Phương pháp trực tiếpLưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh Kết cấu theo Thông tư 23 I.. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh Số ví dụ 1.. Phương pháp trực tiếpLưu ch
Trang 1HƯỚNG DẪN LẬP BÁO CÁO
LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ THEO QUYẾT ĐỊNH 15/2006/QĐ – BTC
(Chuẩn mực kế toán 24)
Tài liệu lưu hành nội bộ
Trang 2BẢN CHẤT BÁO CÁO LƯU
CHUYỂN TIỀN TỆ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ vừa phản ánh tổng
hợp, vừa phân loại các luồng thu và chi bằng tiền và các khoản tương đương tiền của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán Cung cấp thông tin giúp
Trang 3Sự cần thiết đối với báo cáo lưu
chuyển tiền tệ
• Rủi ro kinh doanh ngày càng gia tăng
• Hạn chế của các báo cáo trước
• Sự khác biệt rất lớn giữa kế toán trên cơ sở
tiền và kế toán trên cơ sở dồn tích
Trang 4Mục tiêu của BCLCTT
Giúp người sử dụng thông tin (chủ nợ, nhà đầu tư, các đối tượng khác…) đánh giá:
-Khả năng của công ty trong việc thanh toán nợ và trả cổ tức
-Nhu cầu của công ty đối với tài trợ từ bên ngoài
-Nguồn thu và chi tiền
-Lý do về sự khác biệt giữa chỉ tiêu lợi nhuận ròng và luồng tiền ròng từ hoạt động kinh doanh
-Nguyên nhân của sự thay đổi của tiền (và tương
đương tiền) cuối kỳ so với đầu kỳ
Trang 5MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC BÁO
CÁO TÀI CHÍNH
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
- Hoạt động kinh doanh
- Hoạt động đầu tư
- Hoạt động tài chính
Lợi nhuận sau thuế
Trang 6Các luồng tiền trên BCLCTT
Căn cứ vào 3 loại hoạt động trong doanh nghiệp:
-Luồng tiền từ hoạt động kinh doanh: phát sinh từ các
hoạt động tạo ra doanh thu chủ yếu của doanh nghiệp và các hoạt động khác không phải là các hoạt động đầu tư
hay tài chính
-Luồng tiền từ hoạt động đầu tư: phát sinh từ các hoạt
động mua sắm, xây dựng, thanh lý, nhượng bán các tài
sản dài hạn và các khoản đầu tư khác không thuộc các
khoản tương đương tiền.
-Luồng tiền từ hoạt động tài chính: phát sinh từ các hoạt động tạo ra các thay đổi về quy mô và kết cấu của vốn chủ sở hữu và vốn vay của doanh nghiệp
Trang 7(Thu tiền từ
doanh thu)
(Thu tiền từ bán các
tài sản dài hạn)
(Chi trả cho các chi phí)
(Chi trả mua các tài sản
dài hạn)
Trang 8LUỒNG TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH
Thu tiền bán hàng/
dịch vụ từ khách
hàng
Tiền trả cho người cung cấp hàng hoá,
dịch vụ
Trang 9LUỒNG TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG
ĐẦU TƯ
Tiền thu từ bán tài sản
cố định và các khoản
đầu tư dài hạn
Tiền trả cho người cung cấp hàng hoá,
dịch vụ
Thu hồi các khoản cho
vay (gốc) Tiền cho vay
Thu lãi tiền vay, cổ tức
nhận được
Trang 10LUỒNG TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG
ĐẦU TƯ
Tiền thu từ phát hành
cổ phiếu Trả nợ (gốc)
Thu từ các khoản đi
vay cả dài + ngắn hạn Tiền trả cổ tức
Trang 11PHƯƠNG PHÁP LẬP BCLCTT
• Hai phương pháp:
- Phương pháp trực tiếp
- Phương pháp gián tiếp
• Khác nhau ở cách xác định luồng tiền từ hoạt động kinh doanh
• Mục luồng tiền đầu tư và tài chính của hai
phương pháp giống nhau
Trang 12Sự khác nhau những hai
phương pháp
Phương pháp trực tiếp Phương pháp gián tiếp
Luồng tiền thuần từ hoạt
động kinh doanh được xác
định thông qua so sánh luồng
tiền vào và luồng tiền ra
Luồng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh được xác định trên cơ sở điều chỉnh lãi thuần (trên cơ sở dồn tích) từ hoạt động kinh doanh để xác định lãi thuần trên cơ sở tiền
Trang 13Cơ sở dồn tích và cơ sở tiền
Kế toán tiền
Ghi nhận doanh thu khi
Ghi nhận chi phí khi chi
tiền Ghi nhận chi phí khi Ghi nhận chi phí khi phát sinhphát sinh
Doanh thu ghi nhận khi
Trang 14Bài tập ví dụ
• Công ty Kho Vận Ngoại Thương cho công ty Thuỷ Sản Nam Việt thuê kho lạnh với giá 12 triệu đồng/ tháng Ngày 2 tháng 1, công ty
Nam Việt trả ngay 36 triệu cho thời gian thuê kho từ 1/1 đến 31/3
• Ghi nhận theo cơ sở dồn tích và theo cơ sở tiền cho mỗi trường hợp tại cả hai công ty?
Trang 15Báo cáo lưu chuyển tiền tệ -
Một số khái niệm
• Tiền: tiền tại quỹ, tiền đang chuyển và cá khoản tiền gửi không kỳ hạn
• Tương đương tiền: là cá khoản đầu tư ngắn hạn (không quá 3 tháng), có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền
• Luồng tiền: Là luồng vào và luồng ra của tiền và tương đương tiền, không bao gồm chuyển dịch
nội bộ giữa các khoản tiền và tương đương tiền trong doanh nghiệp.
Trang 16Báo cáo lưu chuyển tiền tệ –
Căn cứ lập
• Bảng cân đối kế toán
• Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
• Thuyết minh báo cáo tài chính
• Báo cáo lưu chuyển tiền tệ kỳ trước
• Các tài liệu kế toán khác như: sổ kế toán tổng
hợp, sổ kế toán chi tiết, các tài khoản “Tiền mặt”,
“Tiền gửi ngân hàng”, “Tiền đang chuyển”, sổ kế toán tổng hợp và sổ êế toán chi tiết của các tài
khoản liên quan khác, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ và các tài liệu kế toán chi tiết khác…
Trang 17Báo cáo lưu chuyển tiền tệ –
Yêu cầu mở sổ kế toán
• Sổ kế toán chi tiết các Tài khoản “Phải thu”, “Phải trả” “Tiền mặt, “Tiền gởi ngân hàng”, “Tiền đang
chuyển”: chi tiết theo 3 loại hoạt động
• Xác định được các khoản đầu tư có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng
• Chi tiết cho mục đích: các khoản đầu tư chứng khoán và công cụ nợ phục vụ thương mại (mua vào để bán) và phục vụ cho mục đích nắm giữ đầu tư để thu lãi.
Trang 18Nghiệp vụ phi tiền tệ
• Một số giao dịch không bằng tiền có ảnh
hưởng lớn đến kết cấu tài sản và nguồn vốn
của doanh nghiệp, ví dụ chuyển nợ thành vốn chủ sở hữu hay mua một doanh nghiệp bằng
cách phát hành cổ phiếu.
• VAS 24 quy định mặc dù doanh nghiệp không trình bày các giao dịch không bằng tiền trên
BCLCTT nhưng tất cả phải được trình bày trên
Trang 19Ý nghĩa BCLCTT
BCLCTT thông qua việc trình bày dòng tiền theo 3 hoạt động sẽ cung cấp đầy đủ thông tin giúp các đối tượng bên trong và bên ngoài doanh nghiệp có được căn cứ đưa ra các quyết định phù hợp về đầu tư, về tài chính.
-Luồng tiền từ hoạt động kinh doanh giúp đánh giá khả năng tạo
ra tiền của doanh nghiệp từ các hoạt động kinh doanh để trang trải các khoản nợ, duy trì các hoạt động, trả cổ tức và tiến hành các hoạt động đầu tư mới mà không cần đến nguồn tài chính bên ngoài Thông tin luồng tiền từ hoạt động kinh doanh, khi được sử dụng kết hợp với các thông tin khác, sẽ giúp người sử dụng dự đoán được luồng tiền từ hoạt động kinh doanh trong tương lai.
Trang 20Ý nghĩa BCLCTT (tt)
• Việc trình bày riêng rẽ các luồng tiền từ các hoạt động đầu tư khác nhau sẽ cung cấp những thông tin cần thiết để đánh giá lợi ích của những luồng tiền tệ xuất ra để mua tài sản dùng để sinh lợi và tạo ra những luồng tiền tệ trong tương lai.
• Việc trình bày riêng rẽ các luồng tiền tệ từ các hoạt động tài chính sẽ cung cấp nhưng thông tin cần thiết để dự tính những luồng tiên tệ mà doanh nghiệp phải xuất ra trong tương lai để thanh toán cho những người đã cung cấp vốn cho doanh
nghiệp
Trang 21Mối quan hệ về số liệu giữa BCLCTT theo phương
pháp trực tiếp và báo cáo thu chi
BCLCTT
LCTT từ HĐKD LCTT từ HĐĐT LCTT từ HĐTC Tiền ↑↓ trong kỳ Tiền đầu kỳ
Tiền cuối kỳ
A1 – B1 A2 – B2 A3 – B3
Tồn cuối kỳ
Tiền
Trang 22Phương pháp trực tiếp
Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
(Kết cấu theo Thông tư 23)
I Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh Số ví dụ
1 Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và
2 Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa và
Trang 23Phương pháp trực tiếp
Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
(Kết cấu theo Thông tư 23)
I Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh Năm nay Năm
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh
Trang 24Phương pháp trực tiếp – Căn cứ ghi nhận
Chỉ tiêu Nội dung Mã số Số liệu đối ứng
- Thu tiền bán hàng hoá 111,112,113 5111
2 – Thu của kỳ trước
- Thu từ hoạt động kinh doanh bán sản phẩm, hàng hoá và tiền ứng trước của người mua hàng hoá, dịch
3- Doanh thu nhận trước nếu
Trang 25Phương pháp trực tiếp – Căn cứ ghi nhận
- Trả chi phí dịch vụ mua ngoài
6278,642, 641,13311 111, 112 Chi phí bằng tiền khác
627, 641,642,
2 – Phải trả của kỳ trước
- Chi tiền trả cho các khoản nợ liên quan đến giao dịch mua bán hàng hoá, dịch vụ phát sinh từ
Trang 26Phương pháp trực tiếp – Căn cứ ghi nhận
TK nợ TK có
3 Tiền chi trả cho người lao
(-)
Chi trả lãi vay (không phân biệt trả cho kỳ trước, trả trong kỳ và
Chi nộp thuế TNDN (Không phân biệt số thuế TNDN đã nộp của
kỳ này, số thuế TNDN còn nợ từ các kỳ trước
Trang 27Phương pháp trực tiếp – Căn cứ ghi nhận
Trang 28Phương pháp trực tiếp – Căn cứ ghi nhận
7 Tiền chi khác do hoạt
(-) Chi về bồi thường bị phạt, các khoản chi phí khác 811,13311 111,112
Trang 29Phương pháp trực tiếp
Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
(Kết cấu theo Thông tư 23)
-4.Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị
Trang 30Phương pháp trực tiếp – Căn cứ ghi nhận
211,212,
2 Tiền thu từ thanh lý,
Chênh lệch số tiền thu và chi cho thanh lý,
Trang 31Phương pháp trực tiếp – Căn cứ ghi nhận
đầu tư trong kỳ báo cáo (không bao gồm tiền chi mua cho các công cụ nợ vì mục đích thương
4 Tiền thu hồi cho vay,
Tổng số tiền thu từ việc thu hồi lại số tiền gốc đã cho vay, từ bán lại hoặc thanh toán các công cụ
nợ của đơn vị khác trong kỳ báo cáo (không bao gồm tiền thu từ
bán các công vụ nợ được coi là
các khoản tương đương tiền và
Trang 32Phương pháp trực tiếp – Căn cứ ghi nhận
phiếu vì mục đích thương
Số tiền thu hồi các khoản đầu tư vốn vào đơn vị khác (do bán lại hoặc thanh lý
các khoản vốn đã đầu tư vào đơn vị khác) trong kỳ
báo cáo (ko bào gồm thu do
Trang 33Phương pháp trực tiếp – Căn cứ ghi nhận
đầu tư các công cụ nợ
(trài phiếu, tín phiếu, kỳ
phiếu…) cổ tức và lợi nhuận nhận được từ
góp vốn vào các đơn vị
Lưu chuyển tiền
thuần từ hoạt động
Trang 34Phương pháp trực tiếp Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
(Kết cấu theo Thông tư 23)
III Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính Thuyết
minh 1.Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu 31 21 +
2.Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của
doanh nghiệp đã phát hành
+/-Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (50 = 20+30+40) 50
Trang 35Phương pháp trực tiếp – Căn cứ ghi nhận
phần hoặc vốn góp của chủ sở hữu bằng tài
Trang 36Phương pháp trực tiếp – Căn cứ ghi nhận
311,341,342
Tổng số tiền đã trả về
khoản nợ gốc vay ngắn
Trang 37Phương pháp trực tiếp – Căn cứ ghi nhận
TK nợ TK có
5 Tiền chi trả nợ thuê tài
chính
Tổng số tiền đã trả về
khoản nợ thuê tài chính
Chỉ tiêu này không bao gồm khoản cổ tức hoặc lợi nhuận được chia nhưng không trả cho sở hữu mà
được chuyển thành vốn cổ
Trang 38Tóm tắt các bước lập BCLCTT theo PP
trực tiếp
Bước 1: Phân loại dòng tiền vào, ra gắn với các nhóm tài khoản
theo sơ đồ trên
Bước 2: Từ Bước 1 xác định dòng tiền vào, ra liên quan đến hoạt động tài chính – Đây là hoạt động có tần suất về nghiệp vụ liên
quan đến tiền không nhiều và rất dễ nhận diện
Bước 3: Nhận diện và xác định dòng tiền vào, ra liên quan đến hoạt động đầu tư – Các nghiệp vụ liên quan đến tiền của hoạt động đầu
tư cũng có tần suất thấp, dễ nhận diện do tính đặc thù của nó
Bước 4: Sau khi loại trừ dòng tiền vào ra của 2 hoạt động nêu trên,
Trang 39Bài tập ví dụ
• Số liệu sau đây về các phát sinh tiền thu chi trong kỳ tài chính gần nhất của công ty mỹ phẩm 9X (đơn vị tính: đồng) Số tiền tồn lúc đầu kỳ là 163.500.000 đ
- Thu tiền phát hành cổ phiếu 1.000.000.000
- Thu tiền bán một miếng đất 200.000.000
- Chi tiền mua nhà xưởng 750.000.000
Trang 40Phương pháp gián tiếp
Chỉ tiêu Mã
số Thuyết minh Năm nay trước Năm
I Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
1 Lợi nhuận trước thuế 01
2 Điều chỉnh cho các khoản
- Khấu hao TSCĐ 02
- Các khoản dự phòng 03
- Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện 04
- Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư 05
- Chi phí lãi vay 06
3 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu
- Tăng, giảm các khoản phải thu 09
- Tăng, giảm hàng tồn kho 10
- Tăng, giảm các khoản phải trả (Không kể lãi vay phải trả, thuế
thu nhập doanh nghiệp phải nộp) 11
- Tăng, giảm chi phí trả trước 12
- Tiền lãi vay đã trả 13
Trang 41Phương pháp gián tiếp
I Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
2 Điều chỉnh cho các khoản
tăng) - (Hoàn nhập)
- Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện 04 + (Lỗ) - (Lãi)
3 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi
Trang 42Các khoản mục từ hoạt động kinh doanh
theo phương pháp gián tiếp
BCLCTT theo phương pháp gián tiếp Báo cáo KQHĐKD
Cộng: Các khoản phi tiền tệ
-Khấu hao
-Dự phòng
-Chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện
Trừ: các giao dịch không phải HĐKD
-Lãi/lỗ hoạt động đầu tư
-Lãi/lỗ hoạt động tài chính
Thay đổi vốn lưu động
Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
Trang 43Các khoản mục từ hoạt động kinh doanh
theo phương pháp gián tiếp
• Xuất phát từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:
Lợi nhuận trước thuế = Doanh thu – Chi phí
LNTT = Doanh thu - Chi phí
Doanh thu HDKD chưa thu tiền Chi phí HDKD chưa trả tiền
Doanh thu đã thu tiền kỳ trước Chi phí đã trả tiền kỳ trước
Trang 44( Doanh thu HĐKD
đã thu tiền – chi phí
HĐKD đã trả tiền
= Lãi lỗ trước thuế
- Doanh thu HĐKD không bằng tiền
(hoàn nhập dự phòng)
+ Chi phí HĐKD không bằng tiền
(lập dự phòng, CP khấu hao TSCĐ)
-Doanh thu không phải HĐKD
(lãi chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện, lãi tiền gửi ngân hàng, tiền lãi cho vay, cổ tức được chia, tiền thu thanh lý tài sản cố định và tài sản dài hạn khác)
+ Chi phí không phải HĐKD
(lỗ chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện, chi phí lãi vay, giá trị còn lại của TSCĐ và tài sản dài hạn khác thanh lý)
-Doanh thu chưa thu tiền -Doanh thu đã thu tiền kỳ trước
Trang 45Sắp xếp lại vế bên phải
+ Chi phí khấu hao tài sản cố đinh
+ Lập dự phòng – Hoàn Nhập
-Lãi chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện + lỗ chênh lệch tỷ
giá chưa thực hiện Lãi/ lỗ chênh lệch tỷ giá chưa thực
hiện
-Tiền thu thanh lý TSCĐ và tài sản dài hạn khác + Giá
trị còn lại của TSCĐ và tài sản dài hạn khác thanh lý –
Lãi tiền gởi ngân hàng, tiền lãi cho vay, cổ tức được chia
Lãi lỗ hoạt động đầu tư
+ chi phí lãi vay
Các khoản điều chỉnh
- Doanh thu chưa thu tiền, đã thu tiền kỳ trước Nợ
phải thu (CK-ĐK)
+ Chi phí chưa chi tiền, chi phí đã chi tiền kỳ trước
Những thay đổi của ôốn lưu động