1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Khtn7 sinh học canh dieu

41 47 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật
Người hướng dẫn GV: Nguyễn Quang Hào
Trường học Trường THCS Vân Xuân
Chuyên ngành KHTN 7 (Sinh)
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023 - 2024
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 2,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chủ đề 8. TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG Ở SINH VẬT BÀI 17: VAI TRÒ CỦA TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG Ở SINH VẬT Thời gian thực hiện: 03 tiết(1,2,3) Ngày soạn: 05092023 Ngày giảng: 06092023 A. MỤC TIÊU 1. Về năng lực a) Năng lực chung: Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tham gia các hoạt động trong bài học. Giao tiếp và hợp tác: Tham gia thảo luận, trình bày, diễn đạt các ý tưởng, làm việc nhóm hiệu quả. Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất các ý tưởng, phương án giải quyết vấn đề nêu ra trong bài học. b) Năng lực khoa học tự nhiên: Nhận thức khoa học tự nhiên: + Phát biểu được khái niệm trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng. + Nêu được vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể. Tìm hiểu tự nhiên: Biết được hoạt động trao đổi chất của cơ thể với môi trường ngoài thông qua các chất cơ thể lấy vào và thải ra môi trường. Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng các kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng như: cơ thể nóng lên, nhịp hô hấp tăng khi hoạt động mạnh; lao động nặng cần ăn nhiều hơn… 2. Về phẩm chất Chăm chỉ: Tham gia tích cực hoạt động học tập, hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân. Trung thực: Trung thực trong báo cáo kết quả các hoạt động học tập, đánh giá. Trách nhiệm: Sử dụng hợp lí thời gian học tập; Có ý thức chăm sóc sức khỏe bản thân: ăn uống đầy đủ, vận động hợp lí với mức độ tiêu thụ năng lượng của cơ thể.

Trang 1

Chủ đề 8 TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG Ở SINH VẬT

BÀI 17: VAI TRÒ CỦA TRAO ĐỔI CHẤT

VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG Ở SINH VẬT

Thời gian thực hiện: 03 tiết(1,2,3)

Ngày soạn: 05/09/2023 Ngày giảng: 06/09/2023

A MỤC TIÊU

1 Về năng lực

a) Năng lực chung:

- Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tham gia các hoạt động trong bài học

- Giao tiếp và hợp tác: Tham gia thảo luận, trình bày, diễn đạt các ý tưởng, làm việc nhómhiệu quả

- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất các ý tưởng, phương án giải quyết vấn đề nêu ra trongbài học

b) Năng lực khoa học tự nhiên:

- Nhận thức khoa học tự nhiên:

+ Phát biểu được khái niệm trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng

+ Nêu được vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể

- Tìm hiểu tự nhiên: Biết được hoạt động trao đổi chất của cơ thể với môi trường ngoài thôngqua các chất cơ thể lấy vào và thải ra môi trường

- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng các kiến thức đã học để giải thích một số hiệntượng như: cơ thể nóng lên, nhịp hô hấp tăng khi hoạt động mạnh; lao động nặng cần ăn nhiềuhơn…

2 Về phẩm chất

- Chăm chỉ: Tham gia tích cực hoạt động học tập, hoạt động nhóm phù hợp với khả năng củabản thân

- Trung thực: Trung thực trong báo cáo kết quả các hoạt động học tập, đánh giá

- Trách nhiệm: Sử dụng hợp lí thời gian học tập; Có ý thức chăm sóc sức khỏe bản thân: ănuống đầy đủ, vận động hợp lí với mức độ tiêu thụ năng lượng của cơ thể

B THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

- Các hình ảnh theo sách giáo khoa

- Phiếu học tập

PHT1

Câu 1: Quan sát hình 17.2, cho biết cơ thể người thu nhận và thải ra những gì trong quá trình

trao đổi chất bằng cách hoàn thành sơ đồ sau:

Trang 2

Câu 2: Dựa vào thông tin SGK trang 88, trả lời các câu hỏi sau:

2 II Trao đổi chất là gì? Dựa vào kiểu trao đổi chất, sinh vật được

chia thành những nhóm nào? Cho ví dụ

3 LT+VD Kết hợp trong giờ

Hoạt động 1: Khởi động

1 Mục tiêu: Tạo được hứng thú cho học sinh, đặt ra tình huống có vấn đề.

2 Nội dung: HS quan sát hình 17.1: Xe máy đang chạy và người đang nâng tạ đều sử dụng

năng lượng GV dẫn dắt để học sinh dự đoán:

Mọi hoạt động đều cần năng lượng, ví dụ như xe máy chạy cần năng lượng từ xăng Sinhvật hoạt động cũng cần năng lượng Vậy năng lượng cung cấp cho sinh vật lấy từ đâu và nhờquá trình nào?

3 Sản phẩm: Học sinh bước đầu nói lên suy nghĩ của bản thân và có hướng điều chỉnh đúng

trong nghiên cứu vấn đề

4 Tổ chức thực hiện:

*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ:

Cá nhân học sinh quan sát hình 17.1, trả lời một số câu hỏi:

Trang 3

(?) Mọi hoạt động đều cần năng lượng, ví dụ như xe máy chạy cần năng lượng từ xăng.Sinh vật hoạt động cũng cần năng lượng Vậy năng lượng cung cấp cho sinh vật lấy từ đâu vànhờ quá trình nào?

*Học sinh thực hiện nhiệm vụ:

- Cá nhân học sinh quan sát hình, suy nghĩ, đưa ra ý kiến

- Quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết

*Báo cáo kết quả và thảo luận

- Đại diện học sinh đưa ra ý kiến, các học sinh khác nhận xét, thảo luận

- Giáo viên dựa vào câu trả lời của học sinh để dẫn dắt vào nội dung bài học

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

Hoạt động 2.1: Tìm hiểu khái niệm trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng

a) Mục tiêu: Phát biểu được khái niệm trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.

b) Nội dung: GV chia lớp thành các nhóm, thực hiện thảo luận nhóm hoàn thành PHTsố

1, trả lời câu hỏi

c) Sản phẩm:

- PHTsố 1

PHT1

Câu 1: Quan sát hình 17.2, cho biết cơ thể người thu nhận và thải ra những gì trong quá trình

trao đổi chất bằng cách hoàn thành sơ đồ sau:

Câu 2: Dựa vào thông tin SGK trang 88, trả lời các câu hỏi sau:

a Trao đổi chất là gì?

Trao đổi chất là tập hợp các biến đổi hóa học trong tế bào của cơ thể sinh vật và sự traođổi các chất giữa cơ thể với môi trường nhằm đảm bảo duy trì sự sống

b Dựa vào kiểu trao đổi chất, sinh vật được chia thành những nhóm nào? Cho ví dụ

Tùy theo kiểu trao đổ chất, sinh vật được chia thành 2 nhóm:

+ Nhóm sinh vật tự dưỡng: thực vật

+ Nhóm sinh vật dị dưỡng: động vật, con người…

Câu 3: Chuyển hóa năng lượng là gì?

Chuyển hóa năng lượng là sự biến đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác

Câu 4: Kể tên các dạng năng lượng, nêu một số ví dụ về sự chuyển hóa năng lượng ở thực vật

Trang 4

* Chuyển giao nhiệm vụ:

- Giáo viên phát PHTsố 1 Tổ chức cho HS thảo luận

nhóm hoàn thành PHTsố 1 theo kĩ thuật mảnh ghép

- Giai đoạn 1: Nhóm chuyên gia

Chia lớp thành các nhóm cặp đôi, thảo luận trong 5 phút:

+ Nhóm lẻ thực hiện câu 1, câu 2 trong PHT số 1

+ Nhóm chẵn thực hiện câu 3, câu 4 trong PHT số 1

- Giai đoạn 2: Nhóm mảnh ghép

Hình thành nhóm 4 HS gồm một bàn chẵn và một bàn lẻ

Chia sẻ kết quả nghiên cứu ở giai đoạn 1, thống nhất ý

kiến hoàn thành phiếu đáp án chung của nhóm trong 3

phút

- Sau hoạt động nhóm, trả lời câu hỏi:

(?) Lấy thêm ví dụ về trao đổi chất và chuyển hóa năng

lượng?

*HS thực hiện nhiệm vụ học tập:

- Học sinh phân tích hình ảnh, khai thác thông tin SGK,

thảo luận nhóm thống nhất ý kiến, hoàn thành PHTsố 1

*Báo cáo kết quả và thảo luận:

- Gọi 1 nhóm đại diện trình bày kết quả Các nhóm khác

nhận xét, đánh giá bài làm của nhóm bạn

-GV kết luận về nội dung kiến thức mà các nhóm đã đưa

ra

Học sinh trả lời câu hỏi sau hoạt động nhóm

* GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:

GV nhận xét, đánh giá kết quả của HS và chốt kiến thức

HS hoàn thiện kiến thức cốt lõi vào vở

I.Khái niệm trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.

1 Trao đổi chất

- Trao đổi chất là tập hợp cácbiến đổi hóa học trong tế bào của

cơ thể sinh vật và sự trao đổi cácchất giữa cơ thể với môi trườngnhằm đảm bảo duy trì sự sống

2 Chuyển hóa năng lượng

- Chuyển hóa năng lượng là

sự biến đổi năng lượng từ dạngnày sang dạng khác

Trang 5

Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể

a) Mục tiêu: Nêu được vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể.

b) Nội dung: Tổ chức cho học sinh nghiên cứu thông tin SGK Trả lời các câu hỏi giáo viên

đặt ra

c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh

Câu 1: Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng có vai trò gì đối với cơ thể sinh vật?

Trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng có vai trò cung cấp năng lượng cho các hoạt độngsống của cơ thể; xây dựng, duy trì, sửa chữa các tế bào, mô, cơ quan của cơ thể và loại bỏ chấtthải ra khỏi cơ thể

Câu 2: Vì sao trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng là đặc trưng cơ bản của sự sống?

Trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng là điều kiện tồn tại và phát triển của sinh vật.Mọi hoạt động sống của cơ thể đều gắn với hoạt động sống của tế bào và đều cần nănglượng

d) Tổ chức thực hiện

*Chuyển giao nhiệm vụ:

- Giáo viên yêu cầu học sinh nghiên cứu thông

tin trong SGK kết hợp hiểu biết của bản thân, trả

lời câu hỏi:

Câu 1: Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa

năng lượng có vai trò gì đối với cơ thể sinh vật?

Câu 2: Vì sao trao đổi chất và chuyển hóa năng

lượng là đặc trưng cơ bản của sự sống?

* HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- Học sinh nhận nhiệm vụ, cá nhân ngiên cứu

thông tin SGK, thực hiện nhiệm vụ

- GV quan sát các nhóm hoạt động, hỗ trợ các

các nhân hoặc nhóm gặp khó khăn

*Báo cáo kết quả và thảo luận

- Gọi đại diện một số học sinh trình bày kết quả

Các học sinh khác nhận xét, bổ sung

GV kết luận về nội dung kiến thức mà học sinh

đã đưa ra

* GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

GV nhận xét, đánh giá kết quả của HS và chốt

kiến thức

HS hoàn thiện kiến thức cốt lõi vào vở

II Vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể

1.Cung cấp năng lượng cho các hoạt động của cơ thể

- Quá trình phân giải các chất hữu cơ giảiphóng năng lượng để cung cấp cho cáchoạt động sống của cơ thể như vận động,vận chuyển các chất, sinh trưởng và pháttriển, cảm ứng, sinh sản,…

2.Xây dựng cơ thể

- Sản phẩm của các quá trình chuyển hóatrong tế bào tạo nên nguồn nguyên liệutham gia cấu tạo nên tế bào và cơ thể

VD: Protein là thành phần cấu tạo nên

màng sinh chất

3.Loại bỏ chất thải ra ngoài cơ thể.

Các chất dư thừa, chất thải của quátrình TĐC được thải bỏ ra khỏi cơ thểgiúp cân bằng môi trường trong cơ thể

VD: Hoạt động thải mồ hôi, carbon

dioxide ở người

Hoạt động 3: Luyện tập

Trang 6

a) Mục tiêu: Củng cố và khắc sâu lại kiến thức toàn bài.

b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi bài tập.

Câu 1: Các hoạt động ở người (đi lại, chơi thể thao…) đều cần năng lượng Năng lượng đó do

đâu mà có và đã được biến đổi từ dạng nào sang dạng nào?

Câu 2: Lấy ví dụ minh hoạ về vai trò của trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng trong cơ thể? Câu 3: Trong hoạt động trao đổi chất, con người không lấy vào chất nào sau đây?

A Oxygen B Tinh bột C Nước uống D Carbon dioxide.

Câu 4: Sinh vật nào dưới đây là sinh vật tự dưỡng?

A Trâu B Gà C Cây bàng. D Giun đất

Câu 5: Chất nào sau đây được thải ra khỏi cơ thể người từ quá trình trao đổi chất?

A Nước tiểu B Protein C Máu D Nước bọt

c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh

d) Tổ chức thực hiện:

* GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã học, liên hệ thực tế, trao đổi cặp đôi để trả lời cáccâu hỏi:

Câu 1: Các hoạt động ở người (đi lại, chơi thể thao…) đều cần năng lượng Năng lượng đó

do đâu mà có và đã được biến đổi từ dạng nào sang dạng nào?

Năng lượng phục vụ cho các hoạt động sống của con người là sản phẩm của quá trìnhchuyển hóa năng lượng từ thức ăn

Được biến đổi từ năng lượng hóa học thành cơ năng, nhiệt năng

Câu 2: Lấy ví dụ minh hoạ về vai trò của trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng trong cơ

thể?

Khi chúng ta ăn, ta chuyển đổi và hấp thu chất dinh dưỡng (năng lượng hóa năng), chuyểnhóa năng lượng hóa năng thành động năng trong quá trình vận động

Câu 3: Trong hoạt động trao đổi chất, con người không lấy vào chất nào sau đây?

A Oxygen B Tinh bột C Nước uống D Carbon dioxide

Câu 4: Sinh vật nào dưới đây là sinh vật tự dưỡng?

A Trâu B Gà C Cây bàng D Giun đất

Câu 5: Chất nào sau đây được thải ra khỏi cơ thể người từ quá trình trao đổi chất?

A Nước tiểu B Protein C Máu D Nước bọt

* HS thực hiện nhiệm vụ học tập

HS nhận nhiệm vụ, trao đổi cặp đôi để hoàn thành yêu cầu của giáo viên

*Báo cáo kết quả và thảo luận

Đại diện 1 vài cặp đôi lên trình bày kết quả của nhóm mình

=> Lớp nhận xét, bổ xung

* GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

GV nhận xét, đánh giá kết quả của học sinh

Trang 7

Hoạt động 4: Hoạt động vận dụng

a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức vào giả thích các vấn đề thực tế.

b) Nội dung: GV đặt vấn đề để học sinh vận dụng kiến thức giải quyết vấn đề đặt ra.

c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh

1 Cơ thể ở trạng thái nghỉ ngơi có tiêu dùng năng lượng không? Tại sao?

Cơ thể lúc nghỉ ngơi vẫn tiêu tốn năng lượng

Vì, khi cơ thể nghỉ ngơi các cơ quan trong cơ thể vẫn cần duy trì hoạt động như hệ tuầnhoàn, hệ hô hấp, hệ tiêu hóa, … Các cơ quan này cần sử dụng năng lượng để hoạt động

2 Vì sao làm việc nhiều cần tiêu thụ nhiều thức ăn?

Khi chúng ta làm việc cơ thể cần tiêu thụ một lượng lớn năng lượng, ta cần tiêu thụnhiều thức ăn để bổ sung và bù đắp phần năng lượng đã sử dụng

3 Vì sao khi vận động thì cơ thể nóng dần lên? Vì sao cơ thể thường sởn gai ốc, rùng mình khi gặp lạnh?

- Khi vận động cơ thể chúng ta chuyển đổi cơ năng thành nhiệt năng => Cơ thể nóng lên

- Khi gặp lạnh, cơ co chân lông co lại, lông trong cơ thể dựng lên làm giảm thoát nhiệt giúptăng khả năng chịu lạnh

d) Tổ chức thực hiện:

* GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

Gv yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau:

1 Cơ thể ở trạng thái nghỉ ngơi có tiêu dùng năng lượng không? Tại sao?

2 Vì sao làm việc nhiều cần tiêu thụ nhiều thức ăn?

3 Vì sao khi vận động thì cơ thể nóng dần lên? Vì sao cơ thể thường sởn gai ốc, rùng mình khi

gặp lạnh? Ngày 06 tháng 9 năm 2023

* HS thực hiện nhiệm vụ học tập Duyệt của TPCM

HS vận dụng kiến thức đã học để hoàn thành nhiệm vụ

*Báo cáo kết quả và thảo luận Hoàng Văn Khiêm

GV gọi ngẫu nhiên 1 vài HS trả lời => Lớp nhận xét, bổ sung

* GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

GV nhận xét, đánh giá kết quả của HS

Trang 8

- Mô tả được tổng quát quá trình quang hợp ở tế bào lá cây:

+ Nêu được vai trò của lá cây đối với quá trình quang hợp

+ Trình bày được khái niệm, nguyên liệu, sản phẩm của quá trình quang hợp

+ Viết được phương trình quang hợp (dạng chữ)

- Vẽ được sơ đồ quang hợp diễn ra ở lá cây và trình bày được quan hệ trao đổi chất và chuyểnhóa năng lượng

2.2 Năng lực khoa học tự nhiên

- Năng lực nhận thức sinh học: Quan sát được hình dạng, cấu tạo của lá cây và nêu được đặcđiểm của lá cây phù hợp với quá trình quang hợp

- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Trình bày được quá trình quang hợp dưới dạng

sơ đồ và vai trò của chúng trong thực tiễn

3 Phẩm chất:

Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:

- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu vềquang hợp ở thực vật

- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động tìm hiểu về vai trò của quá trình quang hợp

- Nghiêm túc trong việc bảo về cây xanh và môi trường sống của chúng

II Thiết bị dạy học và học liệu

- Hình ảnh về quá trình Tổng hợp chất hữu cơ ở cây xanh, Hình ảnh hình thái và cấu trúc của lácây phù hợp chức năng quang hợp

Trang 9

- Video về quá trình quang hợp https://www.youtube.com/watch?v=I7QoYytoGjs

- Phiếu học tập, giấy A0

- HS chuẩn bị Lá của một số loại cây

III Tiến trình dạy học

- Sĩ số: 7A…… 7B………… 7C…………

Trang 10

Ngày dạy Tiết- ND Kiểm tra bài cũ

1-I Lấy ví dụ minh hoạ về vai trò của trao đổi chất và

chuyển hoá năng lượng trong cơ thể?

2- II Trình bày vai trò của lá cây với chức năng quang hợp

3- III Nêu khái niệm quang hợp Viết sơ đồ tổng quát quá

trình quang hợp

4- LT, VD Kết hợp trong bài

1 Hoạt động 1: Xác định vấn đề học tập a) Mục tiêu:

Giúp học sinh xác định được vấn đề của bài học là Quang hợp ở thực vật

b) Nội dung:

GV đưa ra nhiệm vụ học tập: Quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi

c) Sản phẩm: Kết quả trả lời của học sinh.

d) Tổ chức thực hiện:

- Gv ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số

- GV yêu cầu HS thảo luận theo bàn trả lời câu hỏi

trong thời gian là 2 phút

? Quan sát hình ảnh Tổng hợp chất hữu cơ ở cây

xanh và cho biết thực vật tự tổng hợp chất hữu cơ

từ các nguyên liệu nào? Chất hữu cơ được tổng

hợp thông qua quá trình nào?

- HS quan sát, suy nghĩ, thảo luận

- Giáo viên gọi đại diện 2 – 3 bạn trả lời

- Hs trả lời HS khác nhận xét

- GV nhận xét Từ đáp án của HS dẫn dắt vào bài

- Thực vật tự tổng hợp chất hữu cơ từcác nguyên liệu: Carbon dioxide; Nước

và Muối khoáng; có sự tham gia củaánh sáng mặt trời

- Chất hữu cơ được tổng hợp thông quaquá trình quang hợp

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới Hoạt động 2.1: Tìm hiểu vai trò của lá cây với chức năng quang hợp

a) Mục tiêu:

- Nêu được vai trò của lá cây đối với quá trình quang hợp

- Giải thích được vì sao một số loài cây không có lá (xương rồng) vẫn có khả năng quang hợp

b) Nội dung:

- HS làm việc cá nhân và theo nhóm

- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh và trả lời các câu hỏi trong PHT số 1

Trang 11

c) Sản phẩm: Đáp án trả lời của HS trong phiếu học tập

d) Tổ chức thực hiện:

Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- GV chia lớp thành 5 nhóm, kiểm tra phần chuẩn bị

một số lá cây và giao nhiệm vụ học tập cá nhân; theo

nhóm

+ GV yêu cầu HS quan sát hình 18.2, lá cây đã chuẩn

bị, nghiên cứu SGK và hoàn thiện phiếu học tập cá

nhân trong thời gian 4 phút

+ Sau khi hoàn thành nhiệm vụ cá nhân, HS trở về

nhóm trao đổi, thống nhất ý kiến và hoàn thiện câu trả

lời trên giấy A0 ( có thể sử dụng sơ đồ tư duy, sử dụng

bảng…) trong thời gian 4 phút

Thực hiện nhiệm vụ học tập:

- HS quan sát, suy nghĩ, thảo luận

Báo cáo nhiệm vụ học tập:

- Giáo viên gọi đại diện các nhóm trả lời

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

Kết luận:

- GV nhận xét, chốt kiến thức, cho điểm các nhóm

- Yêu cầu 1 – 2 HS nhắc lại đặc điểm của lá cây phù

hợp với chức năng quang hợp

I Vai trò của lá cây với chức năng quang hợp.

Các đặc điểm của lá cây phùhợp với chức năng quang hợp:

- Lá cây dạng bản dẹt giúp thunhận được nhiều ánh sáng

- Các tế bào ở lớp giữa của lá

có nhiều lục lạp Lục lạp chứadiệp lục thu nhận ánh sángdùng cho tổng hợp chất hữu

cơ của lá cây

- Khí khổng phân bổ trên bềmặt lá, có vai trò chính trongquá trình trao đổi khí và thoáthơi nước

- Gân lá (mạch dẫn) có chứcnăng vận chuyển nước đến lụclạp và vận chuyển chất hữu cơ

từ lục lạp về cuống là, từ đóvận chuyển đến các bộ phậnkhác của cây

Trang 12

- Yêu cầu 1 Hs đọc mục em có biết SGK/ trang 91 và

yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

? Theo em, ở những cây lá kim, những cây có lá tiêu

biến, ví dụ cây xương rồi lá biến đổi thành gai thì có thể

quang hợp được không? Vì sao?

- HS suy nghĩ, trả lời

- GV chiếu một số hình ảnh cây lá màu vàng, tím

Yêu cầu HS dự đoán trong những cây trên có diệp lục

hay không?

Và chúng có tham gia quá trình quang hợp không?

- HS đưa ra dự đoán

- GV chốt kiến thức, mở rộng kiến thức: Hệ sắc tố

quang hợp ở cây xanh bao gồm diệp lục và carotenoit

Carotenoit làm cho lá cây, củ, quả có màu vàng, cam,

- Hệ sắc tố quang hợp ở câyxanh bao gồm diệp lục

và carotenoit

Hoạt động 2.2: Tìm hiểu quá trình quang hợp

a) Mục tiêu:

Trang 13

- Trình bày được khái niệm, nguyên liệu, sản phẩm của quá trình quang hợp.

- Viết được phương trình quang hợp (dạng chữ)

b) Nội dung:

- HS thực hiện nhiệm vụ cá nhân hoàn thiện PHT số 2.

c) Sản phẩm: Đáp án phiếu học tập của học sinh.

d) Tổ chức thực hiện:

Trang 14

Hoạt động 2.3: Tìm hiểu mối quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong

Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- GV yêu cầu HS quan sát hình 18.3 kết

hợp nghiên cứu dung SGK/trang 92 hoàn

thiện nhiệm vụ học tập:

+ Nhiệm vụ cá nhân: Mô tả mối quan hệ

giữa quá trình trao đổi chất và chuyển hóa

năng lượng trong quang hợp ở lá cây Từ

đó rút ra khái niệm Chuyển hóa năng

lượng, trao đổi chất trong quang hợp

+ Sau khi thực hiện xong nhiệm vụ cá

nhân, các nhóm thực hiện PHT số 3 trong

thời gian 5 phút trên giấy A0

- Trao đổi chất trong quang hợp: Vật chất từmôi trường ngoài (nước và khí carbon dioxide)được vận chuyển đến lục lạp ở lá cây, biến đổihóa học thành chất hữu cơ và oxygen

Trang 15

Thực hiện nhiệm vụ học tập:

Hs quan sát, suy nghĩ,

Các nhóm thảo luận, thống nhất ý kiến

Báo cáo kết quả:

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả

- Các bạn khác nhận xét, bổ sung

Kết luận:

- GV nhận xét, chốt kiến thức

- Gv yêu cầu 1 – 2 Hs lên bảng viết sơ đồ

tổng quát quá trình quang hợp ( dạng chữ) - Ý nghĩa: Quang hợp tạo ra năng lượng cho sự

sống, bù đắp những chất hữu cơ đã bị sử dụngtrong quá trình sống, giúp cân bằng khí O2 vàkhí CO2 trong khí quyển

3 Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: Hệ thống được một số kiến thức đã học.

b) Nội dung: HS thiết kế sơ đồ tư duy về nội dung bài học.

c) Sản phẩm: Sơ đồ tư duy và câu trả lời của HS.

d) Tổ chức thực hiện:

- GV cho HS vẽ sơ đồ tư duy tổng hợp kiến thức bài học

- HS treo sơ đồ tư duy và chia sẻ với cả lớp

4 Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống.

b) Nội dung: Thí nghiệm phát hiện diệp lục và carotenoit

c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện thí nghiệm ở nhà của HS.

d) Tổ chức thực hiện:

Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- GV hướng dẫn HS Thực hiện Thí nghiệm phát hiện diệp lục và

Trang 16

+ Tiến hành:

- Gv yêu cầu HS nhắc lại những nguyên tắc đảm bảo an toàn

trong quá trình tiến hành thí nghiệm

- Gv gọi HS trả lời, nhấn mạnh những lưu ý đảm bảo an toàn khi

tiến hành Có thể thay thế ống thí nghiệm bằng chén thủy tinh

hoặc cốc thủy tinh

Thực hiện nhiệm vụ học tập:

Hs lắng nghe, ghi chép tiến trình vào vở

Báo cáo kết quả:

- HS chụp ảnh kết quả gửi vào zalo của giáo viên

Kết luận:

- GV nhận xét tiết học ngày hôm nay

- Nhắc nhở HS về nhà hoàn thiện vở thực hành, học bài cũ, chuẩn

bị bài 19: Các yếu tố ảnh hưởng đến quang hợp

Ngày 25 tháng 9 năm 2023

Duyệt của TPCM

Hoàng Văn Khiêm

Trang 17

BÀI 19: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG

- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết vấn đề kịp thời với các thành viên trong nhóm đểhoàn thành nhiệm vụ tìm hiểu về các yếu tố ảnh hưởng đến quang hợp và giải thích được ýnghĩa thực tiễn của việc trồng và bảo vệ ậy xanh

1.2 Năng lực khoa học tự nhiên:

- Nhận thực KHTN: Mô ta được một cách tổng quan khái quát các yếu tố ảnh hưởng đến quanghợp; Nêu được chi tiết các đặc điểm ảnh hưởng đến quang hợp

- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải thích được ý nghĩa thực tiễn của việc trồng và bảo

vệ cây xanh

2 Phẩm chất:

- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân

- Tích cực tuyên truyền trồng và bảo vệ cây anh

- Cẩn thận, trung thực và khách quan

- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập KHTN

B Thiết bị dạy học và học liệu

1 Giáo viên:

- Các hình ảnh theo SGK, bảng nhóm

Phiếu học tập số 1 Câu 1: Đưa chậu cây hoa giấy trồng ngoài sáng vào trong nhà, em hãy

dự đoán hiện tượng xảy ra đối với cây hoa giấy sau một thời gian Dựa vào phương trình tổngquát của quang hợp, cho biết những yếu tố nào ảnh hưởng đến hiện tượng đó

Câu 2: Lấy VD những cây ưa ánh sáng mạnh và những

cây ưa ánh sáng yếu?

Câu 3: Quan sát H19.1 cho biết cây nào ứa ánh sáng

mạnh; cây nào ưa ánh sáng yếu? Vì sao?

Trang 18

Câu 4: Vì sao trong nông nghiệp để tăng năng suất một số loại cây trồng người ta thường

dùng đèn chiếu sáng vào ban đêm?

Câu 5: Vì sao nhiều giống cây trồng muốn thu năng suất cao thì không nên trồng cây với mật

độ quá dày? Nêu VD

Câu 6: Vì sao nhiều giống cây cảnh trồng ở chậu để trong nhà vẫn xanh tốt? Nêu VD.

Phiếu học tập số 2 Câu 7: a, Đọc thông tin ở bảng 19.2 SGK tr95 và cho biết ảnh hưởng của nồng độ carbon

dioxide đến quang hợp ở cây đậu xanh và cây bí đỏ

b, So sánh cường độ quang hợp của cây đậu xanh và cây bí đỏ ở cùng một nồng độ carbondioxide Từ đó, có thể rút ra kết luận gì?

Phiếu học tập số 3 Câu 8: Nêu ảnh hưởng của nước đến quá trình quang hợp của cây xanh?

Câu 9: Lấy VD cây có nhu cầu nước khác nhau ở mỗi giai đoạn phát triển.

Câu 10: Kể tên những cây cần nhiều nước, những cây cần ít nước ở địa phương.

Câu 11: Vì sao trong trồng trọt muốn thu được năng suất cao thì cần tưới đủ nước cho cây

trồng?

Câu 12: Nêu ảnh hưởng của nhiệt độ đến quang hợp ở thực vật.

Câu 13: a, Đọc thông tin bảng 19.3-tr96 SGK cho biết ảnh hưởng của nhiệt độ đến quang hợp

của cây cà chua Cây quang hợp ở cây cà chua Cây quang hợp mạnh nhất ở nhiệt độ nào?

b, Có phải cứ tăng nhiệt độ là cường độ quang hợp tăng lên theo không?

Câu 14: Vì sao trong thực tiễn người ta cần chống nóng và chống rét cho cây trồng? Nêu VD

biện pháp chống nóng, chống rét cho cây

Phiếu học tập số 4 Câu 15: Cho biết hậu quả của việc cháy rừng và chặt phá rừng đầu nguồn.

Câu 16: Cho VD về phong trào và bảo vệ cây xanh ở địa phương em.

Câu 17: Dựa vào phươn trình quang hợp, giải thích vai trò của cây xanh trong tự nhiên.

Câu 18: Nêu ý nghĩa câu thơ của Bác Hồ

“ Mùa xuân là tết trồng cây Làm cho đất nước càng ngày càng xuân”

2 Học sinh::

- Đọc trước nội dung bài

- Sưu tầm tài liệu liên quan đến nội dung bài học

C Tiến trình dạy học

Trang 19

III Tiến trình dạy học

- Sĩ số: 7A…… 7B………… 7C………… 7D…………

I Hoạt động 1: Khởi động

1 Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập, tạo hứng thú cho HS, dẫn dắt

giới thiệu vấn đề

2 Nội dung: HS quan sát hình ảnh trả lời câu hỏi

3 Sản phẩm: Những yếu tố ảnh hưởng đến hiện tượng khi cho chậu cây hoa giấy trồng ngoài

sáng vào trong nhà:

- Ánh sáng - Carbon dioxide - Nước - Nhiệt độ

4 Tổ chức thực hiện:

* GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học

* HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV trình bày vấn đề, quan sát hình ảnh, HS trả lời câu hỏi

* Báo cáo kết quả và thảo luận

- Câu trả lời của HS

* GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh trả lời câu hỏi

Khi đưa chậu cây hoa giấy trồng ngoài sáng vào trong nhà, em hãy dự đoán hiện tượng xảy rađối với cây hoa giấy? Dựa vào phương trình tổng quát của quang hợp, cho biết những yếu tốnào ảnh hưởng đến hiện tượng đó?

- HS tiếp nhận thực hiện nhiệm vụ:

+ Khi đưa chậu cây hoa giấy vào trong nhà -> cây hoa giấy phát triển theo hướng ánh sáng,màu sắc lá thay đổi

+ Những yếu tố ảnh hưởng đến hiện tượng trên: Ánh sáng, khí Carbon dioxide, nước, nhiệt độ

- GV dẫn dắt vào bài học: Cây xanh được xem là lá phổi xanh của trái đất Vậy để chúng sinhtrưởng, phát triển tốt và quá trình quang hợp diễn ra được thuận lợi chúng cần những yếu tố gì?Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu Bài 19: Các yếu tố ảnh hưởng đến quanghợp

II Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

1 Hoạt động 2.1: Các yếu tố ảnh hưởng đến quang hợp

a Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được một số các yếu tố ảnh hưởng đến quang hợp:

yếu tố ánh sáng, Carbon đioxide

b Nội dung: GV trình bày vấn đề HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận, trả lời câu hỏi

c Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

d Tổ chức thực hiện:

Hoạt động 1: Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình quang hợp

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cốt lõi

* GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV giới thiệu kiến thức: Bằng thực nghiệm các

nhà khoa học đã kết luận đặc điểm của loài thực

I Các yếu tố ảnh hưởng đến quang hợp

1 Ánh sáng

Trang 20

vật và các yếu tố môi trường như ánh sáng, nồng

độ Carbon dioxide, nước, nhiệt độ….đều ảnh

hưởng đến quang hợp Các yếu tố trên đã ảnh

hưởng như thế nào chúng ta sẽ cùng nhau tìm

hiểu

- GV chia lớp thành nhóm và yêu cầu HS thảo

luận hoàn thành nội dung phiếu học tập số 1,2

- GV nêu thí nghiệm ảnh hưởng của ánh sáng đến

Quang hợp của cành rong đuôi chó

- GV đặt câu hỏi

+ Từ kết quả trong bảng 19.1 cho biết ánh sáng

mạnh hay yếu có ảnh hưởng đến quang hợp ở rong

đuôi chó như thế nào?

* HS thực hiện nhiệm vụ học tập

HS nhận nhiệm vụ, làm việc cá nhân, thảo luận

hoàn thành yêu cầu GV giao

* Báo cáo kết quả và thảo luận

- Đại diện nhóm trả lời câu hỏi trong phiếu học

tập

- Đại diện nhóm khác nhận xét, bổ sung

* GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

GV nhận xét, đánh giá kết quả của HS và chốt

kiến thức

HS ghi vở

- Ánh sáng cung cấp năng lượng choquang hợp, tuy nhiên nhu cầu ánh sángcủa các loài cây không giống nhau

- Thực vật chia làm 2 nhóm chính:

+ Nhóm cây ưa ánh sáng mạnh: mọc ởnơi quang đãng; phiến lá nhỏ, màu xanhsáng

+ Nhóm cây ưa ánh sáng yếu: mọc dướitán cây khác; phiến lá rộng, màu xanhthẫm

- Ánh sáng mạnh hoặc ánh sáng yếu vàthời gian chiếu sáng có thể làm quanghợp của cây tăng lên hoặc giảm đi

2 Carbon đioxide

- Cây có thể quang hợp được với nồng

độ Carbon đioxide bình thường củakhông khí ( khoảng 0,03%)

- Nồng độ Carbon đioxide

Tăng lên thì quang hợp tăng; nồng độCarbon đioxide tăng quá cao thì quanghợp giảm

2 Hoạt động 2.2: Các yếu tố ảnh hưởng đến quang hợp

a Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được một số các yếu tố ảnh hưởng đến quang hợp:

yếu tố nước, nhiệt độ

b Nội dung: GV trình bày vấn đề HS đọc SGK, quan sát hình ảnh, thảo luận, trả lời câu hỏi

c Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

d Tổ chức thực hiện:

Hoạt động 2: Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình quang hợp (tiếp theo)

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức cốt lõi

* GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV cho HS theo dõi video về ảnh hưởng

của nước, nhiệt độ đến thực vật

- GV chia lớp thành nhóm và yêu cầu HS

thảo luận hoàn thành phiếu học tập số 3

- GV hỏi: Người trồng cây ăn quả, rau và hoa

trong nhà kính tìm cách cải thiện hiệu quả

quang hợp của cây bằng cách sử dụng đèn

I Các yếu tố ảnh hưởng đến quang hợp

- Căn cứ vào nhu cầu nước thực vật chia

Ngày đăng: 18/10/2023, 22:12

w