KHÁI NIỆM, VAI TRÒ, NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG KẾ TOÁN CÔNG NỢ
Kế toán công nợ là một phần quan trọng trong hoạt động kinh doanh thương mại, nơi mà việc tổ chức lưu thông hàng hóa và dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao diễn ra Trong quá trình này, các mối quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp và người bán, người mua, cũng như cán bộ công nhân viên thường xuyên phát sinh, dẫn đến các khoản phải thu và phải trả Kế toán công nợ có nhiệm vụ hạch toán các khoản nợ này, bao gồm cả các khoản nợ phải thu, nhằm đảm bảo sự minh bạch và chính xác trong quản lý tài chính của doanh nghiệp.
Khoản phải thu là quyền lợi của doanh nghiệp đối với tiền, hàng hóa, hoặc dịch vụ mà họ sẽ thu hồi trong tương lai Đây là tài sản của doanh nghiệp, đang bị chiếm dụng bởi các tổ chức, cá nhân khác, và doanh nghiệp có trách nhiệm thu hồi những khoản nợ này.
Khoản phải trả là một phần của nguồn vốn doanh nghiệp, thể hiện nghĩa vụ thanh toán cho nhà cung cấp và các đối tượng khác về vật tư, hàng hóa, sản phẩm đã nhận trong một khoảng thời gian nhất định Đây là các khoản mà doanh nghiệp nợ và chiếm dụng từ cá nhân, tổ chức khác, cả bên trong và bên ngoài doanh nghiệp.
SVTH: Phạm Thị Thuỳ Linh Trang 1 c Quan hệ thanh toán
Nghiệp vụ thanh toán là mối quan hệ giữa doanh nghiệp và các bên liên quan như khách nợ, chủ nợ, ngân hàng, tổ chức tài chính, cùng các đối tác khác liên quan đến các khoản phải thu, phải trả và các khoản vay trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Quan hệ thanh toán có rất nhiều loại nhưng chung quy có hai hình thức thanh toán là: thanh toán trực tiếp và thanh toán qua trung gian.
+ Thanh toán trực tiếp: Người mua và người bán thanh toán trực tiếp với nhau bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản đối với các khoản nợ phát sinh.
Thanh toán qua trung gian là quá trình mà người mua và người bán không giao dịch trực tiếp, mà thông qua một bên thứ ba như ngân hàng hoặc tổ chức tài chính khác Bên trung gian này sẽ thực hiện việc thanh toán các khoản nợ phát sinh thông qua các hình thức như ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, séc hoặc thư tín dụng.
2, Vai trò và nhiệm vụ của kế toán công nợ a Vai trò của kế toán công nợ
Kế toán công nợ là một phần quan trọng trong hệ thống kế toán của doanh nghiệp, liên quan đến việc quản lý các khoản nợ phải thu và phải trả Quản lý công nợ hiệu quả không chỉ là yêu cầu mà còn là yếu tố cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Việc tổ chức bộ máy kế toán công nợ cần phù hợp với đặc điểm, quy mô và ngành nghề kinh doanh, cũng như trình độ quản lý và đội ngũ kế toán Tổ chức công tác kế toán công nợ đóng góp lớn vào việc cải thiện tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Nhiệm vụ của kế toán công nợ bao gồm việc theo dõi, phân tích và đánh giá tình hình công nợ, từ đó cung cấp thông tin tư vấn cho ban quản lý nhằm hỗ trợ ra quyết định chính xác trong hoạt động của doanh nghiệp.
SVTH: Phạm Thị Thuỳ Linh Trang 2
Ghi chép và phản ánh kịp thời, chính xác các nghiệp vụ thanh toán theo từng đối tượng và khoản thanh toán, kết hợp với thời hạn thanh toán để đôn đốc và tránh tình trạng chiếm dụng vốn lẫn nhau.
Đối với khách nợ có giao dịch mua bán thường xuyên hoặc dư nợ lớn, kế toán cần định kỳ kiểm tra và đối chiếu từng khoản nợ, bao gồm số nợ phát sinh, số đã thanh toán và số còn lại Nếu cần thiết, có thể yêu cầu khách hàng xác nhận số nợ bằng văn bản.
+ Giám sát việc thực hiện chế độ thanh toán công nợ và tình hình chấp hành kỷ luật thanh toán
Chúng tôi cung cấp thông tin kịp thời về tình hình công nợ theo từng loại, giúp quản lý có biện pháp xử lý hiệu quả cho các khoản nợ trong hạn, nợ quá hạn và các đối tượng gặp vấn đề.
3, Nội dung của kế toán công nợ a Một số nguyên tắc mà kế toán công nợ cần thực hiện:
Cần theo dõi chặt chẽ từng khoản nợ phải thu từ các đối tượng khác nhau, đồng thời thực hiện việc đối chiếu và kiểm tra thường xuyên để đảm bảo việc thanh toán được thực hiện kịp thời.
+ Phải kiểm tra đối chiếu theo định kỳ hoặc cuối tháng từng khoản nợ phát sinh, số phải thu và số còn phải thu.
Cần theo dõi các khoản nợ phải thu bằng cả nguyên tệ và quy đổi theo "Đồng ngân hàng nhà nước Việt Nam" Vào cuối kỳ, số dư phải được điều chỉnh dựa trên tỷ giá quy đổi thực tế.
Các khoản nợ phải thu bằng vàng, bạc và đá quý cần được ghi nhận chi tiết cả về giá trị và hiện vật Vào cuối kỳ, số dư phải được điều chỉnh theo giá thực tế để đảm bảo tính chính xác trong báo cáo tài chính.
+ Phải phân loại các khoản nợ phải thu theo thời gian thanh toán cũng như theo từng đối tượng.
Để ghi số liệu vào các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán, cần dựa vào số dư chi tiết bên nợ của các tài khoản thanh toán như 131, 331.
SVTH: Phạm Thị Thuỳ Linh Trang 3 b Nội dung của kế toán các khoản nợ phải thu
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các nghiệp vụ thanh toán khoản phải thu thường xuyên phát sinh, phản ánh mối quan hệ giữa doanh nghiệp với công nhân viên, ngân sách thuế giá trị gia tăng và người mua Những mối quan hệ này giúp đánh giá tình hình tài chính và chất lượng hoạt động tài chính của doanh nghiệp Các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại hình khác nhau.
KẾ TOÁN CÁC KHOẢN NỢ PHẢI THU
Các khoản phải thu của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại như phải thu của khách hàng, thuế giá trị gia tăng được khấu trừ, phải thu nội bộ, phải thu khác và tạm ứng Tuy nhiên, do giới hạn thời gian và theo sự chỉ dẫn của giảng viên, bài viết này chỉ tập trung vào khoản mục "Phải thu của khách hàng".
Để hạch toán các khoản phải thu của khách hàng, kế toán sử dụng TK131-“Phải thu của khách hàng”
Tài khoản này ghi nhận các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán từ khách hàng liên quan đến tiền bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, tài sản cố định và dịch vụ cung cấp.
Các chứng từ sử dụng:
+ Biên bản bù trừ công nợ
SVTH: Phạm Thị Thuỳ Linh Trang 6
Kết cấu tài khoản: Tài khoản này có kết cấu 2 bên.
SVTH: Phạm Thị Thuỳ Linh Trang 7
SD đầu kỳ: số tiền còn phải thu khách hàng vào đầu kỳ.
- Số tiền phải thu của khách hàng về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp và xác định là đã tiêu thụ.
- Số tiền thừa trả lại cho khách hàng.
SD đầu kỳ: Số tiền khách hàng ứng trước còn ở đầu kỳ.
- Số tiền khách hàng trả nợ.
- Số tiền nhận trước, trả trước của khách.
- Khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng sau khi đã giao hàng và khách hàng có khiếu nại.
- Doanh thu của số hàng bán bị người mua trả lại.
- Số tiền chiết khấu thanh toán cho người mua.
SD cuối kỳ: Số tiền còn phải thu của khách hàng.
SD cuối kỳ:- Số tiền nhận trước của khách hàng.
- Số tiền đã thu nhiều hơn số tiền phải thu của khách hàng.
TK131- PHẢI THU CỦA KHÁCH HÀNG
Sơ đồ hạch toán TK131:
SVTH: Phạm Thị Thuỳ Linh Trang 8
Doanh thu bán sản phẩm,hàng hoá,dịch vụ
Doanh thu từ hoạt động tài chính,bất thường phải thu
Số chi hộ hoặc trả lại tiền thừa cho người bán
Khách hàng thanh toán tiền hoặc ứng trước
Thu nợ bằng vật tư,hàng hoá
Chiết khấu thương mại,chiết khấu thanh toán cho người mua
Số tiền hoa hồng phải trả cho các đại lý bán hàng của DN
Các khoảnphải thu khó đòi không thể thu hồi được phải xử lý xoá sổ
Thuế GTGT đầu ra Giảm giá hàng bán,HMBTL
Giảm thuế GTGT cho KH
KẾ TOÁN CÁC KHOẢN NỢ PHẢI TRẢ
Các khoản phải trả doanh nghiệp bao gồm nhiều loại nghĩa vụ tài chính như tiền vay, nợ phải trả cho người bán, Nhà Nước, cán bộ công nhân viên và các khoản khác Tuy nhiên, do giới hạn thời gian và dưới sự hướng dẫn của giảng viên, bài báo cáo thực tập này chỉ tập trung vào khoản mục "Phải trả người bán".
Để hạch toán các khoản phải trả người bán, kế toán sử dụng TK331 – “ Phải trả người bán”
Tài khoản này phản ánh tình hình thanh toán các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp đối với người bán vật tư, hàng hóa và nhà cung cấp dịch vụ theo hợp đồng kinh tế đã ký kết.
Các chứng từ sử dụng:
SVTH: Phạm Thị Thuỳ Linh Trang 9
SVTH: Phạm Thị Thuỳ Linh Trang 10
SD đầu kỳ: Số tiền ứng trước cho người bán ở đầu kỳ.
- Số tiền đã trả cho người bán, vật tư, hàng hóa, người cung cấp lao vụ,dịch vụ,người nhận thầu XDCB
- Số tiền ứng trước cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu nhưng chưa nhận được vật tư, hàng hoá, dịch vụ…
- Số tiền người bán chấp nhận giảm giá số hàng hay lao vụ đã giao theo hợp đồng.
- Số vật tư, hàng hoá thiếu hụt,kém phẩm chất,…khi kiểm nhận và trả lại người bán.
- Chiết khấu mua hàng được người bán chấp nhận cho doanh nghiệp giảm trừ vào nợ phải trả
SD đầu kỳ: Số tiền còn phải trả người bán tăng trong kỳ.
- Số tiền phải trả cho người bán, người cung cấp và nhận thầu xây dựng cơ bản.
Điều chỉnh giá bán tạm tính cần phải phản ánh giá trị thực tế của vật tư, hàng hóa, lao vụ và dịch vụ đã nhận, bất kể có hóa đơn hay không có báo giá chính thức.
SD cuối kỳ:- Số đã tiền ứng cho người bán.
- Số tiền đã trả nhiều hơn số tiền phải trả cho người bán
SD cuối kỳ: - Số tiền còn phải trả cho người cung cấp, người nhận thầu xây dựng cơ bản.
TK331 - PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN
Sơ đồ hạch toán TK331
SVTH: Phạm Thị Thuỳ Linh Trang 11
Thanh toán tiền mua vật tư, hàng hoá, TSCĐ,…
Vay ngắn hạn, dài hạn để thanh toán nợ cho người bán
Trả lại vật tư, hàng hoá, TSCĐ cho người bán.
Chiết khấu thanh toán được hưởng khi mua hàng.
Các khoản nợ không tìm ra chủ nợ, xử lý tăng thu nhập.
Chênh lệch tỷ giá tăng do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ.
Chênh lệch tỷ giá tăng do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ.
Người bán hoàn lại tiền ứng trước
Mua vật tư, hàng hoá, TSCĐ,… chưa trả tiền cho người bán TK133
Nhận dịch vụ, lao vụ của nhà cung cấp chưa thanh toán tiền.
Phải trả người nhận thầu xây dựng cơ bản.
Mua chứng khoán chưa thanh toán tiền cho người bán
Trong phần I, chúng ta đã khái quát cơ sở lý luận của kế toán công nợ, bao gồm các khái niệm, vai trò, nhiệm vụ và nội dung của nó trong tổng thể công tác kế toán Bên cạnh đó, chúng ta đã tìm hiểu về các tài khoản sử dụng trong kế toán công nợ và cách hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu Tiếp theo, trong phần II và phần III, tôi sẽ trình bày chi tiết hơn về tình hình công nợ của công ty TNHH Đoàn Ngô.
SVTH: Phạm Thị Thuỳ Linh Trang 12
THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÔNG NỢ TẠI CÔNG TY TNHH ĐOÀN NGÔ
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH ĐOÀN NGÔ
I QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH ĐOÀN NGÔ.
Công ty TNHH Đoàn Ngô, được thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3202000059 vào ngày 9 tháng 6 năm 2000, là một doanh nghiệp thương mại hoạt động tại Đà Nẵng Công ty chính thức đi vào hoạt động từ ngày 15 tháng 6 năm 2000, dưới sự quản lý của Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Thành Phố Đà Nẵng.
Công ty TNHH Đoàn Ngô, còn được biết đến với tên giao dịch Dano Company Limited (DANO CO.LTD), có trụ sở chính tại 386/25B Nguyễn Tri Phương, Thành Phố Đà Nẵng Công ty hoạt động kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật.
Kể từ khi thành lập, công ty đã xây dựng mạng lưới tiêu thụ rộng khắp tại Miền Trung, dẫn đến doanh số tiêu thụ hàng năm ngày càng tăng Nhờ vào nỗ lực của toàn thể nhân viên, công ty không ngừng duy trì và mở rộng vị thế trên thị trường Sự đa dạng trong hàng hóa đã tạo ra sức mạnh cạnh tranh, giúp công ty phát triển mạnh mẽ trong môi trường kinh doanh đầy biến động.
SVTH: Phạm Thị Thuỳ Linh Trang 13
Các chỉ tiêu kinh tế của công ty:
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH :
1 Dthu bán hàng và cung cấp dịch vụ
6 Doanh thu hoạt động tài chính
Trong đó: Chi phí lãi vay 23 94.897.919 87.287.220 80.661.513
9 Chi phí quản lý doanh nghịêp
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
14.Tổng lợi nhuận trước thuế
II ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH ĐOÀN NGÔ.
1, Nội dung hoạt động kinh doanh của công ty:
Công ty TNHH Đoàn Ngô chuyên cung cấp thiết bị văn phòng và văn phòng phẩm chất lượng cao cho các doanh nghiệp.
2, Đặc điểm mặt hàng kinh doanh của công ty:
SVTH: Phạm Thị Thuỳ Linh Trang 14
Hoạt động thương mại chiếm tỷ trọng lớn và mang lại doanh số chủ yếu cho Công ty là các mặt hàng cụ thể:
- Các loại mực dùng cho máy in văn phòng.
- Các loại giấy liên tục dùng cho Ngân hàng, các Trung Tâm Bưu Chính.
- Các loại giấy in và giấy photo văn bản.
- Các loại máy in, máy fax phục vụ cho công tác văn phòng.
- Các loại máy tính tiền dùng cho các nhà hàng, khách sạn.
3, Đặc điểm nguồn hàng của công ty:
Chúng tôi chuyên cung cấp các loại máy in, máy fax, mực in và giấy in văn phòng, tất cả đều được nhập khẩu từ các công ty uy tín tại Thành Phố Hồ Chí Minh.
- Công ty TNHH Nam Thanh
- Công Ty TNHH Minh Hoàng
- Công ty TNHH Nam Nhật Tiên
- Công Ty TNHH Điện Thoại Việt Nam
- Công ty TNHH Thiết Bị Văn Phòng Sao Nam
- Công ty TNHH Giấy Vi Tính Liên Sơn
- Công ty TNHH Giấy Vi Tính Nguyên Xương Thịnh
- Công ty TNHH Lý Phú Vinh.
4, Đặc điểm mạng lưới kinh doanh:
Công ty TNHH Đoàn Ngô chuyên cung cấp hàng hóa tiêu thụ nhanh tại thị trường Miền Trung, đa dạng chủng loại sản phẩm, đáp ứng nhu cầu thiết yếu cho công tác văn phòng của các doanh nghiệp.
Hàng hoá của công ty được bán ở thị trường Miền Trung, không có xuất khẩu.
III TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY TNHH ĐOÀN NGÔ.
SVTH: Phạm Thị Thuỳ Linh Trang 15
1, Sơ đồ tổ chức bộ máy quản ký của công ty:
Bộ máy quản lý của Công ty hiện nay được tổ chức theo cơ cấu hỗn hợp và trực tuyến tham mưu Ban lãnh đạo chỉ đạo các phòng ban chức năng, giúp các bộ phận phối hợp hiệu quả và cung cấp thông tin kinh tế tài chính cho Giám đốc.
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý là một công cụ quan trọng giúp minh bạch cấu trúc và chức năng của các bộ phận trong tổ chức Nó thể hiện rõ ràng mối quan hệ giữa các phòng ban và vai trò của từng cá nhân trong quy trình quản lý Một sơ đồ tổ chức hiệu quả không chỉ hỗ trợ việc ra quyết định mà còn nâng cao khả năng phối hợp và giao tiếp trong toàn bộ hệ thống quản lý.
Ghi chú: Quan h ch đ oệ chỉ đạo ỉ đạo ạo
Quan h ch c n ng.ệ chỉ đạo ức năng ăng.
2, Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của từng bộ phận:
Giám đốc là người điều hành trực tiếp các hoạt động kinh doanh của công ty và chịu trách nhiệm về kết quả cuối cùng của các hoạt động này.
SVTH: Phạm Thị Thuỳ Linh Trang 16
Phòng tổ chức hành chính
Phòng kế toán tài chính.
Phó giám đốc là người chịu trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ được giám đốc giao và tư vấn cho giám đốc trong các lĩnh vực liên quan Họ được phân công quản lý một hoặc nhiều công việc cụ thể và phải báo cáo kết quả cho giám đốc về những nhiệm vụ đó.
Phòng kinh doanh đóng vai trò quan trọng trong việc tư vấn cho giám đốc về các biến động của thị trường Để thực hiện điều này, phòng cần lập báo cáo khả năng về nguồn hàng cần thiết, đồng thời xây dựng các chiến lược kinh doanh hiệu quả Ngoài ra, tổ chức công tác tiếp thị và thúc đẩy hoạt động mua vào, bán ra cũng là những nhiệm vụ thiết yếu của phòng kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty.
Phòng tổ chức hành chính có nhiệm vụ tư vấn cho ban giám đốc về việc tổ chức bộ máy hoạt động của công ty một cách hợp lý, đồng thời đảm bảo sự bố trí nhân sự hiệu quả cho các bộ phận trong công ty.
Phòng kế toán tài chính đóng vai trò quan trọng trong việc tư vấn cho giám đốc về lập kế hoạch tài chính cho công ty Bộ phận này phản ánh toàn bộ hoạt động kinh doanh thông qua các số liệu trên hệ thống sổ sách, thực hiện hạch toán theo quy định của nhà nước và lập báo cáo quyết toán đúng quy định Ngoài ra, phòng còn trực tiếp giao dịch với các ngân hàng và tổ chức tài chính khác.
+ Phòng kỹ thuật: Có nhiệm vụ bảo trì, kiểm tra, sửa chữa các thiết bị văn phòng khi có sự cố hư hỏng xảy ra.
IV TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH ĐOÀN NGÔ.
1, Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty:
SVTH: Phạm Thị Thuỳ Linh Trang 17
Ghi chú: Quan hệ chỉ đạo
2, Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:
Kế toán trưởng có vai trò quan trọng trong việc chỉ đạo công tác hạch toán kế toán tại công ty, hỗ trợ giám đốc trong việc ký kết hợp đồng kinh tế và xây dựng kế hoạch tài chính Người này chịu trách nhiệm trước giám đốc và cơ quan tài chính về hoạt động tài chính của công ty, đồng thời lập báo cáo kế toán và gửi đến các cơ quan chức năng theo quy định.
Kế toán mua hàng và công nợ phải trả đóng vai trò quan trọng trong việc theo dõi quá trình mua sắm và nhập hàng hóa của công ty Nó bao gồm việc quản lý hàng hóa nhập kho, lập báo cáo tổng hợp về nhập, xuất và tồn kho, cũng như tính giá hàng xuất kho Đồng thời, kế toán cũng cần mở các sổ chi tiết để theo dõi và quản lý hàng hóa, cùng với việc giám sát tình hình thanh toán với các nhà cung cấp.
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÔNG NỢ TẠI CÔNG TY TNHH ĐOÀN NGÔ
I ĐẶC ĐIỂM KẾ TOÁN CÔNG NỢ CỦA CÔNG TY TNHH ĐOÀN NGÔ.
1, Đặc điểm các khoản phải thu của công ty:
Công ty TNHH Đoàn Ngô chuyên cung cấp thiết bị văn phòng và văn phòng phẩm cho các tổ chức, cá nhân và công ty Khi khách hàng mua số lượng nhỏ, họ thường thanh toán ngay bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản, và kế toán sẽ lập phiếu thu cùng với hóa đơn bán hàng Đối với đơn hàng lớn có hợp đồng, công ty cho phép thanh toán chậm trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận hàng.
2, Đặc điểm các khoản phải trả của công ty:
Công ty TNHH Đoàn Ngô chuyên kinh doanh thiết bị văn phòng và văn phòng phẩm, thường mua hàng với số lượng lớn để đảm bảo cung ứng cho hoạt động bán ra Do đó, hình thức thanh toán với nhà cung cấp chủ yếu là trả chậm theo hợp đồng Ngược lại, khi mua hàng với số lượng nhỏ, công ty thường thanh toán ngay bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản.
II TỔ CHỨC KẾ TOÁN CÔNG NỢ TẠI CÔNG TY TNHH ĐOÀN NGÔ.
Hệ thống chứng từ kế toán đóng vai trò quan trọng trong việc xác thực các nghiệp vụ kinh tế và là căn cứ để ghi chép vào các sổ sách liên quan Công ty TNHH Đoàn Ngô sử dụng các chứng từ này để hạch toán tình hình công nợ một cách chính xác và hiệu quả.
- Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho
- Các hoá đơn thường và hoá đơn GTGT
SVTH: Phạm Thị Thuỳ Linh Trang 20
- Uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi
- Bảng thanh toán lương, thưởng cho công nhân viên
- Các hợp đồng mua, bán hàng
- Biên bản xác nhận và điều chỉnh công nợ.
2, Tài khoản sử dụng: Để hạch toán tình hình công nợ công ty TNHH Đoàn Ngô sử dụng các tài khoản sau:
- TK 131, TK133, TK136, TK138, TK141, TK156,…
- TK 311, TK331, Tk333, TK334, TK338,…
Sổ sách là tài liệu thiết yếu trong hạch toán, giúp theo dõi tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế trong kỳ kế toán Hệ thống sổ sách kế toán công nợ của công ty được xây dựng theo hình thức “Nhật ký chung” và tuân thủ các chuẩn mực, chế độ kế toán hiện hành cùng với các hướng dẫn của Bộ Tài chính.
- Sổ chi tiết công nợ TK131, TK331,…
- Bảng tổng hợp chi tiết công nợ TK131, TK331,…
- Sổ cái các TK131, TK133, TK311, TK331,…
III THỰC TẾ HẠCH TOÁN CÔNG NỢ TẠI CÔNG TY TNHH ĐOÀN NGÔ.
Trình tự hạch toán các nghiệp vụ công nợ:
SVTH: Phạm Thị Thuỳ Linh Trang 21
Công ty đã áp dụng phần mềm kế toán, giúp đơn giản hóa khối lượng công việc Trình tự hạch toán các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến khoản phải thu và phải trả được thực hiện như sau:
TRÌNH TỰ HẠCH TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU, PHẢI TRẢ
Ghi chú: : Ghi hàng ngày
: Ghi định kỳ ( tháng, quý, năm) : Đối chiếu
1, Hạch toán các khoản phải thu: a Hạch toán chi tiết:
Căn cứ vào chứng từ gốc kế toán nạp dữ liệu vào máy để lên sổ chi tiết các tài khoản và các sổ có liên quan.
Vào ngày 2/5/2007, Công ty đã xuất kho giao hàng cho Công ty Khoáng sản Transnand VN với tổng giá trị 8.808.800 đồng, dựa trên hợp đồng kinh tế, phiếu xuất kho số 01/5 và Hoá Đơn GTGT số 0062862 UD/2007N.
HOÁ ĐƠN Mẫu số: 01 GTKT-3LL
GIÁ TRỊ GIA TĂNG UD/2007N
SVTH: Phạm Thị Thuỳ Linh Trang 22
Chứng từ gốc Sổ nhật ký chung
Sổ chi tiết các khoản phải thu và phải trả, cùng với sổ cái các tài khoản này, là những tài liệu quan trọng trong quản lý tài chính Bảng cân đối số phát sinh của các tài khoản phải thu và phải trả giúp doanh nghiệp theo dõi tình hình tài chính một cách hiệu quả Việc nắm rõ các thông tin này không chỉ hỗ trợ trong việc kiểm soát dòng tiền mà còn nâng cao khả năng ra quyết định cho doanh nghiệp.
Bảng tổng hợp chi tiết công nợ tài khoản phải thu, phải trả Các báo cáo
Ngày 2 tháng 5 năm 2007 Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Đoàn Ngô Địa chỉ: 386/25B Nguyễn Tri Phương – Đà Nẵng
Số tài khoản:0072000000 D – NH VP Đà Nẵng Điện thoại:……… MS: 0400365679 Đơn vị mua hàng: Công ty khoáng sản transand VN Địa chỉ: Khu công nghiệp Hoà Khánh – Đà Nẵng
Hình thức thanh toán: Bán chịu MS: 0400257916
STT Tên hàng hoá dịch vụ Đơn vị tính
Số lượng Đơn giá Thành tiền
Thuế xuất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 800.800 Tổng cộng tiền thanh toán: 8.808.800
Số tiền viết bằng chữ: Tám triệu tám trăm linh tám ngàn tám trăm đồng y.
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
* Đến ngày 12/5/2007 công ty khoáng sản Transand VN đã thanh toán hết cho công ty căn cứ vào phiếu thu số 01/5 kế toán ghi:
SVTH: Phạm Thị Thuỳ Linh Trang 23
Vào ngày 15/5/2007, công ty đã nhận số tiền ứng trước 4.500.000 đồng từ công ty Xi Măng Hải Vân qua tài khoản ngân hàng để mua hàng hóa Kế toán sẽ căn cứ vào giấy báo có để phản ánh giao dịch này.
SVTH: Phạm Thị Thùy Linh Trang, 24 tuổi, thuộc Công ty TNHH Đoàn Ngô Mẫu số 01, có địa chỉ tại 386/25B Nguyễn Tri Phương Thông tin này được ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Họ và tên người nộp tiền: Công ty khoáng sản Transand VN Địa chỉ: Khu công nghiệp hoà Khánh - Đà Nẵng
Lý do nộp: Nộp tiền mua hàng theo Hoá Đơn GTGT số 0062862 UD/2007N
Số tiền: 8.808.800(Viết bằng chữ): Tám triệu tám trăm lẻ tám ngàn tám trăm đồng y. Kèm theo:……… Chứng từ gốc:
Ngày 12 tháng 5 năm 2007 Giám đốc Kế toán trưởng Người nộp Người lập Thủ quỹ tiền phiếu
Ký tên và đóng dấu xác nhận đã nhận đủ số tiền là tám triệu tám trăm lẻ tám ngàn tám trăm đồng y Tỷ giá ngoại tệ (vàng bạc, đá quý) và số tiền quy đổi sẽ được ghi rõ trong tài liệu.
Vào ngày 19/5/2007, công ty đã xuất lô hàng máy huỷ giấy Dino Cdeluxe theo phiếu xuất kho số 03/5 cho Công ty CP Quảng cáo và Dịch vụ Văn Hoá Đà Nẵng với giá bán chưa thuế là 22.813.750 đồng và thuế GTGT 10% Khách hàng được hưởng chiết khấu 1% trên giá bán chưa thuế nếu thanh toán sớm Dựa trên hoá đơn GTGT số 0069473 UD/2007N, kế toán sẽ thực hiện hạch toán tương ứng.
Phản ánh giá vốn ( trị giá vốn được tính vào cuối kỳ)
Vào ngày 25/5/2007, công ty CP Quảng cáo và Dịch vụ Văn Hoá Đà Nẵng đã thanh toán toàn bộ nợ cho công ty bằng tiền mặt và nhận được chiết khấu Kế toán đã thực hiện hạch toán theo quy định.
SVTH: Phạm Thị Thuỳ Linh Trang 25
SVTH: Phạm Thị Thuỳ Linh Trang 26 Đơn vị: Công ty TNHH Đoàn Ngô Mẫu số 02 _ VT
Bộ phận: Kho (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ_BTC
Ngày 20/3/2006 của bộ trưởng BTC)
Ngày 19 tháng 5 năm 2007 Nợ: TK 131
Họ và tên người nhận hàng: Công ty CP Quảng cáo và Dịch vụ Văn Hoá Đà Nẵng Địa chỉ: 78 Hùng Vương – Đà Nẵng
Lý do xuất kho: Xuất bán
Xuất tại kho: Hàng hoá Địa điểm: 386/25B Nguyễn Tri Phương-ĐN
Trong bảng kê khai, sản phẩm máy huỷ giấy Dino C Deluxe có mã số ABCD12341, đơn vị tính là cái, với số lượng yêu cầu là 2 và số lượng thực xuất là 2 Đơn giá của mỗi máy là 554.562 đồng, tổng thành tiền là 22.813.750 đồng Tổng số tiền bằng chữ là hai mươi hai triệu tám trăm mười ba nghìn bảy trăm năm mươi đồng.
Hai mươi hai triệu tám trăm mười ba ngàn bảy trăm năm mươi đồng y.
- Số chứng từ gốc kèm theo: ………
Người lập Người nhận Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc phiếu hàng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Ví dụ 4: Ngày 27/5/2007 Nhân viên kỹ thuật Hoàn tạm ứng đi công tác với số tiền 6.000.000 đồng kèm theo giấy đề nghị tạm ứng Kế toán hạch toán:
Cuối tháng, kế toán kiểm tra,đối chiếu, in ra sổ chi tiết và bảng tổng hợp công nợ các tài khoản:
SỔ CHI TIẾT TK131-PHẢI THU KHÁCH HÀNG
Tên đơn vị: Công ty khoáng sản Transand VN Chứng từ
- Khách hàng thanh toán tiền hàng
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Đã ký) (Đã ký) (Đã ký)
SỔ CHI TIẾT TK131-PHẢI THU KHÁCH HÀNG
Tên đơn vị: Công ty Xi Măng Hải Vân Chứng từ
GBC 15/5/07 Khách hàng ứng trước tiền hàng
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Đã ký) (Đã ký) (Đã ký)
SỔ CHI TIẾT TK131-PHẢI THU KHÁCH HÀNG
SVTH: Phạm Thị Thuỳ Linh Trang 27
Tên đơn vị: Công ty CP Quảng cáo và Dịch vụ Văn Hoá Đà Nẵng Chứng từ
- Khách hàng được hưởng chiết khấu thanh toán
- Khách hàng thanh toán tiền hàng
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Đã ký) (Đã ký) (Đã ký)
SỔ CHI TIẾT TK141-TẠM ỨNG
Tên nhân viên: Nguyễn Xuân Hoàn Chứng từ
GĐNTƯ 27/5/07 Ứng tiền đi công tác
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Đã ký) (Đã ký) (Đã ký)
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT CÔNG NỢ TK131- PHẢI THU KHÁCH HÀNG
SVTH: Phạm Thị Thuỳ Linh Trang 28
Số dư đầu kỳ Phát sinh trong kỳ Số dư cuối kỳ
NỢ CÓ NỢ CÓ NỢ CÓ
1 KSTS Công ty khoáng sản Transand VN
3 QC-DV Công ty CP
Quảng cáo và Dịch vụ Văn Hoá ĐN
Công ty CP Dệt may Hoà Thọ …
Ngày 31 tháng 5 năm 2007 Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Đã ký) (Đã ký) (Đã ký) b Hạch toán tổng hợp:
Từ chứng từ như đã trình bày ở trên kế toán sẽ ghi tổng hợp theo trình tự sau:
Công ty TNHH Đoàn Ngô SỔ NHẬT KÝ CHUNG Tháng 5 năm 2007
SVTH: Phạm Thị Thuỳ Linh Trang 29
Số trang trước chuyển sang
2/5/07 Xuất kho hàng bán cho CTKS Transand VN
800.800 12/5/07 PT 01 12/5/07 Khách hàng trả nợ
25/5/07 25/5/07 KH trả nợ và được hưởng chiết khấu.
25.095.125 27/5/07 GĐNTƯ 27/5/07 Nhân viên tạm ứng
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Đã ký) (Đã ký) (Đã ký)
Tài khoản 131 - Phải thu của khách hàng
SVTH: Phạm Thị Thuỳ Linh Trang 30 khoản
2/5/07 Xuất kho hàng bán cho CTKS Transand VN
12/5/07 PT 01 12/5/07 Khách hàng trả nợ
25/5/07 25/5/07 KH trả nợ và được hưởng chiết khấu.
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Đã ký) (Đã ký) (Đã ký)
SVTH: Phạm Thị Thuỳ Linh Trang 31 tạm ứng Cộng số phát sinh
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Đã ký) (Đã ký) (Đã ký)
2, Hạch toán các khoản phải trả: a Hạch toán chi tiết:
Căn cứ vào chứng từ gốc kế toán nạp dữ liệu vào máy để lên sổ chi tiết các tài khoản và các sổ có liên quan.
Vào ngày 4 tháng 5 năm 2007, Công ty đã tiếp nhận lô hàng máy in từ Công ty TNHH Thiết bị Văn phòng Sao Nam với tổng giá trị 27.870.000 đồng, dựa trên phiếu nhập kho số 02/5 và hóa đơn GTGT số 0065763.
HOÁ ĐƠN Mẫu số: 01 GTKT-3LL
GIÁ TRỊ GIA TĂNG LC/2007N
Liên2: Giao cho khách hàng 0065763
Ngày 4 tháng 5 năm 2007 Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH thiết bị văn phòng Sao Nam Địa chỉ: TP Hồ Chí Minh
Số tài khoản: Điện thoại:……… MS: 0400101304107 Đơn vị mua hàng: Công ty TNHH Đoàn Ngô. Địa chỉ: 386/25B Nguyễn Tri Phương – Đà Nẵng
SVTH: Phạm Thị Thuỳ Linh Trang 32
Số tài khoản: 0072000000 D – NH VP Đà Nẵng
Hình thức thanh toán: Trả sau MS: 0400365679
STT Tên hàng hoá dịch vụ Đơn vị tính
Số lượng Đơn giá Thành tiền
Thuế xuất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 1.600.000 Tổng cộng tiền thanh toán: 17.600.000
Số tiền viết bằng chữ: Mười bảy triệu sáu trăm nghìn đồng y.
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
SVTH: Phạm Thị Thuỳ Linh Trang 33
Vào ngày 13/5/2007, Công ty đã lập Uỷ nhiệm chi tại Ngân hàng Ngoại Thương để chuyển trả số tiền 15.000.000 đồng cho công ty TNHH thiết bị văn phòng Sao Nam, và kế toán đã ghi nhận giao dịch này.
SVTH: Phạm Thị Thuỳ Linh Trang 34 Đơn vị: Công ty TNHH Đoàn Ngô Mẫu số 02 _ VT
Bộ phận: (Ban hành theo QĐ số: 15/2006/QĐ_BTC
Ngày 20/3/2006 của bộ trưởng BTC)
Ngày 4 tháng 5 năm 2007 Nợ: TK156
Họ và tên người giao hàng: Nguyễn Văn Tuấn
Theo hoá đơn GTGT số 0065763 ngày 4 tháng 5 năm 2007 của công ty TNHH thiết bị văn phòng Sao Nam
Nhập tại kho: Hàng hoá Địa điểm: 386/25B Nguyễn Tri Phương-ĐN
Tên, nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất vật tư, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá
Mã số Đơn vị tính
Số lượng thực xuất Đơn giá Thành tiền
- Tổng số tiền (viết bằng chữ): Mười sáu triệu đồng y
- Số chứng từ gốc kèm theo: Hoá đơn tài chính, biên bản kiểm nghiệm…
Người lập Người giao Thủ kho Kế toán trưởng phiếu hàng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT CỦA BẢN THÂN NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CÔNG NỢ TẠI CÔNG TY TNHH ĐOÀN NGÔ
NHẬN XÉT
1, Đánh giá chung về hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Đoàn Ngô.
SVTH: Phạm Thị Thuỳ Linh Trang 39 a Thuận lợi:
Với phương châm "Đổi mới, sáng tạo, phát triển", công ty đã đạt được nhiều thành tựu lớn trong hoạt động kinh doanh, hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch và đóng góp ngân sách cho thành phố Doanh thu tăng nhanh qua các năm, đời sống cán bộ nhân viên được cải thiện, củng cố niềm tin từ khách hàng Công ty đã xây dựng mạng lưới kinh doanh rộng khắp tại Miền Trung, cung cấp hàng hóa đa dạng đáp ứng nhu cầu văn phòng Đặc biệt, công ty đã tạo dựng được giá trị thương hiệu trên thị trường Để đảm bảo nguồn cung hàng hóa, công ty đã đầu tư vào hệ thống kho bãi và cửa hàng hợp lý Đội ngũ nhân viên bán hàng nhiệt tình cùng với việc phân phối hàng hóa trực tiếp và qua đại lý đã giúp công ty khai thác tối đa khả năng bán hàng và nắm bắt nhu cầu thị trường Những thành quả này là kết quả của sự đóng góp từ toàn thể nhân viên và sự điều hành hiệu quả của ban giám đốc.
Công ty đã đạt được nhiều kết quả tích cực, nhưng vẫn đối mặt với một số hạn chế, đặc biệt là nguồn vốn kinh doanh chủ yếu đến từ việc huy động từ các thành viên nhỏ và vay ngân hàng Điều này dẫn đến chi phí lãi vay cao và khoản chia lợi tức cho nhiều cổ đông, gây khó khăn trong việc huy động vốn nhanh chóng Tình trạng này tiềm ẩn rủi ro tài chính và hiệu quả sinh lợi chưa đạt mức cao.
Công ty chuyên cung cấp các mặt hàng văn phòng phẩm và thiết bị văn phòng hiện đại Trong thời gian tới, thị trường sẽ chứng kiến sự xuất hiện của nhiều đối thủ mới với quy mô lớn hơn.
SVTH: Phạm Thị Thùy Linh Trang có 40 mức độ chuyên nghiệp, thể hiện khả năng cạnh tranh cao trong bối cảnh Việt Nam gia nhập nền kinh tế thế giới gần đây.
Hiện nay, các nhà sản xuất trong và ngoài nước có xu hướng thiết lập các kênh phân phối riêng, điều này hạn chế khả năng đa dạng hóa thương hiệu sản phẩm và không đáp ứng đầy đủ nhu cầu của người tiêu dùng.
Tâm lý và sở thích khám phá các cơ sở mới của người tiêu dùng đóng vai trò quan trọng trong việc ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của công ty.
2, Đánh giá về công tác kế toán tại công ty TNHH Đoàn Ngô. a Ưu điểm:
Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung, phù hợp với đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý Đội ngũ kế toán có trình độ, kinh nghiệm và tinh thần trách nhiệm, luôn cung cấp kịp thời và chính xác thông tin cho ban giám đốc Bộ phận kế toán cũng thể hiện sự linh hoạt và sáng tạo trong tổ chức và hoạt động, đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ và tư vấn quản lý kinh tế cho công ty.
Trong công tác kế toán công nợ, Công ty đã đạt được nhiều kết quả tích cực, góp phần vào thành công chung của kế toán Việc theo dõi chi tiết từng đối tượng công nợ giúp phản ánh chính xác giá trị các khoản nợ, từ đó hỗ trợ thu hồi và thanh toán nợ hiệu quả cho khách hàng và nhà cung cấp Công ty cũng áp dụng các biện pháp quản lý công nợ tốt, đặc biệt là khoản phải thu, nhằm giải quyết tình trạng công nợ dây dưa và kiểm soát chặt chẽ tình hình tài chính.
Mặc dù Công ty đã đạt được nhiều thành tựu trong lĩnh vực kế toán, đặc biệt là kế toán công nợ, nhưng vẫn còn tồn tại một số hạn chế cần khắc phục.
SVTH: Phạm Thị Thuỳ Linh Trang 41
Công việc kế toán thường xuyên phải xử lý một lượng lớn chứng từ hàng ngày, điều này khiến cho kế toán viên dễ mắc sai sót như nhập thiếu hoặc trùng lặp chứng từ và số tiền.
Trong công tác kế toán công nợ, nhiều kế toán viên cùng tham gia, mỗi người lại đảm nhận nhiều phần hành khác nhau Điều này dẫn đến khối lượng công việc lớn, dễ gây ra tình trạng thông tin không được cung cấp đúng thời hạn và việc tổng hợp số liệu trở nên không thuận tiện.
Tại công ty, việc theo dõi công nợ hiện chỉ được thực hiện theo đối tượng mà chưa xem xét đến thời hạn và số ngày quá hạn của khoản nợ Điều này dẫn đến hạn chế trong việc cung cấp thông tin cho quản lý, ảnh hưởng đến quy trình ra quyết định.
MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT CỦA BẢN THÂN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÔNG NỢ TẠI CÔNG TY TNHH ĐOÀN NGÔ
Củng cố và kiện toàn bộ máy tổ chức cùng nhân sự một cách hiệu quả và linh hoạt, đồng thời thường xuyên đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ và nhận thức cho đội ngũ nhân viên tại Công ty để họ hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
Chiến lược kinh doanh là yếu tố then chốt trong hoạt động của doanh nghiệp, giúp xác định mục tiêu và hướng đi, đồng thời khai thác cơ hội và giảm thiểu rủi ro Việc quản trị chiến lược cần được chú trọng để xây dựng các quy định cụ thể về đầu vào và đầu ra của công ty.
2, Ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán công nợ tại công ty TNHH Đoàn Ngô. a Về sổ sách:
Để cải thiện việc theo dõi tình hình thanh toán với khách hàng, công ty nên thay thế sổ chi tiết TK131 hiện tại bằng một mẫu sổ chi tiết công nợ phải thu khách hàng khác Mẫu sổ mới sẽ giúp ghi chép thông tin một cách chi tiết và tiện lợi hơn, từ đó hỗ trợ nhà quản lý trong việc theo dõi khách hàng đã thanh toán và những khoản đến hạn thanh toán một cách kịp thời.
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN THEO THỜI HẠN
Mã TK131 “ Phải thu khách hàng ”
Chứng từ Diễn giải TK đối ứng
PS Nợ PS Có Trong hạn Đến hạn Quá hạn Xoá nợ
Việc theo dõi tình hình thu hồi nợ, đặc biệt là các khoản nợ quá hạn, giúp lãnh đạo nắm bắt rõ ràng hơn về hiệu quả thu hồi nợ của công ty Nhìn vào cột tồn cuối kỳ, lãnh đạo có thể đánh giá mức độ tích cực trong việc thu hồi nợ, trong khi phương pháp hiện tại chỉ cho biết số tiền còn nợ mà không xác định được thời gian nợ Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc quản lý các khoản phải thu để tối ưu hóa quy trình thu hồi nợ.
Các công ty đều phải đối mặt với các khoản phải thu, nhưng mức độ khác nhau Việc kiểm soát các khoản này liên quan trực tiếp đến sự đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi ro Nếu không bán chịu hàng hóa, công ty có thể mất cơ hội bán hàng và lợi nhuận Ngược lại, nếu bán chịu quá nhiều, chi phí cho khoản phải thu sẽ tăng, làm gia tăng nguy cơ nợ khó đòi Do đó, việc xây dựng chính sách bán chịu phù hợp là cần thiết để cân bằng giữa lợi nhuận và rủi ro.
Nội dung quản lý khoản phải thu bao gồm :
SVTH: Phạm Thị Thuỳ Linh Trang 43
- Quyết định chính sách bán chiu :
+ Điều khoản bán chịu ( thờì hạn bán chịu, tỷ lệ chiết khấu, phân tích rủi ro bán chịu )
- Phân tích uy tín khách hàng.
- Quyết định bán chịu hay không bán chịu. c Những phương thức nhằm nâng cao hiệu quả thu hồi nợ khách hàng.
Sử dụng kế toán thu hồi nợ chuyên nghiệp giúp công ty nâng cao hiệu suất thu hồi nợ và giảm chi phí Việc tổ chức một bộ phận chuyên trách để đánh giá khách hàng và theo dõi thu hồi nợ là cần thiết, đặc biệt khi số lượng khách hàng bán chịu không quá lớn và địa bàn thu hồi không quá rộng Tuy nhiên, nếu địa bàn hoặc số lượng khách hàng quá lớn dẫn đến chi phí thu hồi nợ cao, công ty nên xem xét sử dụng nghiệp vụ bao thanh toán.
Nghiệp vụ bao thanh toán là quá trình mà các công ty bán chịu hàng hóa chuyển nhượng các khoản nợ cho công ty chuyên thu hồi nợ Việc này giúp nâng cao hiệu suất thu hồi và giảm chi phí nhờ vào chuyên môn hóa và lợi thế quy mô Sau khi bán nợ, công ty có thể tập trung vào sản xuất kinh doanh mà không lo lắng về việc thu hồi nợ Hiện nay, Bộ Tài chính đã thành lập công ty mua bán nợ, vì vậy các công ty nên phân loại nợ để xác định nợ khó đòi và xem xét bán lại hoặc thương lượng chiết khấu với khách nợ nhằm giảm thiểu rủi ro tài chính.
SVTH: Phạm Thị Thuỳ Linh Trang 44
PHẦNI: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CÔNG NỢ TRONG DOANH NGIỆP 1
I KHÁI NIỆM, VAI TRÒ, NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG KẾ TOÁN CÔNG NỢ 1
1, Khái niệm về thanh toán công nợ 1
2, Vai trò và nhiệm vụ của kế toán công nợ 2
3, Nội dung của kế toán công nợ 3
II KẾ TOÁN CÁC KHOẢN NỢ PHẢI THU 6
III KẾ TOÁN CÁC KHOẢN NỢ PHẢI TRẢ 9
PHẦN II: THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÔNG NỢ TẠI CÔNG TY TNHH ĐOÀN NGÔ 13
A KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH ĐOÀN NGÔ 13
I QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY TNHH ĐOÀN NGÔ 13
II ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH ĐOÀN NGÔ 15
1, Nội dung hoạt động kinh doanh của công ty: 15
2, Đặc điểm mặt hàng kinh doanh của công ty: 15
3, Đặc điểm nguồn hàng của công ty: 15
4, Đặc điểm mạng lưới kinh doanh: 16
III TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY TNHH ĐOÀN NGÔ 16
1, Sơ đồ tổ chức bộ máy quản ký của công ty: 16
2, Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của từng bộ phận: 17
IV TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH ĐOÀN NGÔ 18
1, Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty: 18
2, Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận: 18
3, Hình thức kế toán công ty áp dụng: 19
B THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CÔNG NỢ TẠI CÔNG TY TNHH ĐOÀN NGÔ 20
I ĐẶC ĐIỂM KẾ TOÁN CÔNG NỢ CỦA CÔNG TY TNHH ĐOÀN NGÔ 20
1, Đặc điểm các khoản phải thu của công ty: 20
2, Đặc điểm các khoản phải trả của công ty: 20
SVTH: Phạm Thị Thuỳ Linh Trang 45