1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 1 mệnh đề

12 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài 1 mệnh đề
Trường học Trường Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Thể loại Bài giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 714,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lời giải a Câu khẳng định Câu khẳng định có giá trị đúng Câu khẳng định có giá trị sai 1 1 1 2  1 1 1 2  2 Dân ca Quan họ là di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại 2 Dân c

Trang 1

BÀI 1: MỆNH ĐỀ

1 Mệnh đề

Mệnh đề là một khẳng định đúng hoặc sai.

Một khẳng định đúng gọi là mệnh đề đúng.

Một khẳng định sai gọi là mệnh đề sai.

Một mệnh đề không thể vừa đúng vừa sai

Hoạt động khám phá 1.

Xét các câu sau đây:

(1) 1 1 2 

(2) Dân ca Quan họ là di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại

(3) Dơi là một loài chim

(4) Nấm có phải là một loại thực vật không?

(5) Hoa hồng đẹp nhất trong các loại hoa

(6) Trời ơi, nóng quá!

Trong những câu trên,

a) Câu nào là khẳng định đúng, câu nào là khẳng định sai?

b) Câu nào không phải là khẳng định?

c) Câu nào là khẳng định, nhưng không thể xác định nó đúng hay sai?

Lời giải

a)

Câu khẳng định Câu khẳng định

có giá trị đúng

Câu khẳng định

có giá trị sai

(1) 1 1 2  (1) 1 1 2 

(2) Dân ca Quan họ là di sản

văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại

(2) Dân ca Quan họ là di sản

văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại

(5) Hoa hồng đẹp nhất trong

các loại hoa b) Câu không phải là câu khẳng định là:

(4) Nấm có phải là một loại thực vật không?

(6) Trời ơi, nóng quá!

c) Câu khẳng định không thể xác định được tính đúng sai là:

(5) Hoa hồng đẹp nhất trong các loại hoa

Ví dụ 1. Trong các câu sau đây, câu nào là mệnh đề?

a) 25 là một số tự nhiên chẵn

b) Hà Nội là thủ đô của Việt Nam

c) Mặt trời sẽ nổ tung sau 10 tỉ năm nữa

d) Các bạn phải tập trung học bài!

e) Bạn có khỏe không?

f) 1 3 4 

Lời giải

Trang 2

a) “25 là một số tự nhiên chẵn” là mệnh đề (là mệnh đề sai).

b) “Hà Nội là thủ đô của Việt Nam” là mệnh đề (là mệnh đề đúng)

c) “Mặt trời sẽ nổ tung sau 10 tỉ năm nữa” là một khẳng định chưa thể chắc chắn là đúng hay sai Tuy nhiên, nó chắc chắn chỉ có thể hoặc đúng hoặc sai Vì vậy, nó là một mệnh đề

d) “Các bạn phải tập trung học bài!” là một câu đề nghị, không phải là một mệnh đề

e) “Bạn có khỏe không?” là câu hỏi, không phải là mệnh đề

f) “1 3 4  ” là mệnh đề (là mệnh đề sai)

Thực hành 1.

Trong các câu sau, câu nào là mệnh đề?

a) 2 là số vô tỉ;

b)

2 3  10  ; c) 100 tỉ là số rất lớn;

d) Hôm nay trời đẹp quá!

Lời giải

Các câu là mệnh đề:

a) 2 là số vô tỉ

b)

2 3  10  . Khẳng định “100 tỉ là số rất lớn” không có tính hoặc đúng hoặc sai (vì không đưa ra tiêu chí thế nào là số rất lớn) Do đó, nó không phải là mệnh đề

Thực hành 2.

Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a) Vịnh Hạ Long là di sản thiên nhiên thế giới;

b) 52 5

; c) 52122 132

Lời giải

a) “Vịnh Hạ Long là di sản thiên nhiên thế giới” là một mệnh đề đúng

b) “ 52 5

” là một mệnh đề sai Vì 52  5 5

c) “52122 132” là một mệnh đề đúng

2 Mệnh đề chứa biến.

Hoạt động khám phá 2.

Xét câu “ n chia hết cho 5” ( n là số tự nhiên)

a) Có thể khẳng định câu trên là đúng hay sai không?

b) Tìm hai giá trị của n sao cho câu trên là khẳng định đúng, hai giá trị của n sao cho câu trên là

khẳng định sai

Lời giải

a) Câu “ n chia hết cho 5” là một khẳng định, nhưng không thể xác định được câu khẳng định này

là đúng hay sai Vì khẳng định này có thể đúng hoặc sai tùy vào giá trị của n

b) Với n  hoặc 5 n  thì khẳng định trên là đúng.10

Với n  hoặc 7 n  thì khẳng định trên là sai.8

Trang 3

Ví dụ 2. Cho các mệnh đề chứa biến:

a) P x :"2x  3 5"

; b) R x y , :"x3y7" (Mệnh đề này chứa hai biến x và y);

c) T n :

“ 2n  là một số chẵn” ( n là số tự nhiên).3 Với mỗi mệnh đề chứa biến trên, tìm những giá trị của biến để nhận được một mệnh đề đúng và một mệnh đề sai

Lời giải

a) Với x 1 P 1 :"2.1 3 5" 

là mệnh đề đúng

Với x 2 P 2 :"2.2 3 5" 

là mệnh đề sai

b) Với x1,y 2 R1, 2 :"1 3.2 7"  

là mệnh đề đúng

Với x2,y 2 R2, 2 :"2 3.2 7"  

là mệnh đề sai

c) Lấy số tự nhiên n0 bất kì ta đều được 2n 0 3 là một số lẻ Nghĩa là T n 0 :

“2n  là một số0 3 chẵn” là mệnh đề sai Do đó, không có giá trị n của n để 0 T n o

là mệnh đề đúng

 o

T n

là mệnh đề sai với số tự nhiên n bất kì.0

Thực hành 3.

Với mỗi mệnh đề chứa biến sau, tìm những giá trị của biến để nhận được một mệnh đề đúng và một mệnh đề sai

a) P x :"x 2 2"

; b) Q x :"x  2 1 0"

; c) R n :

n  chia hết cho 3” ( n là số tự nhiên).2

Lời giải

a) P x :"x 2 2"

Với x  2 thì P   2 :" 2 2 2"

là mệnh đề đúng

Với x  thì 1 P   1 :" 12 2" là mệnh đề sai

b) Với mọi x ta đều có: 0 2

0 1 0

x   Do vậy   2

0 :" 0 1 0"

Q x x  

là mệnh đề đúng với x bất kì.0 c) Với n 4 R 4 :

“ 4 2 6  chia hết cho 3” là mệnh đề đúng

Với n 3 R 3 :

“ 3 2 5  chia hết cho 3” là mệnh đề sai

3 Mệnh đề phủ định

Mỗi mệnh đề Pcó mệnh đề phủ định, kí hiệu là P.

Mệnh đề Pvà mệnh đề phủ định Pcủa nó có tính đúng sai trái ngược nhau Nghĩa là khi Pđúng thì Psai, khi Psai thì Pđúng.

Nhận xét: Để phủ định một mệnh đề ta thêm (hoặc bớt) từ “không” hoặc “không phải” vào trước

vị ngữ của mệnh đề đó

Trang 4

Hoạt động khám phá 3.

Xét các cặp mệnh đề nằm cùng dòng của bảng (có hai cột PP) sau đây:

Dơi là một loài chim Dơi không phải là một loài chim

 không phải là một số hữu tỉ  là một số hữu tỉ

Nêu nhận xét về tính đúng sai của hai mệnh đề cùng cặp

Lời giải

Dơi là một loài chim

Đây là mệnh đề sai vì dơi đẻ con và nuôi con bằng

sữa

Dơi không phải là một loài chim

Đây là mệnh đề đúng

 không phải là một số hữu tỉ

không tuần hoàn

 là một số hữu tỉ

Đây là mệnh đề sai

2 3 5

Đây là mệnh đề đúng

2 3 5

Đây là mệnh đề sai

2 18 6.

Đây là mệnh đề đúng

2 18 6.

Đây là mệnh đề sai

Ví dụ 3. Lập mệnh đề phủ định các mệnh đề sau và xét tính đúng sai của mệnh đề phủ định:

P: “13 là một số nguyên tố”

Q: “ 7 không chia hết cho 5 ”

:

R “Trong một tam giác, tổng độ dài hai cạnh bất kì bao giờ cũng lớn hơn độ dài cạnh còn lại”.

:

S “Phương trình x2 3x 2 0 vô nghiệm ”

Lời giải

Tính đúng sai của mệnh đề phủ định

P: “13 là một số nguyên tố” P: “13 không phải là một số nguyên

Q: “ 7 không chia hết cho 5 ” Q : “7 chia hết cho 5”. Sai

R: “Trong một tam giác, tổng độ dài

hai cạnh bất kì bao giờ cũng lớn hơn

độ dài cạnh còn lại”

R: “Trong một tam giác, tổng độ dài

hai cạnh bất kì bao giờ cũng không lớn hơn độ dài cạnh còn lại”

Sai :

S “Phương trình x2 3x 2 0 vô

nghiệm”

S: “Phương trình x2 3x 2 0 có

Thực hành 4.

Trang 5

Phát biểu mệnh đề phủ định của các mệnh đề sau Xét tính đúng sai của mỗi mệnh đề và mệnh đề phủ định của nó

a) Paris là thủ đô của nước Anh;

b) 23 là số nguyên tố;

c) 2021 chia hết cho 3;

d) Phương trình x2 3x 4 0 vô nghiệm

Lời giải

Tính đúng sai

“Paris là thủ đô của nước Anh" Sai “Paris không phải là thủ đô của

“ 23 là số nguyên tố" Đúng “ 23 không phải là số nguyên tố" Sai

“ 2021 chia hết cho 3" Sai “ 2021 không chia hết cho 3" Đúng

“Phương trình x2 3x 4 0

“Phương trình x2 3x 4 0 có

4 Mệnh đề kéo theo

* Cho hai mệnh đề PQ Mệnh đề ''Nếu P thì Q'' được gọi là mệnh đề kéo theo, kí hiệu là

Mệnh đề PQ chỉ sai khi P đúng và Q sai.

Nhận xét:

a) Mệnh đề PQ còn được phát biểu là '' Pkéo theo Q'' hoặc ''Từ P suy ra Q''.

b) Để xét tính đúng sai của mệnh đề PQ, ta chỉ cần xét trường hợp P đúng Khi đó, nếu Q

đúng thì mệnh đề đúng, nếu Q sai thì mệnh đề sai

* Trong toán học, định lí là mệnh đề đúng Các định lí trong toán học thường có dạng PQ Khi mệnh đề PQ là định lí, ta nói:

P là giả thiết, Q là kết luận của định lí;

P là điều kiện đủ để có Q;

Q là điều kiện cần để có P

Hoạt động khám phá 4.

Xét hai mệnh đề sau:

(1) Nếu ABC là tam giác đều thì nó là tam giác cân;

(2) Nếu 2a   thì 4 0 a  2

a) Xét tính đúng sai của mỗi mệnh đề trên

b) Mỗi mệnh đề trên đều có dạng “Nếu P thì Q” Chỉ ra PQ ứng với mỗi mệnh đề đó.

Lời giải

a) Các mệnh đề (1) và (2) đều là các mệnh đề đúng

b)

Mệnh đề (1), P : “ ABC là tam giác đều” và Q : “ ABC là tam giác cân”.

Trang 6

Mệnh đề (2), P: “ 2a   ” và 4 0 Q: “a  ”.2

Ví dụ 4. Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a) R : “Nếu tam giác ABC vuông tại A thì nó có đường trung tuyến AM bằng một nửa cạnh

huyền BC ”,

b) T : “Nếu x 2 0 thì x  ”.0

Lời giải

a) Rlà mệnh đề có dạng PQ, với P : “Tam giác ABC vuông tại A” và Q : “Tam giác ABC

có đường trung tuyến AM bằng một nửa cạnh huyền BC ” Ta thấy khi Pđúng thì đỉnh A nhìn

cạnh BC dưới một góc vuông, do đó tam giác ABC nội tiếp đường tròn tâm M đường kính BC ,

BC

AM 

, tức là Q đúng Do đó, PQ đúng hay R đúng

b) T là mệnh đề có dạng PQ, với P: “x 2 0” và Q: “x  ” Ta thấy khi 0 Pđúng thì x  ,0 tức là Q sai Do đó, PQ sai Vậy T là mệnh đề sai

Ví dụ 5. Sử dụng các thuật ngữ “điều kiện cần”, “điều kiện đủ” để phát biểu lại định lí: “Nếu tứ giác

ABCD là hình thoi thì tứ giác ABCD có hai đường chéo vuông góc với nhau”.

Lời giải

Ta có thể phát biểu lại định lí như sau:

“Tứ giác ABCD có hai đường chéo vuông góc với nhau là điều kiện cần để nó là hình thoi”

hoặc “Tứ giác ABCD là hình thoi là điều kiện đủ để nó có hai đường chéo vuông góc với nhau”.

Thực hành 5.

Xét hai mệnh đề:

P : “Hai tam giác ABC và A B C   bằng nhau”;

Q : “Hai tam giác ABC và A B C   có diện tích bằng nhau”

a) Phát biểu mệnh đề PQ

b) Mệnh đề PQ có phải là một định lí không? Nếu có, sử dụng thuật ngữ “điều kiện cần”,

“điều kiện đủ” để phát biểu định lí này theo hai cách khác nhau

Lời giải

a) Phát biểu mệnh đề PQ : “Nếu tam giác ABC và A B C   bằng nhau thì chúng có diện tích bằng nhau”

b) Mệnh đề PQ là mệnh đề đúng Do đó nó là định lí toán học

Khi đó, ta phát biểu lại như sau:

“Hai tam giác ABC và A B C   có diện tích bằng nhau là điều kiện cần để chúng bằng nhau”

“Hai tam giác ABC và A B C   bằng nhau là điều kiện đủ để chúng có diện tích bằng nhau”

5 Mệnh đề đảo Hai mệnh đề tương đương

+) Mệnh đề QP được gọi là mệnh đề đảo của mệnh đề PQ

+) Mệnh đề đảo của một mệnh đề đúng không nhất thiết là đúng

Trang 7

+) Nếu cả hai mệnh đề PQQP đều đúng thì ta nói PQ là hai mệnh đề tương

đương, kí hiệu: PQ (đọc là “P tương đương Q” hoặc “P khi và chỉ khi Q” hoặc “P nếu và

chỉ nếu Q” hoặc “P là điều kiện cần và đủ để có Q” hoặc “Q là điều kiện cần và đủ để có P”.

+) Hai mệnh đề PQ tương đương khi chúng cùng đúng hoặc cùng sai.

Hoạt động khám phá 5.

Xét hai mệnh đề dạng PQ sau:

“Nếu tam giác ABC là đều thì nó có hai góc bằng 60 ”;

“Nếu a  2 4 0 thì a  ”.2

a) Chỉ ra P, Q và xét tính đúng sai của mỗi mệnh đề trên.

b) Với mỗi mệnh đề đã cho, phát biểu mệnh đề QP và xét tính đúng sai của nó

Lời giải

a)

+) Mệnh đề “Nếu tam giác ABC là đều thì nó có hai góc bằng 60 ” là một mệnh đề có dạng

PQ, với P : “Tam giác ABC là đều” và Q : “Tam giác ABC có hai góc bằng 60 ”.

Ta thấy khi P đúng thì Q cũng đúng Do đó PQ đúng

Vậy mệnh đề “Nếu tam giác ABC là đều thì nó có hai góc bằng 60 ” là mệnh đề đúng.

+) Mệnh đề: “Nếu a  2 4 0 thì a  ” là một mệnh đề có dạng 2 PQ, với P: “a  2 4 0” và

Q: “a  ”.2

Ta thấy khi P đúng thì Q sai (vì a  2 4 0thì a  hoặc 2 a  ) Do đó 2 PQ sai

Vậy mệnh đề “Nếu a  2 4 0 thì a  ” là mệnh đề sai.2

b)

+) PQ : “Nếu tam giác ABC là đều thì nó có hai góc bằng 60 ”.

QP : “Nếu tam giác ABC có hai góc bằng 60 thì nó là tam giác đều” Mệnh đề này là mệnh

đề đúng

+) PQ: “Nếu a  2 4 0 thì a  ”.2

QP: “Nếu a  thì 2 a  2 4 0” Mệnh đề này là mệnh đề đúng.

Ví dụ 6. Xét hai mệnh đề

P : “Tam giác ABC cân tại A”;

Q : “Tam giác ABC có AB AC ”.

Hai mệnh đề PQ có tương đương không? Nếu có, hãy phát biểu một định lý thể hiện điều

này, trong đó có sử dụng thuật ngữ “khi và chỉ khi” hoặc “điều kiện cần và đủ”

Lời giải

Nhận thấy hai mệnh đề PQQP đều đúng Do đó PQ là hai mệnh đề tương đương.

Ta có thể phát biểu thành định lí như sau: “Tam giác ABC cân tại A khi và chỉ khi AB AC ”

hoặc “Để tam giác ABC cân tại A , điều kiện cần và đủ là AB AC ”

Thực hành 6.

Trang 8

Xét hai mệnh đề:

P : “Tứ giác ABCD là hình vuông”;

Q : “Tứ giác ABCD là hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc với nhau”.

a) Phát biểu mệnh đề PQ và mệnh đề đảo của nó

b) Hai mệnh đề PQ có tương đương không? Nếu có, sử dụng thuật ngữ “điều kiện cần và đủ”

hoặc “khi và chỉ khi” để phát biểu định lí PQ theo hai cách khác nhau

Lời giải

a) PQ : “Nếu tứ giác ABCD là hình vuông thì nó là hình chữ nhật có hai đường chéo vuông

góc với nhau”

QP : “Nếu tứ giác ABCD là hình chữ nhật có hai đường chéo vuông góc với nhau thì nó là

hình vuông”

b) Nhận thấy hai mệnh đề PQQP đều đúng Do đó PQ là hai mệnh đề tương

đương

Ta có thể phát biểu định lí PQ theo hai cách như sau:

“Để tứ giác ABCD là hình vuông, điều kiện cần và đủ là tứ giác ABCD là hình chữ nhật có hai

đường chéo vuông góc với nhau”

hoặc “Tứ giác ABCD là hình vuông khi và chỉ khi nó là hình chữ nhật có hai đường chéo vuông

góc với nhau”

6 Mệnh đề chứa ký hiệu , 

+) Trong toán học, để ngắn gọn, người ta dùng các ký hiệu  (đọc là với mọi) và  (đọc là tồn tại) để phát biểu mệnh đề

Ví dụ: “ x M P x,  

” hay “ x M P x,  

” với M là một tập hợp và P x 

là một mệnh đề chứa biến nào đó

+) Mệnh đề “ x M P x,  ” đúng nếu với mọi x0M, P x 0

là mệnh đề đúng

+) Mệnh đề “ x M P x,   ” đúng nếu có x0M sao cho P x 0

là mệnh đề đúng

Hoạt động khám phá 6.

Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

(1) Với mọi số tự nhiên x , x là số vô tỉ;

(2) Bình phương của mọi số thực đều không âm;

(3) Có số nguyên cộng với chính nó bằng 0 ;

(4) Có số tự nhiên n sao cho 2 n   1 0

Lời giải

Mệnh đề (1) là mệnh đề sai Ví dụ với x  thì 4 x  không phải là số vô tỉ.2

Mệnh đề (2) là mệnh đề đúng

Mệnh đề (3) là mệnh đề đúng vì số 0 cộng với chính nó bằng 0

Mệnh đề (4) là mệnh đề sai vì 2n  1 0

1 2

n

không phải là số tự nhiên

Ví dụ 7. Xét tính đúng sai và viết mệnh đề phủ định của các mệnh đề sau:

Trang 9

a)  x ,x2 4x 5 0; b)  x ,x 1 0.

Lời giải a) Mệnh đề đúng, vì x2 4x 5 x2 4x41x 22  với mọi số thực x 1 0

Mệnh đề phủ định của mệnh đề này là:  x ,x2 4x 5 0

b) Mệnh đề sai, vì x  1 0  x không phải là số tự nhiên.1

Mệnh đề phủ định của mệnh đề này là:  x ,x 1 0

Thực hành 7.

Sử dụng kí hiệu ,  để viết các mệnh đề sau:

a) Mọi số thực cộng với số đối của nó đều bằng 0 ;

b) Có một số tự nhiên mà bình phương bằng 9

Lời giải

a)  x ,x  x 0

b)  x ,x2 9

Thực hành 8.

Xét tính đúng sai và viết mệnh đề phủ định của các mệnh đề sau:

a)  x ,x2 0;

b)  x ,x2 5x 4;

c)  x , 2x 1 0

Lời giải

a) Mệnh đề sai vì 02 0

Mệnh đề phủ định của mệnh đề “ x ,x2 0” là: “ x ,x2 0”

b) Mệnh đề đúng vì phương trình x2 5x 4 có hai nghiệm x  và 1 x  4

Mệnh đề phủ định của mệnh đề “ x ,x2 5x 4” là: “ x ,x2 5x 4”

c) Mệnh đề sai vì 2x  1 0

1 2

x

không phải là số nguyên

Mệnh đề phủ định của mệnh đề “ x , 2x 1 0” là: “ x , 2x 1 0”

BÀI TẬP Câu 1 [ Mức độ 1] Trong các khẳng định sau, khẳng định nào là mệnh đề, khẳng định nào là mệnh đề

chứa biến?

a) 3 2 5  ; b) 1 2 x ;0 c) x y 2; d) 1 2 0 ;

Lời giải

Câu a) là câu khẳng định sai

Câu d) là câu khẳng định đúng

Nên a) và d) là mệnh đề

Câu b) và câu c) là mệnh đề chứa biến

Câu 2 [ Mức độ 2] Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau và phát biểu mệnh đề phủ định của chúng.

Trang 10

a) 2019 chia hết cho 3 ;

b)  3,15;

c) Nước ta hiện nay có 5 thành phố trực thuộc Trung ương;

d) Tam giác có hai góc bằng 450 là tam giác vuông cân.

Lời giải

- Câu a) là mệnh đề Đúng Vì tổng các chữ số trong số 2019 bằng 12, là số chia hết cho 3 (Dấu hiệu chia hết cho 3 )

Mệnh đề phủ định là “ 2019 không chia hết cho 3 ”

-Câu b) là mệnh đề Đúng Vì  3,14 3,15 Mệnh đề phủ định là “ 3,15”

-Câu c) là mệnh đề Đúng (Thời điểm năm 2020 , 5 thành phố trực thuộc Trung ương gồm Hà Nội,

Hải Phòng, Đà Nẵng, Thành phố Hồ Chí Minh, Cần Thơ) (Chú ý: Về sau, nếu có sự thay đổi thì mệnh đề trên sai)

Mệnh đề phủ định là “Không phải nước ta hiện nay có 5 thành phố trực thuộc Trung ương”

-Câu d) là mệnh đề Đúng Vì tổng các góc trong tam giác luôn bằng 1800, nên tam giác có hai góc

bằng 450 là tam giác cân và có góc còn lại bằng 900.

Mệnh đề phủ định là “Tam giác có hai góc bằng 450 không phải là tam giác vuông cân”.

Câu 3 [ Mức độ 2] Xét hai mệnh đề:

P : “Tứ giác ABCD là hình bình hành”;

Q : “Tứ giác ABCD có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường”.

a) Phát biểu mệnh đề PQ và xét tính đúng sai của nó

b) Phát biểu mệnh đề đảo của mệnh đề PQ

Lời giải

a) PQ : “Nếu tứ giác ABCD là hình bình hành thì nó có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm

của mỗi đường” Đây là mệnh đề Đúng.

b) QP : “Nếu tứ giác ABCD có có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường thì

nó là hình bình hành”

Câu 4 [ Mức độ 3] Cho các mệnh đề sau:

P: “Giá trị tuyệt đối của mọi số thực đều lớn hơn hoặc bằng chính nó”;

Q: “Có số tự nhiên sao cho bình phương của nó bằng 10 ”;

R : “Có số thực x sao cho x22x 1 0”

a) Xét tính đúng sai của mỗi mệnh đề trên

b) Sử dụng kí hiệu  , để viết lại các mệnh đề đã cho

Lời giải

a) Plà mệnh đề Đúng

Q là mệnh đề Sai, vì 10 không phải là số chính phương.

R là mệnh đề Đúng, vì phương trình x22x 1 0 có    nên luôn có hai nghiệm thực 8 0 phân biệt

Ngày đăng: 17/10/2023, 21:22

w