TRƯỜNG THPT CHUYÊN VĨNH PHÚC (ĐỀ ĐỀ XUẤT) ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI KHU VỰC DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ NĂM HỌC 2022 2023 Môn TOÁN – LỚP 10 Thời gian 180 phút (không kể thời gian giao đề) Đề thi gồm[.]
Trang 1TRƯỜNG THPT CHUYÊN
VĨNH PHÚC
(ĐỀ ĐỀ XUẤT)
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI KHU VỰC DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
NĂM HỌC: 2022- 2023 Môn: TOÁN – LỚP 10
Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề)
Đề thi gồm 01 trang, 05 bài
Câu 1 (4,0 điểm) Cho P x Q x , là hai đa thức hệ số thực có bậc nhỏ hơn 2023 và thoả mãn
2023
x P x x Q x , với mọi x .
Tính tổng tất cả các hệ số của đa thức P x
Câu 2 (4,0 điểm) Cho a b c, , là các số thực dương thoả mãn ab bc ca 3. Chứng minh rằng
a a1 b b1 c c11
Câu 3 (4,0 điểm) Cho m,n là hai số nguyên dương lẻ sao cho n chia hết cho 2 1 m2 1 n2 Chứng minh rằng
m n
là số chính phương
Câu 4 (4,0 điểm) Cho tam giác ABC nhọn nội tiếp đường tròn O với AB AC . Đường tròn nội tiếp
I
tiếp xúc với các cạnh BC CA AB, , lần lượt tại D E F, , Gọi M là trung điểm BC, đường thẳng AM
cắt O tại điểm N khác A; đường thẳng ND cắt O tại K khác N Đường tròn ngoại tiếp tam giác OMK cắt O
tại điểm thứ hai T
a) Gọi H là điểm đối xứng với D qua I và J là giao điểm thứ hai của KM và O Chứng minh rằng
, ,
A H J thẳng hàng và BAT HAC
b) Đường tròn ngoại tiếp tam giác AEF cắt O tại G Chứng minh rằng các đường thẳng TA GD OI, ,
đồng quy
Câu 5 (4,0 điểm) Một số nguyên dương m được gọi là “tốt” nếu tồn tại các số nguyên dương a b c d, , ,
sao cho m a b c d m 49 và ad bc . Ngược lại thì ta nói số m là “xấu”.
a) Chứng minh rằng số nguyên dương m là tốt khi và chỉ khi tồn tại hai số nguyên dương x y, sao cho
xy m và x1 y1 m 49.
b) Tìm số tốt lớn nhất và số xấu nhỏ nhất
Trang 2
-Hết -Thí sinh KHÔNG được sử dụng tài liệu và máy tính cầm tay.
Giám thị KHÔNG giải thích gì thêm.
TRƯỜNG THPT CHUYÊN
VĨNH PHÚC
HƯỚNG DẪN CHẤM THI
(ĐỀ ĐỀ XUẤT)
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI KHU VỰC DUYÊN HẢI VÀ ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
NĂM HỌC: 2022- 2023 Môn: TOÁN – LỚP 10
Thời gian: 180 phút (không kể thời gian giao đề)
Đáp án gồm 05 trang
I HƯỚNG DẪN CHUNG
1 Giám khảo chấm đúng như đáp án, biểu điểm
2 Nếu thí sinh có cách trả lời khác đáp án nhưng đúng thì giám khảo vẫn chấm điểm theo biểu điểm của Hướng dẫn chấm thi
3 Giám khảo không quy tròn điểm thành phần của từng câu, điểm của bài thi
II ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM
Câu 1 (4,0 điểm)
Ta có x2023.P x x 22023.Q x 1 (1)
Trong (1) thay x bởi x+1 ta được : x12023.P x 1 x 12023.Q x 11, x
Đặt f x P x 1 ; g x Q x 1, ta được
x12023.f x x12023.g x 1, x (2)
1,0
Trong (2) thay x bởi -x ta được : x12023.f x x12023.gx 1, x
Hay x12023.f x x12023.gx1, x
(3)
Từ (2) và (3) suy ra x12023. f x gx 1 x2023.g x f x, x
(4)
1,0
Dễ thấy hai đa thức x12023; 1 x2023 nguyên tố cùng nhau nên từ (4) suy ra
12023
Mặt khác deg f x ;degg x 2023
nên ta được f x gx 0
1,0
Đặc biệt ta được f 0 g 0 0
Trong (1) thay x 1 ta được P 1 Q 1 1
Do đó f 0 g 0 , từ đó tìm được1
0 1
2
, suy ra 1 0 1
2
Vậy tổng tất cả các hệ số của P x
bằng
1 2
1,0
Câu 2 (4,0 điểm)
Trang 3Đặt a x b; y c; z thì x y2 2y z2 2z x2 2 3 Bất đẳng thức cần chứng minh trở
thành : x2 x1 y2 y1 z2 z1 1 x31 y31 z31x1 y1 z1
Xét hiệu
3
3
1,0
Áp dụng bất đẳng thức AM-GM và giả thiết x y2 2y z2 2z x2 2 3 ta được:
2
2
2
cyc
cyc
xyz
1,0
Ta sẽ chứng minh
(2)
Áp dụng Bất đẳng thức Schur’s ta được :
0
cyc
, từ đó suy ra
2
xyz
x y z
Do đó
xyz
x y z
1,0
Mặt khác 2xyz 1 x y z xyz xyz 1 x y z 9xyz 2xyz 1 9xyz 0
x y z
Vậy (2) được chứng minh Từ (1) và (2) suy ra x31 y31 z31x1 y1 z1
, bài toán được chứng minh
1,0
Câu 3 (4,0 điểm)
Nếu m=n thì ta có ngay điều phải chứng minh
Nếu m khác n, đặt
2 ( , ; 0; 0) 2
Khi đó
m x y
n x y
Từ x y 0;x y 0 suy ra x y
Do n21m2 1 n2 m m2 2 1 n2 m2 k m 2 1 n2
(1), k
1,0
Trang 4Ta có (1) (x y )2 k4xy1 x2 2(2k1)xy(y2 k) 0
(*)
Coi (*) là phương trình bậc hai ẩn x, có một nghiệm nguyên là x nên có một nghiệm nữa là
1
x Ta có
1
1 2
1
2(2 1)
x
xx y k
0,5
Nếu x thì 1 0 x y1, là cặp nghiệm thỏa mãn (*) với x , suy ra 1 0 x1 y
Khi đó
2
y k xx y y k Suy ra 0 x x12(2k1) 0 , mâu thuẫn
1,0
Nếu x thì 1 0 2 2
xx y k ky k xy y Ta có
Suy ra k2(2k1) x y1 2(2k1) , mâu thuẫn k
1,0
Vậy x Khi đó 1 0 k y2 và
2
k
Do đó
m n
là số chính phương 0,5
Câu 4 (4,0 điểm)
a) (2,0 điểm).
S H
J T
K
N
M D
I
O A
Do H đối xứng với D qua I nên AH đi qua tiếp điểm của đường tròn bàng tiếp góc A với BC
Gọi S là giao của AJ với BC Áp dụng định lý con bướm với hay dây cung KJ và AN cùng
đi qua trung điểm M của BC, ta suy ra M là trung điểm của DS, suy ra S đối xứng với D qua
M Vậy S là tiếp điểm của đường tròn bàng tiếp góc A với BC Vậy , , A H J thẳng hàng.
0,5
Ta có KMO KTO OKT OMx (Mx là tia đối của tia MT) Suy ra MT và MJ đối xứng
nhau qua OM
0,5
Mà OT OJ nên T và J đối xứng nhau qua OM Khi đó BCJT là hình thang cân, suy ra
BAT HAC (đpcm)
0,5
Trang 5b) (2,0 điểm).
A' Z
Y
X
F
E
Q G
S H
J T
K
N
M D
I O A
Do GFA GEA GFB GEC ; GBF GCE Suy ra BFG CEG (g.g)
Do đó
GB BF BD
GC CE CD , suy ra GD là phân giác của góc BGC Vậy GD đi qua điểm chính
giữa X của cung nhỏ BC.
0,5
Gọi Y,Z là điểm chính giữa của cung nhỏ AC và AB của O
Theo kết quả cơ bàn thì
;
XCXI YC YI nên XY là trung trực IC Suy ra XY / /DE Tương tự ta được
/ / , / /
YZ EF XZ DF Như vậy hai tam giác XYZ và DEF có các cạnh tương ứng song song.
Do đó tồn tại 1 phép vị tự tâm Q là V D Q: X E; Y F; Z , biến DEF XYZ, do
đó biến I thành O Suy ra ba điểm , , O I Q thẳng hàng Vậy OI và GD cắt nhau tại Q.
1,0
Giả sử tia QA cắt I tại A’ thì V Q: 'A A A D' / /XA A D' EF EF/ / 'A H , khi
đó A’HEF là hình thang cân với AI là trục đối xứng của nó, suy ra
HAI A AI HAC A AB Cùng với kết quả phần (a) ta suy ra , ',A A T thẳng hàng, tức
là AT đi qua Q Vậy ba đường thẳng TA GD OI đồng quy tại Q , ,
0,5
Câu 5 (4,0 điểm)
a) (1,0 điểm).
Chiều đảo: Giả sử tồn tại hai số nguyên dương x,y sao cho xy m và
x1 y1 m 49 Không mất tính tổng quát, giả sử x y Suy ra .
Đặt a xy b x y ; ( 1);cy x 1 ; d x1 y1 thì
0,5
Trang 6m a b c d m và ad bc . Vậy m là tốt.
Chiều thuận: Giả sử m là tốt, khi đó tồn tại các số nguyên dương a b c d, , , sao cho
49
m a b c d m và ad bc .
Từ ad bc , suy ra
b d Khi đó biểu diễn được a uv b rv c us d ; ; ; rs, với , , ,
u v r s là các số nguyên dương Từ a b u r , suy ra r u 1 Từ a c v s , suy
ra s v 1Khi đó uv a m và u1 v1 rs d m 49
Như vậy đã tồn tại cặp
x y, u v,
thoả mãn
0,5
b) (3,0 điểm).
Tìm số tốt lớn nhất: Giả sử m là số tốt, khi đó tồn x,y nguyên dương sao cho
xy m và x1 y1 m 49 (*)
Khi đó ta có m49x1 y1 xy1 2 m12 m576
Dấu bằng xảy ra khi x y 24. Vậy số tốt lớn nhất bằng 576
1,0
Tìm số xấu nhỏ nhất:
* Đầu tiên ta chỉ ra m=443 là xấu: Thật vậy, giả sử 443 là tốt, khi đó tồn tại x,y sao cho :
cho 492x1 y1 xy12 xy448
Vậy 443xy448 Thử trực tiếp các trường hợp đều cho mâu thuẫn với x1 y1492
1,0
* Tiếp theo ta chứng minh mọi số m<443 đều là tốt :
Khi m thuộc các đoạn 245; 258 ; 259; 265 ; 266; 274 ; 275; 280 ; 281; 292 ; ; 437; 442
thì đều chọn được (x,y) thoả mãn điều kiện (*) Chẳng hạn (x,y) tương ứng với các đoạn
trên là (13,20) ; (13,21)…
Xét 1m245 Gọi t là số nguyên dương sao cho t2 mt12 1 t 15
Nếu t2 m t t 1
thì ta chọn x t y t; 1, khi đó xy m và
x1 y1 m t 1 t2 t2 3t 2 47 Do đó m tốt
Nếu t t 1mt12 thì ta chọn x y t 1, khi đó xy m và
x1 y1 m t 22 t t 1 3t 4 49. Do đó m tốt Vậy số xấu nhỏ nhất là 443.
Chú ý: Có thể thay cách hỏi khó hơn khi bỏ đi ý (a) của bài toán.
1,0