Ví dụ 1 Phát biểu nào sau đây là một mệnh đề toán học?a Hà Nội là thủ đô của Việt Nam... Chú ý: Để phủ định một mệnh đề có dạng phát biểu như trên, ta chỉ cần thêm hoặc bớt từ "không" ho
Trang 1CHÀO MỪNG CÁC EM
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC!
Trang 2Trong hai phát biểu trên, phát biểu nào là mệnh
đề toán học?
Trang 3BÀI 1: MỆNH ĐỀ TOÁN HỌC
(3 tiết)
CHƯƠNG I: MỆNH ĐỀ TOÁN HỌC TẬP
HỢP
Trang 4Không phải là mệnh đề Toán học
Chú ý: Khi không sợ nhầm lẫn, ta thường gọi tắt là mệnh đề.
Trang 5Ví dụ 1 Phát biểu nào sau đây là một mệnh đề toán học?
a) Hà Nội là thủ đô của Việt Nam
Trang 6Luyện tập 1 Nêu hai ví dụ về mệnh đề toán học
“Số là một số thực”
“Tam giác đều có ba cạnh bằng nhau”
Giải
Trang 7HĐ2 Trong hai mệnh đề toán học sau đây, mệnh đề nào là một khẳng định
Trang 9Luyện tập 2 Nêu hai ví dụ về một mệnh đề đúng
Trang 10II MỆNH ĐỀ CHỨA BIẾN
HĐ3 Xét câu “ chia hết cho ” với là số tự nhiên.
a) Ta có thể khẳng định tính đứng sai của câu trên hay không?
Ta chưa thể khẳng định tính đúng sai của câu trên
b) Với thì câu “ chia hết cho ” có phải mệnh đề toán học hay
không?
“ chia hết cho ” là một mệnh đề toán học
Trang 11
“ chia hết cho ” là mệnh đề đúng hay sai?
Trang 12Mệnh đề "chia hết cho " với n là số tự nhiên là một mệnh
Trang 13Ví dụ 3 Trong những câu sau, câu nào là mệnh đề chứa biến?
Trang 14Luyện tập 3 Nêu ví dụ về mệnh đề chứa biến.
Trang 15III PHỦ ĐỊNH CỦA MỘT MỆNH ĐỀ HĐ4
Hai bạn Kiên và Cường đang tranh luận với nhau
Kiên nói “Số là số nguyên tố”
Cường nói “Số không là số nguyên tố”
Em có nhận xét gì về hai câu phát biểu của Kiên và Cường?
Hai câu phát biểu của Kiên và Cường là trái ngược nhau
Trang 16Trang 17
Ví dụ 4 Lập mệnh đề phủ định của mỗi mệnh đề sau và nhận xét
Trang 18Luyện tập 4 Lập mệnh đề phủ định của mỗi mệnh đề sau và nhận xét
Trang 19Chú ý:
Để phủ định một mệnh đề (có dạng phát biểu như trên), ta chỉ cần thêm (hoặc bớt) từ "không" (hoặc
"không phải") vào trước vị ngữ của mệnh đề đó.
Chú ý:
Để phủ định một mệnh đề (có dạng phát biểu như trên), ta chỉ cần thêm (hoặc bớt) từ "không" (hoặc
"không phải") vào trước vị ngữ của mệnh đề đó.
Trang 20IV MỆNH ĐỀ KÉO THEO
HĐ5 Cho là số tự nhiên Xét hai mệnh đề:
: “Số tự nhiên chia hết cho ”; : “Số tự nhiên chia hết cho ”Xét mệnh đề : “Nếu số tự nhiên chia hết cho thì số tự nhiên chia hết cho ”
Nhận xét về cách phát biểu mệnh đề
Mệnh đề kết hợp từ hai mệnh đề và , có dạng "Nếu thì "
Trang 21
Kết luận:
Cho hai mệnh đề và Mệnh đề "Nếu thì " được gọi là mệnh
đề kéo theo và kí hiệu là
Mệnh đề sai khi đúng, sai và đúng trong các trường hợp
Trang 22Ví dụ 5
Cho tam giác Xét hai mệnh đề:
: “Tam giác có hai góc bằng ”; : “Tam giác đều”
Hãy phát biểu mệnh đề và nhận xét tính đúng sai của mệnh đề đó
Trang 23Các định lí toán học là những mệnh đề đúng và thường phát biểu
ở dạng mệnh đề kéo theo
Khi đó ta nói:
là giả thiết, là kết luận của định lí, hay
là điều kiện đủ để có , hoặc là điều kiện cần để có
Nhận xét
Trang 24Luyện tập 5 Hãy phát biểu một định lí toán học ở dạng
mệnh đề kéo theo
Giải
“Nếu tam giác là tam giác vuông tại thì tam giác có ”
Phát biểu dưới dạng điều kiện cần:
“Tam giác là tam giác vuông tại là điều kiện
đủ để tam giác có ”
Trang 25
V MỆNH ĐỀ ĐẢO HAI MỆNH ĐỀ TƯƠNG ĐƯƠNG
Trang 26KẾT LUẬN
Mệnh đề được gọi là mệnh đề đảo của mệnh
đề
Nếu cả hai mệnh đề và đều đúng thì ta nói P và
Q là hai mệnh đề tương đương, kí hiệu
Trang 28
Ví dụ 6
Trong hoạt động 6, hai mệnh đề và có tương đương không? Nếu
có, hãy phát biểu mệnh đề tương đương đó
Theo định lí Pythagore, hai mệnh đề và đều đúng Do đó hai mệnh đề
và là tương đương và có thể phát biểu như sau: “Tam giác vuông tại khi và chỉ khi tam giác có ”
Trang 29
Cho tam giác Từ các mệnh đề:
: “Tam giác đều”
: “Tam giác cân và có một góc bằng ”, hãy phát biểu hai mệnh đề và và xác định tính đúng sai của mỗi mệnh đề đó
Nếu cả mệnh đề trên đều đúng, hãy phát biểu mệnh đề tương đương
Giải
: "Nếu tam giác đều thì tam giác cân và có một góc bằng "
: "Nếu tam giác ABC cân và có một góc bằng thì tam giác đều"
Mệnh đề và đều đúng
Mệnh đề và tương đương, phát biểu như sau:
"Tam giác đều khi và chỉ khi tam giác cân và có một góc bằng "
Trang 31
Kết luận:
Mệnh đề " " đúng nếu với mọi , là mệnh đề đúng
Mệnh đề " " đúng nếu có sao cho là mệnh đề đúng
Trang 32
Ví dụ 7 Sử dụng kí hiệu “” để viết mỗi mệnh đề sau và xét xem
mệnh đề đó là đúng hay sai, giải thích vì sao?
Trang 33b) : “Với mọi số tự nhiên chia hết cho ”
Trang 34Ví dụ 8 Sử dụng kí hiệu “” để viết mỗi mệnh đề sau và xét xem
mệnh đề đó là đúng hay sai, giải thích vì sao?
Trang 35b) : “Tồn tại số nguyên sao cho ”
Trang 36Bạn An nói: “Mọi số thực đều có bình phương là một số không âm”Bạn Bình phủ định lại câu nói của bạn An: “Có một số thực mà bình phương của nó là một số âm”
a) Sử dụng kí hiệu “” để viết mệnh đề của bạn An
b) Sử dụng kí hiệu “” để viết mệnh đề của bạn Bình
Trang 37Cho mệnh đề “”
Phủ định của mệnh đề “” là mệnh đề "".Phủ định của mệnh đề " " là mệnh đề ""
Cho mệnh đề “”
Phủ định của mệnh đề “” là mệnh đề "".Phủ định của mệnh đề " " là mệnh đề ""
Trang 38
Ví dụ 9 Lập mệnh đề phủ định của mỗi mệnh đề sau
Trang 39Luyện tập 7 Phát biểu mệnh đề phủ định của mỗi mệnh đề sau
a) Tồn tại số nguyên chia hết cho 3
b) Mọi số thập phân đều viết được dưới dạng phân sốMọi số nguyên đều không chia hết cho 3
Tồn tại số thập phân không viết được dưới dạng phân số
Trang 40LUYỆN TẬP
Bài 1 (SGK-tr.11) Trong các phát biểu sau, phát biểu nào là mệnh đề toán học?
a) Tích hai số thực trái dấu là một số thực âm
b) Mọi số tự nhiên đều là số dương
c) Có sự sống ngoài Trái Đất
d) Ngày 1 tháng 5 là ngày Quốc tế Lao động
Là mệnh đề toán học
Là mệnh đề toán họcKhông phải là mệnh đề toán học
Không phải là mệnh đề toán học
Trang 41Bài 2 (SGK-tr.11) Lập mệnh đề phủ định của mỗi mệnh
đề sau và xét tính đúng sai của mệnh đề phủ định đó:
Trang 42a) : " không là một phân số", mệnh đề đúng.b) "Phương trình vô nghiệm", mệnh đề sai
c) "", mệnh đề đúng
d) "Số không chia hết cho ", mệnh đề sai
Trang 43
Bài 3 (SGK-tr.11) Cho là số tự nhiên Xét hai mệnh đề:
P: “Số tự nhiên chia hết cho ”
Q: “Số tự nhiên chia hết cho ”
a) Với , phát biểu mệnh đề và xét tính đúng sai của mệnh đề
đó
b) Với , phát biểu mệnh đề đảo của mệnh đề
và xét tính đúng sai của mệnh đề đó
Trang 45
Bài 4 (SGK-tr.11) Cho tam giác Xét các mệnh đề:
: “Tam giác cân”
: “Tam giác có hai đường cao bằng nhau”
Phát biểu mệnh đề bằng 4 cách.
Trang 46
“Tam giác cân tương đương tam giác có hai đường cao bằng
Trang 47Bài 5 (SGK-tr.11) Dùng kí hiệu “” hoặc “” để viết các mệnh đề sau:
a) Có một số nguyên không chia hết cho chính nó
b) Mọi số thực cộng với 0 đều bằng chính nó
Trang 49Bài 7 (SGK-tr.11) Lập mệnh đề phủ định của mỗi mệnh đề sau và
xét tính đúng sai của mỗi mệnh đề phủ định đó:
Trang 50Cả lớp cùng chơi trò chơi sau bằng cách trả lời 9 câu hỏi
Trang 51Bắt đầu
Trang 52Trò chơi gồm 4 câu hỏi trắc nghiệm
Ở mỗi câu hỏi, các em sẽ có thời gian 10 giây
để đưa ra đáp án.
Để trả lời, em sẽ giơ thẻ màu tương ứng với
màu đáp án:
Các em có thời gian 1 phút để chuẩn bị các thẻ màu nhé!
Trang 53Không có số chẵn nào là
số nguyên tố.
Câu 1 Trong các mệnh đề sau đây, mệnh đề nào đúng?
Trang 584 48
Câu 6 Xét mệnh đề "n chia hết cho 12", với giá trị nào của n
thì mệnh đề đúng:
Trang 59Một tam giác là tam giác vuông
khi và chỉ khi nó có một góc
bằng tổng của hai góc còn lại.
Đường tròn có một tâm đối xứng và một trục đối xứng.
Hai tam giác bằng nhau khi và chỉ khi chúng đồng dạng và có
Trang 62Cảm ơn các bạn
đã chọn vòng cổ
cho tớ!
Trang 63HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Ghi nhớ kiến thức trong tiết học
Hoàn thành các bài tập trong SBT
Chuẩn bị, đọc và xem trước “Tập hợp
Các phép toán trên tập hợp”
01
02
03
Trang 64HẸN GẶP LẠI CÁC EM TRONG TIẾT HỌC SAU!