Kiến thức Kiểm tra, đánh giá mức độ chuẩn kiến thức, kĩ năng được qui định trong chương trình Ngữ văn THCS, trọng tâm là lớp 9 với mục đích đánh giá năng lực đọc hiểu và tạo lập văn bản
Trang 1ĐỀ THI GIỮA KÌ I Môn: NGỮ VĂN 9
Thời gian làm bài: 90 phút
I.Mục đích
1 Kiến thức
Kiểm tra, đánh giá mức độ chuẩn kiến thức, kĩ năng được qui định trong chương trình Ngữ văn THCS, trọng tâm là lớp 9 với mục đích đánh giá năng lực đọc hiểu và tạo lập văn bản của học sinh
2 Kĩ năng và năng lực
- Đọc hiểu văn bản
- Tạo lập văn bản( Viết đoạn văn nghị luận xã hội và bài văn nghị luận văn học)
3 Thái độ
- Chủ động, tích cực trong việc lựa chọn hướng giải quyết một cách hợp lí nhất
- Tự nhận thức được giá trị chân chính trong cuộc sống
II Hình thức : Tự luận
III Ma tr nận
số
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng
cao I.Đọc hiểu
- Ngữ liệu: Văn
bản nhật dụng/
văn bản nghệ
thuật
- Tiêu chí lựa
chọn ngữ liệu :
đoạn văn có độ
dài khoảng 150
-200 chữ
-Nhận diện phương thức biểu đạt, phong cách ngôn ngữ, biện pháp tu từ trong văn bản
-Chỉ ra các chi tiêt, hình ảnh nổi bật trong văn bản
-Khái quát chủ đề/ nội dung chính/ vấn đề chính văn bản
đề cập
- Hiểu được tư tưởng của tác giả
- Hiểu được ý nghĩa/ tác dụng của việc sử dụng thể loại/
phương thức biểu đạt/ từ ngữ/ chi tiết/
hình ảnh/ biện pháp tu từ trong văn bản
-Nhận xét/
đánh giá về
tư tưởng/
quan điểm/
tình cảm/
thái độ của tác giả thể hiện trong văn bản -Nhận xét
về một giá trị nội dung/
nghệ thuật của văn bản
- Rút ra bà học về tư tưởng/ nhận thức
Trang 2Tổng Số điểm 1,5 0,5 1 3
II.Tập làm văn
Câu 1: Nghị
luận xã hội
Khoảng 200 chữ
Trình bày suy
nghĩ về vấn đề
xã hội đặt ra
trong văn bản ở
phần đọc hiểu
Viết đoạn văn nghị luận xã hội
Câu 2 Nghị
luận văn học:
Nghị luận về
một tác phẩm
thơ
Viết bài văn nghị luận văn học
Tổng
Tổng Số câu
IV Biện soạn đề thi
I ĐỌC HIỂU( 3 điểm)
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi:
Lần này ta ra thân hành cầm quân, phương lược tiến đánh đã có tính sẵn Chẳng qua mươi ngày có thể đuổi được người Thanh Nhưng nghĩ chúng là nước lớn gấp mười nước mình, sau khi bị thua trận, ắt lấy làm thẹn mà lo mưu báo thù Như thế thì việc binh đao không bao giờ dứt, không phải là phúc cho dân, nỡ nào làm như vậy Đến lúc ấy chỉ có người khéo lời lẽ mới dẹp nổi việc binh đao, không phải Ngô Thì Nhậm thì không ai làm được Chờ mười năm nữa, cho ta được yên ổn mà nuôi dưỡng lực lượng, bấy giờ nước giàu, quân mạnh, thì ta có sợ gì chúng?”
( Ngô Gia văn Phái – Hoàng Lê nhất thống chí, Ngữ văn 9, tập 1)
Câu 1: Đoạn trích trên là lời của ai nói với ai? Nói trong hoàn cảnh nào? Nói về vấn
đề gì?
Câu 2: Vua Quang Trung đánh giá rất cao Ngô Thì Nhậm ở những ưu điểm nào? Câu 3: Qua lời nói trên em hiểu vua Quang Trung là người như thế nào?
II TẬP LÀM VĂN ( 7 điểm)
Câu 1( 2 điểm)
Trang 3Hãy viết một đoạn văn( khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của em về Lòng yêu nước trong xã hội ngày nay.
Câu 2( 5 điểm)
Cảm nhận về diễn biến tâm trạng của Thúy Kiều thể hiện qua đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng Bích” (trích “Truyện Kiều” của Nguyễn Du).
C- HƯỚNG DẪN CHẤM:
Phần I
1
- Đoạn văn là lời của vua Quang Trung, nói với hai vị tướng võ
( Sở, Lân) và Ngô Thì Nhậm
- Hoàn cảnh: Vua Quang Trung kéo quân từ Phú Xuân ra đến Tam
Điệp gặp hai vị tướng võ( Sở, Lân) và Ngô Thì Nhậm
- Nội dung: Khẳng định ý chí quyết thắng trong trận chiến nhằm
đuổi được quân Thanh và bàn tính việc dùng sự khéo léo của Ngô
Thì Nhậm để dẹp việc binh đao sau khi đánh đuổi xong quân giặc
0.5 0,5
0,5
2
Vua Quang Trung đã đánh gía rất cao Ngô Thì Nhậm, vua đã xem
Ngô Thì Nhậm là một vị tướng đa mưu túc trí, người khéo lời lẽ để
dẹp việc binh đao tránh việc báo thù của giặc góp phần mang đến
cuộc sống bình yên cho dân tộc
0,5
3
- Vua Quang Trung là người có trí tệu sáng suốt và nhạy bén trong
việc xét đoán,sử dụng bề tôi
- Ông là vị tướng có tầm nhìn xa trông rộng phương lược tiến đánh
đã có tính sẵn khi thân hành cầm quân, rất tự tin về chiến thắng, lo
tới cả việc giặc vì thua mà báo thù,
- Thương yêu dân chúng, muốn mang phúc đến cho dân, không
muốn họ phải sống trong cảnh chinh chiến, binh đao, chuẩn bị
dùng người để cùng mình tạo lập cuộc sống yên ổn
1,0
II.LÀM VĂN
7.0
1
Từ nội dung đoạn thơ ở phần Đọc hiểu, em hãy viết một đoạn
văn suy nghĩ của mình về Lòng yêu nước trong xã hội ngày
nay.
2.0
c- Nội dung nghị luận:
Học sinh phải đảm bảo các ý sau:
-Lòng yêu nước là tình cảm yêu quí, gắn bó, tự hào về quê hương
đất nước và tinh thần sẵn sàng đem tài năng và trí tuệ phục vụ lợi
1.0
Trang 4ích của đất nước
-Biểu hiện: Tình cảm gắn bó với quê hương, đất nước; tình yêu
thương đồng bào, nòi giống; niềm tự hào chính đáng về dân tộc;
đoàn kết đấu tranh chống giặc ngoại xâm; cần cù , sáng tạo trong
lao động để xây dựng đất nước giàu mạnh,
-Lòng yêu nước là tình cảm đẹp, thiêng liêng mà mỗi người cần
phải có
+Quan tâm đến tình hình đất nước
+Sống có trách nhiệm với bản thân và đất nước Tham gia các hoạt
động vì cộng đồng: Chống thiên tai, bảo vệ môi trường, chung tay
chống đại dịch Covid-19
+Phê phán một số người nhận thức sai về lòng yêu nước hay có
những hành động đi ngược lại với lợi ích chung của đất nước, dân
tộc ,
d- Sáng tạo: có quan điểm riêng, suy nghĩ mới mẻ, phù hợp với
chuẩn mực đạo đức, văn hóa, pháp luật
0.25
e- Chính tả, ngữ pháp: đảm bảo các quy tắc về chuẩn chính tả, ngữ
pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt
0.25
a- Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận
Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài tiển khai được vấn đề, Kết bài
kết luận được vấn đề
b- Xác định đúng vấn đề nghị luận: diễn biến tâm trạng của Thúy
Kiều thể hiện qua đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng Bích”
0.25
c- Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
* Về nội dung:
a Mở bài - Giới thiệu Nguyễn Du và “Truyện Kiều”.
- Giới thiệu đoạn trích và vấn đề cần nghị luận: Diễn biến tâm
trạng của Thúy Kiều ở lầu Ngưng Bích
0.5
* Vị trí đoạn trích: Nằm ở phần 2 của “Truyện Kiều”, Tú Bà đưa
Kiều ra sống một mình ở lầu Ngưng Bích thực chất là giam lỏng
Kiều, rắp tâm chuẩn bị một âm mưu mới ( 0,25)
* Cửa bể chiều hôm, trước lầu Ngưng Bích, một mình Kiều trơ
trọi, cô đơn .( 0,5)
HS trích dẫn thơ và phân tích cả nội dung và nghệ thuật
Không gian mênh mang (bốn bề bát ngát), cảnh tình tan tác, chia
lìa (non xa - trăng ngần; cát vàng cồn nọ - dặm hồng bụi kia), lòng
người phụ bạc đã đẩy Kiều sa vào cảm xúc bẽ bàng, bơ vơ
Trang 5* Nỗi nhớ của Kiều ( 0,75)
- Nàng xót xa, thương nhớ người yêu, thương nhớ cha mẹ
Nàng xót thương cho người yêu trước (Xót người… đó giờ), xót
thương cho cha mẹ sau (Sân Lai… người ôm) Điều đó rất hợp với
logic tâm trạng của nàng Bởi vì để cứu nguy cho gia đình, nàng đã
phải lỗi thề với người yêu Mặc cảm tội lỗi cứ đau đáu, đeo đẳng
mãi trong tâm hồn nàng Với ngôn ngữ độc thoại nội tâm, ta thấu
hiểu nỗi nhớ của Kiều và càng trân trọng tấm lòng vị tha, hiếu
nghĩa chung tình của nàng
* Nỗi buồn của Kiều ( 0,75)
- Sau cảm xúc nhớ người yêu, cha mẹ, lòng Kiều lại hụt hẫng và
nỗi buồn điệp điệp (Buồn trông… ghế ngồi) Cảnh như khơi như
vẽ từng biến thái tinh tế trong điệu buồn riêng của nàng (HS phân
tích từng cặp câu thơ để làm nổi bật diễn biến tâm trạng của Kiều,
đó là nỗi nhớ nhà, nhớ quê hương, là nỗi buồn lênh đênh trôi dạt vô
định như cánh hoa, là nỗi chán ngán triền miên mịt mờ, là nỗi lo
sợ, hãi hùng như báo trước dông bão của số phận sẽ nổi lên, xô đẩy
vùi dập cuộc đời Kiều)
* Đánh giá chung: (1,0)
Với bút phát nghệ thuật tả cảnh ngụ tình tinh diệu, Nguyễn Du đã
khắc họa thật rõ nét từng biến thái tâm trạng nỗi buồn đau đáu của
nàng Kiều trước lầu Ngưng Bích, đồng thời cũng làm sáng lên tấm
lòng thuỷ chung, đức tính hiếu thảo, rất đáng được trân trọng ở
Thuý Kiều
c Kết bài - Suy nghĩ bản thân về tác giả và nhân vật.
- Liên hệ thực tế
(0,5đ)
d- Sáng tạo: có quan điểm riêng, suy nghĩ mới mẻ, phù hợp với
chuẩn mực đạo đức, văn hóa, pháp luật
0.25
e- Chính tả, ngữ pháp: đảm bảo các quy tắc về chuẩn chính tả, ngữ
pháp, ngữ nghĩa tiếng Việt
0.25
Tổng
điểm
10.0