1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hh6 c7 b23 on tap chuong 7

29 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn Tập Chương 7
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Đại Số (Hình Học)
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 20.. – 20...
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV yêu cầu HS suy nghĩ làm bài và trả lời câu hỏi để hoàn thành Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 1 - HS đọc bài, suy nghĩ bài và trả lời các câu hỏi của GV - Đ1: Mỗi dấu chấm nhỏ trên trang

Trang 1

Tên bài dạy: ÔN TẬP CHƯƠNG 7

I MỤC TIÊU

1 Về kiến thức

- Hệ thống hóa kiến thức về điểm, đường thẳng, ba điểm thẳng hàng

- Hệ thống hóa kiến thức về hai đường thẳng song song, cắt nhau, tia

- Hệ thống hóa kiến thức về đoạn thẳng, độ dài đoạn thẳng, trung điểm đoạn thẳng

- Hệ thống hóa kiến thức về góc

2 Về năng lực

- Năng lực chung:

+ Năng lực tự chủ và năng lực tự học, năng lực giao tiếp, hợp tác

+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

- Năng lực chuyên biệt:

+ Năng lực tư duy và lập luận toán học

+ Năng lực tính toán: thực hiện thành thạo các dạng toán về điểm, đường thẳng, tia,đoạn thẳng, góc, …

+ Năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học

3 Về phẩm chất

- Chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào giảibài tập

- Trách nhiệm: trách nhiệm của học sinh khi thực hiện các hoạt động giáo viên đưa ra

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

- Thiết bị dạy học: Máy chiếu

- Học liệu: Phiếu học tập, vở ghi, thước kẻ, compa, thước đo góc

III TIỀN TRÌNH BÀI DẠY

1 Hoạt động 1: Mở đầu

a) Mục tiêu: Củng cố lí thuyết bài học

b) Nội dung: Lí thuyết liên quan đến về điểm, đường thẳng, tia, đoạn thẳng, góc, … c) Sản phẩm: Các khái niệm, quy tắc, phương pháp giải có liên quan

1 Dấu chấm nhỏ trên trang giấy là hình ảnh của điểm (Dùng các chữ cái in hoa:, , ,

A B C …để đặt tên cho điểm).

2 Bất cứ hình nào cũng là tập hợp tất cả những điểm Một điểm cũng là một hình

3 Sợi chỉ căng thẳng, mép bảng,… cho ta hình ảnh của đường thẳng Đường thẳngkhông bị giới hạn về hai phía

4 Khi ba điểm A B C, , ,cùng thuộc một đường thẳng, ta nói chúng thẳng hàng

5 Khi ba điểm A B C, , ,không cùng thuộc bất kì đường thẳng nào, ta nói chúngkhông thẳng hàng

d

F

Trang 2

Kí hiệu: A d  : điểm A thuộc d ; D d: điểm D không thuộc d

6 Nhận xét: Trong ba điểm thẳng hàng, có một và chỉ một điểm nằm giữa hai điểmcòn lại

7 Nhận xét: Có một đường thẳng và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm A và B

8 Có ba cách gọi tên một đường thẳng: một chữ cái

thường, hai chữ cái thường, đường thẳng đi qua hai

chữ cái in hoa (đường thẳng AB ,…)

9 Ba vị trí tương đối giữa hai đường thẳng:

Nhận xét: Mỗi điểm trên đường thẳng là gốc chung của hai tia đối nhau

☞ Hai tia trùng nhau: Tia Ox và tia OB trùng nhau

x

O B

11 Đoạn thẳng AB là hình gồm điểm A , điểm B và tất cả các điểm nằm giữa A và

B Hai điểm A B, là hai mút (hoặc hai đầu)

12 Nhận xét: Nếu điểm M nằm giữa hai điểm A và B thì AMMBAB.Ngược lại, nếuAMMBAB thì điểm M nằm giữa hai điểm A và B.

m

n

D E

x O

Trang 3

15 Trung điểm M của đoạn thẳng AB là điểm nằm giữa A B, và cách đều A B,

17 Tia nằm giữa hai tia: Cho 3 tia Ox Oy Oz, , chung gốc Lấy điểm M bất kì trên tia

Ox , lấy điểm N bất kì trên tia Oy ( M và N đều không trùng với điểm O) Nếu

tia Oz cắt đoạn thẳng MN tại một điểm nằm giữa M và ta nói tia Oz nằm giữa

hai tia Ox , Oy

z

y x

20 Điểm nằm bên trong góc: Khi hai tia Ox , Oy

không đối nhau, điểm M là điểm nằm bên trong

gócxOy nếu tia OM nằm giữa Ox , Oy

21 Góc có số đo bằng 90 là góc vuông (hay 1v) 0

Góc nhỏ hơn góc vuông là góc nhọn

Góc lớn hơn góc vuông nhưng nhỏ hơn góc bẹt là góc tù

Góc vuông:xOt yOt 900;

Góc nhọn: xOk kOt zOt zOy;  ;  ;   

Trang 4

3 Hoạt động 3: Luyện tập

Hoạt động 3.1: Dạng 1 Các dạng toán về điểm, đường thẳng, ba điểm thẳng hànga) Mục tiêu: Học sinh nắm vững được phương pháp giải các bài toán về điểm, đườngthẳng, ba điểm thẳng hàng

b) Nội dung:

Bài 1: Em hãy điền Đ (đúng) hay S (sai) vào ở cuối mỗi câu sau:

a) Mỗi dấu chấm nhỏ trên trang giấy cho ta hình ảnh của điểm

b) Người ta thường dùng các chữ cái a b c , , , để đặt tên cho điểm

c) Đường thẳng bị giới hạn về hai phía

d) Người ta thường dùng các chữ cái in thường a b c , , , để đặt tên cho các đườngthẳng

e) Có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt cho trước

Bài 2: Có bao nhiêu điểm trong hình dưới đây:

A

B

C

A 1 điểm B 2 điểm C 3 diểm D 4 điểm

Bài 3: Có bao nhiêu đường thẳng trong hình sau:

A 1 đường thẳng B 2 đường thẳng C 3 đường thẳng D 4 đường thẳngBài 4: Cho hình vẽ:

Hãy chọn đáp án đúng:

m

E

G D

F

A E m D m ;  B F m D m ;  C F m G m ;  D D m G m ; 

Bài 5: Vẽ hình theo diễn cách diễn đạt sau:

1) Vẽ 4 điểm phân biệt A B C D, , ,

2) Vẽ đường thẳng AB AC BD CD, , ,

3) Vẽ điểm M thuộc đường thẳng AB

4) Vẽ điểm E không thuộc đường thẳng AB AC BD CD, , ,

Bài 6: Quan sát hình bên và cho biết:

a) Có những bộ ba điểm thẳng hàng nào? Điểm D nằm giữa hai điểm nào?

b) Hãy vẽ điểm K sao cho K là điểm vừa nằm giữa hai điểm A và D , vừa nằm giữa hai điểm B và F

Trang 5

c) Hãy vẽ điểm H sao cho các bộ ba điểm , , E F HB C H, , đều là các bộ ba điểm

thẳng hàng

A E

Bước 1: Giao nhiệm vụ 1

- GV yêu cầu HS đọc đề bài bài 1

- GV yêu cầu HS suy nghĩ làm bài

và trả lời câu hỏi để hoàn thành

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 1

- HS đọc bài, suy nghĩ bài và trả lời

các câu hỏi của GV

- Đ1: Mỗi dấu chấm nhỏ trên

trang giấy cho ta hình ảnh của

điểm

- Đ2: Người ta thường dùng các

chữ cái

- Đ3: Không bị giới hạn ở hai đầu

Bước 3: Báo cáo kết quả 1

Bài 1: Em hãy điền Đ (đúng) hay S (sai) vào

ở cuối mỗi câu sau:

a) Mỗi dấu chấm nhỏ trên trang giấy cho tahình ảnh của điểm

b) Người ta thường dùng các chữ cái, , ,

a b c để đặt tên cho điểm

c) Đường thẳng bị giới hạn về hai phía

d) Người ta thường dùng các chữ cái inthường a b c , , , để đặt tên cho các đườngthẳng

e) Có một và chỉ một đường thẳng đi qua haiđiểm phân biệt cho trước

Giảia) Đ;

b) S;

c) S;

d) Đ;

e) Đ

Bước 1: Giao nhiệm vụ 2

- GV yêu cầu HS đọc đề bài bài 2

- GV yêu cầu HS suy nghĩ làm bài

Bài 2: Có bao nhiêu điểm trong hình dưới đây:

Trang 6

và trả lời câu hỏi để hoàn thành

bài

- H: Có bao nhiêu điểm trên hình

vẽ?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 2

- HS đọc bài, suy nghĩ bài và trả lời

các câu hỏi của GV

Bước 1: Giao nhiệm vụ 3

- GV yêu cầu HS đọc đề bài bài 3

- GV yêu cầu HS suy nghĩ làm bài

và trả lời câu hỏi để hoàn thành

bài

- H: Có bao nhiêu đường thẳng

trên hình vẽ?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 3

- HS đọc bài, suy nghĩ bài và trả lời

các câu hỏi của GV

Bước 1: Giao nhiệm vụ 4

- GV yêu cầu HS đọc đề bài bài 4

- GV yêu cầu HS suy nghĩ làm bài

và trả lời câu hỏi để hoàn thành

bài

- H: Hãy cho biết phát biểu nào

đúng?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 4

- HS đọc bài, suy nghĩ bài và trả lời

các câu hỏi của GV

F

A E m D m ;  B F m D m ; 

C F m G m ;  D D m G m ; 

GiảiĐáp án: Đáp án: A

Trang 7

Bước 4: Đánh giá kết quả 4

- GV gọi HS khác nhận xét kết quả

bài làm của bạn

- GV nhận xét và chốt kiến thức

Bước 1: Giao nhiệm vụ 5

- GV yêu cầu HS đọc đề bài bài 5

- GV yêu cầu HS suy nghĩ làm bài

và trả lời câu hỏi để hoàn thành

bài

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 5

- HS đọc bài, suy nghĩ bài và trả lời

các câu hỏi của GV

Bước 3: Báo cáo kết quả 5

3) Vẽ điểm M thuộc đường thẳng AB

4) Vẽ điểm E không thuộc đường thẳng

M

Bước 1: Giao nhiệm vụ 6

- GV yêu cầu HS đọc đề bài bài 6

- GV yêu cầu HS suy nghĩ làm bài

và trả lời câu hỏi để hoàn thành

bài

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 6

- HS đọc bài, suy nghĩ bài và trả lời

các câu hỏi của GV

Bước 3: Báo cáo kết quả 6

Điểm D nằm giữa hai điểm nào?

b) Hãy vẽ điểm K sao cho K là điểm vừa nằm giữa hai điểm A và D , vừa nằm giữa hai điểm B và F

c) Hãy vẽ điểm H sao cho các bộ ba điểm

, ,

E F HB C H, , đều là các bộ ba điểm

thẳng hàng

A E

F

Giải

a) Các bộ ba điểm thẳng hàng trong hình vẽ trên là: A E B, , ;

, ,

B D C;

, ,

A F C.

Trang 8

Điểm D nằm giữa hai điểm B và C b) Điểm K được xác định là giao của hai đường thẳng AD và BF

c) Điểm H được xác định là giao của hai

đường thẳng BC và EF

H F

C D

B

E A

Hoạt động 3.2: Dạng 2 Các dạng toán về hai đường thẳng song song, cắt nhau, tia.a) Mục tiêu: Học sinh nắm vững được phương pháp giải các bài toán hai đường thẳngsong song, cắt nhau, tia

b) Nội dung:

Bài 1: Cho 2 điểm A B, hãy vẽ:

a) Đường thẳng AB b) Tia AB c) Tia AB

Bài 2: Em hãy chọn trong các phương án dưới đây để được một phát biểu đúng

Qua hai điểm A và B phân biệt có:

(A) Vô số đường thẳng

(B) Chỉ có một đường thẳng

(C) Không có đường thẳng nào

Bài 3:

Vẽ hình theo cách diễn đạt sau

a) Hai đường thẳng a và b cắt nhau tại điểm A

b) Hai đường thẳng mn cắt nhau tại điểm M , đường thẳng p cắt đường

thẳng m tại điểm B và cắt đường thẳng n tại điểm C

c) Hai đường thẳng a và b cắt nhau tại O đường thẳng c cắt đường thẳng a

tại điểm A và cắt đường thẳng a tại điểm A và cắt đường thẳng b tại điểm B

Đường thẳng d cắt cả ba đường thẳng a b c, , theo thứ tự tại các điểm M N P, , Bài 4:Vẽ hình theo mô tả sau:

Chấm hai điểm A và B trên giấy

a) Vẽ đường thẳng a đi qua hai điểm A và B

Trang 9

b) Vẽ một điểm C không thuộc đường thẳng a, từ C vẽ đường thẳng b song song

với đường thẳng AB

c) Vẽ đường thẳng c đi qua điểm A và cắt đường thẳng b tại điểm D

d) Lấy một điểm E nằm giữa hai điểm A và D Vẽ đường thẳng cắt đường thẳng a

tại điểm F

Bài 5: Trên đường thẳng a lấy 4 điểm M, N,P,Q sao cho N nằm giữa M và P ; P

nằm giữa N và Q Hãy chỉ ra các tia gốc N , gốc P

c) Sản phẩm: Bài làm các bài tập dạng 2 trên bảng

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của giáo viên và

học sinh

Nội dung

Bước 1: Giao nhiệm vụ 1

- GV yêu cầu HS đọc đề bài bài

1

- GV yêu cầu HS suy nghĩ làm

bài và trả lời câu hỏi để hoàn

thành bài

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 1

- HS đọc bài, suy nghĩ bài và

trả lời các câu hỏi của GV

Bước 3: Báo cáo kết quả 1

B A

B A

Bước 1: Giao nhiệm vụ 2

- GV yêu cầu HS đọc đề bài bài

2

- GV yêu cầu HS suy nghĩ làm

bài và trả lời câu hỏi để hoàn

thành bài

- H: Qua hai điểm A và B

phân biệt vẽ được bao nhiêu

đường thẳng?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 2

- HS đọc bài, suy nghĩ bài và

trả lời các câu hỏi của GV

Bài 2: Em hãy chọn trong các phương án dưới đây đểđược một phát biểu đúng

Qua hai điểm A và B phân biệt có:

(A) Vô số đường thẳng(B) Chỉ có một đường thẳng(C) Không có đường thẳng nào

GiảiĐáp án: B

Trang 10

Bước 1: Giao nhiệm vụ 3

- GV yêu cầu HS đọc đề bài bài

3

- GV yêu cầu HS suy nghĩ làm

bài và trả lời câu hỏi để hoàn

thành bài

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 3

- HS đọc bài, suy nghĩ bài và

trả lời các câu hỏi của GV

Bước 3: Báo cáo kết quả 3

b) Hai đường thẳng mn cắt nhau tại điểm M ,

đường thẳng p cắt đường thẳng m tại điểm B và

cắt đường thẳng n tại điểm C

c) Hai đường thẳng a và b cắt nhau tại O đường

thẳng c cắt đường thẳng a tại điểm A và cắt đường

thẳng a tại điểm A và cắt đường thẳng b tại điểm

B Đường thẳng d cắt cả ba đường thẳng a b c, , theo thứ tự tại các điểm M N P, ,

GiảiA

a

b

P A

M N

B O

d

a

Bước 1: Giao nhiệm vụ 4

- GV yêu cầu HS đọc đề bài bài

4

- GV yêu cầu HS suy nghĩ làm

bài và trả lời câu hỏi để hoàn

thành bài

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 4

- HS đọc bài, suy nghĩ bài và

trả lời các câu hỏi của GV

Bước 3: Báo cáo kết quả 4

- HS vẽ hình trên bảng

Bài 4:Vẽ hình theo mô tả sau:

Chấm hai điểm A và B trên giấy

a) Vẽ đường thẳng a đi qua hai điểm A và B

b) Vẽ một điểm C không thuộc đường thẳng a, từ

C vẽ đường thẳng b song song với đường thẳngAB

c) Vẽ đường thẳng c đi qua điểm A và cắt đường

thẳng b tại điểm D

d) Lấy một điểm E nằm giữa hai điểm A và D Vẽ

đường thẳng cắt đường thẳng a tại điểm F

p n

M

C

Trang 11

Bước 4: Đánh giá kết quả 4

a b

Bước 1: Giao nhiệm vụ 5

- GV yêu cầu HS đọc đề bài bài

5

- GV yêu cầu HS suy nghĩ làm

bài và trả lời câu hỏi để hoàn

thành bài

- H: Hãy chỉ ra CÁC tia gốc N ,

gốc P

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 5

- HS đọc bài, suy nghĩ bài và

trả lời các câu hỏi của GV

Bài 5: Trên đường thẳng a lấy 4 điểm M, N, P,Q sao

cho N nằm giữa M và P ; P nằm giữa N và Q Hãychỉ ra các tia gốc N , gốc P

Giải

Q P

N M

c

Trang 12

Bài 3: Cho đoạn thẳng AB 6 cm Lấy điểm M trên tia BA sao cho BM 12 cm.

a) Tính độ dài đoạn thẳng AM

b) Điểm A có phải là trung điểm của đoạn thẳng BM không? Vì sao?

Bài 4: Cho đoạn thẳng AC 5  cm , điểm B giữa A C, sao cho BC3 cm

a) Tính AB

b) Trên tia đối của tia BA , lấy điểm D sao cho BD 6  cm Tính AD CD,

c) C có phải là trung điểm của BD không? Vì sao?

Bài 5: Cho đoạn thẳng AB , điểm O thuộc tia đối của tia AB Gọi M N, lần lượt là

trung điểm của OA và OB

a) CMR OAOB

b) Trong 3 điểm O M N, , điểm nào nằm giữa 2 điểm còn lại? Vì sao?

c) Chứng tỏ rằng độ dài của đoạn thẳng MN không phụ thuộc vào điểm O (O

thuộc tia đối của tia AB )

c) Sản phẩm: Bài làm các bài tập dạng 3 trên bảng

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của giáo viên và học

sinh

Nội dung

Bước 1: Giao nhiệm vụ 1

- GV yêu cầu HS đọc đề bài bài 1

- GV yêu cầu HS suy nghĩ làm bài

và trả lời câu hỏi để hoàn thành

bài

- H1: Điểm I thuộc đoạn CD thì

suy ra được điều gì?

- H2: Điểm K thuộc đoạn CI thì

suy ra được điều gì?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 1

- HS đọc bài, suy nghĩ bài và trả lời

các câu hỏi của GV

Trang 13

bài làm của bạn

- GV nhận xét và chốt kiến thức

Bước 1: Giao nhiệm vụ 2

- GV yêu cầu HS đọc đề bài bài 2

- GV yêu cầu HS suy nghĩ làm bài

và trả lời câu hỏi để hoàn thành

bài

- H: Để tính độ dài đoạn đẳng ta

làm sao?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 2

- HS đọc bài, suy nghĩ bài và trả lời

các câu hỏi của GV

- Đ: ta chứng minh điểm năm giữa

rồi thực hiện phép tính cộng đoạn

Giải

x

P F

E O

- Ba điểm O E F, , cùng thuộc tia Ox , mà

OF OE ( 3 cm > 2 cm), vậy điểm E nằm giữa hai điểm O và F

Ta có : OF OE EF  Thay số vào ta có : 3 2 EFEF1 ( )cm

- Tương tự như trên ta có điểm F nằm giữa hai điểm O và P , nên ta có : OP OF FP 

Thay số vào ta có : 5 3 FPFP2 (cm)

OF 3cm, OP 5cm, OE  cm hay2

OP OF OE 

Vậy F nằm giữa hai điểm E và P

Bước 1: Giao nhiệm vụ 3

- GV yêu cầu HS đọc đề bài bài 3

- GV yêu cầu HS suy nghĩ làm bài

và trả lời câu hỏi để hoàn thành

bài

- H: Muốn Chứng minh trung điểm

đoạn thẳng phải thực hiện thế

nào?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 3

- HS đọc bài, suy nghĩ bài và trả lời

các câu hỏi của GV

Giải

12cm

A M

a) Ta có điểm A nằm giữa M và B nên:

Trang 14

của đoạn thẳng BM.

Bước 1: Giao nhiệm vụ 4

- GV yêu cầu HS đọc đề bài bài 4

- GV yêu cầu HS suy nghĩ làm bài

và trả lời câu hỏi để hoàn thành

bài

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 4

- HS đọc bài, suy nghĩ bài và trả lời

các câu hỏi của GV

Bước 3: Báo cáo kết quả 4

8

AD  cm

c) C là trung điểm của B và D vì:

Trang 15

Từ (1), (2) Ta có C là trung điểm của BD

Bước 1: Giao nhiệm vụ 5

- GV yêu cầu HS đọc đề bài bài 5

- GV yêu cầu HS suy nghĩ làm bài

và trả lời câu hỏi để hoàn thành

bài

- H: Nếu điểm A nằm giữa O và

B thì sao?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ 5

- HS đọc bài, suy nghĩ bài và trả lời

các câu hỏi của GV

Giải

N M

a) Ta có O thuộc tia đối của tia AB nên hai điểm

A và O nằm cùng phía đối với điểm B

Ngày đăng: 24/10/2023, 12:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình gồm đường thẳng  a  và một phần mặt phẳng bị chia ra bởi  a  được gọi là một nửa mặt phẳng bờ  a - Hh6 c7 b23 on tap chuong 7
Hình g ồm đường thẳng a và một phần mặt phẳng bị chia ra bởi a được gọi là một nửa mặt phẳng bờ a (Trang 3)
Hình 1:   xOy nhọn,  M nằm trong   xOy . - Hh6 c7 b23 on tap chuong 7
Hình 1  xOy nhọn, M nằm trong  xOy (Trang 18)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w