TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ Phân tích hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Vận Tải & TM Nam Long Báo cáo thực tập của em gồm 3 phần: Phần 1: Giới thiệu chung về Công ty TNHH Vận Tải & TM Nam Long Phần 2: Phân tích hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Vận Tải & TM Nam Long Phần 3: Đánh giá chung và định hướng đề tài tốt nghiệp
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ
~~~~~ ◊ ~~~~~
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Họ và tên sinh viên: Ngô Anh Tú
Lớp: QTKD2 Giáo viên hướng dẫn: Ths Nguyễn Thị Yến
Hà Nội, tháng 3 năm 2016
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Xã hội càng phát triển thì hoạt động sản xuất, kinh doanh càng giữ vai trò quantrọng, nó quyết định sự tồn tại và phát triển của xã hội Công tác nghiên cứu, phân tích vàđánh giá các mặt của hoạt động sản xuất và kinh doanh vì thế mà ngày càng được quantâm trong các doanh nghiệp sản xuất Thông qua phân tích các hoạt động kinh doanh mộtcách toàn diện sẽ giúp cho công ty đánh giá đầy đủ và sâu sắc các hoạt động kinh tế củamình, tìm ra các mặt mạnh và mặt yếu trong công tác quản lý của công ty Mặt khác, quaphân tích kinh doanh sẽ giúp cho các công ty tìm ra các biện pháp tăng cường các hoạtđộng kinh tế và quản lý công ty nhằm huy động mọi khả năng tiềm tàng về tiền vốn, laođộng, đất đai của công ty vào quá trình sản xuất kinh doanh
Là một sinh viên quản trị kinh doanh, em đã được các thầy cô truyền đạt nhữngkiến thức cơ bản về bộ máy và các công tác quản trị nhưng để đảm bảo áp dụng thànhthạo và vận dụng được các kiến thức đã học phải đi thực tập thực tế
Vì vậy, em đã lựa chọn thực tập tại Công ty TNHH Vận Tải & TM Nam Long đểtìm hiểu, vận dụng và bổ sung thêm các kiến thức đã học được trong nhà trường
Được sự hướng dẫn của cô Ths Nguyễn Thị Yến và sự giúp đỡ của Ban giám đốc
và các phòng ban trong Công ty TNHH Vận Tải & TM Nam Long, em đã cố gắng hoànthành báo cáo thực tập tổng hợp của mình Qua báo cáo này, em đã có được cái nhìn tổngquan về các mặt của quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty Điều này giúp em có địnhhướng đúng đắn trong việc lựa chọn “Chuyên đề thực tập tốt nghiệp” của mình
Báo cáo thực tập của em gồm 3 phần:
Phần 1: Giới thiệu chung về Công ty TNHH Vận Tải & TM Nam LongPhần 2: Phân tích hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Vận Tải & TM Nam Long
Phần 3: Đánh giá chung và định hướng đề tài tốt nghiệpMặc dù đã cố gắng nghiên cứu và tìm hiểu xong do thời gian có hạn, trình độ vàkinh nghiệm thực tế của em còn nhiều hạn chế nên em chưa thể đi sâu vào phân tích từngvấn đề cụ thể của công ty và không thể tránh được những thiếu sót Vì vậy, em rất mongnhận được sự góp ý của thầy cô giáo và các bạn để báo cáo thực tập này được hoàn thiệnhơn
Trang 3MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
MỤC LỤC 2
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU 5
PHẦN 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH VẬN TẢI VÀ THƯƠNG MẠI NAM LONG 6
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Vận Tải & TM Nam Long.6 1.1.1 Giới thiệu chung về công ty 6
1.1.2 Các mốc quan trọng trong quá trình phát triển 6
1.2 Chức năng và nhiệm vụ tại Công ty TNHH Vận Tải & TM Nam Long 7
1.2.1 Các chức năng nhiệm vụ của công ty 7
1.2.2 Các hàng hóa dịch vụ hiện tại công ty 7
1.3 Quy trình cung ứng dịch vụ chủ yếu 8
1.3.1 Sơ đồ quy trình cung ứng dịch vụ 8
1.3.2 các bước trong quy trình quy trình cung ứng dịch vụ 9
1.4 Hình thức tổ chức quy trình dịch vụ 12
1.4.1 Hình thức tổ chức dịch vụ ở công ty 12
1.4.2 Kết cấu dịch vụ của Công ty 12
1.5 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH Vận Tải & TM Nam Long 13 1.5.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty 13
1.5.2 Chức năng nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận 14
PHẦN 2: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY 16
2.1 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm và công tác marketing 16
2.1.1 Tình hình tiêu thụ những năm gần đây 16
2.1.2 Chính sách sản phẩm - thị trường 17
Lợi ích mang lại cho cá nhân/doanh nghiệp khi sử dụng dịch vụ vận tải: 19
2.1.3 Chính sách giá 19
2.1.4 Chính sách phân phối 21
2.1.5 Chính sách xúc tiến bán 21
Trang 42.1.6 Công tác marketing 24
2.1.7 Các đối thủ cạnh tranh chính của công ty 25
2.1.8 Nhận xét chung về tình hình tiêu thụ và công tác marketing 26
2.2 Phân tích công tác lao động và tiền lương 26
2.2.1 Cơ cấu lao động 27
2.2.2 Định mức lao động 29
2.2.3 Tình hình sử dụng thời gian lao động 30
2.2.4 Năng suất lao động 31
2.2.5 Tuyển dụng và đào tạo lao động 32
2.2.6 Tổng quỹ lương và đơn giá tiền lương 35
2.2.7 Hình thức trả lương 37
2.3 Phân tích công tác quản lý vật tư và tài sản cố định 38
2.3.1.Các loại vật liệu dùng trong công ty 38
2.3.2 Cách xây dựng mức sử dụng vật liệu 39
2.3.3 Tình hình sử dụng vật liệu 40
2.3.4 Tình hình dự trữ và bảo quản vật liệu 41
2.3.5 Cơ cấu với tình hình hao mòn của tài sản cố định 41
2.3.6 Tình hình sử dụng tài sản cố định 43
2.3.7 Nhận xét chung về công tác quản lý vật tư của tài sản cố định 43
2.4 Phân tích chi phí và giá thành 44
2.4.1 Phân loại chi phí 44
2.4.2 Xây dựng giá thành kế hoạch 44
2.4.3 Phương pháp tập hợp chi phí và tính giá thành thực tế 47
2.4.4 Các loại sổ sách kế toán 50
2.5 Phân tích tình hình tài chính của công ty 51
2.5.1 Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 51
2.5.2 Phân tích bảng cân đối kế toán 53
2.5.3 Phân tích một số chỉ số tài chính 60
2.5.4 Nhận xét chung 63
Trang 5PHẦN 3: ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ LỰA CHỌN ĐỀ TÀI 64
3.1 Đánh giá chung về các mặt quản trị của công ty 64
3.1.1 Các ưu điểm 64
3.1.2 Các nhược điểm 65
3.2 Định hướng lựa chọn đề tài 65
Trang 6DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ quy trình giao nhận hàng 8
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ quy trình quản lý dịch vụ 12
Sơ đồ 1.3: Bộ máy quản lý của Công ty TNHH Vận Tải & TM Nam Long 13
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ kênh phân phối 21
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu chi phí, giá thành 47
Sơ đồ 2.3: Biểu đồ thể hiện sự thay đổi trong cơ cấu tài sản 58
Sơ đồ 2.4: Biểu đồ thể hiện sự thay đổi trong cơ cấu nguồn vốn 59
Sơ đồ 2.5: Biểu đồ thể hiện mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn 59
Bảng 2.1: Tình hình tiêu thụ sản phẩm năm 2013-2014 16
Bảng 2.2: Tình hình doanh thu vận tải của công ty 17
Bảng 2.3: Bảng giá một số khối lượng vận chuyển 20
Bảng 2.4: Doanh số thu được qua 3 tháng trong năm 2015 23
Bảng 2.5: Một Số đối thủ cạnh tranh trực tiếp của công ty 25
Bảng 2.6: Bảng đánh giá trình độ lao động của công ty 27
Bảng 2.7: Tình hình sử dụng lao động 30
Bảng 2.8: Tình hình năng suất lao động năm 2013-2014 31
Bảng 2.9: Tình hình sử dụng nguyên vật liệu 40
Bảng 2.10: Cơ cấu tài sản cố định năm 2013 – 2014 42
Bảng 2.11: Cơ cấu chi phí, giá thành 46
Bảng 2.12: Bảng phân tích tình hình doanh thu 51
Trang 7PHẦN 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH VẬN TẢI VÀ THƯƠNG
MẠI NAM LONG 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Vận Tải & TM Nam Long.
1.1.1 Giới thiệu chung về công ty
- Công ty TNHH Vận Tải & TM Nam Long
- Add: Số 8/2/7, đường Tô Hiệu, P Nguyễn Trãi, Q Hà Đông, TP Hà Nội
Giấp phép kinh doanh số: 0106632369
1.1.2 Các mốc quan trọng trong quá trình phát triển
Nằm 2008: Công ty thành lập và đặt trụ sở tại: Số 8/2/7, đường Tô Hiệu, P.Nguyễn Trãi, Q Hà Đông, TP Hà Nội
Năm 2009: Công ty bước vào hoạt động ổn định, bắt đầu có lợi nhuận
Tháng 1/2008 : Căn cứ nhu cầu của khách hàng và nhằm tối ưu hoá thời gian vậnchuyển, Công ty đã mở các tuyến chạy trực tiếp Hải Phòng - Hồ Chí Minh - Bangkok-Laemchabang - Hồ Chí Minh - Hải Phòng Hải Phòng - Hồ Chí Minh - Singapore - Hồ ChíMinh
Tháng 3/2008 Công ty đã mở các tuyến chạy trực tiếp Hải Phòng Hongkong Phòng Thành - Hải Phòng
-Hiện nay, Biển Đông là hãng tàu có dịch vụ, thời gian vận chuyển container từBangkok về Hải Phòng nhanh nhất trong số 11 hãng tàu nước ngoài cùng tham gia vậnchuyển
Trang 8Với chủ trương đa dạng hoá kết hợp với chuyên môn hoá trong khai thác vận tải,bên cạnh vận tải container, Ban lãnh đạo Công ty đã lựa chọn hướng đi mới đó là lĩnh vựcchuyên chở dầu sản phẩm Qua phân tích, nghiên cứu thị trường, Ban lãnh đạo Công tyTNHH Thương mại và Vận tải Nam Long đã nhận thấy tiềm năng đầy hứa hẹn của thịtrường vận tải xăng dầu Nhanh chóng nắm bắt cơ hội, ngày 10/10/2008 Công ty đã nhậnbàn giao và đưa vào khai thác tàu chở dầu 35,400 tấn số 1, ngày 4/4/2009 nhận bàn giao
và đưa vào khai thác tàu chở dầu 47.084 tấn số 2 Chỉ trong vòng chưa đầy 3 tháng khaithác (cuối năm 2006), tàu chở dầu đã đem lại doanh thu cho Công ty là 25.470.200.000đồng góp phần rất lớn trong việc hoàn thành vượt mức kế hoạch sản xuất kinh doanh
- Năm 2010: Công ty phát triển ổn định, đang trên đà thu hồi vốn, lợi nhuận tăngnhiều so với năm trước
- Năm 2013, Công ty thay đổi người đại diện và đổi tên Công ty thành Công tyTNHH Vận Tải & TM Nam Long (Sau đay gọi tắt là Công ty Nam Long) Đại diện: NgôAnh
- Hiện nay, Công ty TNHH Vận Tải & TM Nam Longđã có 1 chi nhánh (tại D1Đường 8A, Khu Dân Cư Nam Long, P.Tân Thuận Đông, Q.7, TP.HCM) với đội ngũ nhânviên có trình độ cao, chuyên nghiệp giàu kinh nghiệm trong các lĩnh vực kinh doanh củakhách hàng
1.2 Chức năng và nhiệm vụ tại Công ty TNHH Vận Tải & TM Nam Long
1.2.1 Các chức năng nhiệm vụ của công ty
Nam Long cũng như mọi Công ty kinh doanh thương mại khác, chức năng chính làcung cấp dịch vụ vận chuyển từ nhà cung cấp hoặc kho của Công ty tới tay khách hàng(Công ty xây dựng, các Công ty thương mại khác…) Nam Long đóng vai trò là cầu nốigiữa khách hàng với nhà sản xuất, thực hiện chức năng lưu thông trung chuyển hàng hóa Đồng thời Nam Long đóng vai trò là nhà tư vấn sáng suốt cho khách hàng khi có nhu cầumua hàng cũng như quá trình luân chuyển của Công ty
1.2.2 Các hàng hóa dịch vụ hiện tại công ty
- Dịch vụ chở hàng thuê uy tín, giá rẻ
-Cho thuê xe tải nhỏ chở hàng, chuyển nhà
Trang 9-Dịch vụ vận tải hàng hóa Bắc Nam giá rẻ
-Dịch vụ vận chuyển hàng hóa từ Bắc vào Nam
-Vận chuyển hàng hóa bằng tàu hỏa
-Vận chuyển hàng hóa bằng đường biển
-Vận chuyển ô tô, xe máy bằng tàu hỏa
- Dịch vụ vận tải quốc tế
- Dịch vụ vận tải hàng đi Châu Âu
- Dịch vụ vận tải hàng đi Mỹ
- Dịch vụ vận tải hàng đi Trung Quốc
- Dịch vụ vận tải đa phương thức
1.3 Quy trình cung ứng dịch vụ chủ yếu
1.3.1 Sơ đồ quy trình cung ứng dịch vụ
Với đặc điểm là một đơn vị thương mại dịch vụ nên công tác tổ chức kinh doanh
là tổ chức quy trình luân chuyển chứ không phải là quy trình công nghệ sản sản xuất
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ quy trình giao nhận hàng
(6) Kiểm tra 100% sửa chửa
Trang 101.3.2 các bước trong quy trình quy trình cung ứng dịch vụ
Số lượng mẫu dựa theo tiêu chuẩn ISO 2859 AQL 2.5
Mẫu được chọn ngẫu nhiên
Ví dụ: Đối với việc giao hàng bình thường của một lô hàng là 1250 cái, số mẫu cầnlấy để kiểm tra là 50 cái và mức độ kiểm tra cấp 1 được tiến hành
Nếu số lượng không hợp quy cách là 3 cái hoặc ít hơn thì lô hàng đó được chấpnhận
Nếu số lượng không hợp quy cách là 4 cái hoặc nhiều hơn thì lô hàng đó khôngđược chấp nhận và phải thực hiện kế hoạch khắc phục hàng không đạt chất lượng
Sau khi lô hàng được khắc phục thì mức độ 2 sẽ được sử dụng Trong 1250 cái thì
125 mẫu sẽ lấy ra để kiểm tra Nếu số lượng không phù hợp quy cách là 5 cái hoặc ít hơnthì lô hàng chấp nhận được
(4) Kiểm tra
Kiểm tra từ ngoài vào trong theo thứ tự lần lượt từng sản phẩm
+ Kiểm tra bên ngoài: kiểm tra thùng carton, pallet, nhãn FP( cả mã vạch), kíchthước carton, pallet, đóng gói…
+ Kiểm tra bên trong: kiểm tra cách gói chi tiết, đảm bảo cách thức đóng gói bảo
vệ sản phẩm và đúng yêu cầu kỹ thuật
+ Kiểm tra chi tiết: kiểm tra số lượng, nhãn hàng, kích thước, màu sắc, bề mặt,men rạn nứt…
(5) Lô hàng bị giữ
Lô hàng bị giữ lại khi số lỗi được phát hiện trong quá trình kiểm tra vượt quá lỗicho phép của AQL 2.5 Treo bảng:” Hàng chờ xử lý”
Trang 11(6) Kiểm tra 100% chờ sửa chữa
Trên cơ sở biên bản kiểm tra hàng lần cuối, bộ phận KCS tiến hành kiểm tra lạitoàn bộ lô hàng bị giữ đó, lập kế hoạch khắc phục hàng không đạt chất lượng và tiến hànhkiểm tra, sửa chữa hoặc thay thế sản phẩm mới
Tiến hành đóng kiện lại để tiến hành kiểm tra sản phẩm theo AQL 2.5 mức độ 2 (7) Kiểm tra sản phẩm cấp 2
Được tiến hành tương tự như kiểm tra sản phẩm theo cấp độ 1
(8) Lưu kho chờ xuất
Nếu lô hàng kiểm tra được chấp nhận, người kiểm tra phải treo bảng” hàng kiểmđạt”
Hàng phải được di chuyển đến:” khu vực kiểm hàng đạt”
Bộ phận xuất hàng sẽ tiến hành sắp xếp các kiện hàng sao cho thuận tiện lên hàng
và di chuyển đến khu vực chờ xuất
(10) Kiểm tra container/ truck rỗng
Người có trách nhiệm trong bộ phận kiểm tra hàng lần cuối sẽ tiến hành xác nhậnloại container , số container, số seal
Tiến hành kiểm tra theo thứ tự từ ngoài vào trong theo yêu cầu của các bản kiểmtra và phải kết luận cho biết có đủ điều kiện đóng hàng xuất khẩu hay không
(11) Sửa chữa
Trong quá trình kiểm tra, nếu thấy có những tiêu chuẩn không đạt yêu cầu cho việcxuất hàng, người kiểm tra phải yêu cầu bên cấp container/ truck tiến hành sửa chữa đểđảm bảo yêu cầu cho việc xuất hàng
(12) Kiểm tra lại
Trang 12Sau khi tiến hành sửa chữa, người kiểm tra container sẽ tiến hành kiểm tra lại theoyêu cầu của bản kiểm tra và kết luận container có đủ điều kiện xuất hàng hay không
(13) Trả lại
Khi container/ truck không đạt được các tiêu chuẩn trong bản kiểm tra mặc dù đãqua sửa chữa Trong trường hợp này, bên hãng tàu phải tiến hành cấp container/ truckkhác cho doanh nghiệp hoặc có những biện pháp thỏa thuận, giải quyết khác
Chuẩn bị xe nâng, nhân sự phục vụ cho việc lên hàng
Tiến hành lên hàng theo thứ tự từ trong ra ngoài container Đối với hàng carton,người phụ trách lên hàng hướng dẫn các nhân viên chất lên các pallet và dùng dây bụôclại để đảm bảo hàng hóa an toàn trong quá trình vận chuyển
(15) Kiểm tra lên hàng
Người kiểm tra lên hàng phải thực hiện các công việc sau:
+ Ghi lại hàng hóa, vị trí lên hàng trên container
+ Kiểm tra xe trong quá trình lên hàng, hàng có bị chèn gây vỡ, bể hay làm hưhỏng bao bì hay không
+ Kiểm tra điều kiện thời tiết lên hàng Tuy nhiên, với mặt hàng Gốm sứ và điềukiện lên hàng trong nhà thì điều kiện thời tiết không ảnh hưởng lớn đến chất lượng sảnphẩm và tiến trình lên hàng
+ Kiểm tra các pallet lên hàng có bị nghiêng hay không, nếu nghiêng phải yêu cầunhân viên khắc phục mới cho phép tiếp tục lên hàng
+ Kết luận quá trình lên hàng
(16) Kiểm tra chứng từ
Để đảm bảo cho việc xuất hàng, người kiểm tra hàng lần cuối phải tiến hành kiểmtra chứng từ: packinglist, container, biên bản bàn giao xem có đầy đủ hay không
Trang 13Do công đoạn vận chuyển được thực hiện theo nhu cầu của khách hàng nên hìnhthức tổ chức dịch vụ của công ty là:
Vận chuyển từ kho- kho
Vận chuyển nguyên toa hàng
Quy trình vận chuyển phức tạp với nhiều sản phẩm dịch vụ hàng hóa
1.4.2 Kết cấu dịch vụ của Công ty
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ quy trình quản lý dịch vụ
Giám đốc
Trang 14- Các đội xe hoạt động theo lịch trình của quản lý, liên tiếp nhau Mỗi tổ xe đảmnhiệm từng khu vực địa lý trong miền bắc, nam và thực hiện giao hàng cho khách hàng
1.5 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH Vận Tải & TM Nam Long
1.5.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty
Tổ chức công tác quản lý trong bất kỳ Công ty nào cũng cần thiết và không thểthiếu, nó đảm bảo giám sát chặt chẽ tình hình kinh doanh của Công ty
Để thực hiện tốt chức năng quản lý thì mỗi Công ty cần có một bộ máy tổ chứcquản lý phù hợp Đối với Công ty TNHH Vận Tải & TM Nam Long cũng vậy, là mộtCông ty nhỏ nên bộ máy tổ chức quản lý hết sức đơn giản, gọn nhẹ nó phù hợp với môhình và tính chất kinh doanh của Công ty Sau đây là sơ đồ bộ máy quản lý của Công tyTNHH Vận Tải & TM Nam Long
Sơ đồ 1.3: Bộ máy quản lý của Công ty TNHH Vận Tải & TM Nam Long
GIÁM ĐỐC
P GIÁM ĐỐC
Trang 151.5.2 Chức năng nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận
Giám đốc: là người phụ trách chung, là đại diện của công ty trước pháp luật, chịu
trách nhiệm trước pháp luật và cấp trên về hoạt động của công ty hoạch định phươnghướng, mục tiêu dài hạn cũng như ngắn hạn cho cả công ty Giám đốc kiểm tra, đôn đốcchỉ đạo các đơn vị, trưởng các đơn vị trực thuộc kịp thời sửa chữa những sai sót, hoànthành tốt chức nặng và nhiệm vụ được giao
Phó giám đốc: là người trợ giúp cho Giám đốc, thực hiện nhiệm vụ cụ thể do
Giám đốc giao hay ủy quyền khi vắng mặt
Phòng kinh doanh:
Là phòng tham mưu cho Ban giám đốc về kế hoạch kinh doanh, lựa chọn phương
án kinh doanh phù hợp nhất; điều hoà kế hoạch sản xuất chung của công ty thích ứng vớitình hình thực tế thị trường; nghiên cứu ký kết hợp đồng với các đối tác Phòng kinhdoanh còn có Ban thị trường, theo quy định Công ty TNHH Vận Tải & TM Nam Long:Các đơn vị thành lập bộ phận thị trường và khai thác chuyên trách tìm hiểu nghiên cứu thịtrường khách du lịch, cung cấp thông tin kịp thời, chính xác các sản phẩm, dịch vụ,thương mại phục vụ cho các đơn vị kinh doanh của công ty
Nhiệm vụ chính của Ban thị trường công ty: Định hướng thị trường, tìm hiểu cáchoạt động thị trường trên các phương tiện thông tin đại chúng (quảng cáo trên báo đài,TV…website); Xúc tiến việc tiếp cận và khai thác thị trường các sản phẩm dịch vụ dulịch, xe ô tô, khách sạn, du lịch quốc tế, xuất nhập khẩu, vé máy bay và các dịch vụ khác
để phục vụ kinh doanh của các đơn vị trong công ty;
Trang 16Đội xe: Thực hiện lái xe, rửa xe, sửa xe theo nhiệm vụ được giao, với tinh thần
làm việc có trách nhiệm cao
Phòng Kế toán : Là cơ quan tham mưu giúp Giám đốc công ty trong việc quản lýtài chính và hạch toán kinh doanh; thực hiện nhiệm vụ chuyên môn, nghiệp vụ về Tàichính – kế toán
Ngoài trụ sở chính, công ty còn có các chi nhánh tại Hà Nội và Sài Gòn, các chinhánh này đều chịu sự quản lý trực tiếp của Ban giám đốc
Trang 17PHẦN 2: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
2.1 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm và công tác marketing
2.1.1 Tình hình tiêu thụ những năm gần đây
Bảng 2.1: Tình hình tiêu thụ sản phẩm năm 2013-2014
ĐVT: 1.000 đồng
Tuyệt đối ± Tương đối
2013, chỉ tiêu này cho biết với một đồng doanh thu sẽ tạo ra 0,06 đồng lợi nhuận Điềunày có thể nói tình hình doanh thu vận tải của doanh nghiệp chưa được tốt, dịch vụ nhiềunhưng lợi nhuận thu về không được nhiều
Dịch vụ vận chuyển chủ yếu của công ty là vận tải nội địa Nguyên nhân là docông ty đang mở rộng thị trường sang thị trường vận chuyển quốc tế nên phát sinh nhiềuđơn hàng hàng từ nhiều doanh nghiệp ở các tỉnh khác cũng đã biết đến và sử dụng dịch vụtại công ty Đây là một dấu hiệu đáng mừng chứng tỏ công tác marketing của doanhnghiệp đã có hiệu quả
Trang 18Bảng 2.2: Tình hình doanh thu vận tải của công ty
và năm 2014 Năm 2013, dịch vụ được sử dụng nhiểu nhất được dịch vụ vận tải đường
sắt, tiếp đó là vận tải đường biển và dịch vụ vận tải đường bộ Vận tải đường sắt lớn nhất
vì có lượng khách chủ yêu là doanh nghiệp sản xuất hàng hóa như hóa chất, vật tư xây
dựng, vật tư sản xuất cần vận chuyển hàng hóa từ nam- bắc và ngược lại tại thời điểm
này Tuy nhiên sự chênh lệch là không nhiều, tỷ lệ tiêu thụ xấp xỉ nhau Sang năm 2014
thì đã có sự thay đổi, vận tải đường biển được sử dụng nhiểu hơn 50% trong tổng số
doanh thu dịch vụ khách hàng sử dụng tại công ty (chiếm 50,74%) và vẫn còn có xu
hướng đang tăng Nguyên nhân là khi mở rộng lĩnh vực dịch vụ vận tải thì nhiều khách
hàng đa số đều là các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa như hóa chất, vật tư xây dựng, vật
tư sản xuất cần vận chuyển hàng hóa từ nam- bắc và ngược lại Hơn nữa khách hàng
cũng mở dần sản xuất nên lượng vật tư vận chuyển nhiều Chi phí vận tải đường biển lại
rẻ nên đã kích thích dịch vụ vận chuyển của khách hàng
2.1.2 Chính sách sản phẩm - thị trường
- Các loại dịch vụ vận tải bao gồm dịch vụ vận tải đường bộ, biển và đường sắt
Các dịch vụ của công ty sử dụng để vận tải hàng hóa cho khách hàng Dịch vụ mà công
ty đang làm chủ yếu là dịch vụ vận chuyển đường sắt nên khách hàng của công ty là
khách hàng cả miển bắc và miền nam và chỉ duy nhất khách hàng nội địa Thị trường
hoạt động rộng lớn Khách hàng chủ yếu là các công ty sản xuất họ có nhu cầu vận
Trang 19chuyển tất cả các loại hàng hóa như: hàng tiêu dùng (bánh kẹo, rượu bia, hóa mỹphẩm…), các loại hàng điện tử, vải vóc quần áo, nguyên liệu sản xuất, máy móc, vật tư…Khối lượng vận chuyển từ vài trăm kg đến hàng chục tấn Tuy nhiện lượng khách nàychỉ đảm bảo tính ổn định về lượng hàng hóa cần chuyển trong tháng Lượng khách hàngmang lại hiệu quả về lợi nhuận là những khách hàng có nhu cầu chuyển nhà , chuyển đồvăn phòng lượng khách hàng này không chuyển thường xuyên tuy nhiên họ lại khôngcân đối nhiều đến khoản chi trả chi phí cho công ty.
Hình 2.1 Hình ảnh vận chuyển hàng hóa cho khách hàng
- Logo: Do dịch vụ vận chuyển là do nhân viên công ty đi giao dịch trực tiếp nêncần có logo trên đồng phục để tạo sự chuyên nghiệp
- Dịch vụ: Công ty luôn chú trọng đến chăm sóc khách hàng, xử lý ngay nhữngtình huống do giao hàng hóa cho khách hàng không đạt tiêu chuẩn nguyên đai, nguyên
Trang 20kiện ban đầu hoặc xảy ra tình trạng móp méo Xin lỗi khách hàng và làm đơn hàng khácđền bù, do vậy, Công ty ngày càng tìm kiếm được nhiều nguồn khách hàng đặt dịch vụ
và tạo nhiều công ăn việc làm hơn cho nhân viên
Lợi ích mang lại cho cá nhân/doanh nghiệp khi sử dụng dịch vụ vận tải:
- Chi phí sử dụng dịch vụ vận chuyển đường sắt, đường bộ của doanh nghiệp chúng tôi luôn luôn là rẻ nhất
- Chúng tôi sẽ thay mặt doanh nghiệp xử lý tất cả những khó khăn, vướng mắc trong quá trình làm việc
- Hỗ trợ mọi thông tin chi tiết liên quan đến dịch vụ vận chuyển bằng máy bay doanh nghiệp, hoàn toàn chịu trách nhiệm với những gì đã làm, cam kết nộp phạt hầu nhưnếu làm sai, chịu trách nhiệm hoàn toàn nếu có sai sót trong quá trình vận chuyển
- Kiểm tra, rà soát hàng hóa chi tiết khi giao hàng và khi nhận hàng
- Hoàn thành bàn giao đủ giấy tờ khi hàng hóa, đồ đạc đã về tới nơi
- Thông báo kịp thời cho quý khách hàng các vấn đề về hàng hóa khi chuyển đồ
- Trong tương lai thì doanh nghiệp sẽ mở rộng thêm nữa quy mô công ty, tìm kiếm các khách hàng ở khu vực lân cận, mở rộng thêm các chi nhánh công ty ở tỉnh ngoài
2.1.3 Chính sách giá
Do năm 2014 bắt đầu đầu tư thêm nhiều phương tiện vận chuyển ô tô mới nên chiphí giá vốn hàng bán tăng cao dẫn đến doanh thu tăng khá cao nhưng vẫn bị kéo xuốngmột phần khá mạnh Phương pháp định giá kết hợp theo hướng chi phí và hướng thịtrường Công ty vừa định giá theo chi phí cộng thêm phần lợi nhuận mong muốn nhưngcũng tham khảo của các công ty đối thủ sau đó điều chỉnh giá của mình để có thể cạnhtranh được với đối thủ
Giá của sản phẩm được tính theo kích cỡ, chủng loại và theo số lượng của hànghóa cần vận chuyển Đối với những hàng hóa có số kg 300kg mà lớn hơn 1 khối sẽ quychuẩn theo tính hàng kg và ngược lại sẽ tính theo quy chuẩn hàng khối Phương pháp địnhgiá bán của sản phẩm sẽ được căn cứ trên giá vốn và tỷ lệ lợi nhuận doanh thu trên giávốn và được xây dựng cho riêng từng khách Đối với khách hàng là doanh nghiệp thì tỷ sốnày sẽ được nâng cao khoảng 50% so với giá vốn còn đối với khách hàng là cá nhân sẽ
Trang 21xây dựng cao hơn từ 70-80% giá vốn tùy theo sự đánh giá tâm lý khách hàng đối với nhânviên bán hàng Bảng giá được tính như sau và khi đơn đặt hàng nhiều sẽ được chiết khấudựa trên số lượng đơn đặt hàng Chính sách chiết khấu chỉ được áp dụng cho các doanhnghiệp vận chuyển nhiều hoặc với cá nhân nào có số lượng vận chuyển tại công ty Phương pháp định giá được xây dựng như sau:
Đối với đường sắt : Căn cứ trên giá vốn mà nhà tàu đường sắt Việt Nam quy địnhđối với hàng khối là 300.000 vnđ / khối đối với hàng kg sẽ được đơn giá 1.000đ/ kg Căn
cứ vào số lương hàng của khách hàng mà nhân viên xây dựng giá thành cho khách hàngvới mức nhỏ nhất là 120% giá vốn
Đối với đường bộ: Căn cứ vào chi phí xăng xe và chi nhân công lái xe đơn giá xâydựng cho xe tải đường bộ sẽ là 130% chi phí lương nhân viên + chi phí nhiên liệu
Định mức xăng cho xe 1.25 tấn đi đường bằng:
Công thức tính tiêu thụ nhiên liệu cho một chuyến xe
- P: Tổng khối lượng hàng hóa luân chuyển tính theo (T.km) hoặc (HK.km) sau khi
đã quy đổi ra đường loại 1;
- n: Số lần xếp dỡ hàng hóa hoặc số lần dừng đỗ xe (trên 1 phút)
Bảng 2.3: Bảng giá một số khối lượng vận chuyển
Ga Giáp Bát –Bình Giang, HảiDương
Ga Giáp Bát –Thuận Thành, BN
1 – 2m3 520.000đ/m3
2- 3 m3 480.000đ/m3
Trang 22400.000đ/xe chởđược 6,5m3
800.000đ/ xe chởđược 6,5 m3 (xe
Việc giao nhận xếp dỡ hàng được tiến hành giao nhận ngay tại kho hàng củakhách hàng và bằng phương tiện vận chuyển của công ty như vậy có thể giúp công tykiểm soát được chất lượng vận chuyển sản phẩm và đưa ra giá dịch vụ tốt hơn (do khôngmất chi phí cho những khâu trung gian), chi phí biến đổi thấp hơn, chi phí cổ định thấpkhi sử dụng hình thức dịch vụ vận chuyển từ kho của nhà sản xuất và dịch vụ chăm sóc
sẽ tốt hơn do đóng gói sản phẩm trước khi vận chuyển sẽ được doanh nghiệp kiểm địnhchất lượng trước khi giao hàng Tuy nhiên, điều này sẽ làm khả năng bao phủ về mặtđịa lý kém hơn do hoạt động địa bàn không rộng khắp
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ kênh phân phối
2.1.5 Chính sách xúc tiến bán
- Chính sách quảng cáo: Công ty hầu như chỉ quảng cáo sản phẩm của mình trêntrang web riêng của công ty http://vanchuyennambac.com/ của hoặc sử dụng catalognhững sản phẩm của công ty Cùng với quảng cáo trên web công ty thì còn có chiếnlược SEO từ khóa
kiếm
Công ty Nam
Trang 232 vận chuyển hàng hóa bắc nam http://vanchuyennambac.com/ 5510
3 vận chuyển đường sắt http://vanchuyennambac.com/van-chuyen-duong-sat-bac-nam/
3780
5 dịch vụ vận tải hàng hóa http://vanchuyennambac.com/ 3150
6 van chuyen duong sat http://vanchuyennambac.com/van-chuyen-duong-sat-bac-nam/
Web của công ty được dùng quảng cáo cho các từ khóa về vận chuyển, vận chuyểngiá rẻ, vận chuyển đường sắt
Trang 24- Các chương trình khuyến mại: hiện tại doanh nghiệp có chương trình khuyến mại
như mừng ngày tết ấm lịch, dịp ngày lễ 30/4-1/5 để kích cầu người tiêu dùng sử dụng dịch
vụ của công ty Qua các đợt quảng cáo này nguồn lợi thu về cũng khá hơn và lượng
viwer của khách hàng trên web nhiều lên Nhằm thúc đẩy thứ hạng web của công ty trên
Bắc - Nam 67.096.640 68.515.968 94.959.792 1.419.328 1,02 26.443.824 1,39 Dịch vụ hàng hóa 119.843.920 131.812.704 153.447.744 11.968.784 1,10 21.635.040 1,16
Trang 25Nam- Bắc
Dịch vụ vận chuyển
xe máy 82.728.960 96.874.752 160.124.688 14.145.792 1,17 63.249.936 1,65 Dịch vụ vận chuyển
Cộng 462.740.912 555.289.088 688.558.448 92.548.176 1,20 133.269.360 1,24
( Nguồn: Phòng tài chính kế toán )Tháng 12 tăng hẳn so với năm tháng 11 và tháng 10 Tháng 12 sau khi áp dụng
chương trình khuyến mại dành cho khách hàng nhân dịp tết Bính Thân số tiền
133.269.360 đồng/ tháng Mức tăng tương đương 24% so với tháng 11 Việc này đã
đánh giá chiến dịch quảng cáo nhân dịp Bính Thân đã mang lại hiệu quả
- Các hoạt động PR chưa được công ty thực hiện nhiều nên dịch vụ chưa được
các bạn hàng trong ngành biết đến
- Tuy vậy nhưng doanh nghiệp cũng chủ động tìm kiếm khách hàng có nhu cầu
Ngày càng có nhiều đơn hàng mới với số lượng lớn đến từ nhiều khu vực khác nhau,
còn khách hàng cũ thì vẫn được duy trì tiếp tục sử dụng dịch vụ
2.1.6 Công tác marketing
- Thu thập về bản thân công ty: Thông qua các hệ thống sổ sách kế toán, hệ
thống báo cáo bán hàng theo kỳ để có các thông tin nội bộ như: báo cáo doanh thu, dịch
vụ hàng hóa, các khoản phải thu, dòng tiền mặt trong kỳ, đơn đặt hàng từ nhiều nguồn
khác nhau: phòng kế toán, phòng kế hoạch…
Trang 26- Thu thập thông tin về các đối thủ cạnh tranh, khách hàng, môi trường vĩ mô,
vi mô bao gồm: nhu cầu, phản ứng của khách hàng, giá cả, chiến lược, những thay đổitrong nhu cầu của khách hàng, các yếu tố xã hội… thông qua nội bộ và các website chínhthức của đối thủ, các phương tiện truyền thông, báo chí
- Thông tin nghiên cứu thị trường: có phòng kế hoạch riêng để thực hiệncông tác nghiên cứu, do sản phẩm được phân phối trực tiếp từ xưởng đến trực tiếp kháchhàng nên có thể biết phản ứng của khách hàng ngay khi nhận được dịch vụ cũng như ghinhận ý kiến đóng góp về sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ
2.1.7 Các đối thủ cạnh tranh chính của công ty
Bảng 2.5: Một Số đối thủ cạnh tranh trực tiếp của công ty
Tiêu Chí Công ty cổ phần vận chuyển bao
http://vanchuyen.com.vnTell : (+84-4) 38 21 515
Add: Số 8/2/7, đường Tô Hiệu, P.Nguyễn Trãi, Q Hà Đông, TP Hà Nội.Tell: (+84-4) 858 61061
Mobi: (+84) 987 877 555Email: k etoanvtbn@gmail.comWebsite: www.vanchuyennambac.com
Sản phẩm Vận Chuyển hàng hóa nội địa Vận chuyển hàng hóa trong nước và
quốc tếGiá Cả Giá cả cạnh tranh trên thị trường Giá cả phù hợp với nhiều khách hàng
và các công ty hiện nay
Phân Phối Chủ yếu trong thành phố Hồ Chí
Các hoạt động xúc tiến bán hàng của công ty diễn ra rất tốt Các hoạt động khuyến mãi khi vận chuyển với số lượng lớn , các hoạt động quảng cáo website thư điện tử rộng khắp
( Nguồn: Phòng tài chính kế toán )
Trang 272.1.8 Nhận xét chung về tình hình tiêu thụ và công tác marketing
Mức tăng trưởng của doanh nghiệp đang ở mức khá cao, doanh thu tăng liên tục vàtăng ở mức cao, tuy nhiên lợi nhuận vẫn còn thấp, cần tìm biện pháp nâng cao lợi nhuận,giảm bớt các chi phí không cần thiết
Chính sách phân phối của Công ty chỉ là trực tiếp từ nhà sản xuất đến khách hàng,thị trường rộng khắp dọc theo từ Bắc- Nam, sản phẩm đa dạng từ tất cả các phương tiện,đường thủy, đường bộ, đường biển, đường không Công ty cũng rất chú trọng đến kênhtiếp cận tiếp thị marketing theo cách hiện đại nên lượng khách lớn và có khả năng mởrộng Công ty nên mở thêm các chi nhánh ở các tỉnh khác để có thể phân phối rộng hơnsản phẩm của mình, chú ý thêm các hoạt động quảng cáo, pr nhằm đưa khẳng định vị thếsản phẩm của mình để có thể cạnh tranh với các đối thủ Mặt khác, do quy mô Công tyvẫn còn khá nhỏ nên cần đẩy mạnh công tác marketing để nâng cao hiệu quả kinh doanh.Cần có một trang web riêng để có thể cập nhật thường xuyên tình hình của công ty cũngnhư để quảng bá thương hiệu Bên canh đó vẫn có những nhược điểm như: Doanh nghiệpmới thành lập nên việc tham gia vào kênh bán hàng theo thời đại mới cũng gặp khó khăn
vì giám đốc là người thế hệ trước nên có cái nhìn về thị trường chưa được thấu đáo dẫnđến việc tiến hành bị chậm trễ, kênh bán hàng rộng khắp cả nước nhưng chỉ mạnh theohai thành phố lớn là Hà Nội và TP Hồ Chí Minh Việc khách lẻ chỉ là gom hàng lẻ chokhách chạy theo tuyến Bắc-Nam nên chưa được thuận lợi tới địa chỉ của khách hàng
2.2 Phân tích công tác lao động và tiền lương
Trong bất kỳ một hình thái kinh tế xã hội nào, một nền sản xuất cũng phải có bayếu tố cơ bản là sức lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động Nhờ sức lao độngcủa con người sử dụng tư liệu lao động tác động lên đối tượng lao động để tạo ra sảnphẩm
Chính vì vậy, công tác tổ chức lao động trong công ty là một vấn đề vô cùngquan trọng và phức tạp nhất là nền kinh tế nước ta hiện nay đang trong cơ chế thị trường,các đơn vị hạch toán kinh tế Để đáp ứng được mọi nhu cầu của xã hội và phù hợp vớinhịp độ phát triển nền kinh tế của thời đại kinh tế không ngừng được phát triển và tiếnlên những cước tiến mới đòi hỏi các doanh nghiệp và công ty cần chú trọng hơn nữa vào
Trang 28đảm bảo năng suất lao động tăng đồng thời chi phí sản xuất giảm để hạ giá thành sảnphẩm nhưng vẫn đảm bảo được chất lượng của sản phẩm.
Việc tổ chức tốt sẽ không chỉ giúp doanh nghiệp tiết kiệm của thời gian trong quátrình quản lý mà còn hấp dẫn nguồn nhân lực, tạo điều kiện cho người lao động có môitrường thoải mái và tích cực hơn, qua đó làm tang năng suất lao động, duy trì khả nănglàm việc bền bỉ và dẻo dai của người lao động
2.2.1 Cơ cấu lao động
Theo số liệu thống kê cho thấy tổng số cán bộ công nhân viên của công ty là 89người
Bảng 2.6: Bảng đánh giá trình độ lao động của công ty
STT Tiêu thức phân loại
Số người(người)
Tỷ trọng(%)
Số người(người)
Tỷ trọng(%)
Trang 29Nhận xét:
Công ty TNHH Vận Tải & TM Nam Long là một doanh nghiệp vừa nên đòi hỏicông ty cần một lượng lao động nhất định và phần lớn đều không yêu cầu cao về taynghề Qua bảng số liệu cho thấy số lượng lao động năm 2014 đã tăng so với năm 2013 39nhân viên với tỷ lệ tăng là 78% Có thể do công ty đang từng bước mở rộng quy mô củamình để cạnh tranh được với các công ty lân cận nên cần tuyển số lượng lớn các côngnhân để hoạt động sản xuất trong nhà máy không bị gián đoạn hoặc ngưng trệ
Công tác tổ chức lao động trong công ty nhìn chung là khoa học, hợp lý, tận dụngtriệt để khả năng của cán bộ nhân viên Những nhân viên làm trong văn phòng thường cótrình độ cao và có chuyên môn Còn các nhân viên có trình độ thấp thì làm những côngviệc phục vụ đơn giản như làm việc trong phân xưởng, những công việc không đòi hỏinhiều lao động trí óc Do vậy mà số lượng lao động phổ thông thường khá lớn
Hình thức tổ chức của công ty theo chiều hướng chủ yếu sau:
- Định mức kinh tế, tiêu chuẩn sản phẩm, chất lượng sản phẩm phù hợp với tiêuchuẩn ngành, tiêu chuẩn quốc gia lien quan
- Thực hiện các quy định về quan hệ đối ngoại và xuất nhập khẩu
Công tác quản lý lao động: lao động là yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất nênviệc quản lý sử dụng lực lượng là yếu tố ảnh hưởng khá nhiều đến quá trình sản xuất vàkết quả của họ Quản lý lao động được thể hiện qua hai mặt chất lượng lao động và thờigian lao động Trong công tác này công ty đã có những biện pháp quản lý chặt chẽ, hangngày cán bộ công nhân viên đi làm có ghi vào bảng chấm công đầy đủ, giờ bắt đầu có mặt
và giờ tan ca để cán bộ quản lý theo dõi và nộp lên phòng lao động tiền lương Sau đócuối tháng căn cứ vào bảng chấm công và thời gian làm việc của công nhân viên để cóchế độ thưởng phạt tương xứng và để tính lương cho mỗi công nhân Qua đó, có thể thắtchặt quản lý lao động, giúp cán bộ công nhân viên nghiêm túc hơn trong quá trình làmviệc
Nhìn vào độ tuổi lao động, có thể thấy lao động năm 2014 tăng hơn so với năm
2013 và đa số là lao động từ 18-30 tuổi, trong đó hầu như là lao động có trình độ cao Laođộng trẻ là một lợi thế giúp công ty tăng năng suất lao động và chất lượng lao động vìnhững lao động trẻ luôn mang cho mình một sức trẻ và sự tiếp thu nhanh chóng những cái
Trang 30mới Lao động phổ thông chiếm đa số khi phân loại trình độ vì công việc tại phân xưởng
đa số là máy móc được lập trình sẵn, những công việc thủ công chiếm một phần nhỏ trongcông đoạn hoàn thành nhưng khá đơn giản và dễ làm
Qua đây, ta có thể thấy chiến lược nhân lực công ty hướng về những nguồn nhânlực trẻ, có thể tiếp cận nhanh những cái mới, đáp ứng tốt được các yêu cầu đổi mới của thịtrường, phát huy được tính sang tạo cũng như năng lực riêng của bản thân trong côngviệc Điều này là cần thiết trong việc công ty đang mở rộng quy mô của mình sang cáctỉnh lân cận, việc tuyển dụng nguồn nhân lực trẻ không chỉ giúp công ty tăng them lợinhuận mà còn tạo được công ăn việc làm cho những lao động vừa tốt nghiệp THPTnhưng chưa tìm được công ăn việc làm
2.2.2 Định mức lao động
Phương pháp định mức lao động của doanh nghiệp phần lớn của các công ty làmức quy định của ngành và nhà nước Đó là các định mức có tính chất tổng hợp, nhưngtrong quá trình kinh doanh không phải lúc nào cũng thực hiện được đối với các định mứcchi tiết mà nhà nước đề ra quản lý theo phương pháp chung có tính đến các yếu tố thực tếtrong quá trình sản xuất
Đinh mức lao động trong các doanh nghiệp nhà nước là cơ sở để kế hoạch hoá laođộng tổ chức sử dụng lao động phù hợp với quy trình công nghệ, nhiệm vụ kinh doanhcủa doanh nghiệp là để xây dựng đơn giá tiền lương và trả lương gắn liền với chất lượngkết quả công việc của người lao động Các sản phẩm dịch vụ trong doanh nghiệp nhànước phải có mức lao động khi thay đổi kỹ thuật, công nghệ sản xuất kinh doanh thì phảiđiều chỉnh định mức lao động Khi xây dựng định mức chung doanh nghiệp đồng thờiphải xác định độ phức tạp lao động và cấp bậc công việc bình quân theo phương pháp giaquyền
Đánh giá tình hình thực hiện định mức lao động của doanh nghiệp thì người laođộng sẽ nâng cao tinh thần trách nhiệm trong công việc của mình Đảm bảo được thờigian lao động và nâng cao hiệu quả, năng suất, chất lượng công việc Từ đó, tiền lương trảcho nhân viên cũng sẽ được đảm bảo
Cách xác định định mức lao động có hai cách : Cách 1 xác định theo kinh nghiệmthống kê qua nhiều ngày tháng Cách 2 là tính toán phân tích (phân tích về lý thuyết và đo
Trang 31lường thực tế bấm giờ xe chạy từng khu vực để đưa định mức và lượng hàng xếp rồithống kê theo tháng
Trong kinh doanh dịch vụ vận tải Định mức lao động gồm:
Định mức LĐ cho tài xế (lái xe): 5000 km/ 6.5 triệu/ tháng
Trong định mức xếp, bốc rỡ hàng (xe tải): 5.5 triệu / 5000 tấn hàng + 5000 khốihàng/ tháng
2.2.3 Tình hình sử dụng thời gian lao động
Vì lý do đặc thù công việc là làm việc theo hợp đồng công việc theo từng đơn đặthàng lớn hay nhỏ nên thời gian làm việc của công nhân thường không ổn định Những khinhiều đơn đặt hàng thì đều phải tăng ca từ 1-2h/ngày, tuy nhiên vẫn tuân theo nguyên tắclao động trong luật lao động Thông thường thời gian làm việc là mỗi ngày 8 tiếng, làm 6ngày trên 1 tuần và được nghỉ chủ nhật
Sáng: từ 7h30 – 12h
Chiều: từ 13h- 16h30
Đối với cả khối văn phòng và nhân viên giao nhận
Bảng 2.7: Tình hình sử dụng lao động
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán )Ngoài ra, người lao động được quyền hưởng lương khi nghỉ phép trong trườnghợp:
- Bản thân kết hôn: 3 ngày
- Con kết hôn: nghỉ 2 ngày
Trang 32- Bằng 100% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hộicủa sáu tháng liền kề trước khi nghỉ việc để sinh.
2.2.4 Năng suất lao động
Năng suất lao động là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả lao động, nói lên kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh có mục đích của con người trong một đơn vị thời gian.Năng suất lao động được đo bằng kết quả của lao động (sản lượng, giá trị tổng sảnlượng, doanh thu) chia cho lượng lao động đã sử dụng để tạo ra kết quả đó (số người laođộng, thời gian lao động) Nó có thể được tính toán theo hiện vật hoặc theo giá trị, chỉtiêu này cho thấy với mỗi lao động tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu trong kỳ Chỉtiêu này cao hay thấp phụ thuộc trình độ cán bộ và tay nghề kỹ thuật viên, kỹ sư trongcông ty Dựa vào chỉ tiêu này để so sánh mức tăng hiệu quả của mỗi lao động trong kỳ
NSLĐ =
Bảng 2.8: Tình hình năng suất lao động năm 2013-2014