+ Các quy trình, quy phạm và tiêu chuẩn khác có liên quan.II/ QUY TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH II-1/ Công tác định vị điểm khoan thăm dò: Căn cứ vị trí các hố khoan
Trang 1
CHI NHÁNH TẠI MIỀN TRUNG
260 Trần Hưng Đạo, TP Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
Tel: 0256 3824533; Fax: 0256 3812039; Email: usc.ks3@gmail.com
BÁO CÁO KẾT QUẢ KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH
CÔNG TRÌNH: NHÀ MÁY SẢN XUẤT VÀ CHẾ GỖ TEKCOM CENTRAL
ĐỊA ĐIỂM: THÔN THANH LONG, XÃ PHƯỚC MỸ, TP QUY NHƠN
TỈNH BÌNH ĐỊNH
NĂM – 2022 USCO
Trang 2CÔNG TY CP KHẢO SÁT VÀ XÂY DỰNG - USCO
CHI NHÁNH TẠI MIỀN TRUNG
BÁO CÁO KẾT QUẢ KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH
CÔNG TRÌNH: NHÀ MÁY SẢN XUẤT VÀ CHẾ GỖ TEKCOM CENTRAL
ĐỊA ĐIỂM: THÔN THANH LONG, XÃ PHƯỚC MỸ, TP QUY NHƠN
TỈNH BÌNH ĐỊNH
CHỦ ĐẦU TƯ
ĐƠN VỊ TƯ VẤN KHẢO SÁT Chủ nhiệm khảo sát:
CN Đặng Đình Luyện
BXD-00047082
Giám đốc duyệt
Quản lý kỹ thuật:
KS Lương Đình Hòa
Trang 3MỤC LỤC
I/ CĂN CỨ THỰC HIỆN KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH 4
II/ QUY TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH 5
II-1/ Công tác định vị điểm khoan thăm dò: 5
II-2/ Công tác khoan địa chất công trình: 5
II-3/ Công tác thí nghiệm hiện trường xuyên tiêu chuẩn (SPT): 6
II-4/ Công tác lấy mẫu và thí nghiệm mẫu: 6
II-5/ Phòng thí nghiệm sử dụng: 8
III/ KHÁI QUÁT VỀ VỊ TRÍ VÀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC KHẢO SÁT, ĐẶC ĐIỂM, QUY MÔ, TÍNH CHẤT CỦA CÔNG TRÌNH 8
III-1/ Vị trí và điều kiện tự nhiên của khu vực khảo sát: 8
III-1.a/ Vị trí khu vực khảo sát: 8
III-1.b/ Điều kiện tự nhiên của khu vực khảo sát: 8
III-2/ Đặc điểm, quy mô, tính chất của công trình: 9
IV/ KHỐI LƯỢNG KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH ĐÃ THỰC HIỆN 9
V/ KẾT QUẢ, SỐ LIỆU KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH SAU KHI THÍ NGHIỆM, PHÂN TÍCH 10
V-1/ Đánh giá điều kiện cấu trúc địa chất khu vực: 10
V-1.a/ Phần đá nền: 10
V-1.b/ Lớp phủ Đệ Tứ: 10
V-2/ Đánh giá điều kiện địa tầng và tính chất cơ lý: 10
V-2.a/ Lớp 1: Á cát 10
V-2.b/ Lớp 2: Á sét sạn sỏi 11
V-2.c/ Lớp 3: Á sét 11
V-2.d/ Lớp 4: Đá phong hoá nứt nẻ 12
V-3/ Đánh giá điều kiện nước mặt và nước dưới đất: 12
V-4/ Đánh gía các hiện tượng địa chất vật lý, địa chất động lực: 13
VI/ KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 13
VI-1/ Kết luận: 13
VI-1.a/ Địa hình, địa mạo: 13
VI-1.b/ Địa tầng và tính chất cơ lý: 13
VI-1.b/ Địa chất thủy văn và hiện tượng địa chất vật lý: 13
VI-2/ Kiến nghị: 14
VII/ PHỤ LỤC - PHẦN BẢN VẼ, KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM 14
I/ CĂN CỨ THỰC HIỆN KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 và Luật số 62/2020/QH14 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng;
Trang 4- Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/03/2021 của Chính phủ về quản lý dự
án đầu tư xây dựng;
- Yêu cầu khảo sát địa chất công trình – Công trình: Nhà máy sản xuất và chế biến gỗ Tekcom Central, tại thôn Thanh Long, xã Phước Mỹ, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định của Chủ đầu tư;
- Hợp đồng được ký kết giữa các bên;
- Phương án kỹ thuật khảo sát địa chất công trình – Công trình: Nhà máy sản xuất
và chế biến gỗ Tekcom Central, tại thôn Thanh Long, xã Phước Mỹ, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định do Chi nhánh Công ty CP Khảo sát và Xây dựng - USCO tại Miền Trung lập và được Chủ đầu tư thống nhất;
- Các tiêu chuẩn khảo sát được áp dụng:
+ TCVN 4419:1987 Khảo sát xây dựng – Nguyên tắc cơ bản;
+ TCVN 9362:2012 Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình;
+ TCVN 10304:2014 Móng cọc - Tiêu chuẩn thiết kế;
+ TCVN 9437:2012 Khoan thăm dò địa chất công trình;
+ TCVN 9351:2012 Phương pháp thí nghiệm hiện trường – Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT);
+ TCVN 2683:2012 Lấy, bao gói, vận chuyển, bảo quản mẫu;
+ TCVN 4195:2012 Phương pháp xác định khối lượng riêng trong phòng thí nghiệm;
+ TCVN 4196:2012 Phương pháp xác định độ ẩm và độ hút ẩm trong phòng thí nghiệm;
+ TCVN 4197:2012 Phương pháp xác định giới hạn dẻo và giới hạn chảy trong phòng thí nghiệm;
+ TCVN 4198:2014 Phương pháp xác định thành phần hạt trong phòng thí nghiệm;
+ TCVN 4199:1995 Phương pháp xác định sức chống cắt trong phòng thí nghiệm ở máy cắt phẳng;
+ TCVN 4200:2012 Phương pháp xác định tính nén lún trong phòng thí nghiệm;
+ TCVN 4202:2012 Phương pháp xác định khối lượng thể tích trong phòng thí nghiệm;
+ TCVN 8721:2012 Phương pháp xác định khối lượng thể tích khô lớn nhất và nhỏ nhất của đất rời trong phòng thí nghiệm;
+ TCVN 8724:2012 Phương pháp xác định góc nghỉ tự nhiên của đất rời trong phòng thí nghiệm;
+ TCVN 7572:2006 Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử;
+ TCVN 9153:2012 Phương pháp chỉnh lý kết quả thí nghiệm mẫu đất;
+ QCVN 02:2009/BXD Số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng;
Trang 5+ Các quy trình, quy phạm và tiêu chuẩn khác có liên quan.
II/ QUY TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH
II-1/ Công tác định vị điểm khoan thăm dò:
Căn cứ vị trí các hố khoan trên sơ đồ bố trí hố khoan được Chủ đầu tư thống nhất, đơn vị khảo sát dùng máy định vị thu tín hiệu từ vệ tinh (GSS Huayi E93) để xác định vị trí các điểm khoan tại hiện trường, đánh dấu các điểm khoan
Bảng thống kê cao, tọa độ các hố khoan đã thực hiện:
Ký hiệu hố
khoan
hố khoan (m)
Ghi chú: Cao độ miệng các hố khoan được xác định tại thời điểm khảo sát
Sau khi kết thúc các công tác khoan, lấy mẫu thí nghiệm ở trong phòng, thí nghiệm hiện trường (SPT), đưa vị trí các điểm khoan lên bản vẽ Sơ đồ vị trí hố khoan
Xem Sơ đồ vị trí hố khoan kèm theo
II-2/ Công tác khoan địa chất công trình:
- Thiết bị sử dụng: Máy khoan XY-1 và các dụng cụ kèm theo
- Phương pháp khoan: Khoan xoay lấy mẫu, sử dụng bơm rửa bằng dung dịch sét
- Các thông số hố khoan như sau:
+ Đường kính khoan mở lỗ: 130 mm
+ Đường kính kết thúc lỗ khoan: 91mm
+ Chiều dài hiệp khoan: Hiệp ngắn
+ Độ sâu hố khoan (đã khoan): 10,3 – 17,0 m/hố
Trong quá trình khoan đã theo dõi, mô tả địa tầng đồng thời với việc lấy mẫu lưu và mẫu đất đá thí nghiệm cơ lý ở trong phòng; thực hiện thí nghiệm hiện trường xuyên tiêu chuẩn (SPT) với các lớp đất và xác định RQD đối với đá theo chiều dài hiệp khoan tương ứng và xác định mực nước trong hố khoan Khi kết thúc công việc khảo sát của từng hố khoan tại hiện trường, đã lấp hố khoan theo quy định
Tổng độ sâu đã khoan (03 hố) là: 42,3 m
Trong đó: - Cấp đất đá I–III: 19,9m;
- Cấp đất đá IV-VI: 22,4m
II-3/ Công tác thí nghiệm hiện trường xuyên tiêu chuẩn (SPT):
Trang 6Công tác thí nghiệm hiện trường xuyên tiêu chuẩn (SPT) được thực hiện theo tiêu chuẩn TCVN 9351:2012:
+ Bộ ống mẫu có các thông số như sau:
(25 ÷ 75) (450 ÷ 750) (35,00 ± 0,15) (38,0 ÷ 1,5) (2,50 + 0,25) (51,0 ±1,5) (16 ÷ 23)
+ Trọng lượng qủa tạ: QT = 63,5 kg
Trong quá trình thực hiện đóng ống mẫu ngập 45cm với 3 khoảng, mỗi khoảng 15cm (được vạch trên cần khoan trước khi đóng tạ), đã đếm và ghi số búa đóng cho mỗi khoảng hoặc đếm và ghi số búa cho khoảng xuyên sâu trong trường hợp đóng không ngập hết 45cm ống mẫu Giá trị xuyên tiêu chuẩn (ký hiệu là Nspt) là số búa để ống mẫu ngập 30cm cuối hoặc số búa cho khoảng xuyên sâu (trường hợp đóng không ngập hết 45cm ống mẫu)
Khoảng cách thí nghiệm SPT: Trung bình khoảng 2,0 m/lần theo địa tầng và độ sâu khoan
Tổng số lần thí nghiệm SPT là: 10 lần
II-4/ Công tác lấy mẫu và thí nghiệm mẫu:
* Các loại mẫu đã lấy bao gồm mẫu lưu, mẫu đất đá thí nghiệm cơ lý ở trong phòng
- Mẫu lưu:
Mẫu này lấy theo độ sâu, cứ 0,5m lấy 01 mẫu bỏ vào ô trong hộp mẫu chia ô (mẫu đá được lấy rút gọn từ lõi khoan sau khi kết thúc hố khoan) theo thứ tự độ sâu từ trên xuống dưới Trên hộp ghi tên công trình, địa điểm, ký hiệu hố khoan và độ sâu khoan; mẫu này dùng để mô tả và kiểm tra địa tầng
- Mẫu đất, đá thí nghiệm cơ lý ở trong phòng:
+ Mẫu đất nguyên dạng được lấy trong các lớp đất dính (á cát, á sét và á sét sạn sỏi) ở các hố khoan, mẫu được lấy bằng dụng cụ lấy mẫu với phương pháp nén tĩnh
Trang 7hoặc đóng tạ bằng ống lấy mẫu; mẫu đựng trong đoạn ống nhựa uPVC F90mm, dài 0,2m và được dán keo kín giữ độ ẩm
+ Mẫu đá được lấy từ lõi khoan với chiều dài khoảng 15-20 cm/mẫu, mẫu được bọc kín để giữ độ ẩm
Khoảng cách lấy mẫu: Trung bình khoảng 2,0m/mẫu theo địa tầng và độ sâu khoan đối với các lớp đất và 02 mẫu đá/01 hố khoan đối với lớp đá
Tổng số mẫu đất đá thí nghiệm cơ lý ở trong phòng đã thực hiện: 16 mẫu;
Trong đó: ++ Mẫu đất nguyên dạng: 10 mẫu
++ Mẫu đá: 06 mẫu
Tất các các loại mẫu đất đá được lấy, đóng gói, dán nhãn, bảo quản và vận chuyển theo quy định
* Công tác thí nghiệm mẫu trong phòng:
- Mẫu đất nguyên dạng thí nghiệm và xác định các chỉ tiêu cơ lý gồm:
TN mẫu và tính theo e0
- Mẫu đá thí nghiệm, xác định các chỉ tiêu cơ lý gồm:
Trang 8TT Chỉ tiêu Ký hiệu Đơn vị Ghi chú
II-5/ Phòng thí nghiệm sử dụng:
Các mẫu đất, đá được thí nghiệm tại Phòng Thí nghiệm và Kiểm định xây dựng Quy Nhơn (mã số LAS-XD 39) thuộc Chi nhánh công ty cổ phần Khảo sát và Xây dựng - USCO tại Miền Trung (260 Trần Hưng Đạo, TP Quy Nhơn, tỉnh Bình Định)
III/ KHÁI QUÁT VỀ VỊ TRÍ VÀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC KHẢO SÁT, ĐẶC ĐIỂM, QUY MÔ, TÍNH CHẤT CỦA CÔNG TRÌNH
III-1/ Vị trí và điều kiện tự nhiên của khu vực khảo sát:
III-1.a/ Vị trí khu vực khảo sát:
Khu vực khảo sát địa chất công trình là khu đất dự kiến xây dựng công trình Nhà máy sản xuất và chế biến gỗ Tekcom Central, tại thôn Thanh Long, xã Phước
Mỹ, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định; có giới cận như sau:
- Phía Bắc, Đông, Nam giáp đồi núi (trồng keo)
- Phía Tây giáp đường đường đất, Công ty Việt Mỹ và Công ty Huỳnh Phát
III-1.b/ Điều kiện tự nhiên của khu vực khảo sát:
- Địa hình: Khu vực khảo sát hiện tại là đất trống và đồi núi trồng keo (một số khu vực đã thu hoạch và một số khu vực chưa thu hoạch), tại khu vực HK1 đã san lấp mặt bằng nhưng chưa hoàn thiện; địa hình chênh cao nhau rất lớn, thấp dần từ phía Đông sang Tây
- Địa mạo: Khu vực thuộc kiểu bóc mòn - tích tụ, được hình thành từ các trầm tích Đệ Tứ có nguồn gốc bồi tích, sườn tích, lũ tích và phong hóa tàn tích phủ trên nền
đá gốc
- Giao thông: Khu vực khảo sát nằm gần đường trục kết nối với thành phố Quy Nhơn, khu công nghiệp Becamex VSIP Bình Định; gần quốc lộ 1A, ga Diêu Trì, Cảng Quy Nhơn, cảng hàng không Phù Cát nên có điều kiện giao thông khá thuận lợi
Nhìn chung, điều kiện địa hình và địa mạo không được thuận lợi cho công tác xây dựng, điều kiện giao thông rất thuận lợi cho công tác xây dựng
III-2/ Đặc điểm, quy mô, tính chất của công trình:
Công trình Nhà máy sản xuất và chế biến gỗ Tekcom Central dự kiến được xây dựng trên khu đất có diện tích khoảng 122.587,9 m2; dự kiến gồm các hạng mục:
- Nhà văn phòng;
- Nhà xưởng sản xuất;
Trang 9- Các hạng mục phụ trợ khác
IV/ KHỐI LƯỢNG KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH ĐÃ THỰC HIỆN
Công tác khảo sát địa chất công trình đã thực hiện gồm: Khoan khảo sát xác định ranh giới các lớp đất đá, thí nghiệm hiện trường xuyên tiêu chuẩn (SPT) và thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý thông thường mẫu đất đá ở trong phòng
Bảng tổng hợp khối lượng công tác khảo sát địa chất công trình đã thực hiện:
Số
Đơn vị
Khối lượng
Ghi chú
Yêu cầu KS
Thực tế
Tăng (+) /giảm (-)
1
Khoan địa chất công trình:
- Cấp đất đá I-III
- Cấp đất đá IV-VI
m
42,3 19,9 22,4
42,3 19,9 22,4
0 0 0
3 Thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý thông
4 Thí nghiệm chỉ tiêu cường độ kháng
2 trạng thái
5 Lập phương án, báo cáo kết quả khảo
Tiếng Việt
V/ KẾT QUẢ, SỐ LIỆU KHẢO SÁT ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH SAU KHI THÍ NGHIỆM, PHÂN TÍCH
V-1/ Đánh giá điều kiện cấu trúc địa chất khu vực:
Cấu trúc địa chất ở khu vực khảo sát gồm phần đá nền và lớp phủ Đệ Tứ
V-1.a/ Phần đá nền:
Đá nền ở khu vực là các đá magma xâm nhập, thuộc phức hệ Vân Canh, pha 1 (G/
T2vc1): Granit biotit, granosyenit hạt vừa đến lớn
Đá này lộ ra ở phía Tây khu vực khảo sát (gần Công ty Huỳnh Phát); trong phạm vi khảo sát, với độ sâu đã khoan các hố khoan đều bắt gặp lớp đá này
V-1.b/ Lớp phủ Đệ Tứ:
Lớp phủ Đệ Tứ bao gồm các thành tạo sau:
đen, xám xanh chứa vỏ sò ốc và thân cây phân hủy, cát cuội sạn đa khoáng
Trang 10+ Thành tạo sườn tích, lũ tích (dl, prQ): Các thành tạo này có diện phân bố trên các sườn/chân đồi (núi), thung lũng, khe suối; thành phần chủ yếu là á cát, á sét chứa dăm sạn, đá hòn, tảng lăn
+ Thành tạo phong hoá tàn tích (elQ): Là sản phẩm phong hoá tại chỗ của đá nền, tạo ra đới eluvi đặc thù Đặc điểm là phong hóa từ đá gốc, nằm dưới sâu có khi lộ
ra trên bề mặt, đôi chỗ còn giữ nguyên được cấu trúc đá gốc; thành phần chủ yếu là sét, á sét, á cát, á sét có sạn sỏi, á sét sạn sỏi và á sét lẫn dăm sạn
V-2/ Đánh giá điều kiện địa tầng và tính chất cơ lý:
Qua kết quả khảo sát ngoài hiện trường và kết quả thí nghiệm mẫu trong phòng cho thấy đất khu vực thăm dò là các loại đất dính (á cát, á sét sạn sỏi và á sét) và đá nền nên việc phân loại đất nền được xác định theo thành phần hạt, chỉ số dẻo, trạng thái của đất trong phòng thí nghiệm và kết quả thí nghiệm hiện trường (SPT)
Trong phạm vi khảo sát, theo thứ tự từ trên xuống dưới, địa tầng gồm:
+ Lớp 1: Á cát - ký hiệu (1) + Lớp 2: Á sét sạn sỏi - ký hiệu (2) + Lớp 3: Á sét - ký hiệu (3)
+ Lớp 4: Đá phong hóa nứt nẻ - ký hiệu (4) Chi tiết địa tầng và tính chất cơ lý của các lớp đất đá cụ thể như sau:
V-2.a/ Lớp 1: Á cát
Lớp này được ký hiệu là (1) trên trụ và mặt cắt địa chất công trình, chỉ bắt gặp lớp này ở hố khoan HK1, bề dày 3,9m; màu xám nâu, xám trắng; trạng thái dẻo, Nspt = 11-13, trung bình = 12
Gía trị trung bình các chỉ tiêu cơ lý chủ yếu theo kết quả thí nghiệm mẫu ở trong phòng như sau:
- Modun tổng biến dạng (E1-2)
V-2.b/ Lớp 2: Á sét sạn sỏi
Trang 11Lớp này được ký hiệu là (2) trên trụ và mặt cắt địa chất công trình, bắt gặp ở cả
3 hố khoan, bề dày biến đổi từ 1,4m (HK1) đến 6,3m (HK2), trung bình 4,43m
Đất có màu xám trắng, xám vàng, nâu đỏ; đôi chỗ lẫn cuội/sỏi, đá hòn, mảnh sót
do phong hóa chưa triệt để còn sót lại; trạng thái cứng, Nspt = 15 - >50
Gía trị trung bình các chỉ tiêu cơ lý chủ yếu theo kết quả thí nghiệm mẫu ở trong phòng như sau:
- Modun tổng biến dạng (E1-2)
V-2.c/ Lớp 3: Á sét
Lớp này được ký hiệu là (3) trên trụ và mặt cắt địa chất công trình, chỉ bắt gặp lớp này ở hố khoan HK1, bề dày 2,7m
Đất có màu xám trắng, xám vàng; trạng thái nửa cứng, Nspt = 15
Gía trị trung bình các chỉ tiêu cơ lý chủ yếu theo kết quả thí nghiệm mẫu ở trong phòng như sau:
- Modun tổng biến dạng (E1-2)
V-2.d/ Lớp 4: Đá phong hoá nứt nẻ
Trang 12Lớp này được ký hiệu là (4) trên trụ và mặt cắt địa chất công trình, bắt gặp ở cả
3 hố khoan, độ sâu gặp mặt lớp biến đổi từ 5,6m (HK3) đến 8,0 m (HK1) Với độ sâu
đã khoan 10,3 – 17,0 m/hố, đã khoan vào lớp đá này từ 4,7m (HK3) đến 10,7m (HK2),
bề dày chưa được xác định và các hố khoan đều kết thúc đang ở trong lớp này
Đá có màu xám vàng, xám trắng phớt hồng; nứt rất mạnh đến nứt trung bình, mức độ nứt nẻ của đá khác nhau cả về diện và chiều sâu, nhiều chỗ lõi khoan vỡ vụn; TCR = 0-92 %, RQD = 0–76 %
Đá thuộc loại đá nửa cứng đến ít bền (RN = 4.440-11.651 kPa)
Gía trị trung bình chỉ tiêu cường độ kháng nén theo kết quả thí nghiệm mẫu ở trong phòng như sau:
- Cường độ kháng nén ở trạng thái khô (R’N) : 8.672 kPa
- Cường độ kháng nén ở trạng thái bão hoà (RN) : 6.831 kPa
Chi tiết địa tầng và tính chất cơ lý đất nền đề nghị xem Trụ địa tầng và kết quả thí nghiệm (SPT) các hố khoan, mặt cắt địa chất công trình, bảng tổng hợp tính chất
cơ lý các lớp đất đá và kết quả thí nghiệm chi tiết các mẫu đất, đá kèm theo.
V-3/ Đánh giá điều kiện nước mặt và nước dưới đất:
+ Nước mặt: Tại thời điểm khảo sát, nước mặt không tồn tại trong phạm vi khu
vực khảo sát
+ Nước dưới đất: Tại thời điểm khảo sát (thường có mưa to vào buổi chiều –
tối), mực nước dưới đất cách miệng hố khoan từ 0,95m (HK1) đến 14,0m (HK2); tùy theo địa hình và điều kiện thời tiết, mực nước dưới đất sẽ biến đổi khác nhau tùy từng
vị trí và thời điểm
V-4/ Đánh gía các hiện tượng địa chất vật lý, địa chất động lực:
Hiện tại, ở khu vực khảo sát chưa phát hiện thấy các hiện tượng địa chất vật lý, địa chất động lực bất lợi cho xây dựng Tuy nhiên cần chú ý đến các hiện tượng sạt lở khi đào hố móng/mái taluy, xói mòn do tác động của dòng chảy nước mặt vào mùa mưa lũ, hiện tượng sạt lở đất và đá lăn; tác động của gió và tác hại của bão lớn hàng năm có thể có
Theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 02:2009/BXD - Số liệu điều kiện tự nhiên dùng trong xây dựng, khu vực khảo sát gần vùng có đỉnh gia tốc nền tham chiếu trên nền loại A là 0,9228 m/s2 (phường Lê Lợi, TP Quy Nhơn) - vùng có cấp động đất cấp VII (theo thang MSK–64)
VI/ KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
VI-1/ Kết luận:
VI-1.a/ Địa hình, địa mạo: