các văn bản đã học, nhận diện được các yếu tố tố đó trong một văn bản mới Hiểu được ý nghĩa các chi tiết nghệ thuật đặc sắc, ý nghĩa nhan đề… 2.Tiếng việt - Các phương châm hội thoại - C
Trang 1PHÒNG GD&ĐT …
TRƯỜNG TH&THCS …
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2022-2023 MÔN: NGỮ VĂN LỚP 9
Mức độ
Chủ đề
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
Cộng
1.Văn học
- Văn bản nhật
dụng
- Văn học
Trung đại
Từ kiến thức về tác giả, tác phẩm, PTBĐ, nội dung các văn bản đã học, nhận diện được các yếu tố tố đó trong một văn bản mới
Hiểu được ý nghĩa các chi tiết nghệ thuật đặc sắc, ý nghĩa nhan đề…
2.Tiếng việt
- Các phương
châm hội thoại
- Cách dẫn trực
tiếp, gián tiếp
- các kiến thức
về từ vựng…
Nhớ khái niệm, nhận diện các đơn vị kiến thức đã học trong đoạn văn bản cụ thể
Hiểu được tác dụng của việc vận dụng các đơn vị kiến thức đã học trong đoạn văn, đoạn thơ cụ thể
liên hệ thực tế, bày tỏ quan điểm
cá nhân về vấn
đề rút ra từ tác phẩm văn học vận dụng các đơn
vị kiến thức TV
Viết bài văn cảm nhận về một đoạn thơ, hoặc một nhân vật trong chương trình đã học
PHÒNG GD&ĐT
TRƯỜNG TH&THCS
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2022 - 2023
Trang 2MÔN: NGỮ VĂN 9
(Thời gian làm bài: 90 phút)
Đề thi này có 01 trang
I PHẦN ĐỌC HIỂU: (3 điểm)
Câu 1: (2 điểm): Đọc kĩ phần văn bản sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:
Tết
Tết năm kia bố mẹ già tất bật nhặt lá mai, trang hoàng nhà đón chờ con cháu Chợt xe bưu phẩm dừng trước cửa, người ta ôm vào đủ loại quà kèm bưu thiếp ghi:“Bố mẹ ăn tết vui vẻ, sang năm chúng con sẽ về”.
Tết năm sau lại hăm hở dọn nhà Lại xe đỗ cửa Lại quà ngổn ngang Và lời chúc quen thuộc.
Tết năm nay con cháu về, thấy nhà mình thiếu tết Cây mai nguyên lá Mái nhà xanh rêu Quà năm cũ còn nguyên, vương bụi.
Thế mà bố mẹ rưng rưng nói: “Năm nay có tết rồi!”.
(Trích tập truyện:”Quả hạnh phúc” - Trần Hoàng Trúc, NXB Thanh niên)
a/ Xác định các phương thức biểu đạt của văn bản trên?
b/ Tìm yếu tố miêu tả được sử dụng trong văn bản trên?
c/ Chỉ ra lời dẫn trực tiếp có trong văn bản? Cho biết dấu hiệu để em nhận ra
đó là lời dẫn trực tiếp?
Câu 2: (1 điểm): Trong đoạn trích “Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga”,
Nguyễn Đình Chiểu đã gửi gắm quan niệm về người anh hùng qua hai câu thơ cuối.
Em hãy nhớ và ghi lại hai câu thơ ấy và cho biết đó là quan niệm gì?
II PHẦN LÀM VĂN: (7 điểm)
Câu 1: (2 điểm):
Từ lối sống “rất bình dị, rất Việt Nam” của chủ tịch Hồ Chí Minh trong văn bản “Phong cách Hồ Chí Minh”, em rút ra cho mình bài học gì? Hãy trình bày nôi dung bài học đó bằng một đoạn văn khoảng 7 câu, trong đoạn văn có sử dụng thuật ngữ
Câu 2: (5 điểm):
Phân tích vẻ đẹp của nhân vật Vũ Nương trong tác phẩm “Chuyện người con gái Nam Xương” của Nguyễn Dữ.
ĐỀ CHÍNH THỨC
Trang 3TRƯỜNG TH&THCS … KIỂM TRA GIỮA KỲ I NĂM HỌC 2022-2023
MÔN: NGỮ VĂN 9
PHẦN I: Đọc hiểu (3 điểm)
1
a/ Các phương thức biểu đạt trong văn bản:
- Tự sự
- Miêu tả
0,25 đ’ 0,25 đ’ b/ Yếu tố miêu tả:
- Cây mai nguyên lá Mái nhà xanh rêu
- quà ngổn ngang; quà năm cũ còn nguyên, vương bụi 0,25 đ’0,25 đ’ c/ * Lời dẫn trực tiếp có trong văn bản:
- “Bố mẹ ăn tết vui vẻ, sang năm chúng con sẽ về”
- “Năm nay có tết rồi!”
* Dấu hiệu nhận biết:
- Lời nói được đặt trong dấu ngoặc kép và sau dấu hai chấm
0,25 đ’ 0,25 đ’ 0,5 đ’
2 - Chép chính xác 2 câu thơ:
Nhớ câu kiến nghĩa bất vi
Làm người thế ấy cũng phi anh hùng.
- Giải thích được quan niệm của tác giả: Thấy việc nghĩa mà bỏ qua,
không ra tay cứu giúp thì không phải anh hùng (quan niệm về người anh
hùng hành động vì nghĩa)
0,5 đ’
0,5 đ’
PHẦN II: Làm văn (7 điểm)
1
1.1 Yêu cầu chung
Học sinh biết viết đúng dấu hiệu đoạn văn nghị luận trình bày suy nghĩ
của bản thân rút ra từ một tác phẩm văn học có dung lượng khoảng 7
câu; diễn đạt trôi chảy, có sử dụng ít nhất một thuật ngữ (biết chỉ rõ thuật
ngữ ấy); không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp
0.5 đ’
1.2 Yêu cầu cụ thể
Trình bày dầy đủ suy nghĩ về bài học rút ra từ lối sống “rất bình dị, rất
Việt Nam” của chủ tịch Hồ Chí Minh đối với bản thân:
- Dẫn dắt từ các chi tiết trong văn bản: “Phong cách Hồ Chí Minh”: Ở
cương vị là lãnh đạo cao nhất của Đảng và Nhà nước, nhưng Chủ tịch Hồ
Chí Minh có lối sống vô cùng giản dị: từ nơi ở, nơi làm việc đến đồ
dùng, trang phục đơn giản với chiếc va li con và ăn uống hết sức đạm
bạc với những món ăn dân tộc như cá kho, rau luộc, dưa ghém, cà muối,
cháo hoa… Đó là lối sống bình dị nhưng thanh cao mang đậm phong
cách Việt Nam
- Từ đó liên hệ với bản thân để đưa ra bài học:
+ Về lối sống giản dị: Giản dị trong cách ăn mặc: Luôn chọn cách mặc
đúng trang phục của người học sinh trong mỗi hoàn cảnh và môi trường
khác nhau tránh xa hoa, lãng phí; giản dị trong nói năng, trong cách học
tập và các hoạt động tập thể…
+ Về cách sống sao cho phù hợp với hoàn cảnh của bản thân: Cần có
những nhận thức đúng đắn về mục đích học tập; tự xây dựng cho mình ý
chí quyết tâm phấn đấu, rèn luyện để sống có mục đích, lí tưởng, trở
thành người có ích cho xã hội
0.5 đ’
0.5 đ’
0.5 đ’
2 3.1 Yêu cầu chung
Học sinh biết vận dụng các kiến thức về văn nghị luận để tạo lập văn
Trang 4bản Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng, biết sử dụng các dẫn chứng
từ tác phẩm một cách hợp lí; diễn đạt trôi chảy, đảm bảo tính liên kết;
không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp
0,5 đ’
3.2 Yêu cầu cụ thể
a, Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận
- Điểm 0,5: Trình bày đầy đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài Phần
mở bài biết dẫn dắt hợp lý và nêu được vấn đề nghị luận; phần thân bài
biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau; phần kết
bài khái quát được quan điểm sâu đậm của cá nhân
- Điểm 0,25: Trình bày đủ ba phần mở bài, thân bài, kết bài, nhưng các
phần chưa được đầy đủ như trên; phần thân bài chỉ có một đoạn văn
- Điểm 0: Thiếu mở bài hoặc kết bài, thân bài chỉ có một đoạn văn
hoặc cả bài viết chỉ có một đoạn văn
0,5 đ’
b Xác định đúng vấn đề nghị luận.
- Điểm 0,5: Phân tích được những vẻ đẹp về hình dáng và phẩm chất
của nhân vật Vũ Nương
- Điểm 0,25: Phân tích được những vẻ đẹp về hình dáng và phẩm chất
của nhân vật Vũ Nương song còn mờ nhạt và chưa rõ nét
- Điểm 0: Chưa Phân tích được những vẻ đẹp về hình dáng và phẩm
chất của nhân vật Vũ Nương
0,5 đ’
c Vấn đề nghị luận cần được chia thành nhiều đoạn; các đoạn được
triển khai theo trình tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ; sử dụng tốt các
cách xây dựng luận điểm để giải quyết vấn đề, có thể trình bày theo
định hướng sau:
1 Mở bài: Giới thiệu khái quát về tác giả Nguyễn Dữ và giá trị của tác
phẩm để nêu vấn đề nghị luận: nhân vật Vũ Nương mang đầy đủ phẩm
chất của người phụ nữ truyền thống:
2 Thân bài
* Luận điểm 1: Giới thiệu tóm tắt nội dung tác phẩm và khái quát những
vẻ đẹp của Vũ Nương: Vũ Nương mang đầy đủ vẻ đẹp của người phụ nữ
truyền thống:
* Luận điểm 2: Phân tích những vẻ đẹp của Vũ Nương:
a Vẻ đẹp ngoại hình: Mở đầu tác phẩm, tác giả đã có lời giới thiệu ngắn
gọn nhưng đã khái quát được đầy đủ vẻ đẹp ngoại hình và tính cách của
nàng: “Tính đã thuỳ mị nết na lại thêm tư dung tốt đẹp” tạo ấn tượng về
một chân dung phụ nữ hoàn hảo
b Vẻ đẹp phẩm chất:
* Vũ Nương là người phụ nữ thuỷ chung, son sắc trong tình nghĩa vợ
chồng:
- Trong cuộc sống vợ chồng: nàng luôn “giữ gìn khuôn phép, không
từng để lúc nào vợ chồng phải đến thất hòa” Nàng luôn giữ cho tình
cảm gia đình đầm ấm, yên vui
- Trong buổi tiễn chồng:
+ Vũ Nương rót chén rượu đầy, dặn dò chồng những lời tình nghĩa, thiết
tha: “Chàng đi chuyến này, thiếp chẳng dám mong được đeo ấn hầu,
mặc áo gấm trở về quê cũ, chỉ xin ngày về mang theo được hai chữ bình
yên”: nàng luôn coi trọng hạnh phúc gia đình mà xem thường mọi công
danh phù phiếm
+ Nàng cảm thông trước những nỗi vất vả gian lao mà chồng sẽ phải chịu
đựng: “Chỉ e việc quân khó liệu, thế giặc khôn lường Giặc cuồng còn
3,0đ’
Trang 5lẩn lút, quân triều còn gian lao”
+ Nàng bộc lộ nỗi khắc khoải nhớ chồng của mình: “Nhìn trăng soi thành cũ, lại sửa soạn áo rét, gửi người ải xa, trông liễu rủ bãi hoang, lại thổn thức tâm tình, thương người đất thú” Đó cũng là lời nói, cách
nói của một người vợ hết mực thùy mị, dịu dàng
- Khi xa chồng: Vũ Nương ngày ngày đợi chờ, ngóng trông “tô son điểm phấn từng đã nguôi lòng, ngõ liễu tường hoa chưa hề bén gót” Nỗi nhớ thương dài theo năm tháng “mỗi khi thấy bướm lượn đầy vườn,mây che kín núi,thì nỗi buồn góc bể chân trời không thể nào ngăn được”
- Khi hạnh phúc gia đình có nguy cơ tan vỡ: Vũ Nương ra sức cứu vãn, hàn gắn Nàng đã viện đến cả thân phận và tấm lòng của mình để thuyết
phục chồng “Thiếp vốn con kẻ khó được nương tựa nhà giàu cách biệt ba năm giữ gìn một tiết ” Qua đó cho thấy thái độ trân trọng
chồng, trân trọng gia đình, muốn gìn giữ gia đình nhất mực của Vũ Nương
- Khi không thể cứu vãn được cuộc hôn nhân, nàng đã gieo mình xuống sông Hoàng Giang để chứng minh lòng trong sạch
- Những năm tháng sống ở thủy cung, nàng vẫn không nguôi nỗi thương nhớ chồng con Mặc dù đã nặng ân tình với Linh Phi nhưng nàng vẫn tìm cách trở về với chồng con trong giây lát để nói lời từ biệt
Rõ ràng trong trái tim người phụ nữ ấy, không gợn chút thù hận, chỉ có
sự yêu thương và lòng vị tha
* Vũ Nương còn là người con dâu hiếu thảo với mẹ chồng, một người mẹ hiền đầy tình yêu thương con.
- Trong ba năm chồng đi chiến trận, một mình nàng đảm nhận cả ba nhiệm vụ không một lời than vãn, kêu ca
+ Với mẹ chồng, nàng là một cô con dâu hiếu thảo: Khi bà ốm nàng đã thuốc thang lễ bái thần phật và lấy những lời khôn khéo khuyên răn để
bà vơi bớt nỗi nhớ thương con Đến khi bà mất, nàng đã hết lời thương xót, ma chay tế lễ cẩn trọng hệt như với cha mẹ đẻ của mình Lời trăng
trối của người mẹ “xanh kia quyết chẳng phụ con như con đã chẳng phụ mẹ" đã nói lên tất cả
+ Với con thơ nàng hết sức yêu thương, chăm chút Sau khi xa chồng đầy tuần, nàng sinh bé Đản, rồi mỗi buổi tối, nàng chỉ bóng mình trên vách
và bảo đó là cha Đản cũng xuất phát từ tấm lòng của người mẹ: để con trai mình bớt đi cảm giác thiếu vắng tình cảm của người cha
=> Nguyễn Dữ đã dành cho nhân vật một thái độ yêu mến, trân trọng qua từng trang truyện, từ đó khắc họa thành công hình tượng người phụ nữ với đầy đủ phẩm chất tốt đẹp
3 Kết bài:
- Khái quát giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm
- Khẳng định vẻ đẹp cua nhân vật Vũ nương đã làm nên thành công cho tác phẩm
* Lưu ý: Thí sinh có thể có những cách diễn đạt khác nhưng phải hợp
lí và có sức thuyết phục.
- Điểm 2,5- 3,0đ’: Đáp ứng được đầy đủ các yêu cầu trên
- Điểm 1,5- 2,25đ’: Đáp ứng đưọc đến 2/4 đến 3/4 các yêu cầu trên
- Điểm 0,5 đến 1,25: Đáp ứng được khoảng ¼ các yêu cầu trên
- Điểm dưới 0,5: Hầu như không đáp ứng được yêu cầu nào trong các yêu cầu trên hoặc viết chung chung, sơ lược
Trang 6- Điểm 0: Không đáp ứng được bất cứ yêu cầu nào trong các yêu cầu trên
hoặc để giấy trắng
d, Sáng tạo
- Điểm 0,5: Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử
dụng từ ngữ, hình ảnh và các yếu tố biểu cảm, miêu tả…); văn viết giàu
cảm xúc; thể hiện khả năng sáng tạo tốt; có quan điểm và thái độ riêng
sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật
- Điểm 0,25: Có một số cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo thể hiện được
một số suy nghĩ riêng sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và
pháp luật
- Điểm 0: Không có cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; không có quan
điểm và thái độ riêng, hoặc quan điểm và thái độ trái với chuẩn mực đạo
đức và pháp luật
0,5 đ
e, Chính tả, dùng từ, đặt câu
- Điểm 0,5: Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.
- Điểm 0,25: Mắc một số lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu
- Điểm 0: Mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu
0,5 đ
Lưu ý: Trên đây chỉ là những gợi ý cơ bản, khi chấm bài giáo viên cần vận dụng linh hoạt
và căn cứ vào thực tế bài làm của học sinh để cho điểm cho phù hợp nhằm đánh giá học sinh trên các phương diện kiến thức, kĩ năng theo định hướng phát triển năng lực của học sinh THCS Khuyến khích những bài viết sáng tạo, giàu cảm xúc