trú ngày càng đa dạng hoá đồng thời do yêu cầu mở rộng phạm vi kinh doanh đa dạng hoá sản phẩm để tăng doanh thu tăng lợi nhuận cũng như do yêu cầu cạnh tranh giữa các khách sạn nhằm thu hút khách mà khách sạn ngày càng mở rộng và đa dạng hoá các loại hình kinh doanh của mình Bên cạnh hai dịch vụ chính lưu trú và ăn uống, khách sạn còn kinh doanh các dịch vụ khác như tổ chức hội nghị, bán hàng lưu niệm, vui chơi giải trí, đổi tiền, dịch vụ điện, điện thoại, internet…và nhiều dịch vụ cần thiết khác tuỳ theo khả năng của khách sạn và yêu cầu của khách Khách sạn thường thực hiện các hoạt động kinh doanh cơ bản sau:
Kinh doanh dịch vụ lưu trú: là cung cấp cho khách hàng những phòng đã chuẩn bị sẵn, đầy đủ tiện nghi theo tiêu chuẩn của khách sạn năm sao, đây là dịch vụ cơ bản nhất Sự phát triển của khách sạn phụ thuộc trước hết vào sự phát triển của dịch vụ này, dịch vụ này nó đem lại nguồn thu chủ yếu cho khách sạn. Kinh doanh dịch vụ ăn uống: đó là chế biến, bán, trao cho khách các món ăn thức uống tạo điều kiện cho việc nghỉ ngơi của khách Đây cũng là nguồn thu đáng kể cho khách sạn.
Tổ chức bộ máy quản lý
SVTH: Hồ Thị Ước Mơ 31
Bảng 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
SVTH: Hồ Thị Ước Mơ 32
SVTH: HỒ THỊ ƯỚC MƠ 33
Mối quan hệ trực tuyến Mối quan hệ chức năng mas sage
S âun casi no imp erial res piano bar pano bar royar spa offic e rent al bus sine ss Cen ter tour desk room charge descrept ion
CHỨC HC & KH PHÒNG KẾ
Financial security is paramount, and Yoshihaa residents enjoy a sense of well-being with our comprehensive security measures Imperial Restaurant, Piano Bar, and Royal Spa offer exquisite culinary delights, soothing libations, and rejuvenating treatments For business convenience, our office rentals and business tour desk cater to your professional needs Room charges provide detailed descriptions of your hotel accommodations, ensuring a comfortable and transparent stay.
CHỨC HC & KH PHÒNG KẾ
TOÁN TÀI VỤ secu rity yoshihara r estaurant
3.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban
Giám đốc khách sạn là người có quyền hành và trách nhiệm cao nhất, điều hành trực tiếp hoạt động kinh doanh của khách sạn, theo dõi kiểm tra việc thực hiện của từng bộ phận.
Giám đốc khách sạn có trách nhiệm vạch ra các mục tiêu kinh doanh, tổ chức, thực hiện các kế hoạnh, thường xuyên nắm bắt thông tin về thị trường để có các quyết định tối ưu trong kinh doanh.
Giám đốc khách sạn có quyền phê duyệt các kế hoạch bồi dưỡng, quản lý, tuyển chọn, đề bạt cán bộ và kỹ luật đối với cán bộ công nhân viên cũng như quản lý tài sản, chất lượng phục vụ.
Phó giám đốc phụ trách lưu trú:
Giúp giám đốc khách sạn điều hành hoạt động kinh doanh lưu trú, chịu trách nhiệm điều hành quản lý trực tiếp đối với bộ phận lễ tân, phòng, buồng Phó giám đốc phải nắm được tình trạng phòng và dự tính số phòng cho thuê trong tuần, tháng, nhận các thông tin từ các tổ chức gửi khách, liên hệ với khách hàng nếu xảy ra các khiếu nại.
Phó giám đốc phụ trách nhà hàng:
Giúp giám đốc khách sạn điều hành hoạt động kinh doanh dịch vụ ăn uống của khách sạn, quản lý trực triếp bộ phận nhà hàng và bộ phận bếp; đề ra các quy chế, điều lệ, quy trình và tiêu chuẩn thao tác ăn uống, kiểm tra đôn đốc việc thực hiện, đồng thời chịu trách nhiệm trước giám đốc khách sạn về hiệu quả kinh doanh của bộ phận này.
Phòng tổ chức hành chính và kế hoạch:
Thực hiện công tác tổ chức và quản lý nhân sự khách sạn, tổng hợp lại số ngày công, số ngày nghỉ của công nhân viên…đồng thời bộ phận kế hoạch xem xét tình hình hoạt động của khách sạn, thông tin về thị trường để lập kế hoạch hoạt động cho khách sạn trong tuần, tháng, quý, năm.
Theo dõi tình hình thu chi của khách sạn, thực hiện việc thu chi theo quyết
SVTH: HỒ THỊ ƯỚC MƠ 34 định của giám đốc và kết quả lãi lổ của khách sạn Ngoài ra còn có nhiệm vụ tìm kiếm vốn và nguồn vốn cho công ty, có quan hệ với các đơn vị hoạt động tài chính trên địa bàn.
Nhận đăng kí phòng, đặt phòng, hủy phòng của khách, làm thủ tục khai báo tạm trú của khách theo đúng quy định Kết hợp với các bộ phận có liên quan đáp ứng kịp thời các dịch vụ mà khách yêu cầu với khả năng của khách sạn, nhận các thông tin khiếu nại (nếu có) của khách Phối hợp với nhân viên kế toán và các bộ phận phòng ngủ để lập hoá đơn thanh toán.
Có nhiệm vụ phục vụ khách đến lưu trú tại khách sạn, làm vệ sinh phòng hằng ngày, bảo quản tài sản cho khách, lập hoá đơn thanh toán các dịch vụ mà khách đã tiêu dùng trong thời gian lưu trú để tiện cho việc liên hệ thanh toán tại bộ phận lễ tân.
Có trách nhiệm hướng dẩn cho khách nơi giữ xe, vận chuyển, mang hành lý cho khách từ khi đến cho đến khi rời khỏi công ty Có trách nhiệm bảo quản tài sản chung cho khách sạn, tình hình an ninh của khách sạn cũng như tài sản và tính mạng của khách lưu trú.
Phục vụ cho khách đến ăn uống tại nhà hàng, phục vu các tiệc cưới, hỏi, hội nghị…
Liên hệ với bộ phận nhà hàng để phục vụ ăn uống theo đơn đặt hàng tại nhà hàng, đảm bảo an toàn về vệ sinh thực phẩm và chế biến đúng yêu cầu của khách.
Bộ phận bảo trì: Chịu trách nhiệm duy tu, bảo dưỡng, sữa chữa máy móc thiết bị tạo điều kiện sử dụng tối đa công suất, tiết kiệm chi phí kinh doanh cho khách sạn.
Bộ phận Casino: chịu trách nhiệm phục vụ vui chơi giải trí cho khách Đặc biệt
SVTH: HỒ THỊ ƯỚC MƠ 35 bộ phận này chỉ phục vụ cho khách nước ngoài.
Bộ phận Massage sauna: chịu trách nhiệm phục vụ cho khách khi khách có nhu cầu thư giản, tạo cảm giác thoải mái khi khách đến với dịch vụ.
Tổ chức bộ máy kế toán
Ở bất cứ một doanh nghiệp nào, thì bộ máy kế toán là một phần không thể thiếu được Và ở khách sạn Hoàng Cung cũng thế, nó đóng một vai trò hết sức quan trọng, đảm nhiệm việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh từ theo dõi việc nhập hàng, xuất hàng cho đến việc tiêu thụ và xác định được kết quả sản xuất kinh doanh Công việc kế toán được ghi chép hằng ngày nhằm phản ánh một cách kịp thời, chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, định kỳ lập báo cáo tài chính trình lên ban giám đốc và các cơ quan của nhà nước Tại khách sạn Hoàng Cung, tổ chức bộ máy kế toán đơn vị được thể hiện trên sơ đồ sau:
SVTH: HỒ THỊ ƯỚC MƠ 36
SVTH: HỒ THỊ ƯỚC MƠ
Giám sát thu ngân, công nợ phải thu
Kiểm soát doanh thu, đối chiếu hàng hoá bán ra
Kế toán chi phí, giá thành
Kế toán tiền mặt, kế toán thuế
Kế toán ngân hàng giám sát thu mua
Kiểm toán đêm, công nợ phải trả
Kế toán bếp Kiểm soát giá thực phẩm
Kế toán hàng hoá, vật liệu
Kho bếp Kho hàng hoá
Bảng 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán mua
Chức năng nhiệm vụ của từng chức danh như sau:
♦ Kế toán trưởng là người đứng đầu phòng Kế toán, có quyền hạn và nghĩa vụ điều hành toàn bộ công tác chuyên môn đối với các nhân viên kế toán trong Công ty. Đây là người tham mưu cho Giám đốc về công tác kế toán tài chính, chịu trách nhiệm trước ban Giám đốc về tổ chức và điều hành bộ máy kế toán.Tổ chức bộ máy kế toán, triển khai bộ máy kế toán đã được TGĐ và GĐTC phê duyệt Trực tiếp điều hành bộ máy kế toán, chịu trách nhiệm trước ban TGĐ về những sai phạm của nhân viên kế toán Lập các báo cáo tài chính cho công ty, các báo cáo thuế theo luật định Quan hệ với các cơ quan chức năng: thuế, thanh tra, kiểm toán Kiểm soát công tác thu tiền hằng ngày, điều chuyển tiền dư vào tài khoản ngân hàng. Kiểm tra và ký các chứng từ kế toán Kiểm soát các hợp đồng liên quan đến chi phí của khách sạn: phụ trách quyết toán các hợp đồng, tổng hợp đầu tư giá trị với thuế, ngân hàng, xây dựng và kiểm soát các quy trình liên quan đến vấn đề tài chính kế toán Kế toán tổng hợp: xử lý và tổng hợp số liệu kế toán từ các phần hành Thực hiện các bút toán ghi sổ tổng hợp cuối tháng Hoàn tất các báo cáo của công ty hàng tháng Quyết toán các hợp đồng còn lại Tổng hợp quyết toán giá trị đầu tư. Làm việc trực tiếp với cơ quan thuế, ngân hàng liên quan đến quyết toán công trình.
Kế toán tiền mặt và kế toán thuế đảm nhiệm các nhiệm vụ riêng biệt Kế toán tiền mặt theo dõi tiền mặt bằng VND và ngoại tệ, lập phiếu thu chi hằng ngày Trong khi đó, kế toán thuế tập trung vào các báo cáo liên quan đến thuế GTGT đầu vào và đầu ra, tình hình sử dụng hóa đơn Họ cũng quản lý các khoản phải nộp ngân sách nhà nước, soạn thảo công văn về thuế, hỗ trợ trả lời cơ quan thuế.
SVTH: HỒ THỊ ƯỚC MƠ 38
♦ Kế toán chi phí, giá thành và công nợ phải trả: Đối với kế toán chi phí, giá thành: Theo dõi các khoản chi phí với định mức của kế hoạch chi phí, đề xuất các trường hợp vượt quá định mức chi phí Phân tích biến động của các chi phí, đề xuất cho Ban Giám Đốc các biện pháp quản lý chi phí, tài sản Kiểm tra, phân bổ các chi phí khấu hao và lương vào các trung tâm chi phí. Kết sổ các tài khoản trên định kỳ hàng tháng Kiểm tra, theo dõi các loại hợp đồng, đảm bảo hạch toán đầy đủ chi phí theo đúng nguyên tắc trích trước (TK 335) Kiểm soát giá cả, dịch vụ hàng hoá (trừ thực phẩm) nếu phát hiện tăng so với hợp đồng và bản báo giá gần nhất, yêu cầu tổ mua hàng hoặc bộ phận có liên quan giải trình. Kiểm tra quy trình, thủ tục nhập xuất của nhân viên cấp dưới Theo dõi báo cáo vật tư, đối chiếu với báo cáo kiểm kê kho hàng tháng, phụ trách kiểm kê hàng hoá, vật liệu định kỳ Hạch toán và phân bổ chi phí giá vốn thích hợp Xác định giá vốn phân theo các nhóm dịch vụ thích hợp Phân tích lãi gộp của từng nhóm dịch vụ, nắm rõ các nguyên nhân tăng tỷ lệ lãi gộp Đối với kế toán công nợ phải trả: Theo dõi hàng hoá mua vào theo từng mặt hàng, nhà cung cấp, hợp đồng Theo dõi các khoản phải trả và thanh toán cho nhà cung cấp Cập nhật các chứng từ bù trừ công nợ Kết hợp với các kế toán thuộc phân hệ khác để kiểm tra, đối chiếu các công nợ phải trả cho nhà cung cấp Báo cáo tình hình công nợ và thời gian thanh toán Lập kế hoạch thanh toán hàng tháng. ♦ Kế toán TSCĐ, CCDC: Tổ chức ghi chép, phản ánh các số liệu liên quan đến TSCĐ, CCDC như nguyên giá, giá trị khấu hao, giá trị còn lại, nguồn vốn, bộ phận sử dụng, mục đích sử dụng, nước sản xuất, ngày đưa vào sử dụng Tính toán và phân bổ khấu hao TSCĐ, phân bổ chi phí CCDC hàng tháng vào chi phí hoạt động theo các trung tâm chi phí Tham gia công tác kiểm kê, đánh giá tình hình tăng giảm TSCĐ, CCDC Kiểm tra việc bảo quản, bảo dưỡng và sử dụng TSCĐ Báo cáo tình hình bể vỡ của CCDC hàng tháng
♦ Kế toán ngân hàng: Theo dõi tiền gửi, tiền vay tại nhiều ngân hàng khác nhau. Theo dõi chi tiết tình hình vay tiền, tính lãi, trả nợ gốc, số dư theo từng khế ước vay
SVTH: HỒ THỊ ƯỚC MƠ 39 tại các ngân hàng, các đối tượng cho vay khác Lên bảng kê vay vốn, thu hồi và kiểm tra các chứng từ gốc vay vốn, sắp xếp và hoàn trả chứng từ gốc cho bộ phận lưu trữ chứng từ Kết hợp với kế toán công nợ phải thu để báo cáo tình hình công nợ phải thu một cách chính xác Lập uỷ nhiệm chi thanh toán cho các nhà cung cấp. Theo dõi tình hình thanh toán bằng thẻ tín dụng của khách hàng, lập bút toán điều chỉnh chêch lệch tỷ giá.
Giám sát các hoạt động mua sắm của nhân viên theo quy trình chuẩn, điều phối hoạt động và lựa chọn nhà cung cấp tốt nhất Hướng dẫn quy trình đặt hàng, nhập hàng, cân đối với mức tồn kho và thực hiện kiểm tra mẫu hàng tháng về giá cả và chất lượng.
♦ Kiểm soát doanh thu: Kiểm tra việc hoạch toán, nhập liệu doanh thu hằng ngày của các thu ngân Đối chiếu doanh thu của các bộ phận hàng ngày Kiểm soát giá cả hàng hoá, dịch vụ bán ra Hỗ trợ công tác thu hồi công nợ với kế toán công nợ.
♦ Thống kê, đối chiếu hàng hoá bán ra: Kiểm tra, đối chiếu số liệu trên captain order (từ FB và Bếp) với guest check, guest check với hoá đơn GTGT để đảm bảo tính nhất quán của số liệu.
♦ Kế toán công nợ phải thu: Theo dõi, cập nhật công nợ phải thu hàng ngày (TK
131) dựa trên báo cáo doanh thu, báo cáo thu tiền mặt, báo cáo ngân hàng Thực hiện việc đối chiếu công nợ và phát hành thư đòi nợ đến khách hàng hàng tháng. Phân tích tình hình công nợ để đưa các chính sách thu hồi nợ hoặc trả nợ hoặc trả nợ và lập dự phòng nợ khó đòi Liên lạc trực tiếp với khách hàng và nhân viên phòng Sales, đốc thúc khách hàng trả nợ Liên kết với kế toán ngân hàng, kế toán tiền mặt và kế toán doanh thu để lên báo cáo công nợ phải thu hàng tháng.
♦ Giám sát thu ngân: Lập lịch làm việc của nhân viên thu ngân hàng tuần Giám sát thời gian làm việc và nghiệp vụ của các thu ngân Lập biên bản những trường hợp sai phạm của nhân viên thu ngân đồng thời đề xuất biện pháp kỹ luật thích hợp.
♦ Kế toán công nợ phải trả, kiểm toán đêm:
SVTH: HỒ THỊ ƯỚC MƠ 40 Đối với kế toán công nợ phải trả: Theo dõi hàng hoá mua vào theo từng mặt hàng, nhà cung cấp, hợp đồng Theo dõi các khoản phải trả và thanh toán cho nhà cung cấp Cập nhật các chứng từ bù trừ công nợ Kết hợp với các kế toán thuộc phân hệ khác để kiểm tra, đối chiếu công nợ phải trả cho các nhà cung cấp Báo cáo tình hình công nợ và thời hạn thanh toán Lập kế hoạch thanh toán hàng tháng. Đối với kiểm toán đêm: Kiểm tra chứng từ, sổ sách và kiểm kê bàn giao tiền mặt tại các quầy thu ngân Chuyển hồ sơ chứng từ đến nhân viên kiểm soát doanh thu. Phụ trách thu ngân các quầy từ 23h hàng ngày Kiểm kê và xác nhận hàng huỷ tại bếp mở tầng 3 Phụ trách kho thực phẩm từ 21h đến 4h hàng ngày Báo cáo doanh thu từng vụ việc trong ngày Báo cáo hàng bể vỡ Báo cáo sự cố, tai nạn và an ninh khách sạn Đóng hệ thống POS.
♦ Kế toán hàng hoá, vật liệu: Kiểm tra, kiểm soát các chứng từ nhập xuất điều chuyển hàng phát sinh tại kho tổng Đối chiếu với các báo cáo sử dụng của các bộ phận Đối chiếu hoá đơn hợp đồng của nhà cung cấp Kiểm kê hàng tồn kho cuối tháng Lập báo cáo nhập xuất tồn tại kho tổng Báo cáo nhập xuất tồn tại các quầy. Báo cáo tình hình hàng tồn kho bán chậm, hàng đến hạng cần xử lý Kiểm tra các biên bản xử lý hàng, hàng trả lại, chuyển kế toán thanh toán Kết hợp với kế toán công nợ để kiểm tra, đối chiếu công nợ phải trả cho các nhà cung cấp.
♦ Kế toán bếp, kiểm soát giá thực phẩm: Đối với kế toán bếp: Kiểm tra, kiểm soát giá vốn trước khi xuất hàng cho bộ phận bếp Nếu giá trị hàng hoá yêu cầu chêch lệch thấp hơn hoặc vượt quá mức 5% định mức, yêu cầu sự giải thích của bộ phận bếp Kiểm tra hàng tồn kho trước khi kiểm phiếu yêu cầu qua thủ kho Lập phiếu yêu cầu mua hàng để chuyển đến tổ mua hàng Kiểm tra, kiểm soát chứng từ nhập, xuất điều chuyển hàng phát sinh tại kho bếp Kiểm kê hàng tồn kho cuối tháng, lập báo cáo nhập, xuất tồn, báo cáo chênh lệch tồn kho sổ sách và thực tế Đề xuất biện pháp xử lý Kiểm tra các biên bản huỹ hàng, báo cáo tình hình hàng hư hỏng, kém phẩm chất Kết hợp kế toán công nợ phải trả để kiển tra, đối chiếu công nơ phải trả cho các nhà cung cấp thực phẩm.
SVTH: HỒ THỊ ƯỚC MƠ 41 Đối với kế toán kiểm soát giá cả thực phẩm: Nắm vững hợp đồng cung ứng thực phẩm Kiểm soát giá cả hàng hoá thực phẩm, nếu phát hiện sự chênh lệch tăng so với hợp đồng hoặc bản báo giá gần nhất yêu cầu tổ mua hàng giải trình.
Đặc điểm về phương thức thanh toán
Công ty cổ phần khách sạn Hoàng Cung áp dụng nhiều phương thức thanh toán khác nhau tùy theo đối tượng và yêu cầu của khách hàng, bao gồm:
♦ Thanh toán bằng tiền mặt: thường diễn ra khi khách hàng sử dụng dịch vụ của khách sạn hoặc khi khách sử dụng các bữa tiệc của khách sạn
♦ Thanh toán bằng chuyển khoản: trường hợp du khách nội địa hay quốc tế sử dụng dịch vụ của khách sạn mà không thanh toán bằng tiền mặt mà chuyển tiền vào TK tiền gởi ngân hàng của Công ty.
Giới thiệu khái quát về nguồn lực
3.6.1 Tình hình lao động của khách sạn Hoàng Cung qua 2 năm (2006- 2007).
Nguồn nhân lực đóng vai trò trọng yếu trong hoạt động kinh doanh, tác động đáng kể đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp Trình độ năng lực của người lao động, đồng thời là hiệu quả sử dụng nguồn lực lao động hiện là vấn đề được nhiều doanh nghiệp quan tâm Từ đó, doanh nghiệp cần phải tổ chức tuyển dụng, sắp xếp và bố trí lực lượng lao động sao cho hợp lý, nhằm đạt hiệu quả cao nhất trong hoạt động kinh doanh.
Nhìn vào bảng số liệu ta thấy tình hình lao động của khách sạn Hoàng Cung như sau: tình hình lao động của khách sạn Hoàng Cung tăng lên, cụ thể là: năm 2006 là 280 lao động sang năm 2007 là 286 lao động Như vậy năm 2007 tăng 6 lao động tương ứng 2,14% so với năm 2006
Về giới tính: tình hình phân bổ số lao động nam và nữ thì gần tưong đương nhau, lao động nữ chiếm nhiều hơn so với lao động nam nhưng không chênh lệch là mấy Năm 2006 lao động nam chiếm 49,29%; lao động nữ chiếm
SVTH: HỒ THỊ ƯỚC MƠ 45
50,71% Năm 2007 lao động nam chiếm 49,30% lao động, lao động nữ chiếm 50,70% lao động Nguyên nhân chính là do những lao động nam có sưc khoẻ, có sức chịu đựng thì được bố trí vào công việc như mang vác hành lý cho khách, bảo vệ, bảo trì …, còn lao động nữ thì được bố trí vào các công việc nhẹ nhàng, duyên dáng như lễ tân, phục vụ bàn…
Tính chất lao động trong ngành khách sạn chủ yếu là trực tiếp, chiếm 76,79% trong năm 2006 và 76,57% trong năm 2007 Lao động trực tiếp làm việc ở các bộ phận như lễ tân, bếp, buồng, bảo vệ, trong khi lao động gián tiếp tập trung ở các bộ phận hành chính và quản lý, chỉ chiếm một phần nhỏ trong tổng số lao động của khách sạn.
Về trình độ chuyên môn: nhìn vào bảng số liệu ta có thể thấy được rằng trình độ đại học của khách sạn Hoàng Cung đã tăng lên, năm 2006 chiếm 90,36%; năm
2007 chiếm 90,56% và phần lớn lao động có trình độ đại hoc thì tập trung ở các bộ phận hành chính và kế toán Trình độ trung cấp năm 2006 chiếm 9,64%; năm
2007 chiếm 9,44%, lao động có trình độ trung cấp thì được phân bổ làm việc ở các bộ phận như giặt là, buồng Còn lao động phổ thông
Trình độ ngoại ngữ: hầu hết các nhân viên trong khách sạn đều biết ngoại ngữ mà chủ yếu là tiếng Anh Bên cạnh đó còn có tiếng Pháp và tiếng Nhật Trình độ tiếng Anh năm 2006 là 174 lao động chiếm 62,14% Sang năm 2007 trình độ tiếng Anh vẫn không tăng nhưng tiếng Pháp và tiếng Nhật thì có tăng nhưng không đáng kể do khách quốc tế đến khách sạn ngày càng nhiều Trình độ tiếng Pháp năm 2006 là 27 lao động chiếm 9,65%, năm 2007 là 29 lao động chiếm 60,84% Trình độ tiếng Nhật năm 2006 là 79 lao động chiếm 28,21%, năm 2007 là 83 lao động chiếm 29,03% Đa số các nhân viên này thì thường làm ở bộ phân quan hệ khách hàng, cashier, kế toán. trìNhư vậy qua phân tích trên với tiêu chuẩn là khách sạn 5 sao với 192 phòng thì đòi hỏi Ban Giám Đốc phải cơ cấu số lượng lao động phải hợp lý Ta thấy đội ngũ lao động của Khách sạn Hoàng Cung tương đối ổn định.
SVTH: HỒ THỊ ƯỚC MƠ 46
( Nguồn: Báo cáo tình hình lao động- phòng nhân sự) Bảng 3: Tình hình lao động của Khách sạn qua 2 năm (2006 – 2007)
3.6.2 Tình hình tài sản và nguồn vốn của khách sạn Hoàng Cung
Bên cạnh yếu tố lao động thì tài sản và nguồn vốn cũng được xem là một nhân tố rất quan trọng, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, nó thể hiện khả năng và tiềm lực kinh tế của công ty Trong những năm qua, công ty cổ phần khách sạn Hoàng Cung luôn tìm cách tạo ra một chính sách vốn linh hoạt, một cơ cấu vốn hợp lý, tổ chức huy động các loại vốn cần thiết cho nhu cầu kinh doanh của công ty nhằm đảm bảo cho hoạt động kinh doanh được thông suốt. Nhìn vào bảng số liệu ta có thể thấy được tình hình tài sản và nguồn vốn của khách sạn Hoàng Cung qua 2 năm 2006-2007:
` *Về tình hình tài sản: du lịch là một ngành kinh tế xã hội có nhiệm vụ phục vụ nhu cầu tham quan giải trí, nghỉ ngơi, có hoặc không có kết hợp với các hoạt động chữa bệnh, thể thao, nghiên cứu khoa học và các dạng nhu cầu khác Như vậy du lịch là một ngành đặc biệt có nhiều đặc điểm, tính chất pha trộn của nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, tạo ra một loại hình kinh doanh phức tạp, phục vụ
SVTH: HỒ THỊ ƯỚC MƠ
2.Theo tính chất lao động
3.Theo trình độ chuyên môn
4.Theo trình độ ngoại ngữ
47 nhu cầu ngày càng tăng của xã hội (tham quan, du lịch, nghỉ ngơi, nhằm tạo ra sức lao động, tăng hiểu biết) Chính những đặc trưng về ngành du lịch cho nên TSCĐ nó không chỉ phục vụ cho kinh doanh đơn thuần mà còn tham gia vào quá trình kinh doanh, TSCĐ được xem là nguyên liệu đầu vào trong quá trình tạo ra thành phẩm chính của khách sạn Hoàng Cung TSCĐ bao gồm nhà cửa, vật dụng trong khách sạn như giường, tủ, điều hoà, xe ô tô…Để thu hút được khách du lịch khi đến Huế và đối đầu với các khách sạn lớn khác như Hương Giang, Sài Gòn Morin, Century… thì đòi hỏi khách sạn Hoàng Cung phải có một cơ sở vật chất thật đẹp, đầy đủ tiện nghi mà muốn vậy thì TSCĐ phải lớn. Chính vì lẽ đó mà TSCĐ nó luôn chiếm 1 tỷ trọng lớn so với tổng tài sản.
Nhìn vào bảng số liệu ta thấy rằng TSCĐ và ĐTDH là giảm sút TSCĐ năm
2006 là 111.070.464 nghìn đồng, năm 2007 là 58.705.808 nghìn đồng TSCĐ và ĐTDH năm 2007 giảm 52.364.656 nghìn đồng tương ứng với 47,15% so với năm 2006
TSLĐ và ĐTNH chiếm một tỷ trọng nhỏ trong tổng tài sản TSLĐ bao gồm tiền mặt, nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ,… dùng để phục vụ cho khách hàng TSLĐ và ĐTNH giảm đi hằng năm nhưng không đồng đều TSLĐ và ĐTNH năm 2006 là 8.448.590 nghìn đồng, năm 2007 là -21.965.370 nghìn đồng TSLĐ và ĐTNH năm 2007 giảm 13.516.780 nghìn đồng tương ứng với 159,99% so với năm 2006.
*Về tình hình nguồn vốn: nguồn vốn của công ty được hình thành từ hai nguồn chính là: nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu Ta thấy rằng tổng nguồn vốn của Khách sạn Hoàng Cung giảm hằng năm nhưng không dồng đều Tổng nguồn vốn năm 2007 giảm 82.778.616 nghìn đồng tương ứng 69,26% so với năm 2006 là do ảnh hưởng của 2 nhân tố sau:
-Nợ phải trả giảm 85.398.616 nghìn đồng tương ứng 77,54%
-Nguồn vốn chủ sở hữu tăng 2.620.000 nghìn đồng tương ứng 27,93%
Bước sang năm 2008 các trang thiết bị của khách sạn đã được hoàn thành nhưng nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu cũng tăng cao là do khách sạn cần phải có một nguồn vốn lớn để có thể đầu tư mua sắm thêm trang thiết bị, đầy đủ tiện
SVTH: HỒ THỊ ƯỚC MƠ 48 nghi để sẳn sàng đón tiếp khách trong lễ hội Festival của màu hè năm 2008 Qua đó ta thấy được rằng nguồn vốn của khách sạn Hoàng Cung chủ yếu là từ nguồn nợ phải trả Và qua đó cho chúng ta thấy được rằng Ban Giám Đốc khách sạn rất táo bạo trong việc vay vốn để đầu tư, với sự táo bạo đó hy vọng rằng khách sạn Hoàng Cung sẽ ngày càng vững mạnh hơn. ĐVT: Nghìn đồng
(Nguồn: Bảng cân đối kế toán năm 2007)
Tình hình tài sản và nguồn vốn của Khách sạn qua 2 năm (2006 – 2007)
SVTH: HỒ THỊ ƯỚC MƠ
3.6.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của khách sạn qua 2 năm (2006-2007)
Kết quả kinh tế trong kinh doanh phản ánh những gì đạt được sau một thời gian hoạt động Là một trong những khách sạn lớn của Việt Nam nói chung và của Huế nói riêng, khách sạn Hoàng Cung hoạt động trong điều kiện thuận lợi cũng nhiều và khó khăn cũng không ít, phải luôn đối đầu với các doanh nghiệp khác như: Century, sài gòn Morin… thế nhưng trong hai năm qua Giám Đốc và nhân viên của khách sạn Hoàng Cung đã có nhiều cố gắng mới đạt được một số kết quả đó.
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
Thực trạng kế toán
ty cổ phần khách sạn Hoàng Cung
4.1.1 Kế toán doanh thu tại công ty cổ phần khách sạn Hoàng Cung
4.1.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng hoá tại khách sạn Hoàng Cung Ở khách sạn hàng hoá chính là thực phẩm như các món ăn, đồ uống, đồ ăn sáng và các loại hàng hoá khác Để phản ánh chi tiết TK 5111 doanh thu bán hàng hoá khách sạn sử dụng các tài khoản sau:
TK 51111 Doanh thu thực phẩm - đây chính là doanh thu từ việc cung cấp các món ăn của khách sạn, hay từ việc cung cấp các bữa tiệc do khách hàng đặt trước.
TK 51112 Doanh thu hàng uống - để phản ánh khoản thu từ việc bán các hàng uống kể cả hàng uống phục vụ trong phòng khách.
TK 51113 Doanh thu hàng ăn -phản ánh số tiền thu được do cung cấp bữa ăn sáng cho khách hàng.
TK 51119 Doanh thu khác- phản ánh các khoản doanh thu từ bán hàng lưu niệm…
Doanh thu chủ yếu của hoạt động bán hàng là doanh thu từ bán thực phẩm cách thức hạch toán như sau Khi khách hàng vào thì bộ phận phục vụ sẽ đưa cho khách hàng phiếu oder, khách hàng muốn mua gì hay dùng gì thì sẽ ghi vào đó, sau đó sẽ đưa lại cho bộ phận liên quan, căn cứ vào phiếu oder đó để lập ra hoá đơn bán hàng Hoá đơn gồm có hoá đơn đỏ, hoá đơn trắng, hoá đơn xanh (hoá đơn đỏ khách hàng sẽ giữ nếu có yêu cầu, hoá đơn xanh khách sạn sẽ giữ, hoá đơn trắng sẽ được lưu vào chứng từ gốc để đối chiếu sau này).
Căn cứ vào hợp đồng dịch vụ hoặc đơn đặt hàng của khách hàng, căn cứ vào giá niêm yết của các món ăn, khi bán hàng sẽ lên hóa đơn bán lẻ, cuối ngày nhân
SVTH: HỒ THỊ ƯỚC MƠ 52 viên bán hàng sẽ lập báo cáo bán hàng trong ngày cùng với số tiền nộp về phòng kế toán để nhân viên kế toán xử lý Việc hạch toán doanh thu do kế toán phần hành doanh thu đảm nhiệm, nhập số liệu vào máy và máy sẽ xử lý.
Khách hàng có thể thanh toán cho khách sạn bằng tiền mặt, bằng chuyển khoản, hoặc bằng card.
TK 1382: Đây là TK để ghi nhận khoản doanh thu chưa có hoá đơn Tức là khoản doanh thu này đã phát sinh, người mua đã chấp nhận thanh toán nhưng tạm thời chưa có hoá đơn vì vậy phải ghi nhận vào TK này.
SVTH: HỒ THỊ ƯỚC MƠ 53
CÔNG TY CP KS HOÀNG CUNG Mẫu số 01 GTKT 3LL- 05
8 Hùng Vương Street Ký hiệu/Serial Hue City, Vietnam No:AB/2006–T
Mã số thuế/Tax Code: 3300311072
HOÁ ĐƠN GTGT (VAT INVOICE)
Liên 3/Copy 3: Nội bộ/Accounting
Tên khách / Guest name: NGUYEN THI NGOC HIEP Đoàn / Group: Ngày / Date: 12/02/2008
Phòng số / Room No: 1003 Công ty / Company: Ngày đến / Arrival: 08/02/2008 Địa chỉ / Address:
Mã số thuế / VAT Code: Ngày đi / Depature: 12/02/2008 Thanh toán bằng / Payment mode: CASH
Số chứng từ: S3001737 Loại chứng từ: CARD
Kỳ kế toán: quý III/2007 Ngày chứng từ:12/09/2007
Số tiền: 66,709,544 Diễn giải: Thu CK Lễ Tân ngày 12/09/07
SVTH: HỒ THỊ ƯỚC MƠ
Panorama bar Panorama bar Imperial rest Laundry Imperial rest
Tỷ giá / Exchange rate: 16030 Cộng tiền hàng / Total charges: 8,142,403 509.92 5% Phí phục vụ / Service charge: 407,503 25.52 Thuế suất / VAT rate: 10% Thuế GTGT / VAT amount: 854,767 53.53 Tổng cộng / Total amount: VND 9,404,673 USD 588.97 Bằng chữ / In words: Five hundred eighty eight dollars and ninety seven cents
SVTH: HỒ THỊ ƯỚC MƠ
Số hiệu Tên tài khoản Nợ Có
1311 Phải thu KH Thu CK Lễ Tân ngày 12/09/07 66,709,544
3331101 TGTGT đầu ra Thu CK Lễ Tân ngày 12/09/07 7,427,400
51111 Thực phẩm 320 Thu CK Lễ Tân ngày 12/09/07 4,168,631
51111 Thực phẩm 330 Thu CK Lễ Tân ngày 12/09/07 999,897
511301 DT phòng 470 Thu CK Lễ Tân ngày 12/09/07 50,290,000
511316 VC khác 530 Thu CK Lễ Tân ngày 12/09/07 50,577,490
5114 DT pv phí 320 Thu CK Lễ Tân ngày 12/09/07 243,532
5114 DT pv phí 330 Thu CK Lễ Tân ngày 12/09/07 49,994
5114 DT pv phí 470 Thu CK Lễ Tân ngày 12/09/07 2,964,600
5114 DT pv phí 530 Thu CK Lễ Tân ngày 12/09/07 278,000
Kế toán doanh thu có trách nhiệm cung cấp chứng từ cho kế toán thanh toán và kế toán công nợ để theo dõi tình trạng thu tiền của khách hàng Kế toán thanh toán chịu trách nhiệm theo dõi khoản tiền thu được ngay, còn kế toán công nợ theo dõi khoản tiền còn nợ của khách hàng Phiếu hạch toán doanh thu bán hàng của khách sạn trong quý III/2007 là một ví dụ minh họa cho quy trình này.
Kỳ kế toán: Quý III/2007
Ngày… Tháng… năm… Lập biểu Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Căn cứ vào các sổ cái chi tiết của doanh thu bán hàng, vào cuối kỳ kế toán sẽ tổng hợp lại thành sổ cái, sau đó đưa vào máy để xử lý.
SVTH: HỒ THỊ ƯỚC MƠ
Diễn giải TK đối ứng Nợ Có Số dư
Kỳ kế toán : Quý III/2007
Ngày…Tháng…năm… Lập biểu Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
SVTH: HỒ THỊ ƯỚC MƠ
Diễn giải TK đối ứng Nợ Có Số dư
5111 Doanh thu bán hàng hoá
Phải thu của khách hàng 1311 290,264,710
Doanh thu chưa hoá đơn 1382 -570,158,603
SVTH: HỒ THỊ ƯỚC MƠ
Sơ đồ 8: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng quý III/2007
4.1.1.2 Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ tại công ty cổ phần khách sạn Hoàng Cung
Do đặc thù ngành hoạt động chính của khách sạn là cung cấp dịch vụ du lịch, nguồn thu chủ yếu của khách sạn cũng chính là từ các hoạt động này Trong sổ cái tài khoản tổng hợp của khách sạn, tại tài khoản TK 5113 có 15 tài khoản cấp 4 chi tiết bao gồm các hoạt động liên quan đến dịch vụ du lịch.
-TK 511302 Doanh thu phòng khác.
-TK 511303 Điện thoại quốc tế.
-TK 511304 Điện thoại đường dài trong nước.
-TK 511305 Điện thoại nội hạt trong nước.
-TK 511310 Vận chuyển nước ngoài.
-TK 511390 Doanh thu dịch vụ khác Tương ứng với mỗi khoản thu từ dịch vụ có một mã TK doanh thu để theo dỏi
SVTH: HỒ THỊ ƯỚC MƠ 59
Số chứng từ: S3001724 loại chứng từ: CARD
Kỳ kế toán: quý III/2007 Ngày chứng từ: 15/09/2007
Số tiền: 538,269 Diễn giải: Thu CARD NH ngày 15/09/07
SVTH: HỒ THỊ ƯỚC MƠ
Tài khoản Mã phân tích
Số hiệu Tên tài khoản Nợ Có
11321 Thẻ VISA Thu CARD NH ngày 15/09/07 538,269
3331101 TGTGT đầu ra Thu CARD NH ngày 15/02/07 49,091
51112 Hàng uống 320 Thu CARD NH ngày 15/09/07 412,008
51119 Hàng hoá khác 320 Thu CARD NH ngày 15/09/07 31,470
5114 DT phục vụ phí 320 Thu CARD NH ngày 15/09/07 45,700
Cách hạch toán doanh thu cung cấp dịch vụ cũng hoàn toàn giống với cách thức hạch toán của doanh thu bán hàng hoá.
Khi đến nghĩ tại khách sạn Hoàng Cung thì bất kể một hoạt động nào đều phải chịu 5% PVP (phục vụ phí) ngoại trừ massage thì không phải chịu 5% PVP mà chịu 30% thuế TTĐB.
5% PVP = Doanh thu (chưa thuế) *5%
Tại khách sạn tiền phục vụ phí này được hoạch toán vào TK 5114 Doanh thu phục vụ phí.
Ví dụ: Ngày 22/9 Ông Akane đến đặt phòng với giá phòng tính ra tiền việt nam là 3 800 000 đ/phòng /đêm Ông này ở 2 ngày, lúc đó kế toán doanh thu sẽ hoạch toán như sau:
Có TK 5114 380 000 Theo quy định của công ty du lịch Hoàng Cung thì doanh thu phục vụ phí của khách sạn sẽ được kết chuyển vào TK 642902 Chi phí quản lý từ PVP,số tiền này dùng để hình thành nên quỹ dùng trong công ty, hạch toán như sau:
Có TK 642902 380 000 Ghi nhận khoản phải nộp cho công ty:
Có TK 3369 380 000 Như vậy doanh thu phục vụ phí và chi phí quản lý từ phục vụ phí không được kết chuyển vào TK 911 để xác định kết quả kinh doanh.
Ví dụ: Ngày 27/08/2007 bà Banglazen đến thuê phòng với giá 4 900 000 VND/phòng/đêm (tính giá phòng ra tiền việt nam), bà đăng kí ở 4 ngày.đến ngày 30/08/2007 phòng kế toán phải quyết toán cuối tháng, lúc này số doanh thu
2 ngày mà bà Banglazen ở vẫn chưa được thanh toán, kế toán doanh thu sẽ hạch toán doanh thu 2 ngày đó vào tháng 08/2007 với số tiền là 11 270 000 VND như
SVTH: HỒ THỊ ƯỚC MƠ 61 sau:
Nhận xét chung
4.2.1 Nhận xét chung về công tác kế toán
Trong xu thế phát triển và hội nhập về mọi mặt nói chung và kinh tế nói riêng
SVTH: HỒ THỊ ƯỚC MƠ
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 26,699,404,216
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 02 1,107,976,237
3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
6 Doanh thu hoạt động tài chính 21 19,723,183
- Trong đó: Chi phí lãi vay 23 12,751,757,045
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 3,422,880,472
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
15 Chi phí thuế TNDN hiện hành
16 Chi phí thuế TNDN hoãn lại
17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
85 đã tạo ra sự hợp tác cũng như sự cạnh tranh gay gắt giữa các khách sạn Do đó, việc cải tiếng hay đổi mới các cách thức phục vụ cũng như cách thức quản lý là rất cần thiết Từ đó làm tăng thêm nhu cầu về cung cấp và xử lý thông tin kinh tế do kế toán cung cấp.
Công ty cổ phần khách sạn Hoàng Cung hiểu rõ vai trò quan trọng của thông tin kế toán trong hoạt động kinh doanh Đơn vị chú trọng xây dựng hệ thống kế toán chặt chẽ, trang bị hệ thống máy vi tính hiện đại và phần mềm kế toán mới nhất Ban lãnh đạo cũng đầu tư đào tạo đội ngũ kế toán chuyên nghiệp, có kinh nghiệm và trình độ chuyên môn vững vàng để đáp ứng nhu cầu cao trong nghiệp vụ kế toán, đặc biệt là trong bối cảnh hoạt động kinh doanh du lịch phức tạp với nhiều nghiệp vụ phát sinh.
Hiện nay, bộ máy kế toán của khách sạn được tổ chức theo mô hình kế toán tập trung tạo điều kiện thuận lợi cho việc phân công nhiệm vụ cho các nhân viên đồng thời đảm bảo sự chỉ đạo kịp thời trong công tác kế toán giúp cho công tác quản lý được chặt chẽ và có hiệu quả hơn Mặt khác, sự hoạt động hiệu quả của bộ máy kế toán của khách sạn còn phải kể đến nhân tố con người với đội ngũ nhân viên có trình độ, nghiệp vụ vững vàng tạo nên sức mạnh quản lý tài chính đẩy nhanh tốc độ hoạt động kinh doanh của khách sạn.Tuy nhiên, hằng năm cán bộ nhân viên trong cùng phòng cần nên luân phiên đảm nhận phần hành như vậy sẽ tạo nên tính cạnh tranh trong công viêc, nhân viên có điều kiên bộc lộ tất cả khả năng của mình đồng thời đảm bảo tính minh bạch trong công tác.
Bộ phận kế toán của khách sạn đã ứng dụng hình thức kế toán máy một cách sáng tạo, qua đó giúp công tác kế toán trở nên thuận lợi hơn, khối lượng công việc được giảm nhẹ và tránh được tình trạng sai sót trong quá trình xử lý nghiệp vụ.
4.2.2 Nhận xét chung về công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần khách sạn Hoàng Cung
Hạch toán kế toán là một môn khoa học, đồng thời cũng là một công cụ quan trọng trong lĩnh vực quản lý kinh tế tài chính Ngày nay, một doanh nghiệp
SVTH: HỒ THỊ ƯỚC MƠ 86 muốn tồn tại và phát triển thì trước tiên phải làm cho công cụ đó phát huy hết vai trò của nó Nói cách khác doanh nghiệp phải tổ chức tốt công tác kế toán, có như vậy mới đảm bảo cho việc thu nhận, hệ thống hoá thông tin kế toán đầy đủ, kịp thời, đáng tin cậy nhằm phục vụ tốt nhất công tác quản lý kinh tế tài chính. Qua quá trình thực tập, nghiên cứu thực trạng tại Công ty cổ, tôi đã rút ra một số nhận xét về tổ chức công tác kế toán ở đây như sau:
Về mô hình tổ chức kế toán: là một Công ty lớn, với nhiều đơn vị thành viên nhưng khách sạn Hoàng Cung đã chọn mô hình tổ chức kế toán tập trung Các đơn vị thành viên chỉ bố trí nhân viên hạch toán, định kỳ gởi số liệu về phòng kế toán để xử lý Mô hình này tỏ ra rất phù hợp với điều kiện thực tế của khách sạn Hoàng Cung Đồng thời mô hình này giúp cho việc quản lý được chặt chẽ phù hợp với quy mô hoạt động kinh doanh mang tính thống nhất của Công ty.
Về tổ chức thu nhận, hệ thống hoá và xử lý thông tin kế toán: Công ty cổ phần khách sạn Hoàng Cung là một doanh nghiệp lớn, khối lượng thông tin kế toán phát sinh hằng ngày rất nhiều Vì vậy công tác thu nhận thông tin kế toán được tổ chức khoa học, hợp lý bảo đảm cho việc cung cấp thông tin một cách kịp thời, đáng tin cậy Việc tổ chức chứng từ và hệ thống TK hoàn toàn tuân thủ theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC, đồng thời đã được Công ty vận dụng một cách linh hoạt phù hợp với đặc điểm kinh doanh của mình Trình tự luân chuyển chứng từ trong từng nghiệp vụ kinh tế.
Công ty sử dụng hình thức kế toán trên máy vi tính, áp dụng bộ chứng từ nhật ký chứng từ để tối ưu hóa hệ thống hóa và xử lý thông tin kế toán Lựa chọn này phù hợp với quy mô doanh nghiệp lớn, có khối lượng nghiệp vụ phát sinh nhiều, giúp tăng đáng kể tốc độ xử lý và nâng cao hiệu quả làm việc của phòng kế toán.
Về tổ chức bộ máy kế toán: phòng kế toán của Công ty hiện nay gồm có 8 người, nếu so sánh với nhiều doanh nghiệp khác thì đây là một con số khá lớn. Tuy nhiên, bộ máy kế toán được phân công rõ ràng, gồm 1 kế toán trưởng, 7 kế toán phần hành Nhân viên kế toán hầu hết là những người có kinh nghiệm, làm
SVTH: HỒ THỊ ƯỚC MƠ 87 việc lâu năm do đó rất quen thuộc với các nghiệp vụ phát sinh ở Công ty Vì vậy có thể nói đây là bộ máy kế toán hoạt động hiệu quả, tạo ra một công cụ đắc lực cho quản lý kinh tế tài chính ở Công ty.
Qua tìm hiểu thực tế tại Khách sạn cùng với việc so sánh đối chiếu các chuẩn mực, chế độ kế toán liên quan do Bộ tài chính ban hành ta thấy công tác kế toán ở Khách sạn có những nét nổi bật sau: Ưu điểm: Xét trên phương diện tổng quát, công tác hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Khách sạn đã tuân thủ theo những quy định tổng thể của pháp luật như số hiệu tài khoản, cách thức hạch toán, phương pháp ghi sổ, phương pháp lập báo cáp tài chính,…
Hạch toán doanh thu cho từng hoạt động kinh doanh rất cụ thể với các TK chi tiết tạo điều kiện rất lớn cho công tác quản lý và hoạch định chiến lược kinh doanh trong từng thời kì và mùa vụ du lịch.
Cách thức Khách sạn tập hợp chi phí và kết chuyển thẳng vào TK 911 đối với những chi phí phát sinh làm giảm đi các khâu hạch toán vào các TK 621, TK
622, TK 627 rồi kết chuyển vào TK 154 sang TK 632 rồi mới kết chuyển sang
TK 911 là một sáng tạo trong công tác kế toán, hạn chế bớt những công đoạn không cần thiết tốn sức người sức của, tiết kiệm chi phí cũng như tạo nên tính kịp thời của thông tin trong công tác quản lý
Một số giải pháp
4.3.1 Nâng cao chất lượng và quảng bá hình ảnh khách sạn
Mặc dầu khách sạn Hoàng Cung là khách sạn lớn của Huế, đã có một vị thế trong lòng khách hàng, thế nhưng trong thời gian tới khách sạn Hoàng Cung cũng cần cố gắng hơn nữa để có thể đứng mạnh mẽ hơn nữa trong lòng khách hàng, cần quảng bá hình ảnh của mình đến với khách hàng trong và ngoài nước thông qua việc quảng cáo, tiếp thị và đưa các hình ảnh khách sạn lên trang web của mình.
Trong thời gian tới khách sạn Hoàng Cung cần chú trọng đến việc đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân viên tại đơn vị, đặc biệt là trình độ ngoại ngữ đủ các thứ tiếng và vi tính, bên cạnh đó khách sạn cần có những chính sách ưu đãi để thu hút các nhân tài từ nơi khác.
4.3.2 Trong công tác quản lý chi phí cần cắt giảm một số chi phí Để giảm chi phí có thể thực hiện một số biện pháp sau: hợp lý hoá quá trình hoạt động kinh doanh, tổ chức bộ máy làm việc gọn nhẹ, hợp lý để có thể tạo ra được lợi nhuận hơn.
4.3.3 Hoàn thiện công tác kế toán
Trong bối cảnh sức ép cạnh tranh gia tăng giữa các khách sạn trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, cần đẩy nhanh quá trình phối hợp liên ngành và phát huy vai trò chủ đạo của Ban Chỉ đạo phát triển du lịch và các khu du lịch nhằm duy trì tốc độ tăng trưởng doanh thu du lịch ở mức 16-17%, lượt khách du lịch tăng 15%, và số ngày lưu trú bình quân đạt 1,98 ngày Qua đó, hướng đến đưa ngành du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, góp phần thúc đẩy quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế của tỉnh.
Thị trường luôn là vấn đề sống còn đối với mỗi doanh nghiệp, nó tác động đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp vì vậy cần xác định thị trường mục tiêu,
SVTH: HỒ THỊ ƯỚC MƠ 89 thị trường tiềm năng và thị trường bổ sung nhằm đưa ra chính sách khai thác khách một cách có hiệu quả và lâu dài.
Khách của khách sạn chủ yếu là khách Pháp, kế đến là khách Mỹ, các nước Tây Âu Tuy nhiên ngoài việc khai thác khách hàng mục tiêu này thì cần phải quan tâm đến thị trường tiềm năng đó là khách nội địa Do đó cần nâng cao chất lượng phục vụ thường xuyên quan hệ tốt với các hàng lữ hành để được nhận khách Để mở rộng nguồn khách của khách sạn thì cần đa dạng hoá sản phẩm, chính sách phân phối, khuyết trương để thu hút khách lẻ, khách việt kiều.
Nghiên cứu thị trường giữ vai trò vô cùng quan trọng trong kinh doanh, đặc biệt là ngành du lịch Bằng cách tìm hiểu khách hàng mục tiêu về đặc điểm nhân khẩu học, sở thích, thói quen tiêu dùng, các doanh nghiệp có thể đưa ra những sản phẩm và dịch vụ phù hợp, đáp ứng nhu cầu của họ Điều này giúp doanh nghiệp cạnh tranh và thành công trong môi trường kinh doanh đầy biến động hiện nay.
Chính một số giải pháp trên đã giúp cho chúng ta xác định kết quả kinh doanh một cách thuận lợi hơn.
Trong điều kiện khoa học công nghệ thông tin phát triển hình thức nhật ký chứng từ không còn phù hợp cho nên phòng kế toán cần thay đổi hình thức kế toán nhật ký chứng từ bằng hình thức nhật ký chung để chuẩn bị cho việc áp dụng kế toán máy và nối mạng trong điều kiện công nghệ thông tin phát triển ngày càng cao Hiện nay thị trường du lịch Huế có nhiều đối thủ cạnh tranh với khách sạn Hoàng Cung trong đó khách sạn Morin, Hương Giang… là những đối thủ cạnh tranh trực tiếp Do vậy để tăng cường khả năng cạnh tranh khách sạn cần phải nâng cao hơn nữa chất lượng và đa dạng hoá các hoạt động dịch vụ như bán hàng lưu niệm, áo quần cung đình và thời trang
Dịch vụ giải trí tại Khách sạn Hoàng Cung còn chưa được đa dạng hóa, đặc biệt là các hoạt động thể thao Đây chính là vấn đề mà khách sạn cần cân nhắc để bổ sung thêm các dịch vụ phục vụ nhu cầu giải trí của du khách trong và ngoài nước.
Tiết kiệm chi phí quản lý như điện, nước, điện thoại…
SVTH: HỒ THỊ ƯỚC MƠ 90
Thực hiện triệt để công tác tiết kiệm nguyên vật liệu đặt phòng, những nguyên vật liệu có thể sử dụng lại được như những dụng cụ cá nhân: kem, bàn chải đánh răng… nếu khách không dùng thì có thể tận dụng lại để làm giảm chi phí.
Công ty cần rà soát những chi phí trong hoạt động kinh doanh của mình, đặc biệt nên tiết kiệm chi phí cho việc tiếp khách nội bộ, giảm chi phí cho những hoạt động nhàn rỗi vào những mùa vắng khách bằng cách sử dụng lao động theo hợp đồng thời vụ Bên cạnh đó còn có sự tính toán cân đối giữa thuê và tự sắm, các phương tiện vận chuyển và các dịch vụ bổ sung xem hình thức nào có lợi hơn, tiết kiệm hơn thì đưa ra quyết định nhằm giảm tối thiểu chi phí từ đó làm cho lợi nhuận cao lên đảm bảo đáp ứng yêu cầu đầy đủ của du khách.
Công tác xác định kết quả kinh doanh, khách sạn nên đưa số hiệu chi tiết TK
911 vào sử dụng để có thể chi tiết hóa kết quả kinh doanh của từng bộ phận ví dụ như TK 91101 kết quả kinh doanh thực phẩm, TK 91102 kết quả kinh doanh lưu trú, Làm như vậy để có thể giúp nhà quản lý biết được bộ phận nào hoạt động có hiệu quả, bộ phận nào không để có biện pháp khắc phục kịp thời cũng như đưa ra chính sách khen thưởng hợp lý.