1. Trang chủ
  2. » Tất cả

de kt giua ki 1 Ngữ văn 6. ket noi tri thu chuan theo moi

6 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 27,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÒNG GD ĐT KIÊN HẢI TRƯỜNG TH&THCS NAM DU ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2021 2022 MÔN NGỮ VĂN 6 THỜI GIAN 90 PHÚT I Mục tiêu cần đạt Kiểm tra yêu cầu cần đạt từ tuần 1 đến tuần 08 Thông qua bài k[.]

Trang 1

PHÒNG GD-ĐT KIÊN HẢI

TRƯỜNG TH&THCS NAM DU ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2021 - 2022

MÔN: NGỮ VĂN 6 THỜI GIAN: 90 PHÚT

I Mục tiêu cần đạt:

-Kiểm tra yêu cầu cần đạt từ tuần 1 đến tuần 08

- Thông qua bài kiểm tra giúp học sinh hoàn thiện hơn năng lực đọc, hiểu văn bản, biết vận dụng một số kiến thức Tiếng Việt đã học để tạo lập văn bản

- Qua bài kiểm tra, học sinh đánh giá được năng lực của mình về mặt kiến thức và khả năng diễn đạt

- Đánh giá năng lực tự học, tạo lập văn bản của HS

II Hình thức kiểm tra:

Tự luận

III Thiết lập ma trận, bảng đặc tả đề kiểm tra

KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I

STT

Kĩ năng

CÂU HỎI THEO MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT

Tổng tổng điểm NHẬN BIẾT THÔNG HIỂU VẬN DỤNG VẬN DỤNG

CAO

Số câu hỏi

Thời gian (phú t)

Tỉ lệ (%)

Thời gian (phút)

Tỉ lệ (%)

Thời gian (phút)

Tỉ lệ (%)

Thời gian (phút)

Tỉ lệ (%)

Thời gian (phút)

1 Đọc hiểu

Đọc hiểu văn

bản/đoạn trích

(truyện đồng

thoại,truyện

hiện đại và thơ

hiện đại)

15%

3 câu 08 2 câu 15% 12

10%

1

2 Tạo lập VB

BẢNG ĐẶC TẢ KĨ THUẬT ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ I

T

T

Nội

dung

kiến

thức

Đơn vị kiến thức

Chuẩn kiến thức kỹ năng / Yêu cầu cần đạt cần kiểm tra

Số câu hỏi theo mức độ

Nhận biết Thông hiểu dụng Vận

V/

dụng cao

Trang 2

1 ĐỌC

HIỂU

Đọc hiểu văn bản/đoạn trích (truyện đồng thoại,truy

ện hiện đại và thơ hiện đại) (Ngữ liệu ngoài SGK) ( 150-250

từ )

Nhận biết:

- Xác định được phương thức biểu đạt, thể loại của VB/ đoạn trích

- Xác định được cốt truyện, các chi tiết tiêu biểu, nhân vật trong VB/

đoạn trích

- Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ VB/ đoạn trích

- Nhận ra đặc điểm của nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật

- Nhận ra được nét độc đáo của bài thơ/ đoạn thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, BPTT

- Nhận diện được các yếu tố tự sự

và miêu tả trong thơ

- Chỉ ra từ đơn, từ phức (từ ghép, từ láy)

- Xác định được các biện pháp tu từ: so sánh, ẩn dụ,…

Thông hiểu:

- Phân biệt, trình bày, giải thích được đặc sắc về nội dung của văn bản/đoạn trích: chủ đề, tư tưởng,ý nghĩa của hình tượng nhân vật, ý nghĩa của sự việc chi tiết tiêu biểu…

- Phân biệt, trình bày, giải thích được đặc sắc về nghệ thuật của văn bản/ đoạn trích: Nghệ thuật trần thuật,

NT xây dựng nhân vật (truyện); từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ,…

(thơ),…

- Phân biệt được từ đơn, từ phức; từ ghép và từ láy

- Hiểu được tác dụng của BPTT

Vận dụng:

- Phân tích được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật trong VB/ đoạn trích

- Nhận xét nét độc đáo của bài thơ/

đoạn thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, BPTT

- Rút ra được thông điệp, bài học cho bản thân từ nội dung văn bản/

đoạn trích

2 TẠO

LẬP

VĂN

- Viết bài

văn tự sự.

Nhận biết:

- Xác định được kiểu bài tự sự, câu chuyện cần kể.

1*

Trang 3

BẢN - Xác định được cốt truyện, nhân

vật, các sự việc chi tiết tiêu biểu trong câu chuyện cần kể.

Thông hiểu.

- Trình bày được các sự việc chính theo trình tự thời gian/không gian/tâm lý nhân vật…

- Hiểu vai trò của ngôi kể; đối thoại

và độc thoại, độc thoại nội tâm trong văn tự sự.

Vận dụng

- Sử dụng ngôi kể, lời kể phù hợp.

- Vận dụng kiến thức về văn tự sự

để viết bài văn với cốt truyện tự xây dựng theo yêu cầu của đề bài.

Vận dụng cao

- Lựa chọn sự việc chi tiết và sắp xếp diễn biến câu chuyện một cách nghệ thuật; diễn đạt sáng tạo, có giọng điệu riêng để chuyện kể hấp dẫn lôi cuốn.

- Lựa chọn sự việc, chi tiết sâu sắc,

có tác dụng bồi đắp suy nghĩ tình cảm tốt đẹp trong cuộc sống.

IV Biên soạn đề

I. ĐỌC HIỂU: (4 điểm) Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

“Tôi sống độc lập từ thuở bé Ấy là tục lệ lâu đời trong họ nhà dế chúng tôi Vả lại,

mẹ thường bảo chúng tôi rằng: "Phải như thế để các con biết kiếm ăn một mình cho quen đi Con cái mà cứ nhong nhong ăn bám vào bố mẹ thì chỉ sinh ra tính ỷ lại, xấu lắm, rồi ra đời không làm nên trò trống gì đâu" Bởi thế, lứa sinh nào cũng vậy, đẻ xong là bố mẹ thu xếp cho con cái ra ở riêng Lứa sinh ấy, chúng tôi có cả thảy ba anh em Ba anh em chúng tôi chỉ

ở với mẹ ba hôm Tới hôm thứ ba, mẹ đi trước, ba đứa tôi tấp tểnh, khấp khởi, nửa lo nửa vui theo sau Mẹ dẫn chúng tôi đi và mẹ đem đặt mỗi đứa vào một cái hang đất ở bờ ruộng phía bên kia, chỗ trông ra đầm nước mà không biết mẹ đã chịu khó đào bới, be đắp tinh tươm thành hang, thành nhà cho chúng tôi từ bao giờ Tôi là em út, bé nhất nên được mẹ tôi sau khi dắt vào hang, lại bỏ theo một ít ngọn cỏ non trước cửa, để tôi nếu có bỡ ngỡ, thì đã

có ít thức ăn sẵn trong vài ngày Rồi mẹ tôi trở về”…

(Tô Hoài, Dế Mèn phiêu lưu ký)

Câu 1 (0,5 điểm) Đoạn trích trên được kể bởi nhân vật nào?

Câu 2 (0,5 điểm) Ngoài nhân vật Dế Mèn, đoạn trích trên còn nhắc đến nhân vât nào?

Câu 3 (0,5 điểm) Tìm từ láy trong câu sau:

“Tới hôm thứ ba, mẹ đi trước, ba đứa tôi tấp tểnh, khấp khởi, nửa lo nửa vui theo sau.”.

Câu 4 (0,75 điểm) Theo em, khi được dế mẹ dẫn đi ở riêng, tại sao anh em Dế Mèn lại

“nửa vui nửa lo”?

Trang 4

Câu 5 (0,75 điểm) Dế mẹ đã thể hiện tình cảm, thái độ gì đối với các con của mình? Câu 6 (1,0 điểm) Hãy nêu bài học ý nghĩa nhất mà em rút ra từ đoạn trích trên?

II TẠO LẬP VĂN BẢN (6 điểm).

Hãy kể lại một trải nghiệm thú vị của em

V Hướng dẫn chấm và thang điểm

1 Đoạn trích trên được kể lại bởi nhân vật Dế Mèn

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh trả lời như Đáp án: 0,5 điểm.

- Học sinh trả lời không đúng nhân vật: không cho điểm.

0,5

2 Ngoài nhân vật Dế Mèn, đoạn trích trên còn nhắc đến

những nhân vật là mẹ Dế Mèn và anh em của Dế Mèn

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh trả lời như Đáp án: 0,5 điểm.

- Học sinh trả lời đúng 1 trong 2 nhân vật trên được 0,25 điểm

0,5

3. - Từ láy: tấp tểnh, khấp khởi

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh trả lời như Đáp án: 0,5 điểm

- Học sinh trả lời được 1 từ láy: 0,25 điểm

0,5

4. HS tự lí giải Có thể theo hướng sau:

- Vui:

+ Vì được sống độc lập, tự do thoải mái;

+ Vì thấy mình khôn lớn trưởng thành hơn

- Lo:

+ Vì chưa biết sống độc lập sẽ như thế nào + Vì phải xa rời vòng tay cha mẹ…

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh trả lời như Đáp án hoặc có cách diễn đạt tương đương: 0,75 điểm.

- Học sinh trả lời được1 ý ( vui (…) hoặc lo (….) của Đáp án: 0,5 điểm.

0,75

- Rất nghiêm khắc khi đặt ra yêu cầu các con phải biết sống tự lập, không được ý lại vào cha mẹ

- Đầy yêu thương khi đã chuẩn bị chu đáo cho các con những thứ quan trọng, cần thiết trước lúc con bước vào cuộc sống tự lập

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh trả lời như Đáp án hoặc có cách diễn đạt tương đương0,75 điểm.

- Học sinh trả lời được 1 ý của Đáp án: 0,5 điểm.

0,75

6 - HS rút ra bài học ý nghĩa nhất với bản thân 1,0

Trang 5

- Trình bày thuyết phục

Hướng dẫn chấm:

- Học sinh nêu được bài học: 1,0 điểm.

- Học sinh trình bày, lí giải:

+ Trình bày thuyết phục: 0,75 + Trình bày chung chung: 0,5 + Trình bày thiếu thuyết phục : 0,25

Hãy kể lại một trải nghiệm của bản thân em.

a Đảm bảo cấu trúc bài văn tự sự:

• Mở bài: giới thiệu được bản thân (nhập vai ngôi kể 1)

• Thân bài: kể lại diễn biến câu chuyện

• Kết bài: nêu được cảm nghĩ của bản thân

0,5

b Xác định đúng vấn đề:

- Kể được một trải nghiệm thú vị của bản thân 0,5

c Triển khai vấn đề:

Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách, nhưng cần đảm bảo những ý cơ bản sau:

* Giới thiệu được câu chuyện

Hướng dẫn chấm:

- Giới thiệu được câu chuyện kể: 0,5 điểm;

0,5

* Người kể chuyện ngôi thứ nhất (xưng “tôi”)

* Kể lại diễn biến câu chuyện:

- Thời gian và địa điểm diễn ra trải nghiệm

- Diễn biến của trải nghiệm

- Những ấn tượng, thái độ của em trước trải nghiệm đó

Hướng dẫn chấm:

- Kể chi tiết, đầy đủ các ý, làm rõ vấn đề: 2,0 điểm – 3,0 điểm

- Kể chưa thật chi tiết, đầy đủ: 1,0 điểm - 1,75 điểm.

- Kể chưa cụ thể: 0,25 điểm - 0,75 điểm.

3,0

* Đánh giá:

- Kết thúc câu chuyện và cảm xúc của người viết

Hướng dẫn chấm:

- Trình bày được 2 ý: 0,5 điểm.

- Trình bày được 1 ý: 0,25 điểm.

0,5

d Chính tả, ngữ pháp

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt

Hướng dẫn chấm:

Không cho điểm nếu bài làm mắc quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp

0,5

e Sáng tạo

- Thể hiện sự liên tưởng, tưởng tượng phong phú

- Lựa chọn và sắp xếp diễn biến câu chuyện một cách nghệ thuật; diễn đạt giàu cảm xúc, có giọng điệu riêng

Hướng dẫn chấm:

0,5

Trang 6

- Đáp ứng được 2 yêu cầu trở lên: 0,5 điểm.

- Đáp ứng được 1 yêu cầu: 0,25 điểm.

điểm

Ngày đăng: 16/11/2022, 22:42

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w